Đáp án: D Giải thích : Nguồn khoáng sản than ở nước ta khai thác không chỉ dùng để cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, nhiêu liệu cho các ngành hóa chất, luyện kim,… mà [r]
Trang 1Trường THPT BÌNH CHÁNH
Tổ : Địa lí
Tuần 24 ( Tiết 2)
Phần 1 :NỘI DUNG BÀI HỌC Chủ đề :Địa lí công nghiệp (Bài mới :học sinh kết hợp sách giáo khoa +Atlat Địa lí Việt Nam cần nắm vững kiến thức trọng tâm ) BÀI 27: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG
ĐIỂM
I CÔNG NGHIỆP NĂNG LƯỢNG:
Bao gồm hai phân ngành: khai thác nguyên liệu và sản xuất điện
1.Công nghiệp khai thác nguyên nhiên liệu:
a Công nghiệp khai thác than:
- Than atraxit tập trung ở Quảng Ninh với trữ lượng lớn hơn 3 tỉ tấn, cho nhiệt lượng 7000–8000 calo/kg
- Than nâu tập trung ở đồng bằng sông Hồng, trữ lượng hàng chục tỉ tấn, điều kiện khai thác khó khăn
- Than bùn có ở nhiều nơi, tập trung nhiều ở đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt là U Minh
- Sản lượng khai thác liên tục tăng trưởng và đạt hơn 31 triệu tấn (năm 2005)
b Công nghiệp khai thác dầu khí:
- Dầu khí tập trung ở các bể trầm tích chứa dầu ngoài thềm lục địa
- Trữ lượng vài tỉ tấn dầu và hàng trăm tỉ m3 khí
- Khu vực triển vọng nhất về trữ lượng và khả năng khai thác là bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn
- Dầu mỏ bắt đầu khai thác từ năm 1986, sản lượng đạt 18,5 triệu tấn (năm 2005)
- Khí tự nhiên: khai thác ở Lan Đỏ, Lan Tây cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy điện và nguyên liệu để sản xuất phân đạm (Phú Mỹ, Cà Mau)
- Công nghiệp lọc hóa dầu: nhà máy lọc dầu Dung Quốc (Quảng Ngãi) công suất 6,5 triệu tấn
2 Công nghiệp điện lực:
a Tình hình phát triển và cơ cấu:
- Nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển công nghiệp điện lực: than, dầu, năng lượng sức gió, sức nước
- Sản lượng điện tăng nhanh (đạt 52,1 tỉ kwh – năm 2005)
- Đường dây siêu cao áp 500 kv từ Hòa Bình đến Phú Lâm (TP.HCM) dài 1488 km
- Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn có sự thay đổi:
- 1991 – 1996 thủy điện chiếm hơn 70%
- 2005, nhiệt điện sản xuất từ than, dầu điezen, khí chiếm 70% (trong đó tỉ trọng cao nhất thuộc
về điezen, tua pin khí đạt 45,6%)
b.Ngành thủy điện:
- Tiềm năng rất lớn tập trung chủ yếu ở hệ thống sông Hồng (37%), sông Đồng Nai (19%) công suất 30 triệu kw, sản lượng 260 – 270 tỉ kwh
- Các nhà máy thủy điện đã xây dựng :
Trang 2Miền Bắc:Hòa Bình trên sông Đà 1920 MW, Thác Bà trên sông Chảy 110 MW
o Miền Trung, Tây Nguyên: Yali trên sông Xê Xan 720 MW, Hàm Thuận - Đa Mi trên sông La Ngà (Hàm Thuận 300 MW, Đa Mi 175 MW), Đa Nhim trên sông Đa Nhim 160
MW
o Miền Nam: Trị An trên sông Đồng Nai 400 MW, Thác Mơ trên sông Bé 150 MW
- Đang xây dựng nhà máy thủy điện khác như: Sơn La trên Sông Đà 2400 MW, Tuyên Quang trên sông Gâm 342 MW
c Ngành nhiệt điện:
- Miền Bắc: nhiên liệu cung cấp cho nhà máy là than (Quảng Ninh)
- Miền Trung, miền Nam dựa vào nguồn dầu nhập nội Sau 1995 dùng khí tự nhiên cho các nhà máy điện tua pin khí ở Bà Rịa, Phú Mỹ, Cà Mau
- Các nhà máy nhiệt điện lớn của nước ta:
o Miền Bắc: Phả Lại 1 (440 MW), Phả Lại 2 (600 MW), Uông Bí (150 MW) Uông Bí mở rộng (300 MW), Ninh Bình (100 MW)
o Miền Nam: Phú Mỹ 1,2,3,4 (4164 MW), Bà Rịa (411 MW), Cà Mau 1,2 (150 MW), Dầu: Hiệp Phước (375 MW), Thủ Đức (165 MW)
II CÔNG NGHIỆP CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC, THỰC PHẨM:
- Là ngành công nghiệp trọng điểm có cơ cấu ngành đa dạng (nhờ có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú và thị trường tiêu thụ rộng lớn) bao gồm:
a Ngành chế biến lương thực thực phẩm:
- Chế biển sản phẩm trồng trọt: xay xát, đường mía, chè, cà phê, thuốc lá, rượu, bia, nước ngọt, sản phẩm khác
- Chế biến sản phẩm chăn nuôi: sữa và các sản phẩm từ sữa, thịt và các sản phẩm từ thịt
- Chế biến thủy hải sản nước mắn, muối tôm, cá, sản phẩm khác
b Ngành công nghiệp trọng điểm:
- Có thế mạnh lâu dài, có nguồn nguyên liệu dồi dào tại chỗ, nhân lực dồi dào, thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước, cơ sở vật chất khá phát triển
- Đem lại hiệu quả cao KT – XH :tích lũy vốn, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống, đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước
- Có tác động mạnh mẽ đến các ngành kinh tế khác: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản
Phần 2 : HƯỚNG DẪN CHỌN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Học sinh chọn đáp án đúng (kết hợp với nội dung sách giáo khoa địa lí 12 có hướng dẫn -kèm theo nội dung bài học 27).
Câu 1 Công nghiệp năng lượng nước ta bao gồm hai ngành là
A Thủy điện và nhiệt điện B Khai thác than và sản xuất điện
C Thủy điện và khai thác nguyên , nhiên liệu D Khai thác nguyên, nhiên liệu và sản xuất điện Đáp án: D -Giải thích : Mục 1, SGK/118 địa lí 12 cơ bản
Câu 2 Ngành công nghiệp năng lượng được coi là ngành công nghiệp trọng điểm phải đi trước một bước là do
Trang 3A Ngành này có nhiều lợi thế ( tài nguyên, lao động, thị trường) và là động lực để thúc đẩy các ngành khác
B Sử dụng ít lao động, không đòi hỏi quá cao về trình độ
C Thu hút được nhiều vốn đầu tư nước ngoài
D Trình độ công nghiệp sản xuất cao, không gây ô nhiễm môi trường
Đáp án: A Giải thích : Công nghiệp năng lượng là ngành công nghiệp trọng điểm và các ngành
công nghiệp khác muốn phát triển đều dùng đến nguồn năng lượng hay nói cách khác, công nghiệp năng lượng là động lực để thúc đẩy các ngành khác phát triển nên trong phát triển kinh tế, công nghiệp thì ngành công nghiệp năng lượng luôn phải đi trước 1 bước
Câu 3 Mục đích chủ yếu trong khai thác than ở nước ta không phải để
A Xuất khẩu thu ngoại tệ
B Làm nhiên liệu cho nhà máy thủy điện
C Làm nhiên liệu cho công nghiệp háo chất, luyện kim
D Làm chất đốt cho các hộ gia đình
Đáp án: D Giải thích : Nguồn khoáng sản than ở nước ta khai thác không chỉ dùng để cung cấp
nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện, nhiêu liệu cho các ngành hóa chất, luyện kim,… mà sản lượng than còn được dùng để xuất khẩu thu lại nguồn ngoại tệ rất lớn
Câu 4 Nước ta bắt đầu khai thác dầu mỏ từ năm
A 1986 B 1990 C 1991 D 1996
Đáp án: A Giải thích : Mục 1, SGK/119 địa lí 12 cơ bản
Câu 5 Hải bề trầm tích có triển vọng vè trữ liệu và khả năng khai thác dầu khí lớn nhất của nước ta là
A Bể Cửu Long và bể Nam Côn Sơn B Bể Hoàng sa và bể Trường sa
C Bể sông Hồng và bể Phú Khánh D Bể Malai – Thổ Châu và bể Vũng Mây –Tư Chinh
Đáp án: A Giải thích : Mục 1, SGK/119 địa lí 12 cơ bản
Câu 6 Mỏ dầu được khai thác đầu tiên ở nước ta là
A Hồng Ngọc B Rạng Đông
Trang 4C Rồng D Bạch Hổ
Đáp án: D Giải thích : Mục 1, SGK/119 địa lí 12 cơ bản
Câu 7.Việc khi thác dầu thô ở nước ta hiện nay chủ yếu để
A Dùng làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện
B Dùng làm nguyên liệu cho các nhà máy lọc dầu trong nước
C Xuất khẩu thu ngoại tệ
D Dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp hóa chất
Đáp án: C Giải thích : Sản lượng dầu mỏ của nước ta ngày càng tăng và nước ta cũng là một trong
những nước xuất khẩu dầu mỏ lớn nhưng nước ta chủ yếu xuất khẩu dầu thô, thu lại nguồn ngoại tệ lớn
Câu 8 Khí tự nhiên đang được khai thác ở nước ta nhằm mục đích là
A Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện B Xuất khẩu để thu ngoại tệ
C Làm nguyên liệu cho sản xuất phân đạm D Tiêu dùng trong gia đình
Đáp án: A Giải thích : Mục 1, SGK/119 địa lí 12 cơ bản
Câu 9 Ý nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của ngành công nghiệp khai thác dầu khí ở
nước ta?
A Có giá trị đống góp hàng năm lớn B Là ngành có truyền thống lâu đời
C Có sự hợp tác chặt chẽ với nước ngoài D Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại
Đáp án: B Giải thích : Mục 1, SGK/119 địa lí 12 cơ bản
Câu 10 Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn ở nước ta thay đổi từ thủy điện sang nhiệt điện chủ yếu
là do:
A Sự suy giảm trữ lượng nước của các dòng sông
B Nhà máy nhiệt điện vận hành được quanh năm
C Đưa vào khai thác các nhà máy nhiệt điện công suất lớn
D Không xây dựng thêm các nhà máy thủy điện
Trang 5Đáp án: C Giải thích : Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn ở nước ta thay đổi từ thủy điện sang
nhiệt điện chủ yếu là do nguồn nhiên liệu từ than, khí và dầu mỏ cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện ngày càng lớn
Câu 11.Hệ thống sông có tiền năng thủy điện lớn nhất nước ta là
A Hệ thống sông Mê Công B Hệ thống sông Hồng
C Hệ thống sông Đồng Nai D Hệ thống sông Cả
Đáp án: B Giải thích : Mục 1, SGK/121 địa lí 12 cơ bản
Câu 12 Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thủy điện ở nước ta là
A Sông ngòi nước ta ngắn và dốc B Các sông lớn chủ yếu bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ
C Lượng nước phân bố không đều trong năm D Sông ngòi nhiều phù sa
Đáp án: C Giải thích : Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta có sự phân mùa, lượng nước tập chủ
yếu vào mùa mưa (khoảng 75%), đây là khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thủy điện ở nước ta
Câu 13 Một trong những ưu điểm của nhà máy nhiệt điện so với nhà máy thủy điện ở nước ta là
A Chủ động vận hành được quanh năm B Giá thành sản xuất rẻ
C Không gây ô nhiễm môi trường D Phụ thuộc vào nguồn cung cấp nhiên liệu
Đáp án: A Giải thích : Ưu điểm lớn nhất của nhà máy nhiệt điện so với nhà máy thủy điện là do
không phụ thuộc vào tự nhiên nên chủ động vận hành được quanh năm
Câu 14.Một trong những ưu điểm của nhà máy thủy điện so với nhà máy nhiệt điện ở nước ta là
A Chủ động vận hành được quanh năm B Giá thành sản xuất rẻ
C Giá thành xây dựng nhà máy thấp hơn D Có khả năng xây dựng tại bất cứ địa điểm nào
Đáp án: B Giải thích :Do phải sử dụng nhiều nhiên liệu để sản xuất điện nên giá điện của các nhà
máy nhiệt điện thường cao hơn nhiều so với giá thành của các nhà máy thủy điện
Câu 15 Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là
A Than B Dầu
C Khí tự nhiên D Nhiên liệu sinh học
Trang 6Đáp án: A Giải thích : Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là khoáng sản than
Than ở miền Bắc tập trung 90% ở Quảng Ninh với trữ lượng 3 tỉ tấn, cho nhiệt lượng 7000 – 8000 calo/kg
Câu 16.Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phấn bố ở các tỉnh phía Nam chủ yếu do
A Miền Nam không thiếu điện B Gây ô nhiễm môi trường
C Vị trí xa vùng nhiên liệu D Việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn
Đáp án: C Giải thích : Các nhà máy nhiệt điện ở phía Nam nước ta chạy chủ yếu bằng dầu và khí
Than không được sử dụng ở phía Nam là do phía Nam xa nguồn nhiên liệu than (than tập trung chủ yếu
ở phía Bắc)
Câu 17.Các nhà máy nhiệt điện chạy dầu ở nước ta phân bố chủ yếu ở
A Các khu tập trung công nghiệp B Gần các cảng biển
C Xa khu dân cư D Đầu nguồn các dòng sông
Đáp án: A Giải thích : Các nhà máy nhiệt điện chạy dầu ở nước ta phân bố chủ yếu ở các khu vực
tập trung công nghiệp, đặc biệt là ở vùng Đông Nam Bộ
Câu 18.Đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta là
A Phân bố chủ yếu ở thành thị B Chỉ phân bố ở vùng đồng bằng
C Phân bố rộng rãi D Cách xa vùng đông dân
Đáp án: CGiải thích :Đặc điểm phân bố của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở
nước ta là phân bố rộng rãi, từ vùng núi đến trung du và đồng bằng Đặc biệt là ở các vùng đồng bằng, thành phố như Hà Nội, Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ,…
Câu 19: Công nghiệp rượu, bia, nước ngọt của nước ta thường phân bố chủ yếu ở
A Các đô thị lớn B Các tỉnh miền núi
C Vùng ven biển D Vùng nông thôn
Đáp án: A Giải thích : Mục 2, SGK/123 địa lí 12 cơ bản
Câu 20:Công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa phân bố ở các đô thị lớn chủ yếu do
A Đây là các vùng nuôi bò sữa lớn B Đây là nơi có kĩ thuật nuôi bò sữa phát triển
C Đây là nơi có thị trường tiêu thụ lớn D Đây là nơi có nhiều lao động có trình độ
Trang 7Đáp án: C Giải thích : Công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa phân bố ở các đô thị lớn
chủ yếu do đây là khu vực có dân số đông nên nhu cầu về các sản phẩm từ sữa rất lớn
Ph ần 3 : ÔN TẬP LẠI KIẾN THỨC ĐÃ HỌC VÀ LÀM BÀI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM (10 CÂU ) : H ọc sinh tự làm
Lưu ý :phần 3 học sinh tự làm theo mẩu sau :
-H ọ và tên học sinh :………
-L ớp :………
Ch ọn đáp
án đúng
- Lớp 12A2,12A4,12A5,12A6,12A13,:các em gởi bài qua gmail cho Cô Lê Thị Thanh Xuân lethithanhxuan17
@gmail.com ( s ố điện thoại :0395496815)
- L ớp12A1,12A10,12A11, 12A12,12A15: các em gởi bài qua gmail cho Cô Trang Thị Kiều Oanh
kieuoanhbcla@gmail.com (s ố điện thoại 0333049740)
-L ớp 12A3,12A7,12A8,12A9,12A14 :các em gởi bài qua Za lo cho Cô Phạm Kim Cúc : Zalo:kimcucpham
( s ố điện thoại :0902997869)
****10 CÂU H ỎI TRẮC NGHIỆM :
Câu1 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm trở thành ngành công nghiệp trọng điểm của nước
ta vì
A Đòi hỉ ít lao động B Có giá trị sản xuất lớn
C Có công nghệ sản xuất hiện đại D Có lợi thế lâu dài ( nguyên liệu, lao động, thị trường)
Câu 2 Than antraxit phân bố chủ yếu ở:
A Đồng bằng sông Hồng B Quảng Ninh
C Đồng bằng sông Cửu Long D Tây Nguyên
Câu 3 Than nâu phân bố chủ yếu ở
A Quảng Ninh B Đồng bằng sông Hồng
C Tây Bắc D Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 4:.Than bùn tập trung ở
A Quảng Ninh B Đồng bằng sông Hồng
Trang 8C Tây Bắc D Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 5 Đường dây siêu cao áp 500 KV truyền tải điện từ
A Hòa Bình đến Hà Tĩnh B Hòa Bình đến Đà Nẵng
C Hòa Bình đến Plây Ku D Hòa Bình đến Phú Lâm
Câu 6.Hệ thống sông có tiền năng thủy điện lớn nhất nước ta là
A Hệ thống sông Mê Công B Hệ thống sông Hồng
C Hệ thống sông Đồng Nai D Hệ thống sông Cả
Câu 7 Ý nào không phải là đặc điểm của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước
ta?
A Cơ cấu ngành đa dạng B Là ngành mới, đòi hỏi cao về trình độ
C Có nguồn nguyên liệu tại chỗ phong phú D Có thị trường tiêu thụ rộng lớn
Câu 8 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm ở nước ta gồm các phân ngành là
A Chế biến chè, cà phê, thuốc lá, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa, chế biến thủy hai sản
B Chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi, chế biến thủy, hải sản
C Chế biến sản phẩm trồng trọt, chế biến sản phẩm chăn nuôi, chế biến lâm sản
D Rượu, bia, nước ngọt, chế biến thủy, hải sản, chế biến sản phẩm chăn nuôi
Câu 9 Ngành nào dưới đây không phải là phân ngành của ngành chế biến lương thực, thực phẩm ở
nước ta?
A Chế biến sản phẩm trồng trọt B Chế biến sản phẩm chăn nuôi
C Chế biến lâm sản D Chế biến thủy, hải sản
Câu 10 Công nghiệp chế biến chè ở nước ta phân bố ở vùng
A Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng song Cửu Long
B Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
C Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
D Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long