Kieåm tra baøi cuõ: 1 học sinh: Vai trò của não trong hoạt động thần kinh là gì?. Não điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể.[r]
Trang 1Ngày soạn : 5 / 10 / 2009
Ngày dạy: Thứ tư, 7 / 10 / 2009
TUẦN 8
+
TIẾT
TRONG
NGÀY
1 Âm nhạc Ôn tập bài hát: Gà gáy
2 Luyện từ và câu Từ ngữ về cộng đồng – Ôn tập câu: Ai là
gì?
4 TN - XH Vệ sinh thần kinh
5 Thủ công Gấp cắt dán bông hoa (Tiết 2)
Trang 2
TUẦN 8
I – MỤC TIÊU
Học sinh học thuộc bài, biết thể hiện bài hát với tình cảm tươi vui
- Tập hát kết hợp vận động phụ hoạ
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca
- Biết hát kết hợp vận động phụ hoạ
- Học sinh yêu thích ca hát
II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ
- Hát chuẩn xác và truyền cảm
- Đàn, băng nhạc, các nhạc cụ gõ
Chuẩn bị một vài động tác phụ hoạ
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định : Hát + Điểm danh.
2 Kiểm tra bài cũ:
2 học sinh lên hát và vỗ tay theo phách bài Gà gáy
Giáo viên nhận xét – Đánh giá
3 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt động 1 Ôn tập bài hát Gà gáy.
- Giáo viên mở máy Học sinh nghe băng bài hát Gà gáy
- Học sinh vừa hát vừa gõ đệm theo nhịp 2/4
Con gà gáy le té le te sáng rồi ai ơi!
* * * *
Hoạt động 2 Tập vận động phụ hoạ và biểu diễn bài hát.
- Hướng dẫn học
sinh hát và vận động
Học sinh vừa hát vừa vận động
Động tác 1 : Gà gáy (câu 1,2) Đưa 2 tay lên miệng hình loa, đầu ngẩng cao, chân nhún nhịp nhàng.
Động tác 2 : (câu 3,4) đưa hai tay lên cao và thả dần xuống, chân nhún nhịp nhàng.
Hoạt động 3 Nghe hát.
- Giáo viên giới thiệu bài hát:
Mèo đi câu cá Nhạc và lời:
Phạm Tuyên
- Mở máy cho học sinh nghe
- Học sinh nghe bài hát Mèo đi câu cá và tập hát nhẩm theo
- 2 nhóm lên biểu diễn trước lớp
- Học sinh nhận xét
4 Củng cố: 1 học sinh lên hát + Múa.
5 Dặn dò: Về tập hát múa thêm.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương-Nhắc nhở
-0 -Môn: Âm nhạc
Tiết 8 Bài: ÔN TẬP BÀI HÁT: GÀ GÁY
Trang 3TUAĂN 8
I – MÚC ÑÍCH YEĐU CAĂU
- Môû roông voân töø veă coông ñoăng.
- OĐn kieơu cađu Ai laøm gì ?
- Hieơu vaø phađn loái ñöôïc moôt soâ töø ngöõ veă coông ñoăng (BT1)
- Bieât tìm caùc boô phaôn cụa cađu trạ lôøi cho cađu hoûi : Ai ( caùi gì, con gì) ? Laøm gì ? (BT3)
- Bieât ñaịt cađu hoûi cho caùc boô phaôn cụa cađu ñaõ xaùc ñònh ( BT4)
- Reøn cho hóc sinh kyõ naíng tìm töø vaø ñaịt cađu
HS vaôn dúng toẫt vaøo caùc baøi vieât cụa mình
II - ÑOĂ DUØNG DÁY HÓC
Bạng phú trình baøy bạng phađn loái baøi taôp 1
Bạng lôùp vieât caùc cađu vaín ôû baøi taôp 3, baøi taôp 4
III - CAÙC HOÁT ÑOÔNG DÁY HÓC :
1 Kieơm tra baøi cuõ:
1 hóc sinh laøm baøi taôp 2; 1 hóc sinh laøm mieông baøi taôp 3/vôû BT: tieât LTVC tuaăn 7
Giaùo vieđn nhaôn xeùt - Ghi ñieơm
2 Baøi môùi: Giôùi thieôu baøi Ghi ñeă
Baøi 1:
Yeđu caău hóc sinh laøm maêu 1 töø
Giaùo vieđn nhaôn xeùt
Baøi taôp 2:
- Yeđu caău hóc sinh ñóc ñeă baøi
Neđu yeđu caău cụa ñeă
Thạo luaôn theo nhoùm
Giaùo vieđn nhaôn xeùt choât lái lôøi
giại ñuùng
Baøi taôp 3:
- Höôùng daên hóc sinh naĩm vöõng
yeđu caău cụa baøi
Nhieôm vú cụa caùc em laø tìm boô
Baøi 1:
- 1 hóc sinh ñóc noôi dung baøi taôp 1
- Lôùp theo doõi
- 1 hóc sinh laøm maêu
- Lôùp nhaôn xeùt
- Hóc sinh laøm nhaùp - ñóc baøi
- Lôùp laøm vaøo vôû
Giại: Nhöõng ngöôøi trong coông ñoăng: Coông ñoăng, ñoăng baøo, ñoăng ñoôi, ñoăng höông.
- Thaùi ñoô, hoát ñoông trong coông ñoăng: Coông taùc, ñoăng tađm.
Baøi taôp 2:
- Hóc sinh ñóc noôi dung baøi taôp, neđu yeđu caău cụa ñeă baøi
- Hóc sinh thạo luaôn nhoùm
- Ñái dieôn caùc nhoùm trình baøy keât quạ
Giại: taùn thaønh cađu a,c; khođng taùn thaønh cađu b Baøi taôp 3:
- Hóc sinh ñóc noôi dung baøi taôp - Naĩm yeđu caău
- 2 hóc sinh leđn bạng laøm baøi
- Lôùp laøm vaøo vôû
- Hóc sinh nhaôn xeùt, söûa baøi
a) Ñaøn seâu ñang sại caùnh tređn cao
Mođn: Luyeôn töø vaø cađu
Tieât 8 Baøi: TÖØ NGÖÕ VEĂ COÔNG ÑOĂNG
Trang 4phận câu trả lời cho câu hỏi Ai
(cái gì, con gì)? Và bộ phận câu
trả lời cho câu hỏi
Bài tập 4:
- Ba câu văn được viết trong bài
tập được viết theo mẫu câu
nào?
- Bài tập 3 yêu cầu các em tìm
các bộ phận câu trả lời cho câu
hỏi Ai (cái gì, con gì)? Và câu
hỏi làm gì? Bài tập 4 yêu cầu
ngược lại: Đặt câu hỏi cho các
bộ phận câu được in đậm trong
từng câu văn.
Giáo viên nhận xét chốt lại lời
giải đúng
Con gì ? Làm gì ? b) Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra về
Ai ? Làm gì ? c) Các em / tới chỗ ông cụ, lễ phép hỏi
Ai ? Làm gì ?
Bài tập 4:
- 2 học sinh đọc nội dung bài tập
- Ai làm gì?
- Học sinh làm bài vào vở
- 2 em lên bảng làm bài
- Nhận xét - sửa bài
a) Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân ? b) Ông ngoại làm gì ?
c) Mẹ bạn làm gì ?
3 Củng cố: Học sinh nhắc lại những nội dung vừa học
4 Dặn dò: Về học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 5-0 -TUẦN 8
I – MỤC TIÊU
Giúp học sinh:
- Củng cố về giảm đi một số lần và ứng dụng để giải các bài tập đơn giản
- Bước đầu liên hệ giữa giảm đi một số lần và tìm một phần mấy của một số
- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán.
Rèn kĩ năng làm tính, giải toán
Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi làm toán
II - CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết nội dung bài 1
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào?
1 học sinh lên bảng làm bài tập 2/ Vở BT
Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Bài 1: Giáo viên chuẩn bị
sẵn ở trên bảng để HS lên
bảng viết
- Yêu cầu học sinh giải thích
mẫu, cách tính ra kết quả
(tính nhẩm)
- Giáo viên nhận xét-Sửa bài
Bài 2:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán
nào?
Bài 1: Học sinh đọc đề bài - Nêu yêu cầu của
bài
- 1 học sinh đọc mẫu - giải thích mẫu
- 2 học sinh lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở Nhận xét - Sửa bài
gấp 5 lần giảm 6 lần
6
gấp 6 lần giảm 3 lần
24 8
gấp 6 lần giảm 2 lần
42 21
giảm 5 lần gấp 4 lần
25 5 20
Bài 2: Học sinh đọc đề bài
- Nêu dữ kiện bài toán
Môn: Toán
Tiết 38 Bài: LUYỆN TẬP
30
4
5 6
7
25
Trang 6- Nhận xét về kết quả của câu
a, b
- Giáo viên nhận xét - Sửa bài
Bài 3:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
Nêu cách làm và làm bài
- Giáo viên nhận xét - Sửa bài
cho học sinh
- Giảm đi một số lần và tìm một phần 3 của môït số
- 2 học sinh lên làm câu a; 2 học sinh làm câu b
- Lớp nhận xét - Sửa bài
a)
Tóm tắt: 60l
Buổi sáng
Buổi chiều ? l
Giải:
Buổi chiều cửa hàng bán được số lít dầu là:
60 : 3 = 20 (lít)
Đáp số: 20 lít dầu.
b)
Tóm tắt: 60 quả
Có
Còn ? quả
Giải:
Số quả cam còn lại trong rổ là:
60 : 3 = 20 (quả)
Đáp số : 20 quả cam.
Bài 3: Học sinh đọc đề bài - Nêu cách làm
- Đo độ dài đoạn thẳng AB được 10 cm
- Độ dài đoạn thẳng AB giảm 5 lần được: MN: 10 : 5 = 2 cm
- Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 2 cm
M N
2 cm
3 Củng cố: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào ? Học sinh trả lời
Muốn giảm đi một số lần ta làm thế nào ? Học sinh trả lời
4 Dặn dò: Về nhà làm bài trong vở bài tập
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 7-0 -TUẦN 8
I – MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh có khả năng:
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh
- Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống,… nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn bảo vệ cơ quan thần kinh.
- Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh.
- HS có ý thức học tập làm việc đúng cách để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Các hình trong SGK trang 22,23
Phiếu học tập
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Môn: Tự nhiên xã hội
Tiết 15 Bài: VỆ SINH THẦN KINH
Trang 8 1 Kiểm tra bài cũ:
1 học sinh: Vai trò của não trong hoạt động thần kinh là gì? Não điều khiển, phối hợp mọi hoạt động của cơ thể.
1 học sinh: Bộ phận nào của cơ quan thần kinh giúp em ghi nhớ những điều đã
học? Não giúp chúng ta học và ghi nhớ
Giáo viên nhận xét – Đánh giá
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động Của Thầy Hoạt Động Của Trò
Hoạt động 1 Quan sát và thảo luận.
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Giáo viên phát phiếu học tập
Bước 2: Làm việc cả lớp.
* Kết luận: : Chúng ta làm việc
nhưng cũng phải thư giãn,nghỉ
ngơi để cơ quan thần kinh được
nghỉ ngơi, tránh làm việc mệt mỏi
quá sức.
- Khi chúng ta vui vẻ, hạnh
phúc, được yêu thương, chăm sóc sẽ rất tốt cho cơ quan thần kinh Ngược lại, nếu buồn bã, sợ hãi hay bị đau đớn sẽ có hại tới cơ quan thần kinh.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát hình trang 32/SGK
- Đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình nhằm nêu rõ nhân vật trong mỗi hình đang làm gì? Việc làm đó có lợi hay có hại đối với
cơ quan thần kinh
- Tranh 1 :Bạn nhỏ đang ngủ Có lợi cho cơ
quan thần kinh vì khi đó cơ quan thần kinh được nghỉ ngơi
- Tranh 2 : Bạn nhỏ đang chơi trên bãi biển
Có lợi vì cơ quan thần kinh được thư giãn
Có hại nếu phơi nắng quá lâu dễ bị ốm
- Tranh 3 : Bạn nhỏ đang đọc sách đến 11
giờ đêm Không có lợi vì đọc sách quá khuya khiến đầu óc mệt mỏi
- Tranh 4 : Bạn nhỏ chơi trò chơi trên vi
tính Có lợi nếu bạn chơi một lúc thì có tác dụng giải trí nhưng không có lợi nếu chơi quá lâu, mắt sẽ bị mỏi thần kinh căng thẳng
- Tranh 5 :Xem kịch giúp giải trí, thần kinh
thư giản Có lợi cho cơ quan thần kinh
- Tranh 6: Bạn nhỏ được bố mẹ chăm sóc
Có lợi vì bạn vui vẻ, được yêu thương
- Tranh 7: Bạn nhỏ bị đánh đập Không có
lợi vì làm bạn đau và sợ hãi
- Học sinh lên trình bày trước lớp
- Học sinh khác góp ý bổ sung
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 2 Đóng vai
Bước 1: Tổ chức
- Giáo viên chia nhóm phát - Học sinh nhận phiếu và diễn đạt vẻ mặt
Trang 9Bước 2: Thực hiện
Bước 3: Trình diễn.
của người có trạng thái tâm lí như trong phiếu đã ghi
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện theo yêu cầu
- Các nhóm lên trình diễn
- Nhận xét
Hoạt động 3 Làm việc với SGK.
Bước 1: Làm việc theo cặp.
- Chỉ và nói tên những thức ăn, đồ uống, nếu
đưa vào cơ thể sẽ gây hại cho cơ quan thần kinh
Bước 2: Làm việc cả lớp.
* Kết luận: Chúng ta cần luyện tập, sống vui
vẻ, ăn uống đủ chất, điều độ để bảo vệ cơ quan
thần kinh Cần tránh xa ma túy để bảo vệ sức
khỏe và cơ quan thần kinh.
- 2 bạn quay mặt vào nhau cùng quan sát hình 9/33/SGK
- 1 số học sinh lên trình bày trước lớp
- Lớp nhận xét
- Học sinh lắng nghe
3 Củng cố: Trong số các thứ gây hại đối với cơ quan thần kinh những thứ nào tuyệt
đối phải tránh xa kể cả trẻ em và người lớn?
4 Dặn dò: Về làm bài tập - học bài.
Nhận xét tiết học: Tuyên dương-Nhắc nhở
-0 -TUẦN 8
I – MỤC TIÊU
Học sinh biết cách ứng dụng gấp, cắt ngôi sao 5 cánh để cắt được bông hoa 5 cánh Biết
cách gấp, cắt, dán được bông hoa 4 cánh, 8 cánh
- Gấp, cắt, dán được bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh đúng quy trình kĩ thuật
- Biết cách gấp, cắt, dán bông hoa.
- Gấp, cắt, dán được bông hoa Các cánh của bông tương đối đều nhau.
- Với học sinh khéo tay:
- Gấp, cắt, dán được bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh.Các cánh của bông đều nhau.
- Có thể cắt được nhiều bông hoa Trình bày đẹp.
- Trang trí được những bông hoa theo ý thích
Hứng thú với giờ học gấp, cắt, dán hình
II - GIÁO VIÊN CHUẨN BỊ.
Mẫu các bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh được gấp, cắt từ giấy màu
- Tranh quy trình gấp, cắt bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh
- Giấy thủ công các màu, gấy trắng làm nền
Môn: Thủ công
Tiết 8 Bài: GẤP, CẮT, DÁN BÔNG HOA
(Tiết 2).
Trang 10 Kéo thủ công, hồ dán, bút màu.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
Giáo viên nhận xét - Ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề
Hoạt Động
Của Thầy
Hoạt Động Của Trò
Hoạt động 1: Học
sinh thực hành gấp,
cắt, dán bông hoa.
Yêu cầu học sinh
nhắc lại và thực
hiện các thao tác
gấp, cắt để được
hình bông hoa 5
cánh, 4 cánh, 8
cánh
Hoạt động 2: Học
sinh trưng bày sản
phẩm
Giáo viên đánh giá
kết quả thực hành
của học sinh
- Học sinh nhắc lại và thực hiện các thao tác gấp, cắt để được hình bông hoa 5 cánh, 4 cánh, 8 cánh
- Gấp, cắt bông hoa 5 cánh: Cắt tờ giấy hình vuông rồi gấp giấy
giống như gấp ngôi sao 5 cánh sau đó vẽ và cắt theo đường cong mở ra sẽ được bông hoa 5 cánh
- Gấp, cắt bông hoa 4 cánh: Gấp tờ giấy hình vuông làm 8 phần
bằng nhau Sau đó vẽ và cắt theo đường cong sẽ được bông hoa 4 cánh
- Gấp, cắt bông hoa 8 cánh: Gấp tờ giấy hình vuông thành 16
phần bằng nhau Sau đó vẽ và cắt theo đường cong sẽ được bông hoa 8 cánh
1 học sinh lên thực hiện trước lớp
Cả lớp thực hành
Học sinh trưng bày sản phẩm
3 Củng cố: Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết quả thực hành của học sinh
4 Dặn dò: Về ôn lại các bài đã học, giờ sau mang giấy nháp, giấy thủ công, bút màu, thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán để làm bài kiểm tra
Nhận xét tiết học: Tuyên dương- nhắc nhở
Trang 11Ngày soạn : 6 / 10 / 2009
Ngày dạy: Thứ năm: 8 / 10 / 2009
TUẦN 8
TIẾT TRONG
1 Thể dục Đi chuyển hướng phải trái.
2 Chính tả Nhớ viết: Tiếng ru.
4 Tập viết Ôn chữ hoa G
5 Luyện tập toán Kiểm tra.
Trang 12
TUẦN 8
I - MỤC TIÊU
- Ôn tập : tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi chuyển hướng phải trái Yêu cầu học sinh
thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác
- Chơi trò chơi “chim về tổ” Yêu cầu biết tham gia chơi tương đối chủ động
- Biết cách tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang.
- Biết cách đi chuyển hướng phải, trái
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được
- Học sinh học nghiêm túc, tự giác
II - ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
Địa điểm: Trên sân trường, còi, kẻ sân để tập đi chuyển hướng phải, trái.
Vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện: Chuẩn bị sân, bàn ghế
III - NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP.
lượng Tổ chức lớp.
Mở
đầu
Cơ
bản
Kết
thúc
1 Ổn định:
Giáo viên nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
- Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập
- Khởi động các khớp
- Chơi trò chơi “Đứng ngồi theo lệnh”
2 Kiểm tra bài cũ: - Cho 1 tổ ôn tập đi
chuyển hướng phải trái
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
Giáo viên chia từng tổ ôn tập các động tác ĐHĐN và RLTTCB
- Giáo viên nhắc nội dung ôn tập
- Giáo viên cho học sinh ôn tập theo nhóm
Ôn tập đi chuyển hướng phải trái
- Giáo viên nhắc nội dung ôn tập
- Giáo viên cho học sinh ôn tập theo nhóm
Chơi trò chơi: “Chim về tổ”
- Giáo viên nhắc lại cách chơi Yêu cầu khi chơi Học sinh cả lớp cùng chơi
4 Củng cố: Giáo viên cùng học sinh hệ
1’
1’
1’
1’
1’
4’
15’
8’
*LT
* * * * *
*LT
XP * CB *
Môn: Thể dục
Tiết 16 Bài : ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI
TRÁI.