Bất phương trình: bất đẳng thức diễn tả mối liên hệ giữa một hay nhiều số chưa biết với. những số được xem như đã biết rồi.[r]
Trang 1Đẳng: ngang, bằng
Bất đẳng: không bằng
Thức: phép
Đẳng thức: cặp biểu thức nối liền nhau bằng dấu bằng (=)
Bất đẳng thức: cặp biểu thức nối liền nhau bằng dấu bé hơn (<)
hoặc dấu lớn hơn (>)
Đẳng nhiệt
Đẳng tích
Trang 2Bất phương trình: bất đẳng thức diễn tả mối
liên hệ giữa một hay nhiều số chưa biết với
những số được xem như đã biết rồi
Ví dụ: 4x – 7y > 10
- Bất phương trình một ẩn, Bất phương trình hai
Trang 3Biểu đồ: biểu: tỏ rõ, bảng liệt kê; đồ: tô, quét
-> Hình vẽ để biểu diễn
Đại số: ngành toán học khái quát số học, trong đó
dùng các chữ thay các số
Trang 4Đơn thức: biểu thức đại số chỉ chứa phép nhân
và phép lũy thừa đối với các chữ
Ví dụ: 6a2
Đa thức: biểu thức đại số gồm nhiều đơn thức
nối với nhau bằng các dấu cộng hoặc trừ
Trang 5Vật lý
Áp lực:
áp: đè; lực: sức -> sức đè, sức nén
Áp suất: đại lượng vật lý có trị số bằng áp lực
trên một đơn vị diện tích
Suất: rơi xuống
Trang 6Từ trường: vùng không gian trong đó một vật
có từ tính, như nam châm, phát huy tác dụng Từ: Nam châm -> lực hút
Bức xạ: sóng điện từ phát ra từ một vật
Bức: đè nén; xạ: bắn
Ma sát: Tính cản trở sự di chuyển động tương
đối của các vật dọc theo mặt tiếp xúc của các vật đó
Ma: mài; sát: đè bẹp
Trang 7Ngôn ngữ
Đại từ: từ thay thế
Danh từ: từ gọi tên
Trang 8Lịch sử
Lao dịch: việc lao động nặng nhọc, có tính bắt
buộc
Lao:làm việc
Dịch: đi thú ngoài biên ải
Nô tì: Ðứa ở Luật ngày xưa người nào có tội
thì bắt con gái người ấy vào hầu hạ nhà quan gọi là nô tì 奴婢 , về sau kẻ nào nghèo khó bán mình cho người, mà nương theo người ta cũng gọi là nô