Đáp án: Câu 1: Hình 1, 2 cho thấy : Trên cùng một địa điểm, trước kia, con người sử dụng đất để làm ruộng, ngày nay, phần đồng ruộng hai bên bờ sông (bờ kênh) đã được sử dụng làm đất [r]
Trang 1
Thứ hai, ngày 25 tháng 4 năm 2016
I MỤCĐÍCH- YÊU CÂU:
- Biết đọc bài văn rõ rang, rành mạch và phù hợp với giọng đọc một văn bản luật
- Hiểu nội dung 4 điều của Luật Bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em ( Trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)
- GDHS : Hiểu về luật pháp và thực hiện theo luật pháp
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV chuẩn bị bài thật tốt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Những cánh
buồm và trả lời câu hỏi:
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
1 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a)Luyện đọc:
- GV đọc mẫu (điều 15, 16, 17); 1 HS giỏi
đọc tiếp nối (điều 21) - giọng thông báo
rành mạch, rõ ràng; ngắt giọng làm rõ từng
điều luật, từng khoản mục; nhấn giọng ở
tên của điều luật (điều 15, điều 16, điều
17, điều 21), ở những thông tin cơ bản và
quan trọng trong từng điều luật
- GV yêu cầu từng tốp 4 HS tiếp nối nhau
đọc 4 điều luật (2 lượt)
+ Lượt 1: GV kết hợp sửa lỗi cách đọc cho
HS
+ Lượt 2: GV cho một HS đọc phần chú
thích và giải nghĩa sau bài: quyền, chăm
sóc sức khỏe ban đầu, công lập, bản sắc,…
- GV yêu cầu từng tốp 4 HS tiếp nối nhau
đọc 4 điều luật (2 lượt) GV kết hợp sửa
lỗi cách đọc cho HS
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc cả bài
b) Tìm hiểu bài:
- Những điều luật nào trong bài nêu lên
2 HS đọc , trả lời câu hỏi
- HS quan sát tranh minh họa bài đọctrong SGK
- 1 HS đọc tiếp nối, cả lớp theo dõi trongSGK
- Các tốp HS tiếp nối nhau đọc
- HS luyện phát âm
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Các tốp HS tiếp nối nhau đọc
Trang 2quyền của trẻ em Việt Nam ?
- Đặt tên cho mỗi điều luật nói trên ?
- Điều luật nào nói về bổn phận của trẻ
em ? Nêu những bổn phận của trẻ em được
quy định trong luật
- Em đã thực hiện được những bổn phận
gì, còn những bổn phận gì cần tiếp tục cố
gắng thực hiện ?
c) Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn 4 HS tiếp nối nhau luyện
đọc lại 4 điều luật - đúng với giọng đọc 1
văn bản pháp luật - đọc rõ ràng, rành rẽ
từng khoản mục, nghỉ hơi đúng sau các
dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu
- Nhóm 2: Điều 21: HS đọc nội dung 5bổn phận của trẻ em được quy định trongđiều 21
- Cá nhân: Trong 5 bổn phận đã nêu, tôi
tự thấy mình đã thực hiện tốt bổn phậnthứ nhất và thứ ba…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Bài cũ :
2 Dạy bài mới: GV Giới thiệu bài ghi mục
lên bảng
* Bài 1: GV hướng dẫn HS tính diện tích
cần quét vôi bằng cách: tính diện tích xung
quanh cộng với diện tích trần nhà rồi trừ đi
diện tích các cửa GV cho HS tự làm bài
Sau đó, GV chữa bài
Bài giảiDiện tích xung quanh phòng học là:
(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2)Diện tích trần nhà là:
6 x 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vôi là:
84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2)
Gi¸o viªn : Hoµng V¨n Lam - 2 - N¨m häc 2015 : 2016
Trang 310 x 10 x 10 = 1000 (cm3)b) Diện tích giấy màu cần dùng chính làdiện tích toàn phần hình lập phương.Diện tích giấy màu cần dùng là:
10 x 10 x 6 = 600 (cm2)Đáp số: a) 1000 cm3; b) 600 cm2
Bài giảiThể tích bể nước là:
2 x 1,5 x 1 = 3 (m3)Thời gian để vòi nước chảy đầy bể là:
Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên bản đồ thế giới
- Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên ( vị trí địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế ( một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mỹ, châu Đại Dương, châu Nam Cực
- GDHS : yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bản đồ thế giới để trống tên các châu lục và các đại dương
- Qủa địa cầu Thẻ từ ghi tên các châu lục và các đại dương (nếu có )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 bài cũ : KT bài tiết 32
2.Dạy bài mới:
1/ Hoạt động 1: Chỉ bản đồ
- GV gọi một số HS lên bảng chỉ các
châu lục, các đại dương và nước Việt
Nam trên Bản đồ Thế giới hoặc quả Địa
cầu
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện
phần trình bày
2/ Hoạt động 2:
-GV yêu cầu HS các nhóm thảo luận và
hoàn thành bảng ở câu 2b trong SGK
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
- GV kẽ sẵn bảng thống kê lên bảng và
- Một số HS chỉ Bản đồ
- HS chơi trò: “Đối đáp nhanh” để giúp các
em nhớ tên một số quốc gia đã học và biếtchúng thuộc châu lục nào
Trang 4giúp HS điền đúng các kiến thức vào
I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh :
-Thực hiện được động tác phát cầu, chuyền cầu bằng mu bàn chân
-Trò chơi Dẫn bóng Yêu cầu học sinh tham gia vào trò chơi tương đối chủ động,tích cực
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường; Còi , mỗi học sinh một quả cầu ,dụng cụ trò
chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Ôn động tác tay, chân,vặn mình,toàn thân,thăng bằng
và nhảy của bài TD phát triển chung
Kiểm tra bài cũ : 4hs
Nhận xét
II/ CƠ BẢN
a.Đá cầu :
*Ôn phát cầu bằng mu bàn chân:
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
Nhận xét
*Chuyền cầu bằng mu bàn chân theo nhóm 2-3 người
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
* * * * * * * * *
* * * * * * * * * GV
Gi¸o viªn : Hoµng V¨n Lam - 4 - N¨m häc 2015 : 2016
Trang 5Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Về nhà luyện tâp tâng đá cầu và chuyền cầu
- Biết tính diện tích trong các trường hợp đơn giản
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2; HSKG làm bài 3*
- GDHS : Tính toán cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Bảng kẻ nội dung bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 bài cũ : HS làm bài 3
2 Dạy bài mới:
Bài 1: HS tính diện tích xung quanh, diện
Trang 6Bài 2: - GV gợi ý để HS biết cách tính chiều
cao hình hộp chữ nhật khi biết thể tích và
diện tích đáy của nó (chiều cao bằng thể tích
chia cho diện tích đáy) GV cho HS tự tính
rồi chữa bài
*Bài 3: - GV hướng dẫn cho HS: Trước hết
tính cạnh khối gỗ Sau đó, tính diện tích toàn
phần của khối nhựa và khối gỗ, rồi so sánh
diện tích toàn phần của hai khối đó GV cho
HS tự giải bài toán rồi chữa bài
4 Củng cố - nhận xét tiết học :
- GV hên thống lại toàn nội dung bài
- Dăn dò tiết sau
1,5 x 0,8 = 1,2 (m2)Chiều cao của bể là:
1,8 : 1,2 = 1,5 (m)Đáp số: 1,5 m
HS khá , giỏi làm vở:
Bài giảiDiện tích toàn phần khối nhựa hình lậpphương là:
(10 x 10) x 6 = 600 (cm2)Diện tích toàn phần của khối gỗ hìnhlập phương là:
(5 x 5) x 6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần khối nhựa gấpdiện tích toàn phần của khối gỗ số lầnlà:
600 : 150 = 4 (lần) Đáp số: 4 lần
************************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU ( tiết 65 )
: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM
I MỤCĐÍCH- YÊU CÂU:
- Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1,BT2)
hiểu nghĩa của các thành, ngữ, tục ngữ nêu ở BT4 Giảm tải: Sửa câu hỏi ở bài tập 1: Em
hiểu nghĩa của từ Trẻ em như thế nào? Chọn ý đúng nhất Không làm bài tập 3.
- GDHS : Sử dụng từ ngữ chính xác trong kĩ năng nói, viết
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu một HS nêu 2 tác
dụng của dấu hai chấm, lấy ví
dụ minh họa; một HS làm lại
BT2 (tiết LTVC ôn tập về
dấu hai chấm)
- 2 HS thực hiện yêu cầu
Gi¸o viªn : Hoµng V¨n Lam - 6 - N¨m häc 2015 : 2016
Trang 7B Dạy bài mới: Giới thiệu
bài: GV nêu MĐ, YC của tiết
học
Bài tập 1
- GV cho một HS đọc yêu
cầu của BT1, suy nghĩ, trả
lời, giải thích vì sao em xem
nhóm; sau đó đặt câu với các
từ vừa tìm được GV mời đại
diện mỗi nhóm dán nhanh bài
- Cá nhân: Ý c - Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ
em Còn ý d không đúng vì: Người dưới 18 tuổi (17,
18 tuổi) – đã là thanh niên
Bài tập 2 : 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK + Các từ đồng nghĩa với từ ( trẻ em ) :
trẻ, trẻ con, con trẻ,… - không có sắc thái nghĩa coithường hay coi trọng
trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,… có sắc
thái coi trọng
con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con,…
-có sắc thái coi thường
+ Đặt câu:
- Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều chuộng hơn thờixưa nhiều
- Trẻ con thời nay rất thông minh
Thiếu nhi là măng non của đất nước
- Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo
- Bọn trẻ này tinh nghịch thật …
- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
Bài tập 4 : HS đọc yêu cầu của bài, làm bài vào vở.a) Tre già măng mọc: Lớp trước già đi, có lớp sauthay thế
b) Tre non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn.c) Trẻ người non dạ: Còn ngây thơ, dại dột, chưa biếtsuy nghĩ chín chắn
d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói,khiến cả nhà vui vẻ nói theo
Trang 8- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng.
- Viết hoa đúng tên các cơ quan, tổ chức trong đoạn văn : Công ước về quyền trẻ em(BT2)
- GDHS : Viết đẹp, trình bày sạch sẽ
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
Phấn màu SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu một HS đọc cho 2 – 3 HS
viết lên bảng lớp tên các cơ quan, đơn vị
ở BT2, 3 (tiết Chính tả trước)
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của
tiết học
2/ Hướng dẫn HS nghe - viết:
- GV đọc bài chính tả :Trong lời mẹ hát
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ,
trả lời câu hỏi: Nội dung bài thơ nói điều
dòng thơ cho HS viết
- GV chấm chữa bài Nêu nhận xét
+ HS 2 đọc phần chú giải từ khó sau bài
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn
văn “Công ước về quyền trẻ em” trả lời
câu hỏi: Đoạn văn nói điều gì ?
*GV : Công ước, đề cập, đặt trách, nhân
quyền, tổ chức phi chính phủ, Đại hội
đồng Liên hợp quốc, phê chuẩn
HS thực hiện yêu cầu
- HS lắng nghe
- Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm và trả lời: Ca ngợi lời hát,lời ru của mẹ có ý nghĩa rất quan trọng đốivới cuộc đời đứa trẻ
- Ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lờiru…
- HS gấp SGK, viết bài, bắt lỗi chính tả,nộp tập
- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- 2 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm và trả lời:
Công ước về quyền trẻ em là văn bảnquốc tế đầu tiên đề cập toàn diện cácquyền của trẻ em Quá trình soạn thảoCông ước diễn ra 10 năm Công ước cóhiệu lực, trở thành luật quốc tế vào năm
1990 Việt Nam là quốc gia đầu tiên củachâu Á và là nước thứ hai trên thế giớiphê chuẩn Công ước về quyền trẻ em
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK:Liên hợp quốc, Ủy ban Nhân quyền Liênhợp quốc, Tổ chức Nhi đồng Liên hợpquốc, Tổ chức Lao động Quốc tế, Tổ chức
Gi¸o viªn : Hoµng V¨n Lam - 8 - N¨m häc 2015 : 2016
Trang 9- GV mời 1 HS đọc lại tên các cơ quan,
tổ chức có trong đoạn văn “Công ước về
quyền trẻ em”
- GV mời 1 HS nhắc lại nội dung cần ghi
nhớ về cách viết hoa tên các cơ quan, tổ
chức, đơn vị
- GV mở bảng phụ đã viết nội dung ghi
nhớ
- GV yêu cầu HS chép lại vào vở tên các
cơ quan, tổ chức nêu trên Sau đó, phân
tích từng tên thành nhiều bộ phận (đánh
dấu gạch chéo), nhận xét cách viết hoa
tên các cơ quan, tổ chức GV phát bảng
nhóm cho 3 – 4 HS
- GV mời những HS làm bài trên bảng
nhóm dán bài lên bảng lớp, trình bày
nhận xét về cách viết hoa từng tên cơ
quan, tổ chức
- GV kết luận HS làm bài đúng nhất
* GV: Các chữ về (dòng 4), của (dòng 7)
tuy đứng đầu một bộ phận cấu tạo tên
chung nhưng không viết hoa vì chúng là
quan hệ từ
4/ Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết
học
- Dặn HS học ghi nhớ
Quốc tế về bảo vệ trẻ em, Liên minh Quốc
tế cứu trợ trẻ em, Tổ chức Ân xá Quốc tế,
Tổ chức Cứu trợ trẻ em của Thụy Điển,Đại hội đồng Liên hợp quốc
- 1 HS trình bày: Tên các cơ quan, tổchức, đơn vị được viết hoa chữ cái đầucủa mỗi bộ phận tạo thành tên đó
- Cả lớp đọc thầm
- HS làm vở:
* Liên hợp quốc
Ủy ban / Nhân quyền / Liên hợp quốc
Tổ chức / Nhi đồng Liên / hợp quốc
Tổ chức / Lao động / Quốc tế
Tổ chức / Quốc tế / về bảo vệ trẻ emLiên minh / Quốc tế / cứu trợ trẻ em
Đại hội đồng / Liên hợp quốc
Bộ phận thứ ba là tên địa lí nước ngoài(Thụy Điển – phiên âm theo âm Hán Việt)– viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đó (viết như tên riêng ViệtNam)
- Cả lớp nhận xét, bổ sung ý kiến
************************************************
LỊCH SỬ ( tiết 33 ) : ÔN TẬP (tiết 1)
I MỤCĐÍCH- YÊU CÂU:
Nắm được một số sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến nay:
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta, nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời, lãnh đạo cách mạng nước ta; Cách mạng tháng Támthành công; ngày 02/9/1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn Độc lập khai sinh nước Việt NamDân chủ Cộng hoà
Gi¸o viªn : Hoµng V¨n Lam - 9 - N¨m häc 2015 : 2016
Trang 10- Cuối năm 1945, thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta, nhân dân ta tiến hành cuộckháng chiến giữ nước Chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến.
- Giai đoạn 1954-1975: Nhân dân miền Nam đứng lên chiến đấu, miền bắc vừa xây dựngchủ nghĩa xã hội, vừa chống trả cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mĩ đồng thời chiviện cho miền Nam Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng, đất nước được thống nhất
- GDHS : Truyền thống yêu nước , anh dũng của dân tộc ta
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
+ Ông Nguyễn Trung Trực sinh năm
nào và mất năm nào ?
- Nhận xét, đánh giá điểm
B.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: HS nêu ra bốn thời kì lịch
nhóm nghiên cứu, ôn tập một thời kì,
theo 4 nội dung:
+ Nội dung chính của thời kì;
+ Các niên đại quan trọng;
+ Các sự kiện lịch sử chính;
+ Các nhân vật tiêu biểu
- GV bổ sung
H Ý nghĩa của 2 sự kiện : tháng 8 1945
và đại thắng mùa xuân 1975
*.GV nêu: Từ sau năm 1975, cả nước
cùng bước vào công cuộc xây dựng
CNXH Từ năm 1986 đến nay, dưới sự
lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã tiến
hành công cuộc đổi mới và thu được
nhiều thành tựu quan trọng, đưa nước ta
bước vào giai đoạn công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước
4/ Củng cố, dặn dò: GV nhận xét tiết
học
- Dặn HS về nhà chuẩn bị cho tiết “Ôn
tập HKII” vào tuần tới
- HS lắng nghe
Gi¸o viªn : Hoµng V¨n Lam - 10 - N¨m häc 2015 : 2016
Trang 11************************************************
Khoa học
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG
I MỤCĐÍCH- YÊU CÂU:
- Nêu những nguyên nhân dẫn đến rừng bị tàn phá
- Nêu tác hại của việc phá rừng
- Giáo dục HS ý thức tích cực trồng cây gây rừng để môi trường sạch đẹp
* Giảm tải:
Không yêu cầu tất cả HS sưu tầm một số tranh ảnh, không tin về nạn phá rừng và hậu quả của nó Giáo viên hướng dẫn, động viên, khuyến khích để những em có điều kiện sưu tầm, triển lãm
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Hình trang 134, 135, SGK Phiếu học tập
- Định hướng phương pháp, hình thức tổ chức dạy học: Trực quan, vấn đáp, gợi mở; thực hành, quan sát, thảo luận nhóm, cá nhân.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Môi trường có ảnh hưởng gì tới
đời sống của con người?
- Bước 1: Làm việc theo nhóm
Nhóm trưởng điều khiển nhóm
mình quan sát các hình trang 134,
135 để trả lời các câu hỏi:
+ Con người khai thác gỗ và phá
- Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
+ Các nhóm thảo luận câu hỏi:
Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì?
Liên hệ đến thực tế ở địa phương
*Mục tiêu: HS nêu được tác hại của việc phá rừng
- Phá rừng dẫn đến hậu quả đất bị sói mòn, gây lũ lụt, hạn hán
- Đại diện một số nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
Gi¸o viªn : Hoµng V¨n Lam - 11 - N¨m häc 2015 : 2016
Trang 12- Bước 2: Làm việc cả lớp.
+ Mời đại diện một số nhóm trình
bày
+ GV nhận xét, kết luận:
* Để môi trường rừng không bị tàn
phá làm ảnh hưởng đển môi trường
thì chúng ta nên làm gì?
- Vận động mọi người không chặt phá rừng bừa bãi, không phá rừng làm nương, tích cực trồng cây gay rừng
- Biết đọc lưu loát, diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu được điều người cha muốn nói với con : Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có mộtcuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên (Trả lời được các câuhỏi trong SGK ; Thuộc hai khổ thơ cuối bài) ; Học sinh khá , giỏi đọc diễn cảm, thuộc bàithơ
- GDHS : Chăm chỉ học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
SGK, bảng viết đoạn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A
Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc
bài : Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo
dục trẻ em và trả lời các câu hỏi:
B Dạy bài mới: Giới thiệu bài:
- GV cho từng tốp 3 HS tiếp nối
nhau đọc 3 khổ thơ (2 lượt) GV kết
hợp sửa lỗi phát âm cho HS, hướng
dẫn các em đọc đúng những câu hỏi,
nghỉ hơi dài sau các khổ thơ, sau dấu
ba chấm
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV gọi một, hai HS đọc bài thơ
- GV đọc diễn cảm bài thơ - giọng
nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù
2 HS đọc và trả lời:
-1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi trong SGK
- Từng tốp HS đọc tiếp nối bài thơ
- HS luyện đọc theo cặp
- 1- 2 HS đọc
- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV
Gi¸o viªn : Hoµng V¨n Lam - 12 - N¨m häc 2015 : 2016
Trang 13hợp với việc diễn tả tâm sự của
người cha với con khi con đến tuổi
tới trường Hai dòng thơ đầu “Sang
năm con lên bảy…tới trường” đọc
với giọng vui, đầm ấm
b)Tìm hiểu bài: HS đọc, trả lời câu
hỏi
- Những câu thơ nào cho thấy thế
giới tuổi thơ rất vui và đẹp ?
- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào
khi ta lớn lên ?
- Từ giã tuổi thơ, con người tìm thấy
hạnh phúc ở đâu ?
GV chốt lại: Từ giã thế giới tuổi thơ,
con người tìm thấy hạnh phúc trong
đời thực Để có được hạnh phúc, con
người phải rất vất vả, khó khăn vì
phải giành lấy hạnh phúc bằng lao
động, bằng hai bàn tay của mình,
không giống như hạnh phúc tìm thấy
dễ dàng trong các truyện thần thoại,
cổ tích nhờ sự giúp đỡ của bụt, của
tiên…
- Bài thơ nói với các em điều gì ?
* Nội dung : Như ở mục tiêu
c) Đọc diễn cảm và HTL bài thơ:
- GV cho 3 HS tiếp nối nhau luyện
đọc diễn cảm 3 khổ thơ GV hướng
dẫn HS thể hiện đúng nội dung từng
- chim không còn biết nói, gió chỉ còn biếtthổi, cây chỉ còn là cây, đại 13ang chẳng về…đậu trên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thậttiếng người nói với con
- Con người tìm thấy hạnh phúc trong đời thật./ Con người phải giành lấy hạnh phúc mộtcách khó khăn bằng chính hai bàn tay; không
dễ dàng như hạnh phúc có được trong cácchuyện thần thoại, cổ tích
+ Thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đó làthế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên, dù phải
từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng ấynhưng ta sẽ sống một cuộc sống hạnh phúcthật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng nên.-3 HS đọc tiếp nối diễn cảm 3 khổ thơ
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 1, 2
- HS nhẩm HTL từng khổ, cả bài thơ
- Thi đọc thuộc
Gi¸o viªn : Hoµng V¨n Lam - 13 - N¨m häc 2015 : 2016