1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Định hướng và giải pháp đầu tư phát triển nông nghiệp Nghệ An trong năm 2006-2010.DOC

74 779 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Hướng Và Giải Pháp Đầu Tư Phát Triển Nông Nghiệp Nghệ An Trong Năm 2006-2010
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Ái Liên
Trường học Trường Đại Học Nghệ An
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 361,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định hướng và giải pháp đầu tư phát triển nông nghiệp Nghệ An trong năm 2006-2010

Trang 1

Lời mở đầu

Nông nghiệp nông thôn luôn là vấn đề trọng yếu của mỗi quốc gia,

kể cả những nớc đã đạt đến trình độ phát triển cao Nó là khu vực sản xuấtchủ yếu, đảm bảo việc làm và đời sống cho xã hội, là thị trờng rộng lớn(cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm) của nền kinh tế, nguồn nhânlực và nguồn tích luỹ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Kinhnghiệm của Mỹ, Nhật Bản tuy đã đạt đến trình độ cao, cũng nh các nớc trởthành nớc công nghiệp mới, trong những thập niên gần đây vẫn rất coitrọng phát triển sản xuất nông nghiệp

ở nớc ta, nền kinh tế vẫn còn mang tính thuần nông, GDP từ nôngnghiệp còn lớn, năng suất khai thác từ ruộng đất và năng suất lao động cònthấp thì vấn đề phát triển sản xuất nông nghiệp lại càng quan trọng, nh ôngcha ta từng nói: "Nông suy bách nghề bại" - Nông nghiệp phát triển là tiền

đề để phát triển các ngành còn lại trong nền kinh tế Điều đó chứng tỏ rằng,việc đầu t phát triển sản xuất nông nghiệp là một nhiệm vụ cực kỳ quantrọng nhng cũng rất khó khăn và phức tạp, đòi hỏi phải là sự nỗ lực của toàn

Đảng, toàn dân

Trải qua các thời kỳ cách mạng, Đảng ta luôn luôn khẳng định vaitrò to lớn của nông nghiệp Trong công cuộc đổi mới, Đảng cũng lấy nôngnghiệp làm mặt trận hàng đầu và là khâu đột phá nhằm ổn định đời sốngkinh tế- xã hội, đa đất nớc vợt qua những giai đoạn cực kỳ khó khăn và tạo

điều kiện để đẩy mạnh Công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nớc Song nôngnghiệp không thể tự mình phát triển, mà phải có sự tác động mạnh của cácngành công nghiệp, dịch vụ và hơn hết là phải có đầu t thích hợp

Nghệ An là một tỉnh nông nghiệp, hội tụ đầy đủ những mặt mạnh,mặt yếu của nền nông nghiệp nớc ta; có nhiều tiềm năng và thế mạnh trong

sự nghiệp đổi mới, đã từng bớc phá thế độc canh, tăng cây công nghiệp, cây

ăn quả và chăn nuôi để phát triển hàng hoá Tuy nhiên, kinh tế Nghệ Anvẫn là nền kinh tế nông nghiệp mang tính tự cấp tự túc, trình độ thâm canhcòn thấp, giá trị sản phẩm về cây công nghiệp và chăn nuôi còn ít, ch a tạo

đợc nguồn nguyên liệu có quy mô tập trung và ổn định Vì vậy, vấn đề đầu

t để phát triển sản xuất nông nghiệp càng hết sức quan trọng, đặt tỉnh Nghệ

An đứng trớc thử thách trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội

Trang 2

Đứng trớc vấn đề này, là một ngời con đợc sinh ra và lớn lên trênmảnh đất xứ Nghệ - tôi đã mạnh dạn chọn đề tài "Đầu t phát triển nôngnghiệp tỉnh Nghệ An thực trạng và giải pháp" để làm chuyên đề thực tậpcủa mình.

Phạm vi nghiên cứu: Nông nghiệp nói chung bao gồm Nông

-Lâm- Ng nghiệp, còn nông nghiệp theo nghĩa hẹp bao gồm trồng trọt vàchăn nuôi Trong phạm vi chuyên đề của mình tôi chỉ phân tích một số vấn

đề liên quan đến trồng trọt và chăn nuôi

Ph

ơng pháp nghiên cứu : tổng hợp, phân tích các số liệu thống kê,

và tham khảo ý kiến của các chuyên gia về lĩnh vực liên quan để đánh giáthực trạng đầu t vào nông nghiệp trong giai đoạn 1996-2005 và định hớng,giải pháp thực hiện đầu t năm 2006-2010

Kết cấu chuyên đề: Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề

Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo hớng dẫn: Nguyễn Thị ái Liên vàcác chú, bác trong phòng Kế hoạch Nông Nghiệp và phát triển Nông thônthuộc Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Nghệ An đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tàinày

Đầu t phát triển t nông nghiệp tỉnh Nghệ An giai đoạn 1996 -2005: Thực trạng và

giải pháp

Trang 3

Nguồn lực đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao

động và trí tuệ

Những kết quả đó có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (tiềnvốn), tài sản vật chất (nhà máy, đờng xá ), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá,chuyên môn, khoa học kỹ thuật, ) và nguồn lực có đủ điều kiện để làmviệc có năng suất trong nền sản xuất xã hội

Tuy nhiên, nếu xét trên toàn bộ nền kinh tế, thì đầu t là sự hy sinhgiá trị hiện tại gắn liền với việc tạo ra các tài sản mới cho nền kinh tế Cáchoạt động này đợc gọi là đầu t phát triển

Nh vậy, đầu t phát triển là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ ra đểtiến hành các hoạt động nhằm taọ ra tài sản mới cho nền kinh tế, làm tăngtiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiệnchủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống mọi ngời dân trong xã hội Đóchính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa nhà cửa và các kết cấu hạtầng, mua sắm trang thiết bị và lắp đặt chúng trên nền bệ và bồi dỡng đàotạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt

động của các tài sản này nhằm duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở

đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội

2.Vai trò của đầu t

Từ việc xem xét khái niệm, bản chất của đầu t phát triển và các lýthuyết kinh tế chúng ta có thể nhận thấy rằng đầu t phát triển là nhân tố

Trang 4

quan trọng để phát triển kinh tế, là chìa khoá của sự tăng trởng Vai trò nàycủa đầu t đợc thể hiện ở các mặt sau đây:

2 1.Đầu t vừa tác động đến tổng cung, vừa tác động đến tổng cầu

-Về mặt cầu: Đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu

của toàn bộ nền kinh tế Theo số liệu của Ngân hàng thế giới, đầu t thờngchiếm khoảng 24-28% trong cơ cấu tổng cầu của tất cả các nớc trên thếgiới Đối với tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn Với tổng cung chakịp thay đổi, sự tăng lên của đầu t làm cho tổng cầu tăng kéo sản lợng cânbằng tăng

-Về mặt cung: Khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng

lực mới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tănglên, kéo theo sản lợng tiềm năng tăng và do đó giá cả sản phẩm giảm -điều

đó cho phép tăng tiêu dùng Tăng tiêu dùng đến lợt mình lại tiếp tục kíchthích sản xuất hơn nữa hơn nữa - là nguồn cơ bản để tăng tích luỹ, pháttriển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sốngcho mọi thành viên trong xã hội

2 2.Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.

Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổngcầu và đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t,

dù là tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa

là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia

Khi tăng đầu t, cầu của các yếu tố của đầu t tăng làm cho giá củahàng hoá có liên quan tăng (giá chi phí vốn, giá công nghệ, lao động, vật t-, ) đến một mức độ nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát Đến lợt mình, lạmphát làm cho nền sản xuất đình trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiềukhó khăn do tiền lơng ngày càng thấp hơn, thâm hụt ngân sách, kinh tế pháttriển chậm lại Mặt khác, tăng đầu t làm cho cầu của của các yếu tố có liênquan tăng, sản xuất các ngành này phát triển, thu hút thêm lao động, giảmtình trạng thất nghiệp, nâng cao đời sống ngời lao động, giảm tệ nạn xã hội.Tất cả các tác động này tạo điều kiện cho sự phát triển kinh tế

Khi giảm đầu t cũng dẫn đến tác động hai mặt, nhng theo chiều ớng ngợc lại so với các tác động trên đây Vì vậy, trong điều hành vĩ mônền kinh tế, các nhà hoạt động chính sách cần thấy hết tác động hai mặtnày để đa ra các chính sách nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy tác

h-động tích cực, duy trì đợc sự ổn định của toàn bộ nền kinh tế

Trang 5

2.3.Đầu t tác động đến tốc độ tăng tr ởng và phát triển kinh tế:

Kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy: muốn giữ tốc độtăng trởng ở mức trung bình thì tỷ lệ đầu t phải đạt đợc từ 15-25% so vớiGDP tuỳ thuộc và ICOR của mỗi nớc

ICOR = vốn đầu t/mức tăng GDP

Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn

đầu t.ở các nớc phát triển, ICOR thờng lớn, từ 5-7 do thừa vốn, thiếu lao

động, vốn đợc sử dụng nhiều để thay thế cho lao động, do sử dụng côngnghệ hiện đại có giá trị cao Còn ở nớc chậm phát triển, ICOR thấp từ 2-3

do thiếu vốn, thừa lao động nên có thể và cần phải sử dụng lao động rẻ đểthay thế vốn, do sử dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ Chỉ tiêu ICOR củamỗi nớc phụ thuộc vào nhiều yếu tố, thay đổi theo trình độ phát triển và cơchế chính sách trong nớc Kinh nghiệm các nớc cho thấy, chỉ tiêu ICORphụ thuộc mạnh vào cơ cấu kinh tế và hiệu quả đầu t trong các ngành, vùnglãnh thổ cũng nh phụ thuộc vào hiệu quả của chính sách kinh tế nói chung.Thông thờng, ICOR trong nông nghiệp thấp hơn trong công nghiệp, ICORtrong giai đoạn chuyển đổi cơ chế chủ yếu do tận dụng năng lực sản xuất

Do đó, ở các nớc phát triển, tỷ lệ đầu t thấp thờng dẫn đến tốc độ tăng trởngthấp

2.4.Đầu t và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới cho thấy con đờng tất yếu cóthể tăng trởng nhanh tốc độ mong muốn (từ 9 đến 10%) là tăng cờng đầu tnhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở các khu vực công nghiệp và dịch vụ Đốivới các ngành nông, lâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khảnăng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5-6% là rất khó khăn Nhvậy, chính sách đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cácquốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Về cơ cấu lãnh thổ, đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối

về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoátkhỏi tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về tàinguyên, địa thế, kinh tế, chính trị của những vùng có khả năng phát triểnnhanh hơn, làm bàn đạp thúc đẩy những vùng khác cùng phát triển

2 5.Đầu t với việc tăng c ờng khả năng khoa học và công nghệ của

đất n ớc

Trang 6

công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá Đầu t là điều kiện tiênquyết của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của nớc ta hiệnnay.

Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệcủa Việt Nam lạc hậu nhiều thế hệ so với khu vực và trên thế giới Với trình

độ công nghệ lạc hậu này, quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của ViệtNam sẽ gặp rất nhiều khó khăn nếu không đề ra đợc một chiến lợc đầu tphát triển công nghệ nhanh và vững chắc

Chúng ta biết rằng có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tựnghiên cứu phát minh ra công nghệ và nhập công nghệ từ nớc ngoài Dù là

tự nghiên cứu hay nhập từ nớc ngoài cần phải có vốn đầu t mọi phơng án

đổi mới công nghệ không gắn với nguồn vốn đầu t sẽ là những phơng ánkhông khả thi

3.Nguồn vốn đầu t

Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, các cơ sở sản xuất kinh doanh,dịch vụ, là tiền tiết kiệm của dân và vốn huy động từ các nguồn khác đợc đavào sử dụng trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có

và tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ; sinh hoạt xãhội và sinh hoạt trong mỗi gia đình

Nh vậy, hoạt động đầu t là quá trình sử dụng vốn đầu t nhằm duy trìtiềm lực sẵn có hoặc tạo ra tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinh doanh, dịch

vụ và sinh hoạt đời sống

Vốn đầu t của đất nớc nói chung đợc hình thành từ hai nguồn cơbản: đó là vốn huy động trong nớc và vốn huy động từ nớc ngoài

-Vốn đầu t trong nớc đợc hình thành từ các nguồn sau:

+Vốn tích luỹ từ ngân sách

+Vốn tích luỹ từ các doanh nghiệp

+Vốn tiết kiệm của dân

-Vốn huy động từ nớc ngoài bao gồm vốn đầu t trực tiếp và vốn đầu

Trang 7

+Vốn đầu t gián tiếp là vốn của các Chính phủ, tổ chức quốc tế, các

tổ chức phi chính phủ, t nhân ngời nớc ngoài đợc thực hiện dới các hìnhthức viện trợ không hoàn lại, cho vay u đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp,vốn viện trợ phát triển chính thức của các nớc công nghiệp phát triển(ODA), vay t nhân với lãi suất thờng

Các nguồn vốn đầu t cho nông nghiệp

-Nguồn vốn đầu t từ Ngân sách Nhà nớc

-Nguồn vốn đầu t từ các doanh nghiệp-Vốn đầu t của dân c

+Vốn đầu t từ bản thân nông dân+Nguồn vốn đầu của những ngời sống ở đô thị vào nôngthôn

+Nguồn vốn đầu t từ kiều bào -Nguồn vốn đầu t nớc ngoài

+Nguồn vốn đầu t trực tiếp từ nớc ngoài (FDI)

4.Kết quả và hiệu quả của đầu t

4.1.Kết quả của hoạt động đầu t

Kết quả của hoạt động đầu t đợc thể hiện ở khối lợng vốn đầu t đã

đợc thực hiện, ở các tài sản cố định đợc huy động hoặc năng lực sản xuấtkinh doanh phục vụ tăng thêm

4.1.1.Khối l ợng vốn đầu t thực hiện

khối lợng vốn đầu t thực hiện bao gồm tổng số tiền đã chi để tiếnhành các hoạt động của các công cuộc đầu t, bao gồm các chi phí cho côngtác chuẩn bị đầu t, xây dựng nhà cửa và các cấu trúc hạ tầng, mua sắm thiết

bị máy móc, để tiến hành các công tác xây dựng cơ bản và chi phí kháctheo quy định của thiết kế dự toán và đợc ghi trong dự án đầu t đợc duyệt

Trang 8

4.1.2.Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm

-Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình,

đối tợng xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập (làm ra sản phẩm,hàng hoá hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ cho xã hội đã đợc ghi trong

dự toán đầu t) đã kết thúc quá trình xây dựng, mua sắm, đã làm xong thủtục nghiệm thu sử dụng, có thể đa vào hoạt động đợc ngay

-Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầusản xuất phục vụ các tài sản cố định đã đợc huy động và sử dụng để sảnxuất ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định đợcghi trong dự án đầu t

4.2.Hiệu quả của hoạt động đầu t

Hiệu quả của hoạt động đầu t đợc xem xét trên hai góc độ là hiệuquả tài chính và hiệu quả kinh tế xã hội

4.2.1.Khái niệm

-Hiệu quả tài chính (Et c) của hoạt động đầu t là mức độ đáp ứng nhucầu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và nâng cao đời sốngcủa ngời lao động trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên cơ sở

số vốn đầu t mà cơ sở đã sử dụng so với các chu kỳ khác, các cơ sở kháchoặc so với định mức chung Chúng ta có thể biểu diễn khái niệm nàythông qua công thức sau:

Etc=các kết quả cơ sở thu đợc do thực hiện đầu t / số vốn đầu t mà cơ

sở đã thực hiện để tạo ra kết quả trên

Etc đợc coi là có hiệu quả khi Etc >Etc0

Trong đó, Etc0 là chỉ tiêu hiệu quả tài chính định mức, hoặc của các

kỳ khác mà cơ sở đã đạt đợc chọn làm cơ sở so sánh, hoặc của đơn vị khác

đã đạt tiêu chuẩn là hiệu quả

Để phản ánh hiệu quả tài chính một cách cụ thể, chính xác ngời tadùng một số chỉ tiêu: NPV, IRR, RR

-Hiệu quả kinh tế xã hội của đầu t là chênh lệch giữa các lợi ích mànền kinh tế xã hội thu đợc so với cấc đóng góp mà nền kinh tế xã hội phải

bỏ ra khi thực hiện đầu t

Những lợi ích mà xã hội thu đợc chính là sự đáp ứng của đầu t đốivới việc thực hiện các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế Những

Trang 9

sự đáp ứng này có thể đợc xem xét mang tính chất định tính nh đáp ứng cácmục tiêu phát triển kinh tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trơng chính sáchcủa Nhà nớc, góp phần chống ô nhiễm môi trờng, cải tạo môi sinh , hoặc

đo lờng bằng các tính toán định lợng nh mức tăng thu cho ngân sách, mứcgia tăng số ngời có việc làm, mức tăng thu ngoại tệ

Chi phí mà xã hội gánh chịu khi một công cuộc đầu t đợc thực hiệnbao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất sức lao động

mà xã hội dành cho đầu t thay vì sử dụng các công việc khác trong tơng laikhông xa

4.2.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế- xã hội.

4.2.2.1.Các tiêu chuẩn đánh giá

Để xác định các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế- xã hội, phải dựavào các tiêu chuẩn sau:

-Nâng cao mức sống của dân c đợc thể hiện gián tiếp qua các số liệu

cụ thể về mức gia tăng sản phẩm quốc dân, mức gia tăng tích luỹ vốn, mứcgia tăng đầu t, tốc độ phát triển tốc độ tăng trởng

-Phân phối lại thu nhập thể hiện qua sự đóng góp của công cuộc đầu

t vào việc phát triển các vùng kinh tế kém phát triển, nâng cao đời sống cáctầng lớp dân c

-Gia tăng số lao động có việc làm

-Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ

-Các mục tiêu kế hoạch kinh tế quốc dân khác là:

+Tận dụng hay khai thác tài nguyên cha đợc quan tâm hay mới pháthiện

+Phát triển các ngành công nghiệp chủ đạo có tác dụng gây phảnứng dây chuyền thúc đẩy phát triển các ngành nghề khác

+Phát triển kinh tế- xã hội ở các địa phơng nghèo, các vùng xa xôidân c tha thớt nhng có nhiều triển vọng về tài nguyên để phát triển kinh tế

4.2.2.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế- xã hội của đầu t ở tầm vĩ mô

-Tổng giá trị sản xuất (GO) là tổng sản phẩm vật chất và dịch vụ tạo

ra trong một thời kỳ nhất định (thờng là một năm) do lao động trong cácngành của nền kinh tế quốc dân tạo ra

Trang 10

GO = GOi (GOi là tổng giá trị sản xuất ngành i)

GOi= GDP+ICi (ICi là tổng giá trị trung gian ngành i)

-Tổng sản phẩm trong nớc (GDP): là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quantrọng trong hệ thống chỉ tiêu quốc gia, phản ánh toàn bộ kết quả cuối cùngcủa hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (thờng là 1năm) đó là giá trị gia tăng của tất cả các ngành kinh tế trong một vùng lãnhthổ hay một quốc gia

-Chỉ tiêu số lao động có việc làm do thực hiện dự án và số lao động

có việc làm tính trên một đơn vị giá trị vốn đầu t: Số lao động có việc làm ở

đây bao gồm số lao động có việc làm trực tiếp và số lao động có việc làmgián tiếp ở dự án liên đới

-Chỉ tiêu mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân c (những ngời làmcông ăn lơng, những ngời có vốn hởng lợi tức, nhà nớc thu thuế ) hoặcvùng lãnh thổ

-Chỉ tiêu ngoại hối ròng (tiết kiệm ngoại tệ): chỉ tiêu này cho biếtmức độ đóng góp của dự án vào cán cân thanh toán của nền kinh tế đất nớc

-Các chỉ tiêu khả năng cạnh tranh quốc tế: Chỉ tiêu này cho phép

đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm do dự án sản xuất ra trên thị tr ờng quốc tế

Những tác động khác của dự án:

+Những ảnh hởng đến kết cấu hạ tầng: sự gia tăng năng lực phục vụcủa những kết cấu hạ tầng sẵn có, bổ sung năng lực phục vụ mới của kếtcấu hạ tầng mới

+Tác động đến môi trờng: đây là những ảnh hởng của các đầu vào,

đầu ra của dự án đến môi trờng

+Nâng cao trình độ kỹ thuật sản xuất, trình độ nghề nghiệp của ngờilao động, trình độ quản lý của những nhà quản lý, nâng cao năng suất lao

động, nâng cao thua nhập của ngời lao động

+Những tác động về xã hội, chính trị và kinh tế khác (tận dụng vàkhai thác tài nguyên cha đợc quan tâm hay mới phát hiện, tiếp nhận đợccông nghệ mới nhằm hoàn thiện cơ cấu sản xuất, những tác động đến cácngành, lĩnh vực khác, tạo thị trờng mới, tham gia phân công lao động quốc

tế, phát triển các địa phơng yếu kém, các vùng xa xôi có tiềm năng về tàinguyên )

Trang 11

-Ngoài ra, có thể sử dụng các chỉ tiêu sau để phân tích hiệu quả củacác hoạt động đầu t:

+Chỉ tiêu tỷ lệ GO (hay GDP) tăng thêm so với vốn đầu t thực hiệncủa kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc

Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa kết quả đầu ra (GO hayGDP tăng thêm) so với vốn đầu t của năm đó hay thời kỳ đó)

ý nghĩa: chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn đầu t thực hiện (đãthực sự đem vào sản xuất kinh doanh) sẽ tạo ra giá trị đầu ra là bao nhiêu

+Chỉ tiêu tỷ lệ GO (hay GDP) tăng thêm so với vốn đầu t

Chỉ tiêu này cho thấy một đồng vốn đầu t tăng thêm làm tăng thêm

đợc bao nhiêu giá trị đầu ra (GO hay GDP) Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ nềnkinh tế mạnh, kết quả đầu t đạt tỷ lệ cao, tạo cơ sở vững chắc cho nền kinhtế

+Chỉ tiêu tỷ lệ GDP/GO

ý nghĩa: Nếu chỉ tiêu này cao điều đó thể hiện giá trị trung giam lànhỏ và giá trị gia tăng càng lớn (vì GDP= GOi - ICi) Tức là hiệu quảthực sự của vốn đầu t đem lại càng cao

+Chỉ tiêu tình hình thực hiện vốn đầu t: chỉ tiêu này có thể tính chotừng năm hoặc cho từng thời kỳ để phản ánh tốc độ thực hiện đầu t Nếu tỷ

lệ này lớn chứng tỏ tình trạng tràn lan trong đầu t đợc khắc phục

II/ đầu t phát triển Nông nghiệp

1.Vị trí của nông nghiệp trong sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội Việt Nam

Nông nghiệp là ngành sản xuất giữ vị trí hết sức quan trọng trongnền kinh tế quốc dân của mọi quốc gia - cho dù quốc gia đó là nớc có nềnkinh tế phát triển hay đang phát triển sở dĩ nh vậy vì nông nghiệp là ngànhsản xuất và cung cấp cho con ngời những sản phẩm tối cần thiết của cuộcsống, đó là lơng thực và thực phẩm - những sản phẩm mà với trình độ pháttriển của khoa học kỹ thuật ngày nay, cha một ngành nào có thể thay thế đ-

ợc Lơng thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên của sự tồn tại và phát triểnkinh tế - xã hội của một đất nớc Các nhà kinh tế học thuộc nhiều trờngphái khác nhau đều thống nhất rằng "điều kiện tiên quyết cho sự phát triển

là tăng cung lơng thực cho nền kinh tế , cho đời sống con ngời" Cácmac đãkhẳng định: "con ngời trớc hết phải có cái ăn rồi sau đó mới nói đến các

Trang 12

hoạt động khác ông cho rằng: "nông nghiệp là ngành cung cấp t liệu sinhhoạt cho con ngời " mà "việc sản xuất ra t liệu sinh hoạt là điều kiện đầutiên của sự sống của họ và của mọi lĩnh vực sản xuất nói chung "

Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con ngời càng đợc nâng caothì nhu cầu của con ngời về lơng thực và thực phẩm cũng ngày càng tăng cả

về số lợng, chất lợng và chủng loại Sự tăng lên này do hai yếu tố:

-Do sự tăng lên không ngừng của dân số

-Do sự tăng lên của nhu cầu bản thân từng con ngời

chỉ có một nền nông nghiệp phát triển ở trình độ cao mới có hyvọng đáp ứng đợc những nhu cầu tăng lên thờng xuyên đó

Nông nghiệp giữ vị trí quan trọng trong việc cung cấp các yếu tố

đầu vào cho công nghiệp và khu vực thành thị điều này đợc thể hiện chủyếu ở các mặt sau:

Thứ nhất, nông nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp của các nớc đangphát triển, là khu vực cung cấp lao động cho sự phát triển của công nghiệp

và đô thị Quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá, một mặt nó tạo ra nhucầu rất lớn về lao động, mặt khác - nhờ đó mà năng suất lao động trongnông nghiệp không ngừng tăng lên, lực lợng lao động lại đợc giải phóng từnông nghiệp ngày càng nhiều Số này lại chuyển dịch vào công nghiệp vàthành phố - nhà kinh tế học Lewis coi đây là quá trình tạo ra tiết kiệm, thúc

đẩy đầu t và tăng trởng kinh tế Mặt khác, việc chuyển dịch lao động từnông nghiệp sang khu vực công nghiệp còn khắc phục đợc tình trạng lạchậu về kinh tế - đây là một xu hớng có tính quy luật của mọi quốc gia trongquá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Tuy nhiên, chuyển dịchlao động từ nông nghiệp sang công nghiệp nh thế nào đó là bài toán mỗiquốc gia phải nghiên cứu để giải quyết cho phù hợp với điều kiện cụ thểcủa quốc gia mình

Thứ hai, nông nghiệp là khu vực cung cấp nguồn nguyên liệu to lớn

và quý báu cho công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp chế biến Thông quacông nghiệp chế biến, giá trị của sản phẩm nông nghiệp đợc nâng lên nhiềulần Điều này vừa góp phần tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm,vừa tăng thu nhập cho ngời lao động và tăng nguồn tài chính cho quốc gia

Nông nghiệp và nông thôn là thị trờng tiêu thụ rộng lớn của côngnghiệp.ở hầu hết các nớc đang phát triển, sản phẩm nông nghiệp bao gồm tliệu sản xuất và t liệu tiêu dùng, chủ yếu dựa vào thị trờng trong nớc mà tr-

ớc hết là khu vực nông nghiệp và nông thôn sự thay đổi về cầu trong khu

Trang 13

vực nông nghiệp và nông thôn sẽ có tác động trực tiếp đến sản xuất ở khuvực phi nông nghiệp Phát triển mạnh nông nghiệp, nâng cao thu nhập chodân c nông thôn, từ đó tăng sức mua của khu vực nông thôn là điều kiện hếtsức quan trọng làm tăng nhu cầu đối với các sản phẩm công nghiệp - tạo

điều kiện thuận lợi cho công nghiệp phát triển nhanh và ổn định

Nông nghiệp giữ vị trí khá quan trọng trong việc sản xuất và xuấtkhẩu sản phẩm trên thị trờng thế giới đối với những nớc có lợi thế về đất

đai, thời tiết, khí hậu thì sản phẩm nông nghiệp có khả năng cạnh tranh lớntrên thị trờng thế giới - đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn, phục vụ cho sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Nông nghiệp và nông thôn có vai trò to lớn đối với sự phát triển bềnvững của môi trờng Nếu nông nghiệp sử dụng quá nhiều hoá chất, nhất làphân hoá học, thuốc trừ sâu sẽ làm ô nhiễm đất và nguồn nớc, ảnh hởnglớn đến sức khoẻ con ngời Vì thế, trong quá trình phát triển sản xuất nôngnghiệp, cần phải tìm những giải pháp để duy trì và tạo ra sự phát triển bềnvững của môi trờng

Ngoài ra, phát triển nông nghiệp gắn liền với kinh tế nông thôn là cơ

sở quan trọng để bảo đảm ổn định chính trị, xã hội, phát triển kinh tế bềnvững, củng cố và tăng cờng quốc phòng an ninh

Nhận thức đợc vai trò to lớn của ngành nông nghiệp, trong nhữngnăm cuối của thế kỷ XX, ở hầu hết các nớc, sự phát triển nông nghiệp nôngthôn ngày càng đợc chú ý hơn và trở thành chiến lợc phát triển của mỗiquốc gia ở nớc ta, Đảng và Nhà nớc ta luôn xác định rõ nông nghiệpnông thôn có vị trí đặc biệt quan trọng trong hệ thống các ngành kinh tếquốc dân ngay từ khi đất nớc thống nhất, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ

IV (1976) đã khẳng định: " u tiên phát triển công nghiệp nặng một cáchhợp lý trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, kết hợp xâydựng công nghiệp và nông nghiệp cả nớc trở thành một cơ cấu công - nôngnghiệp" Vai trò của nông nghiệp tiếp tục đợc khẳng định qua các kỳ Đạihội V (1981), Đại hội VI (1986), Đại hội VII (1991), Đại hội VIII (1996),

và với kỳ đại hội IX (2001) có ý nghĩa hết sức quan trọng trong chiến lợcphát triển kinh tế- xã hội đất nớc những năm đầu thế kỷ XXI, Đảng ta tiếptục khẳng định con đờng đi lên Chủ nghĩa xã hội của nớc ta là con đờngduy nhất đúng với "Chiến lợc đẩy mạnh công nghiệp hoá hiện đại hoá theo

định hớng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơbản trở thành một nớc công nghiệp", và nông nghiệp nông thôn vẫn tiếp tục

đợc u tiên đầu t phát triển: "Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông

Trang 14

nghiệp, nông thôn theo định hớng hình thành nền nông nghiệp hàng hoálớn"

Trên thực tế ở Việt Nam, có 80% dân số sống ở nông thôn, hơn 70%lực lợng lao động toàn xã hội làm việc ở khu vực này (trong đó có 63,11%lao động làm việc ở khu vực nông - lâm nghiệp - vào thời điểm năm 2000).Ngành nông nghiệp Việt Nam cung cấp xấp xỉ 1/4 GDP của đất nớc, tạo ratrên 1/3 kim ngạch xuất khẩu Mặc dù tỷ trọng của ngành đã giảm dần docác hộ nông dân tiếp tục đa dạng hoá sản xuất sản phẩm của mình, nhnggạo vẫn chiếm gần 1/2 tổng giá trị sản lợng nông nghiệp Các loại cây lơngthực khác chiếm 15%, cây công nghiệp chiếm 16%, chăn nuôi chiếm 17%.Sản lợng nông nghiệp đạt mức cao kỷ lục vào năm 1998 và 1999 với tổngsản lợng lơng thực tăng 2 triệu tấn mỗi năm, đạt 34 triệu tấn quy thóc vàonăm 1999 Việt Nam đã chuyển từ một nớc nhập khẩu lơng thực vào giữanhững năm 80 sang trở thành một nớc xuất khẩu gạo lớn thứ hai thế giới(sau Thái Lan) Xuất khẩu gạo đã tăng từ 1,4 triệu tấn năm 1989 lên 4,5triệu tấn năm 1999

Mặc dù nền kinh tế quốc dân chững lại gần đây nhng ngành nôngnghiệp vẫn đang hoạt động tốt Tỷ lệ tăng trởng hàng năm trong vòng 5năm qua là khoảng 4-5%, đợc tiếp sức bởi việc đa dạng hoá sang những câytrồng có giá trị gia tăng cao do có những thế mạnh về khí hậu, đất đai, lao

động rẻ, chi phí cơ hội thấp nh cà phê, hạt điều, cao su, gạo Do vậy, thunhập nông nghiệp tăng 61% từ năm1993 đến năm 1998, đã trở thành nguồngiảm nghèo chính ở nông thôn

Chính phủ Việt Nam nhận thức vai trò quan trọng của nông nghiệptrong sự phát triển bền vững của đất nớc và là động lực để giảm nghèo vàtăng thu nhập trên cơ sở rộng rãi đặc biệt, Chính phủ coi chế biến nông sản

và các hoạt động dịch vụ phi nông nghiệp ở nông thôn là phơng tiện để đạt

đợc các mục tiêu phát triển dài hạn

Trang 15

Có thể nói ở đâu có đất đai và lao động thì ở đó có thể tiến hành sảnxuất nông nghiệp.ở mỗi vùng, mỗi quốc gia có điều kiện đất đai, thời tiết,khí hậu và thuỷ văn rất khác nhau Lịch sử hình thành các loại đất, quátrình đầu t, khai thác và sử dụng đất cũng khác nhau Vì thế, sản xuất nôngnghiệp diễn ra trên từng địa bàn cụ thể không thể nào giống nhau.

Đặc điểm này đòi hỏi trong quá trình tổ chức chỉ đạo sản xuất nôngnghiệp cần hết sức lu ý các vấn đề sau:

-Tổ chức tốt điều tra các nguồn tài nguyên nông nghiệp của đất nớccũng nh mỗi vùng để có sự quy hoạch, bố trí các loại cây trồng, các convật nuôi thích hợp

-Việc xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phải đợc tiến hành phù hợpvới đặc điểm sinh học của từng loại cây trồng, từng con vật nuôi, cũng nhphải phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế cụ thể của mỗi vùng

-Cần có chính sách phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng khuvực nhất định đặc biệt là chính sách ruộng đất, chính sách đầu t và chínhsách thuế

2>Trong nông nghiệp, ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế đợc

Đất đai là điều kiện cần thiết cho tất cả các ngành sản xuất, nhngnội dung kinh tế của nó lại rất khác nhau Trong công nghiệp và các ngànhkinh tế khác, đất đai chỉ là nền móng để xây dựng các công xởng, trụ sởphục vụ cho việc sản xuất - kinh doanh Trái lại, trong nông nghiệp, đất đai

là t liệu sản xuất chủ yếu, không thể thay thế đợc và nó là loại t liệu sảnxuất đặc biệt vì nó hạn chế về mặt diện tích, cố định về mặt vị trí và sức sảnxuất của nó không có giới hạn chính vì vậy, cần phải tích cực mở rộng diệntích đất nông nghiệp bằng khai hoang, tăng vụ Đẩy mạnh đầu t chiều sâu,thâm canh sản xuất - coi thâm canh là con đờng chủ yếu phát triển sản xuấtnông nghiệp

3>Sản xuất nông nghiệp gắn liền với cơ chế sống

Cây trồng và vật nuôi -đối tợng sản xuất của nông nghiệp là nhữngcơ thể sống, chúng sinh trởng và phát triển theo những quy luật sinh họcnhất định Là cơ thể sống do đó chúng rất nhạy cảm với môi trờng tự nhiên;mỗi sự thay đổi về thời tiết, khí hậu, về sự chăm sóc của con ngời đều tác

động trực tiếp đến quá trình phát sinh và phát triển của chúng, và đơngnhiên là ảnh hởng đến kết quả cuối cùng của sản xuất

Trang 16

Các cây trồng và con vật nuôi với t cách là t liệu sản xuất đặc biệt,

đợc tái sản xuất trong bản thân nông nghiệp bằng cách sử dụng trực tiếp sảnphẩm thu đợc ở chu trình sản xuất trớc làm t liệu sản xuất cho chu trình sảnxuất sau Bởi vậy, để đảm bảo chất lợng giống cây trồng và con vật nuôingày càng tốt hơn đòi hỏi phải tập trung đầu t chọn lọc và nghiên cứu cácgiống mới có năng suất cao, chất lợng tốt, thích nghi với điều kiện cụ thểcủa từng vùng sinh thái

4>Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao

Sự không trùng khớp giữa thời gian lao động và thời gian sản xuất

đã đẻ ra tính thời vụ trong sản xuất nông nghiệp Để giảm bớt tính thời vụtrong sản xuất nông nghiệp cần lu ý các vấn đề: Thực hiện chuyên môn hoásản xuất kết hợp với phát triển tổng hợp; tạo ra các giống cây trồng có thờigian sinh trởng ngắn để có thể làm nhiều vụ trong năm; mở mang cácngành nghề, các hoạt động sản xuất kinh doanh khác trong nông thôn đểthu hút lao động; bố trí cơ cấu cây trồng, con vật nuôi hợp lý để sử dụng tối

đa lực lợng lao động và sử dụng có hiệu quả các loại vật t kỹ thuật

2.2.Đặc điểm của nông nghiệp Việt Nam

Ngoài những đặc điểm trên, nông nghiệp Việt Nam còn có những

đặc điểm sau:

2.2.1.Nông nghiệp Việt Nam là một nền nông nghiệp lạc hậu

Đến nay, nhiều nớc đã có nền nông nghiệp phát triển ở trình độ cao,mọi hoạt động trong sản xuất nông nghiệp đã đợc cơ giới hoá, điện khí hoá,thuỷ lợi hoá, hoá học hoá Trong khi đó, nông nghiệp nớc ta đang ở trình độrất thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật của nông nghiệp lạc hậu; lao động đại bộphận tập trung trong nông nghiệp; sản xuất nông nghiệp còn mang tính tựcấp tự túc; thu nhập nông dân thấp, đời sống mọi mặt của họ còn hết sứckhó khăn

2.2.2.Nền nông nghiệp n ớc ta là nền nông nghiệp nhiệt đới có pha trộn tính chất ôn đới, nhất là ở miền Bắc

Đặc điểm này đem lại cho nông nghiệp nớc ta một số thuận lợi khácơ bản:

-Chúng ta có nguồn nớc phong phú, nguồn ánh sáng d thừa nhờ đó

có thể tiến hành sản xuất nông nghiệp quanh năm

Trang 17

-Tập đoàn cây trồng và con vật nuôi của ta phong phú đa dạng (cảnhiệt đới và ôn đới), nhờ đó rất có điều kiện sản xuất những nông sản cógiá trị kinh tế cao, có khả năng cạnh tranh trên thị trờng quốc tế.

Tuy nhiên, đặc điểm này cũng mang lại cho nông nghiệp nớc tanhững khó khăn không nhỏ, đó là thờng xuyên bị sâu bệnh phá hoại Ngoài

ra, bình quân đất nông nghiệp trên một đầu ngời của nớc ta thấp cũng làmột khó khăn đáng kể

Bởi thế, trong quá trình phát triển nền nông nghiệp nớc nhà theo ớng sản xuất hàng hoá, hiện đại, chúng ta tìm cách phát huy cao độ nhữngmặt thuận lợi và hạn chế đến mức tối đa những mặt khó khăn của nó, bảo

h-đảm cho nông nghiệp nớc ta có sự phát triển nhanh và vững chắc

3.Điều kiện để đầu t phát triển nông nghiệp

Xuất phát từ đặc điểm của nền sản xuất nông nghiệp - chúng ta thấyrằng để sản xuất nông nghiệp phát triển một cách nhanh chóng và bền vữngthì cần phải có những điều kiện sau:

3.1.Điều kiện tự nhiên

Nông nghiệp là lĩnh vực sản xuất có những nét đặc thù, là ngành gắnvới đối tợng là sinh vật (cây trồng và vật nuôi), bị chi phối bởi quy luật sinhhọc, điều kiện ngoại cảnh (đất đai, thời tiết, khí hậu) Chính vì vậy, sự sảnxuất nông nghiệp phát triển trớc hết phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tựnhiên Mỗi một loại cây trồng, vật nuôi phù hợp với từng điều kiện tự nhiênnhất định Nắm bắt đợc vấn đề này để ngời nông dân lựa chọn loại câytrồng, vật nuôi thích hợp với điều kiện tự nhiên nơi mình sản xuất

3.2.Nhân tố thị tr ờng

Thị trờng là một yếu tố quyết định sự tăng trởng kinh tế và chuyểndịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn Bởi vì, thị trờng là đầu ra và cũng là đầuvào của quá trình sản xuất nông nghiệp Bên cạnh đó, thị trờng còn có chứcnăng hớng dẫn ngời sản xuất thông qua hệ thống thông tin, quảng cáo vềnhu cầu ngời tiêu dùng đối với các mặt hàng nông sản, giá cả và khả năngtiêu thụ sản phẩm trên thị trờng -từ đó khuyến khích ngời lao động nôngnghiệp sản xuất ra nhiều nông sản hàng hoá với chất lợng ngày càng tốthơn, chủng loại ngày càng phong phú hơn Một thị trờng thông thoáng thìsản xuất ngày càng có điều kiện phát triển nhanh

3.3.Vốn và sử dụng vốn

Trang 18

Vốn là điều kiện cần thiết và không thể thiếu đợc để thực hiện quátrình sản xuất nông nghiệp Do đặc điểm đặc thù của ngành (là ngành sảnxuất sinh học, phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên), vốn có vai trò hếtsức quan trọng Tuy nhiên, để đầu t vốn cho nông nghiệp có hiệu quả kinh

tế cao thì phải nắm chắc các đặc điểm hoạt động của vốn, các hình thức

đầu t vốn cho nông nghiệp Cũng giống nh vai trò hoạt động của vốn, đặc

điểm hoạt động của vốn và các hình thức đầu t vốn chịu sự chi phối rất lớnbởi các đặc điểm của sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn

3.4 á p dụng rộng rãi tiến bộ Khoa học kỹ thuật

Những kết quả của cuộc cách mạng Khoa học kỹ thuật mang lạinhằm thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng của cơ sở vật chất kỹ thuật Chínhvì vậy, việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp có

ý nghĩa rất to lớn:

-Nó quyết định trực tiếp sự nhảy vọt về năng suất cây trồng, năngsuất sản phẩm gia súc, năng suất ruộng đất và năng suất lao động nôngnghiệp

-Nó thúc đẩy quá trình phân công lao động và chuyên môn hoá sảnxuất Trên cơ sở đó, sự hiệp tác lao động, sự kết hợp xã hội trong quá trìnhlao động sản xuất cũng nh quá trình trao đổi đợc diễn ra với quy mô ngàycàng to lớn hơn Đó là cơ sở khách quan đòi hỏi không ngừng xây dựng vàhoàn thiện quan hệ sản xuất với quy mô và phạm vi rộng lớn hơn và hìnhthức quản lý phức tạp hơn

-Nó cải tạo triệt để tâm lý và tập quán sản xuất của nông dân

Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật vẫn diễn ra nhanhchóng trên thế giới Vì vậy, để đa nền nông nghiệp đất nớc phát triển bắtkịp với nhịp độ tăng trởng của thế giới đòi hỏi phải áp dụng rộng rãi tiến bộkhoa học kỹ thuật

3.5.Hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà n ớc

Hệ thống các chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nớc có một vai tròvô cùng to lớn với chức năng điều tiết của việc quản lý Nhà nớc đối vớinông nghiệp, thúc đẩy hữu hiệu nền nông nghiệp hàng hoá nhiều thànhphần phát triển theo đúng định hớng Bất kỳ một nền sản xuất nông nghiệphàng hoá nào cũng lấy thị trờng làm chỗ dựa Việc kinh doanh nông nghiệpchịu sự tác động của các quy luật của thị trờng cả về mặt tích cực cũng nhtiêu cực Các chính sách kinh tế có khả năng hạn chế mặt tiêu cực của thịtrờng bằng cách kích thích những ngời kinh doanh nông nghiệp hoạt động

Trang 19

theo hớng đã đề ra không những vì lợi ích của toàn bộ nền kinh tế quốc đân

mà còn vì lợi ích thiết thân đối với họ Vì vậy, Nhà nớc phải thực hiện hàngloạt chính sách kinh tế để thực thi có hiệu quả việc quản lý Nhà nớc đối vớinông nghiệp Đó là điều vô cùng quan trọng không thể thiếu đợc đối với bất

kỳ chế độ xã hội nào

3.6.Mở rộng thị tr ờng quốc tế theo h ớng kinh tế mở

Quan hệ trao đổi các sản phẩm nông nghiệp trên thị trờng quốc tế làmột bộ phận cấu thành không thể thiếu đợc của quan hệ quốc tế nói chung

và có tính chất sống còn của mỗi quốc gia Bởi vì chỉ có thông qua thị trờngquốc tế mới có thể mở rộng khả năng tiêu thụ và tiêu dùng của mỗi n ớc vềcác loại nông sản phẩm, mới có thể cho phép một nớc tiêu thụ và tiêu dùngcác sản phẩm nông nghiệp với số lợng nhiều hơn mức có thể tiêu thụ và tiêudùng so với khả năng sản xuất của nớc đó trong nền sản xuất tự cấp tự túc

Kinh nghiệm của nhiều nớc cho thấy, sự phát triển tiềm lực xuấtkhẩu nói chung, xuất khẩu nông sản nói riêng đợc coi là xung lực mạnh đểlàm tăng trởng nhanh nền kinh tế, tăng thu nhập quốc dân, sử dụng tính hơnhẳn của phân công lao động quốc tế, bù đắp những chi phí sản xuất và côngsức đầu t vào lĩnh vực này Phải sử dụng xuất khẩu để đẩy nhanh sự pháttriển, là công cụ đáng tin cậy để vơn ra giới hạn tiến bộ của thế giới

4.Kinh nghiệm một số nớc về đầu t cho nông nghiệp

Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất giữ vị trí hết sức quantrọng trong nền kinh tế quốc dân của mọi quốc gia trên thế giới bất kể n ớc

đó thuộc nớc phát triển hay kém phát triển Chính vì vậy, để đa đất nớc pháttriển một cách vững chắc thì cần phải đầu t vào nông nghiệp Kinh nghiệmmột số nớc trên thế giới cho thấy, mặc dù phơng thức đầu t vào nôngnghiệp rất đa dạng song để có đợc thành công trong sự nghiệp phát triểnkinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng thì sự điều chỉnh chính sách đầu

t cho nông nghiệp đặc biệt quan trọng

ở Inđonesia, trừ một khối lợng nhỏ phần tổng hợp còn tất cả phânhoá học đều đợc lu thông qua tổ chức kinh doanh độc quyền Nhà nớc (gọi

là Pusri- thành lập năm 1979) Pusri nhận phân bón từ các nhà máy sản xuấttrong nớc cũng nh nhập khẩu, sau chuyển về tỉnh bán và bán cho các nhàbuôn việc điều hoà lơng thực ở Inđonesia đợc giao cho cơ quan hậu cần l-

ơng thực (đợc gọi là Bulog) Bulog đợc giao nhiệm vụ ổn định giá cả, bảo

vệ lợi ích của nông dân và ngời tiêu dùng Bulog quy định giá sàn và giátrần thống nhất trên phạm vi cả nớc theo hớng khuyến khích lúa gạo để

Trang 20

đảm bảo an toàn lơng thực quốc gia Phần lỗ của các Bulog do Nhà nớc bù,trích từ ngân sách đầu t cho nông nghiệp Bên cạnh đó, ở Inđônêsia cònquan tâm đến đầu t cho nghiên cứu, triển khai mời chuyên gia đến trao đổikinh nghiệm, nhập nội các giống tốt và công nghệ tiên tiến, hình thành bankhuyến nông -năm 1988 có 20.000 cán bộ khuyến nông và cứ 817 hộ thì có

1 cán bộ khuyến nông, các khoản chi cho công tác khuyến nông chiếm21% tổng ngân sách chi hàng năm của Bộ Nông nghiệp

ở Thái Lan, để khuyến khích đầu t phát triển sản xuất nông nghiệp,Chính phủ rất quan tâm đến bù giá vật t nông nghiệp Mỗi năm, nớc này sửdụng khoảng 2,1 triệu tấn phân hoá học trong sản xuất nông nghiệp, trong

đó 27% qua khu vực công cộng, 73% qua kênh t nhân Hiện nay, tất cả cácmặt hàng do nông dân sản xuất ra đều đợc miễn thuế Chủ trơng này nhằmtạo điều kiện nâng cao mức sống của nông dân, hạn chế dòng ngời đang bỏnông thôn ra thành thị Ngay đối với xuất khẩu gạo cũng không phải chịuthuế xuất khẩu nhằm tạo cho gạo Thái Lan có sức cạnh tranh trên thị tr ờngthế giới (Thái Lan hiện là nớc đứng đầu về xuất khẩu gạo) ngoài ra, hàngnăm Vụ khuyến nông thuộc Bộ nông nghiệp sử dụng 1.358 triệu bạt (54triệu USD) cho công tác khuyến nông

Trung Quốc là nớc nông nghiệp lớn, sau thời kỳ "Cách mạng vănhoá", "công xã nhân dân" nớc này bớc vào thời kỳ cải cách và mở cửa Mộttrong những thành tựu đáng ghi nhận của Trung Quốc là phát triển côngnghiệp hơng trấn, thực hiện "Li nông bất ly hơng", chuyển dịch cơ cấu kinh

tế nông thôn, từ đó tăng trởng kinh tế với tốc độ cao Chính phủ TrungQuốc đã đa ra chính sách đầu t rất hợp lý, một mặt tăng đầu t cho côngnghiệp nông thôn, mặt khác tăng vốn đầu t trực tiếp cho nông nghiệp để tạo

ra những tiền đề vật chất cho việc tăng trởng Ngoài nguồn vốn trong nớc,Nhà nớc Trung Quốc còn dành các nguồn vốn vay nớc ngoài để đầu t chonông nghiệp Tính từ năm 1980 đến 1986 số vốn này đã lên tới 164 triệuUSD Từ năm 1989, Trung Quốc dành 1/4 số tiền của Ngân hàng Thế giớicho vay để đầu t cho nông nghiệp, trớc hết là để xây dựng công trình thuỷlợi, mở rộng sản xuất lơng thực, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, nghiêncứu và ứng dụng giống cây, con mới vào sản xuất nhất là lúa, ngô, bông

ở các nớc Tây Âu và Bắc Mỹ nh Canađa,Mỹ, Pháp, Phần Lan,CHLB Đức tuy nông nghiệp chiếm tỷ trọng nhỏ trong GDP nhng vẫn đợcquan tâm đầu t thoả đáng về vốn và kỹ thuật

Chính phủ Mĩ đặc biệt quan tâm đầu t cho nông nghiệp qua việcnghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất Trong năm

Trang 21

1984, Chính phủ Mĩ đã đầu t 40,5 triệu USD cho lĩnh vực này Tính từ năm

1966 đến năm 1985, đầu t cho khoa học kỹ thuật nông nghiệp tăng từ 560triệu USD lên 2.248 triệu USD và đó chính là điều kiện vật chất để đa năngsuất lao động nông nghiệp nớc này đứng hàng đầu thế giới trong nhiềunăm Hiện nay, một lao động nông nghiệp ở Mĩ sản xuất đủ lơng thực, thựcphẩm nuôi sống trên 60 ngời trong năm

Trang 22

Đông Có toạ độ địa lý 18033'- 20001' vĩ độ Bắc, 103052'-105048' kinh độ

Đông Chiều dài lớn nhất từ Bắc vào Nam khoảng 132 km, chiều rộng lớnnhất từ đông sang tây khoảng 200 km

Nghệ An có diện tích tự nhiên 16.487 km2, dân số tính đến năm

2005 là 3.506.000 ngời Về diện tích và dân số đứng thứ 3 trong cả nớc Cócác vùng ven biển, đồng bằng, trung du, miền núi thấp, miền núi cao là

điều kiện thuận lợi phát triển nông nghiệp toàn diện

Nghệ An có mạng lới giao thông đờng bộ, đờng sắt, đờng thuỷ, ờng không tiện lợi và quan trọng, tạo thế mạnh trong giao lu, phát triểnkinh tế- văn hoá- xã hội của tỉnh

đ-Phía đông có bờ biển dài 82 km và 6 cửa sông là một thuận lợi đểxây dựng và phát triển kinh tế biển và kinh tế đối ngoại trong giai đoạn mới

Phía tây giáp nớc CHDCND Lào, với đờng biên giới 419 km Hai

n-ớc đã có lịch sử đoàn kết và hữu nghị lâu đời, là điều kiện thuận lợi để mởrộng hợp tác quốc tế và khai thác tiềm năng phát triển của nớc bạn Lào

Các dòng sông hẹp và dốc chẳng những không thuận lợi cho pháttriển vân tải thuỷ mà còn hạn chế khả năng điều hoà nguồn nớc mặt trongmùa phục vụ cho sản xuất nông -lâm nghiệp Vùng đồng bằng có diện tíchnhỏ, xen kẽ đồi núi hạn chế việc mở rộng diện tích canh tác nông nghiệp

Về khí hậu, nằm trong vùng có nhiều đặc thù phân dị rõ rệt trêntoàn lãnh thổ và theo các mùa, tạo điều kiện cho nhiều loại cây trồng pháttriển, song khí hậu có phần khắc nghiệt, đặc biệt là lũ lụt, bão và gió tâynam

Trang 23

Nghệ An có 19 huyện, thành phố, thị xã Huyện có diện tích lớnnhất là Tơng Dơng 306.000 ha Thành phố Vinh là trung tâm chính trị, kinh

tế, văn hoá của tỉnh, ở vị trí trung độ giữa hai thành phố lớn là Thủ đô HàNội và thành phố Huế Thị xã Cửa lò cách Vinh 25 km là đô thị du lịch vàkinh tế biển

Tài nguyên thiên nhiên: Nghệ An là một trong những tỉnh có nguồntài nguyên phong phú nhất nớc ta: có rừng, có biển và những mỏ khoángsản có chất lợng cao và quý hiếm Tuy nhiên, có thể nói tài nguyên đất ở

đây là một trong những lý do tạo cho vùng đất này có một nét đặc trng làmột tỉnh nông nghiệp thuần tuý

Theo số liệu tổng kiểm kê quỹ đất năm 2004, đã đợc UBND tỉnhphê duyệt, ta có:

Biểu 1.1: Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Nghệ An

năm 2004

Loại đất

Diện tích(ha)

Tỷ lệ(%)

5.Đất cha sử dụng 693.166,46 42,04

(Nguồn: Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Nghệ An)

Theo nguồn gốc phát sinh, có thể phân đất đai Nghệ An thành 2nhóm chính: Đất thuỷ thành và đất địa thành

Đất thuỷ thành:247.774 ha chiếm gần 16% diện tích thổ nhỡng toàntỉnh; đất này phân bố tập trung chủ yếu ở các huyện đồng bằng ven biển và

Trang 24

bao gồm 4 nhóm đất: Đất phù sa, đất mặn, đất nâu vàng, đất lúa vùng đồinúi Chiếm vị trí quan trọng trong số này là đất phù sa có 189.000 ha; đấtphù sa bao gồm 2 loại chính sau:

Đất cát biển: 21.400 ha (tập trung ở vùng ven biển) đất có thànhphần giới thô, không có kết cấu, dung tích hấp thụ thấp Các chất dinh dỡng

nh mùn, đạm, lân đều nghèo, kali tổng số cao nhng kali trao đổi thấp đây

là loại đất thích hợp cho cây trồng hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày lúc sử dụng cần hết sức chú ý phát triển cây họ đậu, cây phân xanh, triệt để

áp dụng phơng thức xen canh, gối vụ

Đất phù sa thích hợp với cây lúa nớc và màu: Đất phù sa đợc bồihàng năm, đất phù sa không đợc bồi, đất phù sa có sản phẩm Feralit Nhómnày có diện tích khoảng 144.500 ha, trong đó đất phù sa không đợc bồihàng năm khoảng 60% Nhìn chung, so với đất sông Hồng và phù sa đấtCửu Long thì đất phù sa ở Nghệ An có chất lợng kém hơn nhiều: đất thờng

bị chia cắt mạnh, nghiêng dốc và lồi lõm, quá trình rửa trôi diễn ra liên tụccả về bề mặt và chiều sâu, độ dày tầng canh tác mỏng, dung tích hấp thụthấp Đất thờng chua, các chất dinh dỡng nói chung là nghèo, đặc biệt làlân (riêng phù sa đợc bồi đắp hàng năm giàu dinh dỡng hơn, nhng sản xuấtcòn bấp bênh do hàng năm bị sói lở, ngập lụt theo mùa)

Đất phù sa chủ yếu tập trung ở đồng bằng, đây là địa bàn sản xuất

l-ơng thực chính của tỉnh, với u thế là chủ động tới tiêu hơn so với vùngkhác Phần lớn trong nhóm đất này là diện tích trồng lúa nớc (75.000 ha).Các dải đất, bãi bồi ven sông và đất phù sa cũ có địa hình cao th ờng trồngcây hoa màu lơng thực, cây công nghiệp ngắn ngày

Đất địa thành: 1.324.892 ha chiếm 84% diện tích thổ nhỡng Đấtnày tập trung chủ yếu ở vùng núi (74,2%) và bao gồm các đất sau: đấtFeralit đỏ vàng vùng đồi; đất sói mòn trơ sỏi đá; đất đen; đất Feralits đỏvàng trên núi thấp; đất mùn vàng; đất mùn trên núi cao

Tóm lại: Nghệ An nằm vào vị trí địa lý thuận lợi có nguồn tài

nguyên đa dạng đảm bảo phát triển một nền kinh tế toàn diện Trong nhữngnguồn lực tự nhiên đó thì đất đai và khí hậu là nguồn lực cơ bản, tạo choNghệ An một tập đoàn sinh vật phong phú, phát triển nhanh Đặc biệt Nghệ

An có thể phát triển mạnh một số cây công nghiệp đặc thù nh: chè, cao su,

cà phê, mía, lạc, vừng và cây ăn quả Tuy nhiên điều kiện tự nhiên củaNghệ An cũng còn có những hạn chế thách thức không nhỏ Bên cạnh sựphong phú của thiên nhiên, Nghệ An lại thiếu một nguồn lực cơ bản, với sốlợng và ý nghĩa kinh tế lớn để tạo cho Nghệ An có ngành kinh tế mũi nhọn

Trang 25

mang tính đột phá, làm cơ sở phát huy thế mạnh của các ngành kinh tế kháctrong tỉnh Khí hậu Nghệ An đã tạo ra cho tỉnh điều kiện để phát triển một

số cây trồng có giá trị kinh tế cao, nhng lại bị phân dị phức tạp, nhiều khigây khó khăn và thiệt hại cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhân dân

2.Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội giai đoạn 1996-2005

Nhờ có đờng lối đổi mới của Đảng, trong 10 năm qua Tỉnh uỷ vàUBND tỉnh đã cụ thể hoá bằng nhiều Nghị quyết và cơ chế chính sách đểphát triển kinh tế- xã hội thời kỳ 1996-2004, cùng với toàn Đảng toàn dân

có quyết tâm cao, khắc phục khó khăn, u tiên cho đầu t phát triển Nông Lâm -Ng nghiệp, dịch vụ và kết cấu hạ tầng; sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh

-uỷ, UBND tỉnh sâu sát và có hiệu quả nên đã phát huy đợc sức mạnh tổnghợp của các tầng lớp nhân dân trong tỉnh; đợc sự quan tâm giúp đỡ của cáccấp bộ, ngành trung ơng và các tổ chức quốc tế trong việc thu hút nguồn lựcphát triển của thời kỳ 1996-2004; khí hậu thời tiết trong 10 năm qua không

có đột biến xấu là điều kiện thuận lợi cho phát triến sản xuất đặc biệt là sảnxuất Nông -Lâm -Ng nghiệp Nên kinh tế trong 10 năm đổi mới có bớc pháttriển khá

+Tốc độ tăng bình quân GDP (1996-2004) là 8%

Trong đó: giai đoạn 1996-2000 là 8,7%

Giai đoạn 2001-2004 là 7,27%, -Tổng sản phẩm trong tỉnh GDPtăng từ 2926,6 tỷ đồng năm 1995 lên 4448,6 tỷ đồng năm 2000 và 6317,9

tỷ đồng năm 2004, đa mức bình quân GDP đầu ngời tăng từ 151,5 USDnăm 1995 lên 207 USD năm 2000 và 281 USD năm 2004.(Mức thu nhậpbình quân năm 2000 bằng 75% mức bình quân chung cả nớc; trong khi đónăm 1996 mức thu nhập bình quân của cả tỉnh chỉ bằng 60% mức bìnhquân chung của cả nớc)

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hớng, giảm dần tỷ trọng Nông Lâm - Ng nghiệp, tăng tỷ trọng Công nghiệp - xây dựng và các ngành dịch

-vụ trong cơ cấu kinh tế

+Nông - Lâm - Ng nghiệp giảm từ 60,9% năm 1990 xuống 49,09%năm 1996 và 44,27% năm 2004

+Công nghiệp - Xây dựng tăng từ 12,2% năm 1990 lên 14,23% năm

1996 và 18,62% năm 2004

+Dịch vụ tăng từ 26,89% năm1990 lên 36,68% năm 1996 và37,10% năm 2004

Trang 26

Biểu 1.2: Một số chỉ tiêu kinh tế- xã hội thực hiện 10 năm

Các chỉ tiêu Đơn vị

Thực hiện qua các năm

mốc

Tốc độ phát triển bìnhquân các thời kỳ

1990 1996 2004 10 năm

1996-2004

5 năm 1996- 2000

5 năm 2000- 2004

1.Dân số trung bình 1000 ngời 2498,2 2715,0 2906,0 1,52 1,68 1,372.GDP (giá 1994) Tỷ đồng 2927,0 4448,6 6317,9 8,00 8,73 7,27Nông-Lâm- Ng " 1671,0 2156,8 2793,3 5,27 5,24 5,31Công nghiệp-XD " 383,0 644,7 1203,7 12,13 10,98 13,3

(Nguồn: Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An thời

kỳ 1996 - 2010 -Sở kế hoạch và Đầu t Nghệ An)

Nguồn nhân lực

1,Dân số: Nghệ An tính đến năm 2004 có 3.506.000 ngời (trong đónữ chiếm 51%) Trên 85% dân số là dân tộc kinh, 15% dân tộc thiểu số (có

6 dân tộc thiểu số là: Thái, HơMông, Khơmú, Thổ, Ơđu, Vân kiều)

2,Lao động: Tổng lao động trong độ tuổi có:1.430.000 ngời chiếm

49,2% dân số

Trang 27

Trong đó: lao động có việc làm thờng xuyên: 1 317.000 ngời(chiếm 92,1% tổng số lao động trong độ tuổi)

Phân theo ngành kinh tế nh sau:

-Lao động Nông Lâm Ng nghiệp: 932.436 ngời chiếm 70,8%, riêngNông nghiệp chiếm 64,300%

-Lao động Công nghiệp - xây dựng: 155.400 ngời chiếm 11,8%-Lao động dịch vụ- thơng mại: 229.164 ngời chiếm 17,4%

Lao động thiếu việc làm thờng xuyên: 113.000 ngời (chiếm 7,9%tổng số lao động trong độ tuổi)

độ kỹ thuật trong các ngành kinh tế- xã hội trong thời kỳ đổi mới, nhằm đaNghệ An mau chóng thoát khỏi tỉnh nghèo, tụt hậu về kinh tế, từng bớcnâng cao đời sống dân c và trình độ dân trí

Những mặt còn yếu kém:

-Tốc độ tăng trởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm

so với tiềm năng và yêu cầu phát triển (Đặc biệt là thời kỳ 1996-2000).Nhiều mục tiêu quy hoạch và mục tiêu của Đại hội tỉnh Đảng bộ khoá 14

đề ra về phát triển kinh tế- xã hội đạt thấp, GDP bình quân đầu ngời năm

Trang 28

-Kinh tế đối ngoại và xuất nhập khẩu, tuy có tiến bộ, song vẫn làtỉnh yếu kém Vốn đầu t trực tiếp của nớc ngoài còn ít, đến nay mới có 9 dự

án liên doanh với nớc ngoài, quy mô dự án không lớn (trừ dự án liên doanhmía đờng NAT&L, tổng vốn đầu t 90 triệu USD, công suất 6.000 tấnmía/ngày và 80.000 tấn đờng/năm)

-Giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt thấp (bình quân đầu ngời năm

2004 là 9 USD/ngời, cả nớc bình quân trên 160 USD/ngời

-Thu chi ngân sách cha đảm bảo (thu mới bằng 40-50% chi thờngxuyên)

+Tỷ lệ thu ngân sách bình quân so với tổng GDP còn thấp, mới đạt8,1% trong lúc đó cả nớc là 18%, hiện tợng thất thu còn nhiều

+Chi ngân sách: tốc độ tăng chi ngân sách thờng xuyên hàng nămlớn (14,5%- riêng tổng chi ngân sách năm 2004 là 1182 tỷ đồng gấp 3,12lần so với thu ngân sách trên địa bàn)

-Năng lực và trình độ đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môncha theo kịp với yêu cầu mới Trình độ tiếp thị yếu, thiếu thông tin về thị tr-ờng, nên cha gắn đợc sản xuất với nhu cầu thị trờng trong tỉnh, trong nớc vàngoài nớc

-Lao động thiếu việc làm còn nhiều (trên 12 vạn ngời); tỷ lệ hộ đóinghèo còn cao (19% theo tiêu chí mới); một số tệ nạn xã hội nhất là tệ nạn

ma tuý có chiều hớng gia tăng

-Mức sống bình quân chung của cả tỉnh còn thấp, GDP bình quân

đầu ngời cha đạt 1USD/ngày và bằng 75% bình quân chung của cả nớc

Nguyên nhân yếu kém:

-Điểm xuất phát về kinh tế của tỉnh thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật cha

đáp ứng nhu cầu phát triển Năng lực sản xuất tăng thêm hàng năm ch anhiều, tích luỹ từ nội bộ còn yếu; kinh tế trung ơng trên địa bàn tỉnh cònchiếm tỷ trọng nhỏ (19% giá trị sản xuất Công nghiệp trên địa bàn tỉnh)

-Hậu quả của nhiều năm khai thác nguồn tài nguyên không hợp lý,nên đã bị suy giảm nghiêm trọng nh: tài nguyên đất, rừng và nguồn lợi thuỷsản Do đó, yêu cầu phục hồi và tái tạo lại để đảm bảo cân bằng sinh thái vàphát triển bền vững là một vấn đề khó khăn và lâu dài

-Quy mô dân số lớn, luôn là một áp lực lớn đối với việc làm và nhucầu phát triển kinh tế- xã hội

Trang 29

-Là một tỉnh đất rộng ngời đông, địa hình phức tạp có 10 huyệnmiền núi và dân tộc (trên tổng số 19 huyện, thành phố và thị xã) chiếm83% về diện tích, 36% về dân số Toàn tỉnh có 466 xã, trong đó có 114 xã

đặc biệt khó khăn, có 6 dân tộc ít ngời, tập quán canh tác và sinh hoạt cònlạc hậu Do đó, nhu cầu về kết cấu hạ tầng và đảm bảo các chính sách xãhội để phát triển sản xuất và cải thiện đời sôngs cho đồng bào các dân tộc

là rất lớn, đòi hỏi phải có điều kiện và thời gian

-Sự chỉ đạo điều hành giữa các cấp, các ngành còn chồng chéo Thủtục hành chính còn phiền hà, quan hệ phối hợp trong việc thực hiện cácmục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh cha chặt chẽ và changang tầm với yêu cầu đổi mới

Nhìn chung, nền kinh tế- xã hội tỉnh Nghệ An sau 10 năm đổi mới(1996-2005) tiếp tục phát triển trên nhiều lĩnh vực, sản xuất Nông -Lâm -

ng nghiệp tăng bình quân với tốc độ cao (5,27%), bớc đầu đã có một số sảnphẩm hàng hoá đáp ứng nhu cầu thị trờng trong tỉnh và xuất khẩu Côngnghiệp chế biến Nông, lâm, thuỷ sản, sản xuất vật liệu xây dựng, hàng tiêudùng phát triển nhanh, sử dụng lao động và nguyên liệu tại chỗ góp phầntạo việc làm, tăng thu nhập cho khu vực nông thôn Tiểu thủ công nghiệp,ngành nghề ở nông thôn phát triển và từng bớc đợc khôi phục Các ngànhdịch vụ nh: thơng mại, du lịch phát triển tạo chuyển biến lớn trongchuyển dịch cơ cấu kinh tế Kết cấu hạ tầng đợc cải thiện khá, năng lực sảnxuất đợc nâng lên tạo tiền đề để phát triển cho thời kỳ 2001-2010 Đời sốngvật chất và tinh thần của nhân dân đợc nâng lên một bớc Tình hình chínhtrị, an ninh quốc phòng, trật tự và an toàn xã hội đợc giữ vững, môi trờngsinh thái đợc cải thiện một bớc

II/Thực trạng đầu t phát triển sản xuất nông nghiệp

tỉnh Nghệ An giai đoạn 1996 – 2004

1.Một số cơ chế chính sách đầu t đối với sản xuất nông nghiệp

Đầu t cho tăng trởng và phát triển kinh tế là vấn đề hết sức quantrọng trong chiến lợc phát triển kinh tế đang đợc nhiều nớc quan tâm, nhất

là đối với các nớc đang phát triển Nông nghiệp là một ngành sản xuất vậtchất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của mỗi nớc Sự tăng trởngtrong nông nghiệp có tác động lớn đến quy mô và tốc độ tăng trởng của nềnkinh tế quốc dân Song muốn có tăng trởng phải có những điều kiện nhất

Trang 30

định, trong đó 1 điều kiện vô cùng quan trọng là phải có chính sách đầu tthoả đáng cho phát triển nông nghiệp nông thôn.

Mục đích của chính sách đầu t trong nông nghiệp là tái tạo và nângcao năng lực sản xuất của tài sản cố định trong nông nghiệp, thúc đẩy quátrình chuyển giao công nghệ và tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp và nôngthôn, trớc hết là nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm của trồng trọt,chăn nuôi

Chính sách đầu t và mức độ đầu t cho nông nghiệp đợc hình thànhtrên cơ sở lý luận về tơng quan giữa đầu t và phát triển cũng nh yêu cầu cụthể của từng nớc, từng vùng trong từng giai đoạn cụ thể của tiến trình pháttriển kinh tế Dù hình thức, phơng pháp và mức độ đầu t cho nông nghiệp

có khác nhau giữa nớc này với nớc khác, giữa vùng này với vùng khác, giữathời gian này với thời gian khác của mỗi nớc, mỗi vùng- song mục tiêu, đốitợng và nội dung đầu t vẫn thống nhất Một chính sách đầu t đúng sẽ lậphành lang pháp lý cho việc sử dụng có hiệ quả vốn đầu t cho mục tiêu đã

định trên cơ sở năng lực sản xuất kinh doanh của từng đơn vị cơ sở và toànngành nông nghiệp

1.1.Các chính sách của Đảng và Nhà n ớc

Nghị quyết 10/NQ/TW của Bộ chính trị (Khoá VI) ngày 5-4-1988

"Đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp là bớc quan trọng mở đầu thời kỳ

đổi mới" Để thể hiện và đa những quan điểm của Nghị quyết này vào cuộcsống, hàng loạt chủ trơng và chính sách của Đảng và Nhà nớc về lĩnh vựcnông nghiệp, nông thôn đã đợc ban hành

1>Chính sách đầu t và tín dụng phát triển nông nghiệp nông thôn

-Chính sách và chủ trơng đầu t Phát triển nông nghiệp nông thônChính phủ đã có nhiều chính sách mới trong đầu t phát triển nôngnghiệp, nông thôn Kể từ năm 1993 trở lại đây, chính sách đầu t của Nhà n-

ớc nói chung và đối với nông nghiệp nói riêng đã đợc điều chỉnh đáng kểtheo hớng Nhà nớc tập trung đầu t, cắt giảm các khoản đầu t kém hiệu quảhoặc cha bức xúc, tạo điều kiện và khuyến khích các thành phần kinh tếcùng bỏ vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh Đồng thời, với chính sách mởcửa và hội nhập quốc tế, chúng ta đã có thêm nhiều nguồn vốn đầu t nớcngoài

-Chính sách tín dụng cho phát triển nông nghiệp nông thôn

Trang 31

Chính phủ đã có các văn bản chủ yếu nhằm tạo thuận lợi cho các hộnông dân có thể tiếp cận với các nguồn vốn vay tín dụng để phát triển sảnxuất Các chủ trơng, chính sách tín dụng cho phát triển nông nghiệp nôngthôn đợc thực hiện thông qua hai tổ chức Ngân hàng chính phục vụ cho vayphát triển sản xuất nông nghiệp (Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn; Ngân hàng phục vụ ngời nghèo); hệ thống quỹ tín dụng nhân dân;ngân hàng cổ phần nông thôn, các dự án đợc tài trợ cho vay với lãi suất u

đãi của chính phủ các nớc, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức tài trợ đã

hộ trợ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn

Tất cả các chính sách tín dụng trên đã và đang góp phần giúp nôngdân giảm khó khăn về vốn, tạo điều kiện tốt hơn cho phát triển sản xuất,kinh doanh Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện chính sách tín dụng cònbộc lộ nhiều vấn đề mà ngời nông dân đang có ý kiến nh: giải quyết thủ tụcvay và thế chấp, mức vay, thời hạn vay và lãi suất vay Nếu những vấn đềnày không đợc xử lý tốt sẽ gây thêm khó khăn cho cả ngời vay và ngời chovay

2>Chính sách ruộng đất của Đảng và Nhà nớc.

Trong hệ thống chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn thìchính sách ruộng đất chiếm vị trí quan trọng nhất, có thể coi đó là chínhsách trung tâm trong hệ thống chính sách phát triển nông nghiệp nông thôn

Điểm mới và điều đợc quan tâm nhiều nhất trong chính sách ruộng

đất của Đảng ta sau Nghị quyết 10 đợc thể hiện trong Luật đất đai năm

1993 (trên cơ sở Luật đât đai năm 1987 có sửa đổi, bổ sung) là xác định cácquan hệ ruộng đất, có thể nói việc giao quyền sử dụng đất ổn định lâu dàicho ngời sử dụng đất tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng, loại đất sử dụng vàcác vùng lãnh thổ khác nhau là bớc quan trọng để khẳng định tính "có chủ"của việc sử dụng đất, gắn đất đai tức là gắn điều kiện sản xuất với ngời lao

động cơ bản để sử dụng và khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên, đất đaihiếm hoi và quý giá, đồng thời sử dụng hợp lý nguồn lao động ở từng địaphơng và mọi thành phần kinh tế

Tóm lại, chính sách ruộng đất đợc quy định trong luật đất đai năm

1993 và các văn bản dới luật có liên quan đã có tác dụng to lớn, làm chuyểnbiến nền nông nghiệp, kinh tế nông thôn nớc ta, bớc đầu đã phân định rõvai trò và trách nhiệm của Nhà nớc, tăng cờng quyền năng tối cao của Nhànớc về quản lý, bảo vệ tài nguyên đất Chính sách ruộng đất đã quy địnhtrách nhiệm và quyền lợi của những ngời đợc giao quyền sử dụng đất Việc

Trang 32

giao quyền sử dụng đất cho các hộ nông dân và hộ nông dân là các đơn vịkinh tế tự chủ đã khơi dậy tính năng động và sáng tạo của ngời lao động và

sự biến đổi về quan hệ ruộng đất là động lực tạo ra sự tự chủ của ng ời nôngdân đó Chính sách ruộng đất đã xác lập ruộng đất là yếu tố quan trọng vận

động theo xu thế sản xuất hàng hoá, là cơ sở quan trọng để chuyển dịch cơcấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn Việc thực hiện chính sách ruộng đất

đã góp phần quan trọng cho quá trình chuyển đổi hợp tác xã kiểu cũ, pháttriển các hình thức kinh tế hợp tác đa dạng và bớc đầu xác định mối quan

hệ hợp lý giữa kinh tế hộ và kinh tế hợp tác

3>Chính sách phát triển các thành phần kinh tế

Phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế là một yêu cầuquan trọng của đổi mới quản lý nông nghiệp, đợc thể hiện trong Nghị quyết

10 của Bộ chính trị Thực tiễn cuộc sống sau Nghị quyết 10 đã thể hiện tính

đúng đắn của quan điểm, t tởng đó, chứng minh sức sống mãnh liệt và tiềmnăng to lớn của các thành phần kinh tế Những chính sách đó là:

-Chính sách đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các cơ sở quốcdoanh nông nghiệp, đổi mới tổ chức quản lý Hợp tác xã và tập đoàn sảnxuất Luật Hợp tác xã và việc chuyển đổi Hợp tác xã kiểu mới

-Chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế cá thể, các doanhnghiệp t nhân trong nông, lâm, ng nghiệp, đầu t thâm canh, phát triển sảnxuất

-Chính sách chuyển giao quyền sử dụng đất lâu dài, ổn định cho các

tổ chức kinh tế, các hộ gia đình nông dân, cá nhân có kinh nghiệm có điềukiện sản xuất kinh doanh nông, lâm, ng nghiệp

-Chính sách thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế lợi tức trên đất.-Chính sách đầu t vốn, hỗ trợ nông dân sản xuất và một số chínhsách khác nh khuyến nông, chính sách xã hội nông thôn

Các chính sách nói trên đã phát huy tác dụng, tích cực và đem lạinhững kết quả đáng kể Nhiều cơ sở kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể đãchuyển đổi thích ứng với cơ chế và các thành phân kinh tế nhiều thànhphần Các tiềm năng trong nông nghiệp, nông thôn đợc khai thác, sử dụng

có hiệu quả và triệt để hơn Các hình thức liên doanh, liên kết trong nôngnghiệp và phát triển kinh tế nông thôn khơi dậy tính tích cực sáng tạo củanông dân trong việc xây dựng các hình thức sản xuất kinh doanh mới, cungcách làm ăn mới, tiếp cận dần với nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp t

Trang 33

nhân, các công ty trách nhiệm hữu hạn, các công ty cổ phần cũng đợc hìnhthành trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn Đời sống nông dân, bộ mặtnông thôn đã có nhiều chuyển biến tích cực.

4>Chính sách thị tr ờng và tiêu thụ sản phẩm

Thị trờng là một phạm trù kinh tế gắn liền với sự ra đời và phát triểncủa sản xuất và trao đổi hàng hoá.ở đó diễn ra quá trình trao đổi, chuyểngiao quyền sở hữu hàng hoá hay dịch vụ trên cơ sở thoả thuận với hành vimua bán

Chính sách thị trờng và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, nông thôn lànhằm tăng cờng sản xuất tạo nên khối lợng sản phẩm lớn, phục vụ cho nhucầu tiêu dùng của nhân dân trong nớc và xuất khẩu, đảm bảo nguyên liệucho công nghiệp chế biến, thu nhập cho nông dân, nâng cao sức mua củanông dân để tạo nên một thị trờng sôi động ở nông thôn

5>Chính sách khoa học -kỹ thuật và đào tạo cán bộ

-Chính sách khoa học kỹ thuật: Đây là một chính sách lớn của Đảng

và Nhà nớc ta, xuất phát từ vị trí vai trò của công tác khoa học - kỹ thuật

đối với phát triển sản xuất

+Tác động tích cực của khoa học -kỹ thuật đã hớng mạnh vào việccải tiến và ứng dụng giống cây trồng và vật nuôi có năng suất cao, chất lợngtốt nh các giống lúa, ngô, cà phê, cao su, chè, rau quả, lợn, bò, thay thếphần lớn hoặc một phần giống cổ truyền có năng suất thấp chất lợng kém

+Cùng với việc cải tiến kỹ thuật, chất lợng giống và ứng dụng giốngmới trong sản xuất, thì việc ứng dụng các tiến bộ khác trong kỹ thuật thâmcanh cũng đợc chú ý nh phân bón, thuỷ lợi, tới tiêu Nhờ đó, nâng cao trình

độ thâm canh sản xuất đợc nâng cao cả trong trồng trọt và chăn nuôi.Những tiến bộ kỹ thuật đó đã giúp cho việc cải tiến mùa vụ sản xuất, cơcấu mùa vụ và cây trồng đã có chuyển hớng tích cực

+Chế biến sản phẩm đã đợc chú ý và coi trọng các tiến bộ kỹ thuật,khâu sau thu hoạch nh bảo quản, phơi sấy, chế biến đã đợc chú ý bằng tăngcờng, làm giảm bớt hao hụt sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm, nhất làcác sản phẩm xuất khẩu

+Việc thực hiện chuyển giao công nghệ đến tận hộ gia đình nôngdân thông qua công tác khuyến nông đợc đẩy mạnh và tăng cờng Nghị

định 13/CP của Chính phủ ban hành ngày 2-3-1993 về công tác khuyến

Trang 34

nông đã tạo cơ sở tiền đề pháp lý để phổ biến ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vàkinh nghiệm sản xuất xuống tận nông thôn.

+Nhà nớc đã tổ chức đào tạo lại và chú ý đầu t cho công tác nghiêncứu khoa học phục vụ nông nghiệp nông thôn

-Chính sách đào tạo cán bộ: trong quá trình phát triển nông nghiệp

và nông thôn, đội ngũ cán bộ luôn đóng vai trò quan trọng Đảng và Nhà

n-ớc ta luôn coi trọng vai trò của cán bộ, chú ý bồi dỡng, đào tạo và sử dụng

nh là lực lợng chủ yếu để thực hiện nhiệm vụ chiến lợc phát triển nôngthôn

6>Chính sách xã hội nông thôn

Trong một thời gian dài chúng ta đã tách rời kinh tế và xã hội Bất

kỳ một chính sách kinh tế nào cũng mang tính chất xã hội, và bất kỳ mộtchính sách xã hội nào cũng dựa trên các chính sách kinh tế Thực tiễn pháttriển nông nghiệp nông thôn đã chỉ rõ các chính sách xã hội nông thôn có ýnghĩa hết sức quan trọng trong chiến lợc kinh tế và chủ trơng đầu t vàonông nghiệp, đó là chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình, chính sáchlao động việc làm, đặc biệt là chính sách xoá đói giảm nghèo

Cụ thể trong giai đoạn qua, Đảng, Chính Phủ và tỉnh Nghệ An banhành các chính sách cụ thể.hoá vào từng lĩnh vực đã có tác dụng rất lớntrong việc đầu t phát triển sản xuất nông nghiệp:

+Chính phủ ban hành Nghị định số 14/CP ngày 19/3/1996 về việcquản lý giống vật nuôi, nhằm tăng hiệu lực quản lý Nhà nớc về giống vậtnuôi để tăng năng suất, chất lợng và nhân nhanh đàn giống tốt phục vụ sảnxuất; Nghị định số 15/CP ngày 19/3/1996 về việc quản lý thức ăn gia súcnhằm nâng cao chất lợng đàn gia súc

+Các chính sách của Chính phủ về việc cấp bù kinh phí để duy trì vànâng cao chất lợng đàn gia súc, gia cầm giống gốc nhằm bảo đảm việc nuôidỡng đàn gia súc gia cầm giống gốc phục vụ cho mục tiêu phát triển chănnuôi

+Một số chính sách và cơ chế tài chính thực hiện chơng trình kiên

cố hoá kênh mơng theo quyết định số 66/2000 QĐ/TTg của Thủ tớng ChínhPhủ và chỉ thị số 12 NN-CS/CT ngày 8/7/1996 của Bộ Nông nghiệp và pháttriển nông thôn; tỉnh Nghệ An đã cụ thể hoá chính sách trên bằng cách banhành "Cơ chế chính sách hỗ trợ đầu t, huy động vốn và tổ chức thực hiệnkiên cố hoá kênh thuỷ lợi", "Cơ chế chính sách hỗ trợ đầu t phát triển thuỷlợi tới nớc cho cây cà phê, cam, chè và tiêu úng giữ ẩm cho lạc"

Trang 35

+Chính sách đầu t hỗ trợ khuyến khích phát triển một số cây côngnghiệp và cây ăn quả do UBDN tỉnh Nghệ An ban hành+Một số cơ chế chính sách khuyến khích phát huy nội lực để đầu t pháttriển, nh:

-Chính sách về đất: Quy định hạn mức giao đất, cho thuê đất đối vớitừng hộ gia đình, cá nhân, các tổ chức, nhà đầu t trực tiếp sản xuất; Thờihạn cho thuê đất và giao đất và quy định mức miễn giảm tiền sử dụng đất,thuê đất

-Chính sách hỗ trợ Tài chính: hàng năm tỉnh trích từ 2-3% nguồnthu ngân sách địa phơng để bổ sung vào Quỹ bảo lãnh và hỗ trợ đầu t pháttriển sản xuất hàng xuất khẩu, đây là một hình thức hỗ trợ tài chính cho các

dự án đầu t thuộc diện u đãi, gồm cho vay u đãi, hỗ trợ lãi suất sau đầu t,bảo lãnh vay vốn tín dụng thơng mại hình thức, mức độ hỗ trợ tuỳ thuộcvào từng dự án cụ thể và đợc thực hiện theo quy chế hoạt động của Quỹ bảolãnh; ngoài ra còn cấp thuế thu nhập doanh nghiệp để hỗ trợ đầu t nhngnhững dự án đầu t chiều sâu thuộc ngành nghề khuyến khích đợc cấp lạiphần thuế thu nhập phải nộp do đầu t mới mang lại

+Một số cơ chế chính sách thu hút đầu t nớc ngoài trên địa bàn tỉnhNghệ An trong đó sản xuất nông nghiệp là một lĩnh vực đợc u tiên

+Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi do UBND tỉnh banhành trong đó khuyến khích các hộ gia đình chăn nuôi đặc biệt là giốngngoại nhập (Bò lai Sind, giống lợn ngoại hớng nạc )

+Các chính sách khuyến khích xuất khẩu, trong đó mặt hàng nôngsản đợc u tiên hàng đầu nh: lạc vỏ, lạc nhân, vừng hạt các loại, chè đen, chèxanh, cà phê, Trâu, bò, lợn hơi, gạo tẻ, cao su

+Chính sách hỗ trợ đầu t thâm canh, mở rộng diện tích lạc, lúa lai vàngô lai

-Đối với cây lạc: Hộ nông dân sản xuất thâm canh lạc bằng phơngpháp tủ túi nilon đợc ngân sách tỉnh bù lãi suất giá trị nilon tấm và phânbón NPK vay ứng trong thời gian 6 tháng, theo mức: 1ha lạc đợc vay 100

kg nilon tấm mỏng và 600kg phân bón NPK

-Đối với cây lúa và cây ngô: trợ giá giống cho hộ nông dân các xãkhu vực miền núi sản xuất lơng thực bằng các giống lúa lai Tạp giao và ngôlai theo các mức tơng ứng với các khu vực: trợ giá 80% giá giống đối vớicác xã miền núi khu vực 3; trợ giá 40% đối với các xã miền núi khu vực 2

và 20% đối với các xã khu vực 1 Ngoài ra, hàng năm ngân sách tỉnh cấp bù

Trang 36

lãi suất hỗ trợ nông dân sản xuất lơng thực bằng các giống lúa lai tạp giao

và ngô lai, đợc vay giống lúa tạp giao, ngô lai và phân bón trong thời gian 6tháng không phải trả lãi suất

Quyết định 486,trợ giá lúa lai 2.000 đồng/kg, ngô lai 4.000

đồng/kg cho các huyện đồng bằng

Quyết định 7464, cấp, cho giống lúa lai ,ngô lai cho các Xãthuộc khu vực III,hỗ trợ 70% cho các Xã thuộc khu vực IIvà 50% cho cácXã thuộc khu vực I

Quyết định 97,trợ giá giống ngô lai vụ đông

Quyết định 111 bù lãi suất tiền vay mua giống lúa lai, ngô lai

và lãi suất mua phân NPK đầu t ứng trớc trong 6 tháng

Kinh phí để thực hiện chính sách này gồm ngân sách tỉnh vànguồn trung ơng cấp cho tỉnhvề trợ giá giống cây trồng

+Chính sách hỗ trợ công tác thú y miền núi: "cấp 100% vác xinphòng dịch bệnh và trang bị dụng cụ cần thiết tối thiểu cho các trạm thú ymiền núi để đáp ứng nhiệm vụ chuyên môn

+Các chính sách hỗ trợ về tài chính trực tiếp sản xuất:

Chính sách phát triển cây chè,cà phê: Những năm trớc mắt tiếptục áp dụng chính sách hỗ trợ theo quyết định 153(hỗ trợ giá cây giống,thuỷ lợi,giao thông )

Cây mía: Đối với vùng nguyên liệu của nhà máy đờng Sông

Lam , hiện nay đang thiếu nguyên liệu nên tỉnh hỗ trợ 50% giá giống cónăng suất cao(1,2triệu/ha)

Cây dứa: Tỉnh đầu t hệ thống nhân giống để cung ứng kịp thời

cho trồng mới hàng năm.Nhà may có trách nhiệm đứng ra vay vốn đầu tcho hộ nông dân trồng sau đó thu hồi nợ qua sản phẩm hằng năm

Cây cam: Nhà nớc đầu t cơ sở sản xuất giống cam sạch

bệnh,nhân nhanh một số giống cam chất lợng cao nh cam Xã Đoài.Xâydựng mô hình sản xuất cam hữu cơ bằng giống cam Xã Đoài,nếu thànhcông thì khẩn trơng nhân ra diện rộng để chuyển đổi cây trồng của vùng đấtcát ven biển,tạo mặt hàng hoá có giá trị cao

2.Thực trạng đầu t phát triển nông nghiệp Tỉnh Nghệ An

Với vị trí tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp ,nó đang ngàycàng đợc tỉnh Nghệ An quan tâm đầu t, đa các tiến bộ khoa học kỹ thuật có

Trang 37

năng suất chất lợng cao, Bình quân mỗi năm hỗ trợ vốn cho chính sáchphát triển sản xuất nông nghiệp từ 30-45 tỷ/kế hoạch 60-75 tỷ; và 197,04 tỷ

đầu t cho thuỷ lợi, nên tổng số vốn đầu t/1 ha đất gieo trồng đợc tăng lên

đáng kể, từ 0,408 triệu/ha (năm 1996) lên 1,105 triệu/ ha (năm 2004), tăng0,697 triệu/ha so với năm 1996 Trong giai đoạn 1996-2004, tổng số vốn

đầu t vào sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh là: 1.386.205 triệu đồngtrong đó đầu t cho trồng trọt và chăn nuôi chiếm 28,93%, đầu t cho thuỷ lợichiếm 71,07% (Thể hiện ở Biểu 1: Tỷ trọng vốn đầu t vào nông nghiệptrong tổng vốn đầu t toàn tỉnh)

Qua các số liệu trên cho thấy vai trò to lớn của thuỷ lợi của công tácthuỷ lợi đối với việc phát triển sản xuất nông nghiệp

2.1.Đầu t vào lĩnh vực Thuỷ lợi

Công tác đầu t xây dựng cơ bản và tới tiêu phục vụ sản xuất nôngnghiệp: Trong những năm qua nhiều công trình thuỷ nông đợc đầu t sữachữa, khôi phục và nâng cấp nh hệ thống Bắc: 212,5 tỷ đồng (trong đó vayADB 162,6 tỷ; đối ứng trong nớc 49,8 tỷ; địa phơng 3,1 tỷ); hệ thống Nam:

248 tỷ đồng (vốn vay WB 166,8 tỷ; đối ứng trong nớc 56,8; địa phơng 3,1tỷ) Trong đó có cống Nghi Quang đợc xây dựng mới đã bắt đầu phát huyhiệu quả: Giữ ngọt và tạo nguồn tới cho trên 6.000 ha và ngăn mặn 1.100ha; cùng các công trình tiêu đã có, để tiêu úng vụ Hè thu cho 23.000 havùng thợng Nghi Quang, cải tạo, nâng cấp các trạm bơm Thọ Sơn tới cho3.550 ha; Trạm bơm Hng Đông tới cho 2.450 ha Nạo vét, sữa chữa thuỷ lợiSông Bùng-Diễn Thành 17,6 tỷ đảm bảo giữ ngọt, ngăn mặn và tiêu cho Hèthu và chính vụ với tần suất thiết kế (P=10%) Hoàn thành công trình KẻCọc-Khe Nhã (Quỳ Châu) phục vụ tới cho 652 ha Khởi công xây dựng mới

hồ chứa nớc Sông Sào-Nghĩa Đàn, Kẽm ải (Quế Phong) Khôi phục, nângcấp 7 trạm bơm Thanh Chơng, trạm bơm Nam Đông (Nam Đàn), kênhthông hồ Mụ Sỹ (Thanh Chơng), Đập Bàu Gia-Mạ tổ, tràn Tổng Huống

Trong năm 10 năm qua (1996-2005) Nhà nớc đã đầu t công sức, tiềncủa rất lớn vào các công trình thuỷ lợi để phục vụ cho sản xuất nông nghiệpphát triển với tổng số vốn là 985.201 triệu đồng (trong đó Ngân sách Trung

ơng là 742.060 triệu đồng-(kể cả vốn vay nớc ngoài là 270.100); ngân sách

địa phơng là 61.793 triệu đồng; vốn tự có của dân là 181.348 triệu đồng).Cơ cấu nguồn vốn đầu t cho thuỷ lợi đợc thể hiện ở Biểu 2: Tổng hợp vốn

đầu t cho thuỷ lợi giai đoạn 1996-2004

2.2.Đầu t vào trồng trọt và chăn nuôi

Ngày đăng: 28/08/2012, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w