1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 27. Phản xạ toàn phần

10 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 39,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn, với góc tới i>igh thì chỉ có tia phản xạ, không còn tia khúc xạ.. ?: Yêu cầu học sinh trả lời câu C1 trong SGK Đặt vấn đề[r]

Trang 1

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Vĩnh Long Họ và tên GSh: Lâm Thị Diễm Hương

Ngày: tháng năm 2017

BÀI 27 PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức cơ bản

- Phát biểu được hiện tượng phản xạ toàn phần

- Nêu được điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần

- Viết và giải thích được ý nghĩa các đại lượng trong biểu thức tính góc giới hạn phản

xạ toàn phần

- Nêu được một số ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần

- Trình bày được cấu tạo và tác dụng dẫn sáng của sợi quang, cáp quang

2 Kỹ năng

-Vận dụng kiến thức đã biết để giải các bài tập về hiện tượng phản xạ toàn phần

- Dựa vào hiện tượng phản xạ toàn phần để giải thích được các hiện tượng trong tự nhiên: sự lóng lánh của kim cương, ảo tượng…

3 Thái độ

- Chú ý nghe giảng, hăng hái tham gia xây dựng bài.

- Có sự liên hệ thực tế với các ứng dụng của hiện tượng phản xạ toàn phần

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp: Thực nghiệm, diễn giảng.

2 Phương tiện

Trang 2

Giáo viên: Giáo án, mô phỏng lại thí nghiệm phản xạ toàn phần.

Học sinh: Ôn lại các kiến thức cũ, định luật khúc xạ ánh sáng

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Dạy bài mới

Thời

gian

HOẠT ĐỘNG CỦA

GV

* Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu định luật

khúc xạ ánh sáng?

Công thức định luật

khúc xạ dạng đối

xứng?

Câu 2: Một tia sáng

chiếu từ thuỷ tinh có

chiết suất n1=√2 ra

môi trường không

khí Xác định góc

khúc xạ trong các

trường hợp góc tới i

là:

a) i = 30o

b) i = 45o c) i =

60o

* Đặt câu hỏi nêu

vấn đề:

- Tại sao khi tăng

góc tới lên bằng 600

thì ta không tính được

góc khúc xạ?

- Ta đã biết một

O: Định luật khúc xạ ánh sáng:

- Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới (tạo bởi tia tới và pháp tuyến) và ở

bên kia pháp tuyến so với tia tới

- Với hai môi trường trong suốt nhất định, tỉ số giữa sin góc tới (sini) và sin góc khúc xạ (sinr) luôn không đổi:

sini/sinr = hằng số O:

a) r = 45o

b) r = 90o

c) sin r > 1  không xác định được góc r

O: HS lắng nghe

Trang 3

tia sáng khi tới mặt

phân cách giữa hai

môi trường trong suốt

sẽ bị khúc xạ và đi

vào môi trường thứ

hai Có phải lúc nào

cũng xảy ra trường

hợp này không?

 Giữa trưa, trời nắng

nóng, khi nhìn xuống

mặc đường nhựa như

có nước soi bóng các

phương tiện giao

thông mặc dù mặt

đường rất khô ráo!

Hiện tượng gì đã diễn

ra? Để trả lời được câu

hỏi này, chúng ta sẽ

tìm hiểu bài “27 Phản

xạ toàn phần”.

I Sự truyền ánh sáng

vào môi trường chiết

quang kém hơn

(n 1 >n 2 )

1 Thí nghiệm

 Cho HS quan sát

hình 27.1

?:Ta cho một chùm tia

sáng hẹp truyền từ

khối nhựa trong suốt

hình bán trụ vào không

khí với các dụng cụ bố

trí nào

 Khi thay đổi độ

nghiêng của chùm tia

tới (thay đổi góc tới i)

?: Em hãy quan sát

O: HS quan sát hình

O: bảng chia độ, khối nhựa bán trụ, đèn chiếu laze

O: Học sinh quan sát thí nghiệm và ghi nhận kết quả

O:

Góc tới

Chùm tia khúc xạ

Chùm tia phản xạ

i nhỏ

r > i Rất sáng Rất mờ

BÀI 27: PHẢN XẠ TOÀN PHẦN

I Sự truyền ánh sáng vào môi trường chiết quang kém hơn (n 1 >n 2 )

1 Thí nghiệm

Góc tới

Chùm tia khúc xạ

Chùm tia phản xạ

i nhỏ

Trang 4

chùm tia phản xạ và

khúc xạ Nhận xét về

độ sáng của tia phản

xạ và tia khúc xạ so

với tia tới

Nhận xét

Khi truyền ánh sáng

vào môi trường chiết

quang kém hơn, với

góc tới i>igh thì chỉ có

tia phản xạ, không

còn tia khúc xạ

?: Yêu cầu học sinh trả

lời câu C1 trong SGK

Đặt vấn đề: Vậy góc

tới igh là góc như thế

nào và xác định bằng

biểu thức nào?

2 Góc giới hạn phản

xạ toàn phần

 Khi ánh sáng truyền

vào môi trường chiết

quang kém hơn (n1>n2)

→ r > i → tia khúc xạ

lệch xa pháp tuyến

hơn tia tới

 Khi i↑ →r↑ và khi r

=90° →i =igh

 igh được gọi là góc

giới hạn phản xạ toàn

phần hay góc tới hạn

?: Dựa vào định luật

khúc xạ ánh sáng, hãy

xác định góc igh Khi

góc khúc xạ đạt giá trị

Tăng i

Sáng mờ

Sáng dần lên

i = igh

r  900

Rất mờ Rất

sáng

i > igh Không

còn

Rất sáng

O: Tia sáng có i=00

O: Theo định luật khúc xạ ánh sáng:

n1sinigh = n2sin90°

Tăng i

i =

igh

i >

igh

2.Góc giới hạn phản xạ toàn phần

- Khi ánh sáng truyền vào môi trường chiết quang kém hơn (n1>n2)

→ r > i → tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến hơn tia tới

- Khi i↑ →r↑ và khi r

=90° →i =igh

- igh được gọi là góc giới hạn phản xạ toàn phần hay góc tới hạn

Trang 5

cực đại r = 900

 sinigh = n 2 /n 1

Trong đó:

n1: chiết suất

của môi trường chứa

tia tới

n2: chiết suất

môi trường chứa tia

khúc xạ

Đây là biểu thức xác

định góc giới hạn phản

xạ toàn phần hay góc

tới hạn của cặp môi

trường trong suốt

nhất định

?: Xác định góc tới

hạn khi ánh sáng

truyền từ thủy tinh n1

= 1,5 ra không khí n2 =

1

 Khi ánh sáng truyền

vào môi trường chiết

quang kém hơn và góc

tới > góc tới hạn thì

không còn tia khúc xạ,

toàn bộ tia sáng phản

xạ trở lại môi

trường tới Hiện tượng

đó gọi là hiện tượng

phản xạ toàn phần

Đặt vấn đề: Vậy hiện

tượng phản xạ toàn

phần được định nghĩa

như thế nào và đặc

điểm ra sao?

II Hiện tượng phản

xạ toàn phần

1 Định nghĩa

?: Yêu cầu hs phát

biểu định nghĩa hiện

→ sini gh =n 2 /n 1

O: HS lắng nghe

O: Ta có: sinigh = n2/n1

→ sinigh = 1/1,5 = 0,67 → igh = 41°48‘

O: HS lắng nghe và ghi nhận

O: Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ

*Góc giới hạn phản xạ toàn phần.

sini gh = n 2 /n 1

II Hiện tượng phản xạ toàn phần

1 Định nghĩa

Sgk trang 169

Trang 6

tượng phản xạ toàn

phần SGK

?: So sánh hiện tượng

phản xạ thông thường

(đã học ở THCS) và

hiện tượng phản xạ

toàn phần?

Đặt vấn đề: Hiện

tượng phản xạ toàn

phần không phải lúc

nào cũng có thể xảy ra

Vậy để xảy ra phản xạ

toàn phần cần những

điều kiện gì

2 Điều kiện để có

phản xạ toàn phần

? Điều kiện để có phản

xạ toàn phần

Đặt vấn đề: Hiện

tượng phản xạ toàn

phần được ứng dụng

rất nhiều trong đời

sống và kĩ thuật, một

tia sáng tới tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

O:

- Phản xạ toàn phần: Toàn

bộ tia sáng bị phản xạ trở

lại môi trường tới

- Phản xạ thông thường (phản xạ một phần):

+ 1 phần tia sáng bị phản

xạ trở lại môi trường tới

+ 1 phần tia sáng khúc

xạ sang môi trường khác, tuân theo định luật khúc xạ

O:

 Ánh sáng truyền từ một môi trường vào môi trường chiết quang kém hơn

n 1 > n 2

 Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản xạ toàn phần (góc tới hạn)

i ≥ i gh

2 Điều kiện để có phản xạ toàn phần

+ Ánh sáng truyền từ một môi trường vào môi trường chiết quang kém hơn

n2 < n1

+ Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc giới hạn phản

xạ toàn phần (góc tới hạn)

i  igh

Trang 7

trong những ứng dụng

quan trọng nhất của

hiện tượng này là việc

chế tạo ra sợi quang

Để biết sợi quang có

cấu tạo như thế nào và

được dùng để làm gì

chúng ta qua “phần II

Ứng dụng của hiện

tượng phản xạ toàn

phần”

II Ứng dụng hiện

tượng phản xạ toàn

phần: Cáp quang

1 Cấu tạo

 Cáp quang là bó sợi

quang Mỗi sợi quang

là một dây trong suốt

có tính dẫn sáng nhờ

phản xạ toàn phần

 Sợi quang là một

loại dây trong suốt có

tính dẫn sáng nhờ hiện

tượng phản xạ toàn

phần

?: Cấu tạo của sợi

quang

 Cho HS xem các

hình ảnh của sợi quang

và mô hình mặt cắt

ngang của sợi quang

2.Đặc điểm và Công

dụng của cáp quang.

O: HS lắng nghe và ghi

nhận

O: Sợi quang gồm hai phần

chính:

+ Lõi: Làm bằng thủy tinh siêu sạch hoặc chất dẻo trong suốt có chiết suất lớn

n1 + Vỏ bọc: cũng trong suốt, bằng thủy tinh có chiết suất

n2 < n1

O: Cáp quang đã được ứng dụng vào việc truyền thông tin Cáp quang có nhiều ưu điểm so với cáp bằng đồng:

* Đặc điểm:

II Ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần

1 Cấu tạo Sợi quang gồm hai phần

chính:

+ Lõi: Làm bằng thủy tinh siêu sạch hoặc chất dẻo trong suốt có chiết suất lớn n1

+ Vỏ bọc: Cũng trong suốt, bằng thủy tinh có chiết suất n2 < n1

2.Đặc điểm và Công dụng của cáp quang.

* Đặc điểm:

Trang 8

?: Cáp quang có những

đặc điểm và công dụng

gì?

Giải thích hiện tượng

đầu bài.

 Hiện tượng ảo

tượng (lúc trời nắng đi

trên đường nhựa khô

ráo, nhưng nhìn từ xa

có vẻ ướt nước), hiện

tượng ảo ảnh

 Các hiện tượng này

được giải thích là do

các tia sáng bị phản xạ

toàn phần trên các lớp

không khí có chiếc

suất biến thiên liên tục

- Dung lượng tín hiệu lớn

- Nhỏ và nhẹ, dễ vận chuyển, dễ uốn

- Không bị nhiễu bởi các bức xạ điện từ bên ngoài, bảo mật tốt

- Không có rủi ro cháy (vì không có dòng điện)

* Công dụng

- Trong y học cáp quang được dùng để quan sát các

bộ phận bên trong cơ thể

Đó là phương pháp nội soi

- Trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật: chế tạo sợi chiếu sáng, đồ chơi bằng cáp quang; trang trí cột đèn, lễ hội…

- Trong lĩnh vực thông tin liên lạc: Hệ thống mạng internet trong một vùng, hệ thống cáp quang xuyên Thái Bình Dương, sợi cáp quang biển, …

O:HS lắng nghe

- Dung lượng tín hiệu lớn

- Nhỏ và nhẹ, dễ vận chuyển, dễ uốn

- Không bị nhiễu bởi các bức xạ điện từ bên ngoài, bảo mật tốt

* Công dụng

- Trong y học cáp quang được dùng để quan sát các bộ phận bên trong

cơ thể Đó là phương pháp nội soi

- Trong lĩnh vực văn hóa nghệ thuật: chế tạo sợi chiếu sáng, đồ chơi bằng cáp quang; trang trí cột đèn, lễ hội…

- Trong lĩnh vực thông tin liên lạc: Hệ thống mạng internet trong một vùng, hệ thống cáp quang xuyên Thái Bình Dương, sợi cáp quang biển, …

Trang 9

(do nhiệt độ các lớp không khí sát nhau là khác nhau) đi vào mắt

 Giải thích lại trường hợp c phần kiểm tra bài cũ ta không xác định được góc khúc xạ.Do i =

600 > igh nên tia sáng

bị phản xạ toàn phần,

do đó không có tia khúc xạ đi vào môi trường 2

3 Củng cố kiến thức

- Hiện tượng phản xạ toàn phần: hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng tới tại mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt

- Điều kiện để có phản xạ toàn phần:

+ Ánh sáng truyền từ một môi trường vào môi trường chiết quang hơn: n1>n2

+Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn: i≥igh

- Góc giới hạn phản xạ toàn phần:

Góc giới hạn phản xạ toàn phần (góc tới hạn) igh: là góc tới để góc khúc xạ bằng 90°, khi

đó bắt đầu xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần

sinigh=n2/n1 (n2>n1)

- Ứng dụng hiện tượng phản xạ toàn phần:

+ Cáp quang

+ Một số ứng dụng khác

Bài Tập:

Câu 1: Ghép mỗi nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải:

1 Khi có tia khúc xạ truyền gần sát mặt

phân cách hai môi trường trong suốt thì có

thể kết luận

a Cả hai hiên tượng đều tuân theo định luật phản xạ ánh sáng

2 Phản xạ toàn phần và phản xạ thông

thường giống nhau ở đặc điểm sau: b.đảo chiều truyền ánh sáng.Không thể có phản xạ toàn phần khi

3 Nếu có phản xạ toàn phần khi ánh sáng

truyền từ môi trường 1 vào môi trường 2

thì có thể kết luận

c Điều kiện để có phản xạ toàn phần

4 Ánh sáng truyền từ một môi trường tới

môi trường chiết quang kém hơn và góc

tới lớn hơn góc giới hạn là

d Góc tới có giá trị coi như bằng góc giới hạn igh

Trang 10

e Luôn xảy ra không cần điều kiện về chiết suất

Đáp án: 1 – D; 2 – A; 3 – B; 4 – C

Câu 2: Chọn cụm từ thích hợp điền vào các chỗ trống cho hợp

nghĩa:

“ Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi tại sáng truyền theo chiều từ môi trường

…… sang môi trường ………… và góc tới phải…………góc giới hạn phản xạ toàn phần”

A Kém chiết quang, chiết quang hơn, lớn hơn

B Kém chiết quang, chiết quang hơn, nhỏ hơn hoặc bằng

C Chiết quang hơn, kém chiết quang, lớn hơn hoặc bằng

D Chiết quang hơn, kém chiết quang, nhỏ hơn hoặc bằng

Đáp án: C

4 Giao nhiệm vụ về nhà

+ Bài tập SGK

+ Bài tập trong SBT

+ Ôn tập lại các kiến thức về khúc xạ và phản xạ toàn phần để chuẩn bị cho bài sau + Xem trước chương VII: Mắt và các dụng cụ quang học, Bài 28 Lăng kính

Ngày đăng: 06/04/2021, 12:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w