MỘT SỐ BÀI TẬP TRONG CHƯƠNG I Bài 1: Hãy lập mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau: a Có tính chất T b Có tính chất T c Là một số chẵn d Lưu ý: phủ định của kí hiệu “với mọi” là kí hiệu “[r]
Trang 1SỞ GD & ĐT BÌNH THUẬN TRƯỜNG THPT CHU VĂN AN
Trang 2TIẾT 30 : ÔN TẬP HỌC KÌ I
NỘI DUNG ÔN TẬP GỒM BA CHƯƠNG
Trang 3CHƯƠNG I_ MỆNH ĐỀ
- TẬP HỢP
• Mệnh đề Phủ định của một mệnh đề
• Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo
• Điều kiện cần, điều kiện đủ
• Mệnh đề tương đương Điều kiện cần và đủ
• Tập hợp con Hợp, giao, hiệu, phần bù của hai tập hợp
• Khoảng, đoạn, nửa khoảng
• số gần đúng Sai số, độ chính xác Qui tròn
Trang 4MỘT SỐ BÀI TẬP TRONG CHƯƠNG I
Bài 1: Hãy lập mệnh đề phủ định của các mệnh
đề sau:
c) Là một số chẵn
d)
Bài 1: Hãy lập mệnh đề phủ định của các mệnh
đề sau:
c) Là một số chẵn
d)
Trang 5GỢI Ý TRẢ LỜI
Bài 1: Mệnh đề phủ định của các mệnh đề là:
a) không cótính chất T
b) không có tính chất T
c) Là một số lẻ
d)
Trang 6Bài 2: Cho các tập hợp:
Hãy xác định :
Trang 7Nhóm 2 :
Hoạt động nhóm!!!
Nhóm 1:
Nhóm 3 & 4:
Trang 8Lưu ý: ta có thể chuyển các tập
A,B,C sang dạng khoảng, đoạn, nửa khoảng
C = { 0,1,2,3,4,5,6,7,8,…}
Trang 9Sau đó biểu diễn trên trục số để tìm kết quả của các phép toán
Trang 10Bài 3: Khi đo chiều cao của một ngọn tháp ta
được kết quả h = 19546,8167m 25m Hãy
qui tròn kết quả đó
Ta thấy độ chính xác đến hàng chục nên ta qui tròn đến hàng trăm tức là số 5 trong số h = 19546,8167 Vậy số qui tròn là h 19500m
Trang 11CHƯƠNG II_HÀM SỐ BẬC
NHẤT VÀ BẬC HAI
• Hàm số Tập xác định của hàm số
• Tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trên một khoảng
• Hàm số y=ax+b Tính đồng biến, nghịch biến, đồ thị của hs y=ax+b
Trang 12CÁC BÀI TẬP TRONG
CHƯƠNG II
Bài 1: Tìm điều kiện của các hàm số :
a)
b)
Nhóm 1,2
Nhóm 3,4
Trang 13K ế t qu ả :
• Hàm số có nghĩa khi:
b) Hàm số có nghĩa khi : Minh họa biểu diễn trên
trục số để tìm nghiệm
Trang 14Bài 2: Xác định hàm số bậc hai
y = ax2 -4x + c
Biết rằng đồ thị của nó:
• Đi qua hai điểm A(1;-2), B(2;3)
• Có đỉnh I(-2;-1)
Nhóm 1,2
Nhóm 3,4
Trang 15GỢI Ý BÀI 2
Xác định hàm số bậc hai y = ax2 -4x + c tức là tìm hai hệ số a và c Ta dựa vào tính chất bài toán đã cho để vận dụng để đưa ra phương
trình(hoặc hệ phương trình) Giải pt hoặc hệ pt
đó ta tìm được a và c
Chẳng hạn câu a) đồ thị đi qua hai điểm A(1;-2), B(2;3) ta thay lần lượt các điểm này vào hàm số bậc hai y = ax2 -4x + c , ta sẽ được hệ phương trình bậc nhất hai ẩn a và c
Trang 16Câu hỏi : Tính chất ở câu b là đồ thị hàm
Như vậy dựa vào đâu ta đưa ra hệ phương trình bậc nhất hai ẩn a và c ?
Gợi ý trả lời câu hỏi: Ta dựa vào tọa độ của đỉnh I(-2;-1) Ta có : như vậy ta được hệ phương trình :
Trang 17Bài 3 : Lập bảng biến thiên và vẽ
đồ thị hàm số y = 3x2 – 4x + 1
C Ả L Ớ P CÙNG TH Ự C HI Ệ N
BÀI TOÁN NÀY !!!
Trang 18ĐÁP ÁN
• Đỉnh
• Trục đối xứng :
• Bảng biến thiên : Bảng
• Giao điểm với trục tung Oy: B(0;1)
• Giao điểm với trục hoành Ox: C(1;0),
A(1/3;0) và D(4/3;1) là điểm đối xứng với B(0;1) qua trục đối xứng x=2/3
ĐỒ THỊ
Trang 19CHƯƠNG III_PHƯƠNG TRÌNH
VÀ HỆ PHƯƠNG TRÌNH
• Phương trình và điều kiện của phương trình
• Khái niệm phương trình tương đương và
phương trình hệ quả
• Phương trình dạng ax+b=0
• Phương trình bậc hai và công thức nghiệm
• Định lí Viet
Trang 20BÀI TẬP
Bài 1: Giải và biện luận phương trình sau
theo tham số m
m(x-2)=3x+1
G ợ i ý: ta chuyển phương trình về dạng tổng quát ax+b = 0 , sau đó biện i ý
luận trong hai trường hợp của hệ số a Nếu a khác 0 thì phương trình có nghiệm duy nhất x = -b/a Nếu a = 0 thì dựa vào hệ số b, với b = 0 : pt có nghiệm với mọi x, còn nếu b khác 0 thì pt vô nghiệm.