• Sự gia tăng giá hàng hoá trong nước ít hơn mức thuế nhập khẩu • Lượng hàng hoá nhập khẩu giảm... Tác động của thuế nhập khẩu: Trường hợp nước lớn[r]
Trang 1CÔNG CỤ CỦA CHÍNH SÁCH NGOẠI THƯƠNG
Bài 5
Trang 2Giới thiệu
• Lý thuyết ngoại thương đã xem xét 2 loại cân bằng
• Cân bằng trong nền kinh tế tự cung tự cấp
• Cân bằng tự do ngoại thương
• Lý thuyết cho rằng tự do ngọai thương là chính sách tốt nhất
• Trong thực tế, hầu hết các quốc gia đều tạo dựng những rào cản ngoại thương khác nhau để hạn chế ngoại thương.
Trang 3Giới thiệu
• Trong bài giảng này chúng ta trả lời một số câu hỏi sau đây:
• Tác động của những công cụ của chính sách ngoại thương là gì?
• Ai sẽ được lợi và ai sẽ bị tổn thất từ những công cụ của chính sách này?
• Lợi ích và chi phí của bảo hộ là gì?
• Chính sách ngoại thương của một quốc gia nên như thế nào?
Trang 5Giới thiệu
• Tuy nhiên, thuế quan vẫn còn có ý nghĩa bảo hộ đối với
các nước phát triển ở một số khu vực như nông nghiệp
(Nhật Bản), dệt may (EU, Hoa Kỳ và Nhật Bản)
• Nhật Bản, Hoa Kỳ vẫn còn dựa vào VERs và rào cản phi thuế quan để bảo hộ vào thời kỳ 1970-1980
• Đối với hầu hết các nước đang phát triển thuế quan còn cao hơn và vẫn còn có ý nghĩa bảo hộ đối với các khu vực
nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
Trang 6Phân loại công cụ
của chính sách ngoại thương
Trang 7Phân tích thuế nhập khẩu
• Thuế nhập khẩu có thể được phân thành 2 loại:
• Thuế đơn vị: Thuế cố định trên mỗi đơn vị hàng hoá
Trang 8THUẾ NHẬP KHẨU
Trang 9Phân tích cân bằng từng phần
• Phân tích cung, cầu và giao dịch trong một ngành
• Giả sử có 2 quốc gia: H, F
• Cả hai quốc gia này tiêu dùng và sản xuất một loại hàng hoá Thí dụ như gạo
• Chi phí vận chuyển bằng 0
• Trong mỗi quốc gia, ngành sản xuất gạo là ngành cạnh tranh
• Trước khi tự do ngoại thương, giá gạo nước nhà cao hơn nước ngoài
Trang 10Phân tích cân bằng từng phần
• Xác định giá và lương giao dịch thế giới
• Đường cầu nhập khẩu nước nhà:
• Lượng hàng hoá mà nước nhà muốn nhập khẩu ứng với mỗi mức giá nhập khẩu
• Đường cung xuất khẩu:
• Lượng hàng hoá mà nước ngoài sẵn sàng cung cấp cho nước nhà ứng với mỗi mức giá
• Giá thế giới cân bằng là gía mà lương cung xuất khẩu nước ngoài bằng với lượng cầu nhập khẩu nước nhà
Trang 11Đường cầu nhập khẩu nước nhà
S D
Trang 12Đường cung xuất khẩu nước ngoài
Trang 13Giá và lượng giao dịch thế giới
Trang 14Phân tích cân bằng từng phần
• Khuôn khổ phân tích
• Hai nước lớn trao đổi cho nhau
• Nước lớn là nước có thể ảnh hưởng đến giá thế giới khi có thay đổi khối lượng giao dịch của họ với các nước khác
• Nước nhỏ trao đổi với các nước khác trên thế giới
• Nước nhỏ là nước không thể ảnh hưởng đến giá thế giới bất chất sự thay đổi khối lượng giao dịch của họ với các nước nhác
Trang 15Phân tích cân bằng từng phần:
Trường hợp nước lớn
• Trước khi đánh thuế nhập khẩu
• Giá gạo trong nước bằng với giá thế giới
• Đối với nước nhà khi có thuế
• Giá gạo trong nước PT tăng.
• Nhà sản xuất trong nước cung cấp hàng hoá nhiều hơn và người tiêu dùng trong nước mua hàng hoá ít hơn do gía tăng.
• Sự gia tăng giá hàng hoá trong nước ít hơn mức thuế nhập khẩu
• Lượng hàng hoá nhập khẩu giảm.
Trang 16Tác động của thuế nhập khẩu:
Trường hợp nước lớn
Đối với nước ngoài
• Giá hàng hoá xuất khẩu nước ngoài giảm
• Nhà sản xuất cung cấp ít hơn và người tiêu dùng mua hàng hoá nhiều hơn
do giá giảm
• Lượng hàng hoá xuất khẩu giảm
• Tóm lại, khối lượng giao dịch ngoại thương giảm do thuế đánh vào hàng hoá nhập khẩu
Trang 18Lợi ích và chi phí của thuế nhập khẩu: Trường
Trang 19Tác động thuế nhập khẩu:
Trường hợp nước nhỏ
• Trước khi đánh thuế nhập khẩu:
• Giá trong nước bằng với giá thế giới
• Khi có thuế
• Giá PT trong nước tăng
• Nhà sản xuất trong nước cung cấp hàng hoá nhiều hơn và ngưới tiêu dùng mua hàng hoá ít hơn
• Lượng hàng hoá nhập khẩu giảm
Trang 20DMn
Trang 22Lợi ích và chi phí
của thuế nhập khẩu
• Nếu lợi ích từ tỷ giá ngoại thương lớn hơn tổn thất hiệu quả, thuế nhập khẩu làm tăng phúc lợi của nước nhà
• Trường hợp nước nhỏ
• Không có lợi ích từ tỷ giá ngoại thương nên thuế nhập khẩu luôn luôn làm giảm phúc lợi của nước nhập khẩu
Trang 23C
Trang 24Tác động của thuế nhập khẩu:
Trường hợp nước nhỏ
• Nền kinh tế sản xuất hàng hoá xuất khẩu ít hơn và hàng hoá nhập khẩu nhiều hơn
• Lượng hàng nhập khẩu giảm
• Phúc lợi kinh tế giảm
• Không đạt hiệu quả đầu ra: sản xuất không phải tại điểm tối đa thu nhập tính theo giá thế giới
• Không đạt hiệu quả trao đổi: tiêu dùng không phải tại điểm tối đa hoá sự thoả mãn
Trang 25Đo lường mức bảo hộ hiệu dụng
• Người ta phải xem xét tác động của thuế nhập khẩu đối với
hàng hoá cuối cùng và các nhập lượng trung gian khi đo lường mức bảo hộ
• Mức bảo hộ thực sự do thuế nhập khẩu mang lại không bằng với thuế suất danh nghĩa trong trường hợp hàng hóa được bảo hộ sử dụng nhập lượng nhập khẩu
• Mức bảo hộ thực sự của thuế nhập khẩu được đo lường bởi tỷ lệ bảo hộ hiệu dụng (ERP)
• ERP (%) = (VAD –VAW)/VAW
Trang 27HẠN NGẠCH NHẬP KHẨU
Trang 29Hạn ngạch nhập khẩu
• Hạn ngạch nhập khẩu
• Hạn chế trực tiếp lượng hàng hoá nhập khẩu
• Hoa Kỳ có hạn ngạch nhập khẩu đường
• Hạn chế này mang tính bắt buộc thông qua phát hành giấy phép cho một
số công ty
• Trong một số trường hợp, giấy phép này có thể phát hành trực tiếp bởi nước xuất khẩu
Trang 30Tác động của
hạn ngạch nhập khẩu
• Khi có hạn ngạch nhập khẩu
• Giá thị trường trong nước (PT) tăng
• Nhà sản xuất trong nước cung cấp hàng hoá nhiều hơn và người tiêu dùng mua hàng hoá ít hơn
• Nhà sản xuất trong ngành được bảo hộ và những người nắm giữ hạn
ngạch sẽ có lợi, người tiêu dùng bị tổn thất
• Xét về mặt chi phí, nền kinh tế phải chịu một khoản chi phí từ hạn ngạch (tổn thất hiệu quả)
Trang 31Sự không tương đương giữa thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu
• Giữa thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu có sự không tương đương
• Trong phân tích động
• Trong thị trường độc quyền
• Xem xét về đặc lợi kinh tế
Trang 32Khi giá thế giới tăng
• Thuế nhập khẩu
• Giá trong nước tăng
• Lượng nhập khẩu giảm
• Hạn ngạch nhập khẩu
• Giá trong nước không đổi
• Lương nhập khẩu không đổi
Trang 33Trong thị trường độc quyền
Trang 34Trục lợi kinh tế
• Thuế nhập khẩu
• Chính phủ nhận được thuế
• Thuế được phân phối lại
thông qua chương trình chi
tiêu công hoặc chuyển giao
• Hạn ngạch nhập khẩu
• Chính phủ không nhận được thuế
• Đặc lợi kinh té thuộc về những người giữ hạn ngạch
Trang 35TRỢ CẤP XUẤT KHẨU
Trang 36Trợ cấp xuất khẩu
• Trợ cấp xuất khẩu
• Trợ cấp của chính phủ cho các công ty hoặc cá nhân khi họ xuất khẩu
hàng hoá ra nước ngoài
• Khi có trợ cấp xuất khẩu, nhà sản xuất trong nước xuất khẩu hàng hoá cho tới khi mà giá trong nước bằng giá nước ngoài cộng với số trợ cấp
• Trợ cấp có thể dưới hình thức trợ cấp cho từng đơn vị xuất khẩu hoặc là trợ cấp theo giá trị hàng xuất khẩu
Trang 37Xuất khẩu
Trang 38Trợ cấp xuất khẩu:
Trường hợp nước nhỏ
S
D P
Trang 39Trợ cấp xuất khẩu
• Trường hợp nước lớn
• Trợ cấp xuất khẩu làm gia tăng giá trong nước xuất khẩu nhưng
làm giảm giá trong nước nhập khẩu
• Lượng hàng hoá xuất khẩu tăng
• Trợ cấp xuất khẩu làm thay đổi tỷ giá ngoại thương theo hướng bất lợi cho nước xuất khẩu
• Trợ cấp xuất khẩu tạo ra các khoản chi phí lớn hơn lợi ích mang lại
từ trợ cấp
• Nhà sản xuất được lợi = a + b + c
• Người tiêu dùng tổn thất = - a - b
• Trợ cấp chính phủ = - b - c - d - e - f - g
Trang 40Trợ cấp xuất khẩu
• Trường hợp nước nhỏ
• Trợ cấp xuất khẩu làm gia tăng giá trong nước xuất khẩu
• Lượng hàng hoá xuất khẩu tăng
• Trợ cấp xuất khẩu không làm thay đổi tỷ giá ngoại thương.
• Trợ cấp xuất khẩu tạo ra các khoản chi phí
• Nhà sản xuất được lợi = a + b + c
• Người tiêu dùng tổn thất = - a - b
• Trợ cấp chính phủ = - b - c - d
Trang 41HẠN CHẾ XUẤT KHẨU
TỰ NGUYỆN
Trang 42Hạn chế xuất khẩu tự nguyên
• Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER)
• Hạn chế xuất khẩu bởi những nước xuất khẩu
• Hạn chế xuất khẩu tự nguyện thường dựa vào sự thoả thuận giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu
• Hạn chế xuất khẩu tư nguyên giống như hạn ngạch nhập khẩu trong đó giấy phép nhập khẩu được giao cho chính phủ nước ngoài
• Hạn chế xuất khẩu tự nguyên là một công cụ bảo hộ khá tốn kém đối với nước nhập khẩu