Miền khí hậu nóng, địa hình thấp của khu vực ôn đới: Phụ thuộc vào chế độ mưa (Ví dụ: Chế độ nước sông Hồng – Việt Nam). 0,5[r]
Trang 1Câu 1 (4,0 điểm)
Thủy triều là gì? Nguyên nhân sinh ra thủy triều? Khi nào dao động thủy triều lớn nhất và nhỏ nhất?
Câu 2 (3,0 điểm)
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông
Câu 3 (2,0 điểm)
Con người đã có những tác động gì góp phần làm mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật?
Câu 4 (1,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô của Việt Nam giai đoạn 2015 – 2018
(Đơn vị ‰)
Tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam (đơn vị %) năm 2015 và 2018?
HẾT
-(Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NH: 2020 – 2021
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MÔN THI: ĐỊA LÍ - KHỐI 10
Thời gian: 45 phút
(Không tính thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ: 101
Trang 2Câu 1 (2,0 điểm)
Hãy trình bày thực trạng và nguyên nhân của vấn đề xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố của khu vực Tây Nam Á và Trung Á
Câu 2 (3,0 điểm)
Phần lãnh thổ Hoa Kì nằm ở trung tâm Bắc Mĩ phân hóa thành 3 vùng tự nhiên, hãy
so sánh đặc điểm địa hình và khí hậu của vùng phía Tây và vùng phía Đông Hoa Kì.
Câu 3 (2,0 điểm)
Hãy trình bày sự ra đời của Liên Minh Châu Âu
Câu 4 (1,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu năm 2004:
(km 2 )
Dân số
(tri ệu người)
Mật độ dân số
(người /km 2
)
Em hãy tính mật độ dân số của các quốc gia trên
Câu 5 (2,0 điểm)
Dựa vào bảng số liệu:
Tỉ trọng GDP của EU và một số nước trên thế giới năm 2014
(Đơn vị: %)
Hãy vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng GDP của EU và một số nước trên thế giới
HẾT
-(Thí sinh không được sử dụng tài liệu Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
TRƯỜNG THPT BÌNH CHIỂU Ngày thi: 23/12/2020
Thời gian: 45 phút
(Không tính thời gian phát đề)
MÃ ĐỀ: 113
Trang 3MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KỲ 1 MÔN ĐỊA LÍ LỚP 10 - MÃ ĐỀ 101, THỜI GIAN 45 PHÚT
Stt NỘI DUNG
KIẾN THỨC
Đơn vị
kiến thức
CÂU HỎI THEO MỨC ĐỘ NHẬN THỨC Tổng
số câu hỏi
Tổng thời gian
Tỉ lệ
%
Thời
lượng
giảng dạy
Số
điểm tương đương
Số
điểm
cân chỉnh
Tổng số câu TL
NHẬN BIẾT THÔNG
HIỂU VẬN DỤNG
VẬN DỤNG CAO ch
TL
Thời gian
ch TL
Thời gian
ch TL
Thời gian
ch TL
Thời gian chTL
1 I Sóng Thủy
2
II Thủy quyển.
Một số nhân tố
ảnh hưởng đến
chế độ nước
sông Một số
sông lớn trên
Trái Đất
Một số
nhân tố
ảnh hưởng
tới chế độ
nước sông
3
III Sinh quyển.
Các nhân tố ảnh
hưởng đến sự
phát triển và
phân bố sinh
vật
Các nhân
tố ảnh hưởng tới
sự phát
triển và
phân bố sinh vật
4 IV Dân số và sự
gia tăng dân số
Gia tăng tự
Trang 4MA TRẬN ĐỀ THI HỌC KỲ 1
MÔN ĐỊA LÍ LỚP 11, THỜI GIAN 45 PHÚT - MÃ ĐỀ 113
STT NỘI DUNG
KIẾN THỨC
Đơn vị kiến
thức
CÂU HỎI THEO MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Tổng thời gian
Tỉ lệ
%
Thời
lượng
giảng dạy
Số
điểm tương đương
Số
điểm
cân chỉnh
Tổng số câu TL
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG
VẬN DỤNG CAO
ch TL
Thời gian
ch TL
Thời gian
ch TL
Thời gian
ch TL
Thời gian chTL
1
I Một số vấn đề
của châu lục và
khu vực - Một
số vấn đề của
khu vực Tây
Nam Á và khu
vực Trung Á.
Một số vấn đề của khu vực Tây Nam Á
và Trung Á.
1 6 - - - 1 6 33.3 1 tiết 3.33 3.33 1.0
2
II Hợp Chúng
Quốc Hoa Kì –
Tự nhiên và
dân cư
Điều kiện tự
nhiên và dân
cư
21 33.3 1 tiết 3.33 3.33 2.0
3
III Liên minh
châu Âu - EU –
Liên minh khu
vực lớn trên
Thế Giới.
Quá trình hình thành và phát triển Vị thế của EU trong nền kinh tế của thế giới
1 6 1 12 - 2 18 33.3 1 tiết 3.33 3.33 2.0
Trang 5BẢNG ĐẶC TẢ KIẾN THỨC KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2020 – 2021
MÔN ĐỊA LÍ 10
MÃ ĐỀ: 101
STT Nội dung
kiến thức
Đơn vị kiến
thức
Chuẩn kiến thức kỹ
năng cần kiểm tra
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao 1
I Sóng Thủy
triều Dòng
biển
- Nêu được khái
niệm, nguyên
nhân và đặc điểm
của thủy triều
2 II Thủy
quyển Một số
nhân tố ảnh
hưởng đến chế
độ nước sông.
Một số sông
lớn trên Trái
Đất
Một số nhân tố
ảnh hưởng tới
chế độ nước
sông
Thông hiểu:
- Phân tích được
các nhân tố ảnh
hưởng đến chế độ
3 III Sinh
quyển Các
nhân tố ảnh
hưởng đến sự
phát triển và
phân bố sinh
vật
Các nhân tố ảnh
hưởng tới sự
phát triển và phân bố sinh vật
Vận dụng:
- Lấy được ví dụ để
chứng minh con
người đã có những tác động tích cực và tiêu cực đối với sự phát triển của sinh vật
4 IV Dân số và
sự gia tăng dân
số
Gia tăng tự
nhiên
Vận dụng cao:
- Vận dụng được
công thức để tính
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Trang 6BẢNG ĐẶC TẢ KIẾN THỨC KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2020 – 2021
MÔN: ĐỊA LÍ LỚP 11
MÃ ĐỀ: 113
STT
Nội dung
kiến thức
Đơn vị
kiến thức
Chuẩn kiến thức kỹ
năng cần kiểm tra
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
1
I Một số vấn
đề của châu
lục và khu vực
- Một số vấn
đề của khu
vực Tây Nam
Á và khu vực
Trung Á.
vấn đề của khu vực Tây Nam
Trung Á
Nhận biết:
Trình bày được thực
trạng và nguyên nhân của vấn đề xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố của khu vực Tây Nam Á
và Trung Á
1
2
II Hợp Chúng
Quốc Hoa Kì –
Tự nhiên và
dân cư
II.1 Điều kiện tự nhiên
Thông hiểu:
So sánh được đặc điểm địa hình, khí hậu của
vùng phía Tây và vùng
phía đông bộ phận trung
tâm lục địa Bắc Mỹ của Hoa Kì
1
II.2 Dân
cư
Vận dụng cao:
Tính được mật độ dân số
của Hoa Kì và Liên Bang Nga
1
3
III Liên minh
châu Âu (EU)
– Liên minh
khu vực lớn
trên Thế Giới.
III.1 Quá trình hình thành và phát triển
Nhận biết:
Trình bày được sự ra đời của Liên Minh Châu Âu 1
III.2 Vị thế của
EU trong nền kinh
tế của thế giới
Vận dụng:
Vẽ được biểu đồ thể hiện
tỉ trọng GDP của EU và một số nước trên thế giới
năm 2014
1
Trang 7ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA - MÔN ĐỊA LÍ 11
HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2020 – 2021 – MÃ ĐỀ: 101
1.
Thủy triều là hiện tượng chuyển động thường xuyên và có chu kỳ của các khối
Được hình thành chủ yếu do sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời 1,0
Khi Mặt trời, Mặt Trăng và Trái Đất cùng nằm trên một đường thẳng thì dao động
Khi Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất nằm vuông góc với nhau thì dao động thủy
2.
1 Chế độ mưa, băng tuyết và nước ngầm:
Miền khí hậu nóng, địa hình thấp của khu vực ôn đới: Phụ thuộc vào chế độ mưa
(Ví dụ: Chế độ nước sông Hồng – Việt Nam)
0,5
Miền ôn đới lạnh, miền núi cao: Phụ thuộc vào lượng mưa, băng, tuyết tan 0,5
Vùng đất, đá thấm nước nhiều: Điều hòa chế độ nước sông 0,5
2 Địa thế, thực vật và hồ đầm:
Địa thế: Quy định tốc độ dòng chảy sông ngòi (Ví dụ: Sông ngòi ở miền Trung
Việt Nam)
0,5
Thực vật: Điều tiết lượng nước sông ngòi, giảm lũ lụt (Ví dụ: Vai trò rừng đầu
Hồ đầm: Điều hòa chế độ dòng chảy nước ông (Ví dụ: Biển Hồ - Campuchia) 0,5
3.
- Tích cực:
Mở rộng phạm vi phân bố của thực vật và động vật bằng cách mang giống cây
trồng, vật nuôi từ nơi này đến nơi khác
0,5
Ví dụ: Mang giống cây cam, chanh, mía từ Châu Á và Châu Âu sang trồng ở Nam
Tích cực trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc 0,25
- Tiêu cực: Thu hẹp nơi sinh sống của nhiều loài động vật và thực vật 0,5
Ví dụ: Khai thác rừng bữa bài làm mất nơi cư trú của sinh vật 0,5
4.
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên = (Tỉ suất sinh thô - Tỉ suất tử) / 10 (đơn vị %)
Năm 2015 = (16,2 – 6,8) / 10 = 0,9%
1,0
Trang 8ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM KIỂM TRA - MÔN ĐỊA LÍ 11
HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2020 – 2021
MÃ ĐỀ 113.
1
Thực trạng và nguyên nhân của vấn đề xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn
khủng bố của khu vực Tây Nam Á và Trung Á:
a Thực trạng
- Xung đột dai dẳng giữa người Ả-rập và người Do Thái
- Các cuộc chiến tranh giành đất đai, nguồn nước, khoáng sản
- Sự can thiệp của các thế lực bên ngoài, khủng bố
Tình trạng nghèo đói, mất ổn định ngày càng tăng
b Nguyên nhân
- Nguyên nhân quan trọng nhất là tình trạng đói nghèo và bất bình đẳng
về quyền lợi
- Mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo
- Mâu thuẫn về đất đai, môi trường sống, tài nguyên (sự can thiệp của
các thế lực bên ngoài đặc biệt là về dầu mỏ)
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
0,5
2
Đặc điểm địa hình, khí hậu của vùng phía Tây và vùng phía Đông
Đặc
Địa
hình
- Gồm các dãy núi cao trung bình trên 2000m, chạy song song theo hướng Bắc – Nam, xen kẽ là bồn địa và cao nguyên lớn
- Các đồng bằng nhỏ ven Thái Bình Dương
- Có dãy núi cổ Apalat với sườn thoải và nhiều thung lũng rộng
- Các đồng bằng ven Đại Tây Dương có diện tích lớn
Khí
h ậu
Khí hậu khô hạn, phân hóa phức tạp:
- Hoang mạc và bán hoang mạc ở vùng núi
- Ôn đới hải dương và cận nhiệt ở ven Thái Bình Dương
Ôn đới hải dương
2,0
1,0
3 Sự ra đời của Liên Minh Châu Âu:
- 1951 thành lập cộng đồng than thép châu Âu (6 nước Pháp, Đức, Ý, 1,0
Trang 9Bỉ, Hà Lan và Lúc xăm pua).
- 1957 thành lập cộng đồng kinh tế châu Âu (tiền thân của EU)
- 1958 thành lập cộng đồng nguyên tử châu Âu
- 1967 cộng đồng châu Âu (EC) thành lập
- 1993 đổi tên thành liên minh châu Âu (EU)
0,25 0,25 0,25 0,25
4
Mật độ dân số của các quốc gia
(km 2 )
Dân số (triệu người)
Mật độ dân số
(người /km 2 )
1,0
5
Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng GDP dân số của EU và một số nước trên thế
giới năm 2014
- Vẽ 1 biểu đồ tròn: biểu đồ tỉ trọng GDP của EU và một số nước trên thế
giới
- Yêu cầu vẽ đúng tỉ lệ phần trăm, đủ, đẹp, có chú giải (kí hiệu) và tên biểu
đồ
* Chú ý:
+ Sai hoặc thiếu mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm
+ Vẽ biểu đồ dạng khác không cho điểm
2,0
HẾT
-Biểu đồ thể hiện tỉ trọng GDPcủa EU và một số nước trên thế giới năm 2014 (đơn
vị: %)
EU Hoa Kì Nhật Bản Trung Quốc
Ấn Độ Các nước còn lại
23.7
22,3 5,9
13,3 2,6
32,2