- Nếu có yêu cầu thể hiện quy mô thì cần phải tính bán kính của hình tròn2. - Kẻ đường thẳng bán kính trước khi vẽ đường tròn.[r]
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP ĐỊNH KÌ (GIỮA KÌ ) HK2
Phần I CÂU HỎI LÍ THUYẾT
Bài 9 (tiết 1): Tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế
1 Trình bày đặc điểm tự nhiên của Nhật Bản?
2 Nêu đặc điểm dân cư của Nhật Bản?
3 Trình bày tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản?
a Giai đoạn từ 1950 – 1973?
b Giai đoạn sau năm 1973?
Bài 9 (tiết 2): Các ngành kinh tế và các vùng kinh tế
1 Nêu đặc điểm ngành công nghiệp của Nhật Bản?
2 Nêu đặc điểm ngành nông nghiệp của Nhật Bản?
3 Nêu đặc điểm ngành dịch vụ của Nhật Bản?
Lưu ý: Nội dung chi tiết trong đề cương Địa lí 11, chuẩn bị ở nhà sau khi đi học trở lại kiểm tra định kì HK2!!!
Phần II THỰC HÀNH
NỘI DUNG:
I Biểu đồ tròn
1 Cách nhận biết:
- Trong yêu cầu đề bài có: cơ cấu, tỉ lệ, tỉ trọng, quy mô, quy mô và cơ cấu, thay đổi cơ cấu, chuyển dịch cơ cấu, gắn với ≤ 3 năm (hoặc ≤ 3 địa điểm)
- Thông thường thể hiện sự thay đổi gắn với bảng số liệu dạng tổng
- Các thành phần không quá phức tạp, tỉ trọng không quá nhỏ
2 Cách vẽ biểu đồ tròn:
- Chuẩn bị các vật dụng cần thiết: compa, thước đo độ, bút chì, máy tính cầm tay,
Trường THPT BÌNH CHÁNH
T Ổ ĐỊA LÍ
TU ẦN 24
Trang 2- Xử lí số liệu nếu số liệu thô như: triệu người, triệu tấn, chuyển sang số liệu %
- Không được tự ý sắp xếp lại số liệu nếu không có yêu cầu
- Nếu có yêu cầu thể hiện quy mô thì cần phải tính bán kính của hình tròn
- Kẻ đường thẳng bán kính trước khi vẽ đường tròn
- Khi vẽ bắt đầu từ tia 12h sau đó vẽ theo chiều thuận kim đồng hồ
- Nếu vẽ 2,3 hình tròn thì xác định trên một đường thẳng
- Hoàn chỉnh bảng chú giải và tên biểu đồ
* Lưu ý:
+ Hình tròn 360° tương ứng 100% => tỉ lệ 1% tương ứng với 3,6° trên hình tròn + Nửa hình tròn 180° tương ứng 100% => tỉ lệ 1% tương ứng 1,8° trên nửa hình tròn
3 Cách nhận xét:
- Nhận xét chung
- Nhận xét cụ thể: Tăng (giảm) nêu dẫn chứng; Nhanh (chậm) mối tương quan giữa các đối tượng; Cao (thấp) theo thứ tự
- Giải thích (nếu có)
Bài tập ví dụ:
1 Cho bảng số liệu sau:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC (GDP) THEO GIÁ THỰC TẾ CỦA THẾ
GIỚI VÀ CHÂU PHI NĂM 2000 VÀ NĂM 2010
(Đơn vị: tỉ USD)
Trang 3a Vẽ biểu đồ tròn thể hiện tỉ trọng sản phẩm trong nước của châu Phi so với thế
giới năm 2000 và năm 2010
b Từ biểu đồ đã vẽ rút ra nhận xét cần thiết
Bài làm:
a
Bước 1: Xử lí số liệu: Đổi ra đơn vị phần trăm
TỈ TRỌNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA THẾ GIỚI VÀ CHÂU PHI NĂM
2000 VÀ NĂM 2010
(Đơn vị: %)
Bước 2: Đổi ra độ (Bước này không làm trực tiếp vào bài)
Bước 3: Vẽ biểu đồ tròn
2010 2000
Châu Phi Thế Giới
BI ỂU ĐỒ TRÒN THỂ HIỆN SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA CHÂU PHI SO VỚI
THẾ GIỚI NĂM 2000 VÀ 2010
Trang 4b
Bước 4: Nhận xét
- Tỉ trọng sản phẩm trong nước của châu Phi so với Thế giới (100%) năm
2000 đến năm 2010 chiếm giá trị rất thấp:
+ Năm 2000: Đạt 1,84 %
+ Năm 2010: Đạt 2,63%
- Tỉ trọng sản phẩm trong nước của châu Phi so với Thế giới (100%) năm
2000 đến năm 2010 có xu hướng tăng:
+ Giai đoạn 2000 – 2010 tăng không đáng kể từ: 1,84% lên 2,63% Tăng 0,79%
II Biểu đồ cột
1 Cách nhận biết
- Thể hiện: hơn – kém; ít – nhiều; so sánh các yếu tố; tình hình phát triển,
- Có các cụm từ như: số lượng, sản lượng, so sánh >= 4 năm
- Dấu gạch chéo (/): USD/người, kg/người, lượng mưa/năm,
- Yêu cầu 1 năm cho các vùng kinh tế, tỉnh (TP),
2 Cách vẽ biểu đồ cột
- Xây dựng hệ trục tọa độ phù hợp
- Đánh số chuẩn trên trục tung và trên mỗi cột
- Cột đầu tiên phải cách trục tung 0,5 – 1,0 cm (trừ biểu đồ lượng mưa)
- Lưu ý: khoảng cách năm
- Không dùng nét đứt
- Hoàn chỉnh bảng chú giải và tên biểu đồ
3 Nhận xét:
- Nhận xét chung
- Nhận xét cụ thể: Tăng (giảm) nêu dẫn chứng; Nhanh (chậm) mối tương quan giữa các đối tượng; Cao (thấp) theo thứ tự
- Giải thích (nếu có)
Bài tập ví dụ: (Xem lại bài tập ở trang 84 SGK)
BÀI TẬP VỀ NHÀ:
Trang 5BÀI TẬP 1: Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ PHÂN THEO NHÓM TUỔI CỦA NHẬT BẢN NĂM 1970 VÀ NĂM
2005
(Đơn vị: triệu người)
a Vẽ biểu đồ tròn thể hiện tỉ trọng dân số phân theo nhóm tuổi của Nhật Bản năm
1970 và năm 2005
b Nhận xét
BÀI TẬP 2: Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN GIAI ĐOẠN 1990 –
2010
(ĐƠN VỊ: TỈ USD)
a Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị xuất và nhập khẩu của Nhật Bản giai đoạn 1990 –
2010
b Nhận xét về giá trị xuất nhập khẩu của Nhật Bản qua các năm
-Hết -
Lưu ý :
Tuần 24 các em học bài ,ôn tập các nội dung trên khi đi học trở lại cô cho các em kiểm tra giữa kì 2 Chúc các em ôn t ập thật tốt