Rèn kỹ năng đọc - hiểu: - Hiểu những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ … - Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên.Con ngườ[r]
Trang 1Đạo Đức
Lớp : 2
Tiết :20 Tuần : 20
Tên bài dạy :
Trả lại của rơi (tiết 2)
I Mục tiêu:
- HS có ý thức và hành vi nhặt của rơi thì đem trả
- HS có thái độ quý trọng những "$ thật thà , không tham của rơi
II Đồ dùng dạy học :
Vở BT Đạo đức, một số câu chuyện viết về chủ đề trên
III Hoạt động dạy học:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động
dạy học
Phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng Ghi chú
3'
15'
15'
I Kiểm tra bài cũ:
Trả lại của rơi
II Luyện tập:
Hoạt động 1: Đóng vai thực hành
cách ứng xử phù hợp khi nhặt
của rơi
+ Tình huống 1: Em làm trực nhật
lớp và nhặt quyển truyện của
bạn nào đó để quên trong ngăn bàn
Em sẽ: Em cần hỏi xem bạn nào
mất để trả lại.
+ Tình huống 2: Giờ ra chơi, em
nhặt một chiếc bút rất đẹp ở
phòng để nhà ! trả lại cho
+ Tình huống 3: Em biết bạn mình
nhặt của rơi " không chịu
trả lại Em sẽ: Em cần khuyên bạn
hãy trả lại cho
nên tham của rơi.
GV kết luận:
giúp HS củng cố nội dung bài học:
* Vấn đáp.
- Khi nhặt của rơi em nên làm gì?
- Vì sao khi nhặt của rơi ta nên trả lại cho "$ mất?
- GV nhận xét phần kiểm tra bài cũ
* Đóng vai
- GV chia lớp thành nhóm 4 và giao cho mỗi nhóm đóng vai một tình huống
- Các nhóm thảo luận để chuẩn bị
đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
* Thảo luận lớp
- Các em có đồng tình với cách ứng
xử của các bạn vừa lên đóng vai không? Vì sao?
- Vì sao em lại làm vậy khi nhặt
của rơi? Khi thấy bạn không chịu trả lại của rơi cho "$ mất?
- Em có suy nghĩ gì khi bạn trả
lại đồ vật đã đánh mất
- Em nghĩ gì khi nhận lời khuyên của bạn?
* HS trình bày đan xen các hình thức kể chuyện, đọc thơ, tiểu phẩm,
)
* Thảo luận:
Trang 2Kết luận chung: Cần trả lại của rơi
khi nhặt 1 và nhắc bè bạn cùng
thực hiện
Mỗi khi nhặt 1 của rơi,
Em ngoan tìm trả cho
III Củng cố : GV nhận xét tiết học
* GV nhận xét, đánh giá
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 3
Kể chuyện
Lớp: 2
Tiết:20 Tuần: 20
Tên bài dạy:
Ông Mạnh thắng Thần Gió
I.Mục tiêu:
- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng nội dung truyện
- Kể lại toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, kết hợp điệu bộ, cử chỉ, nét mặt
- Đặt tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện
- Chăm chú nghe bạn kể chuyện và biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học : 4 tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học
Phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng Ghi chú
5’
25’
A.Kiểm tra bài cũ:
Chuyện bốn mùa ( theo các vai)
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Kể chuyện Ông
Mạnh thắng Thần Gió
2 A ? dẫn HS kể chuyện.
a Xếp lại thứ tự các tranh theo đúng
nội dung câu chuyện
Tranh 1(số 4): Thần Gió xô ngã ông
Mạnh
Tranh 2 (số 2): Ông Mạnh vác cây,
khiêng đá dựng nhà
Tranh 3(số 3): Thần Gió tàn phá làm
cây cối xung quanh đổ rạp "
không thể xô đổ ngôi nhà của ông
Mạnh
Tranh 4(số 1): Thần Gió trò chuyện
cùng ông Mạnh
b Kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Kể cá nhân
+ 3 HS kể theo 3 vai: "$ dẫn
chuyện, ông Mạnh, Thần Gió
+ Bình chọn cá nhân kể hay
3.Đặt tên khác cho câu chuyện
*Kiểm tra đánh giá
- GV kiểm tra một nhóm HS phân vai dựng lại câu chuyện “Chuyện bốn mùa” theo các vai GV đánh giá và cho điểm
* Trực tiếp
GV nêu yêu cầu tiết học
* Vấn đáp, thực hành
- HS quan sát tranh đã đánh
số và nhớ lại nội dung câu chuyện
- HS đọc thầm lại toàn bộ câu chuyện để xác định lại thứ tự các tranh
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự các tranh ( khổ A3) Cả lớp nhận xét, tham gia sửa chữa nếu HS đó sắp xếp sai
* Thực hành
toàn bộ câu chuyện, các HS khác nghe và nhận xét (từ, câu, sáng tạo, điệu bộ, nét mặt, giọng kể) và
bổ sung
- GV yêu cầu các nhóm phân vai
kể trong nhóm rồi một nhóm lên trên bảng trình bày
* Vấn đáp
Trang 4Ông Mạnh và Thần Gió
Bạn hay thù?
Thần Gió và ngôi nhà nhỏ
Ai thắng ai?
…
C Củng cố – dặn dò:
Con "$ có khả năng chiến thắng
thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao
động _" con "$ cũng sống
thân ái, hoà thuận với thiên nhiên
- HS suy nghĩ, từng HS bày tỏ ý kiến của mình về cách đặt tên khác cho câu chuyện GV ghi nhanh lên
bảng một số tên hay, hợp lý
chuyện theo gợi ý - Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ? - GV nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 5
Môn: Luyện từ và câu.
Lớp: 2
Tiết 20 Tuần 20.
Tên bài dạy:
Từ ngữ về thời tiết
Đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Dấu chấm, dấu chấm than
I Mục đích yêu cầu:
- Mở rộng vốn từ về thời tiết
- Biết dùng các cụm từ Lúc nào, bao giờ, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ Khi nào
để hỏi về thời tiết
- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm than vào ô trống trong đoạn văn đã cho
II Đồ dùng dạy học:
- 6 bảng con viết sẵn các từ ngữ ở bài tập 1; Bảng phụ, bút dạ viết nội dung bài tập 3
- Vở bài tập Tiếng Việt 2
III Hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương thức, hình thức tổ chức
dạy học tơng ứng
Ghi chú
2’
10’
10'
A Kiểm tra bài cũ:
+ Tháng giêng, tháng hai, tháng ba
(mùa xuân); …
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 H; dẫn làm bài tập :
Bài tập 1 Chọn các từ ngữ thích hợp
điền vào chỗ trống:
+ Mùa xuân ấm áp
+ Mùa hạ nóng bức( oi bức, oi nồng,
nóng nực, nóng bức, …)
+ Mùa thu se se lạnh (mát mẻ, dịu
nắng)
+ Mùa đông phùn gió bấc (giá
lạnh, lạnh giá, lạnh buốt, lạnh lẽo)
Bài tập 2: Thay cụm từ Khi nào bằng
cụm từ thích hợp trong các câu sau:
a) Khi nào (bao giờ, lúc nào, tháng
mấy, mấy giờ) lớp bạn đi thăm viện
bảo tàng?
b) Khi nào (bao giờ, lúc nào, tháng
c) ) Bạn làm bài tập này khi nào (bao
giờ, lúc nào, [ vào] tháng mấy, mấy
giờ)?
d) Bạn gặp cô giáo ) khi nào (bao giờ,
lúc nào, tháng mấy)?
* Vấn đáp.
ứng trong năm
* Trực tiếp.
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
* Thực hành
- Một HS đọc yêu cầu của bài (cả lớp
đọc thầm lại, HS trao đổi trong bàn , thực hiện yêu cầu bài tập
- Đại diện các bàn lên trình bày Giáo viên giơ bảng con ghi từng từ đã có sẵn
- GV có thể yêu cầu HS tìm thêm các từ ngữ khác để điền
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 Cả lớp đọc thầm lại
thay cụm từ Khi nào trong câu đó bằng
cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ
)
- Vài HS trình bày, GV và các HS khác nhận xét
Trang 61'
Bài tập 3 Điền dấu chấm hoặc dấu
chấm than vào ô trống
a) Ông Mạnh nổi giận quát:
- Thật độc ác
b) Đêm ấy, Thần Gió lại đến cửa, thét:
- Mở cửa ra
- Không Sáng mai ta sẽ mở cửa
mời ông vào
KL: Dấu chấm than đặt cuối câu thể
hiện tình cảm, câu yêu cầu hoặc ra
lệnh Dấu chấm đặt cuối câu kể, câu tả
C Củng cố – dặn dò:
Yêu cầu HS về nhà làm lại vào vở bài
tập 3
- GV giúp HS phân biệt thời gian và thời
điểm khi dùng cụm từ mấy giờ để hỏi.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài, cả lớp
đọc thầm
- Học sinh làm bài tập vào vở bài tập
- 1 học sinh làm bài trên bảng phụ, đọc bài làm của mình, cả lớp và giáo viên nhận xét và bổ sung
- GV yêu cầu HS nêu cách sử dụng hai loại dấu câu đó
Giáo viên nhận xét tiết học
* Rút kinh nghiệm sau tiết học:
!
Trang 7
Tập đọc
Lớp: 2
Tiết: 77- 78 Tuần: 20
Tên bài dạy:
Ông Mạnh thắng Thần Gió.
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài: Ngắt, nghỉ ngơi đúng chỗ
- Biết đọc phân biệt lời "$ dẫn chuyện, lời nhân vật (Ông Mạnh, Thần Gió)
- ,E đầu biết chuyển giọng phù hợp với việc thể hiện nội dung từng đoạn
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ …
nhiên.Con "$ chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động _" con "$ cũng cần “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài học trong SGK
III Hoạt động dạy học chủ yếu.
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương thức, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng Ghi chú
5’
30’
A Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc lòng bài: - Trung thu
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Hôm nay, các em
sẽ đọc truyện: Ông Mạnh thắng
Thần Gió Qua truyện này, các em
sẽ thấy con "$ rất tài giỏi, thông
minh và mạnh mẽ Con "$ có
khả năng chiến thắng Thần Gió,
chiến thắng thiên nhiên _" con
"$ không chống lại thiên nhiên
Con "$ còn có phẩm chất khôn
ngoan đáng quý nữa Đọc truyện
này, các em sẽ hiểu đó là phẩm
chất gì ?
2 Luyện đọc đoạn 1, 2, 3:
2.1 Đọc mẫu:
Đoạn 1 : giọng kể chậm rãi
Đoạn 2: Nhịp nhanh hơn, nhấn
giọng những từ ngữ tả sự ngạo nghễ
* Kiểm tra - Đánh giá
- 2 đến 3 HS đọc bài: - Trung thu và trả lời câu hỏi về nội dung bài thơ cuối bài
- GV nhận xét phần kiểm tra bài cũ
* Trực quan GV treo tranh và giới thiệu rồi ghi tên bài lên bảng
- HS mở SGK trang 13
- GV đọc diễn cảm bài văn
- HS theo dõi, dùng bút chì đánh dấu chỗ ngắt nghỉ
Trang 8Tiết 2
9’
8’
của Thần Gió, sự tức giận của Ông
Mạnh (sô, nngã lăn quay, lòm cồm,
quát, ngạo nghễ …)
Đoạn 3, 4: Tiếp tục cách đọc ở
đoạn 2; nhấn giọng các từ thể hiện
quyết tâm chiến thắng Thần Gió
của Ông Mạnh, sự điểm tĩnh, kiên
của Thần Gió (quyết chống trả,
quật đổ …)
Đoạn 5: Kể về sự hoà hợp giữa Ông
Mạnh và Thần Gió – Giọng đọc
chậm rãi
2.2 Luyện đọc từng đoạn, kết hợp
giải nghĩa từ
a) Đọc từng câu:
Từ khó: hoành hành, lăn quay,
ngạo nghễ, quật đổ, ngào ngạt, lồm
cồm, Làm xong, lên, đổ rạp, lồng
lộn, mát lành, loài hoa
* Đọc câu:
Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//
Cuối cùng / ông quyết định dựng
một ngôi nhà thật vững chãi.//
+ Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã
giận dữ, / lồng lôn/ mà không thể
xô đổ ngôi nhà //
thăm ông,/đem cho ngôi nhà không
khí mát lành từ biển cả/ và "
thơm ngào ngạt của các loài hoa.//
c) Đọc từng đoạn trong nhóm
d) Thi đọc giữa các nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu các đoạn 1,
2 ,3.
+ Gặp Ông Mạnh, Thần Gió sô ông
ngã lăn quay Khi ông nổi giận,
Thần Gío còn $ ngạo nghễ, trọc
tức ông
GV: _"$ cổ ? biết cách
chống lại gió & nên phải ở trong
các hang động, hốc đá
+ Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà
Cả 3 lần nhà đều bị quật đổ nên
* Luyện đọc + Vấn đáp
- 1 HS đọc toàn bài
- Mỗi học sinh đọc 1 câu cho tới hết bài
- HS phát hiện và nêu tên những từ
có vần khó
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- HS tự ngắt câu (GV sửa nếu sai)
- HS trong mỗi nhóm (bàn, tổ) đọc, các HS khác nghe và nhận xét bạn
đọc
- Thi đọc giữa các nhóm (đồng thanh, cá nhân)
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- 1 HS đọc to đoạn 1 – HS khác đọc thầm
* Vấn đáp
? Thần Gió đã làm gì khiến Ông Mạnh nổi giận ?
- GV cho HS quan sát tranh, ảnh về giông bão, nhận xét sức mạnh của Thần Gió
- 1 HS đọc đoạn 2 , HS khác đọc
Trang 93’
ông quyết định xây một ngôi nhà
thật vững chãi Ông đẵn những cây
gỗ lớn nhất làm cột, chọn những
4 Hướng dẫn tìm hiểu đoạn 4,5.
+ Hình ảnh cây cối xung quanh
ngôi nhà đổ rạp trong khi ngôi nhà
vẫn đứng vững Điều đó chứng tỏ
Thần Gió đã giận dữ, lồng lộn,
muốn tàn phá ngôi nhà " Thần
bất lực, không thể sô đổ ngôi nhà vì
nó dựng rất vũng chắc
+ Khi ông Mạnh thấy Thần Gió đến
nhà ông với vẻ ăn năn, biết lỗi, ông
đã an ủi Thần, mời Thần thỉnh
thoảng tới chơi Từ đó, Thần Gió
ngôi nhà không khí mát lành từ
biển cả và " thơm ngào ngạt
của các loài hoa
+ Ông Mạnh là "$ nhân hậu,
biết tha thứ Ông mạnh là "$
khôn ngoan, biết sống thân thiện
với thiên nhiên
+Nhũn nhặn, nể nang, không ngạo
"$) Nhờ quyết tâm và lao động,
con "$ đã chiến thắng thiên
nhiên, làm cho thiên nhiên trở
thành bạn của mình
nhiên
6 Luyện đọc lại:
thầm
- GV hỏi: Kể lại việc làm của Ông Mạnh chống lại Thần Gió
- 3 HS đọc lại đoạn 1, 2, 3
? Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay ?
- 1 HS đọc thầm đoạn 4 (HS khác
đọc thầm)
- Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình ?
- Hành động kết bạn với Thần Gió của ông Mạnh cho thấy ông là
"$ thế nào ?
- HS quan sát tranh trong bài, nhận
manh
- 1 HS đọc đoạn 5, HS khác đọc thầm
GV hỏi:
- 2 đến 3 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em), tự phân các vai: _"$ dẫn chuyện, Ông Mạnh, Thần Gió, sau
đó thi đọc truyện Cả lớp và giáo viên nhận xét, bình chọn những cá
nhân và nhóm đọc hay
- HS phát biểu ý kiến
Trang 10C Củng cố – dặn dò:
ý nghĩa câu chuyện: Ông Mạnh * GV chốt lại:
- Hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện
Con "$ chiến thắng Thần Gió,
chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết
tâm và lao động _" con "$
cũng sống thân ái, hoà thuận với
thiên nhiên Nhờ vừa đấu tranh
trinh phục thiên nhiên, vừa sống
thân thiện với thiên nhiên nên loài
"$ ngày càng mạnh thêm, càng
phát triển
+ Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên
quanh xanh, sạch, đẹp,
GV Hỏi - Để sống hoà thuận, thân ái với thiên nhiên, các em phải làm gì ? * GV nhận xét tiết học * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 11
Tập đọc
Lớp: 2
Tiết: 79 Tuần: 20
Tên bài dạy:
Mùa Xuân đến.
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng.
- Đọc trơn toàn bài: ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ
2 Rèn kỹ năng đọc – hiểu:
- Biết một vài lài cây, loài chim trong bài Hiểu các từ ngữ: nồng nàn, đỏm dáng, trầm ngâm,
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên
II Đồ dùng dạy học
- Tranh, ảnh một số loài cây, loài hoa trong bài
III Hoạt động dạy học chủ yếu.
Thời
gian
Nội dung các hoạt động dạy học Phương thức, hình thức tổ chức
dạy học tương ứng Ghi chú
5’
2’
10’
A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc truyện Ông Mạnh thắng
Thần Gió
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: Bài đọc: Chuyện
bốn mùa đã cho các em biết mỗi
mùa xuân, hạ, thu, đông đều có vẻ
riêng đáng yêu Để thấy rõ hơn vẻ
đẹp của mùa xuân, sự thay đổi của
bầu trời và mặt đất khi mùa xuân
đến Các em cùng luyện đọc và tìm
hiểu nội dung bài tập đọc hôm nay:
Mùa xuân đến
2 Luyện đọc:
2.1 Đọc mẫu bài văn với giọng tả
vui, hào hứng, nhấn giọng những từ
ngữ gợi tả: ngày càng thêm xanh,
ngày càng rực rỡ, đâm chồi, nảy lộc
2.2 Luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ;
a) Đọc từng câu:
+ rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn, 'E &
lắm điều
* Kiểm tra - Đánh giá
- 2 HS đọc nối tiếp nhau.và trả lời câu hỏi về nội dung bài
*Thuyết trình,
GV giới thiệu bài rồi ghi tên bài lên bảng
- GV đọc mẫu
1 – 2 HS khá đọc toàn bài
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- HS phát hiện những từ ngữ khó đọc hoặc khó viết:
- 2, 3 HS đọc từ khó, cả lớp đọc đồng thanh