CÁC THUẬT NGỮ VIỆT – ANHBộ câu hỏi chức năng tình dục nữ Female Sexual Function Index FSFI Bộ câu hỏi về chất lượng cuộc sống tình dục của người nữ Sexual Quality of Life-Female SQLF Các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGƠ THỊ YÊN
TỈ LỆ RỐI LOẠN TÌNH DỤC
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở PHỤ NỮ TUỔI SINH ĐẺ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh– Năm 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGƠ THỊ YÊN
TỈ LỆ RỐI LOẠN TÌNH DỤC
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở PHỤ NỮ TUỔI SINH ĐẺ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chƣa từng đƣợc aicông bố trong bất kỳ công trình nào khác
NGÔ THỊ YÊN
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CÁC THUẬT NGỮ VIỆT - ANH
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU………
1.1 Sơ lược lĩnh vực nghiên cứu tình dục nữ………
1.2 Chu kỳ đáp ứng tình dục nữ………
1.3 Định nghĩa và phân loại RLTD nữ……….
1.4 Công cụ đánh giá RLTD nữ………
1.5 Tác động RLTD lên chất lượng cuộc sống và sức khỏe phụ nữ………
1.6 Nguyên nhân và điều trị RLTD nữ Vai trò của tư vấn…
1.7 Tình hình nghiên cứu về RLTD nữ………
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU…………
2.1 Phương pháp nghiên cứu………
2.2 Phương pháp thu thập số liệu………
2.3 Phương pháp xử lý số liệu………
2.4 Y đức………
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU………
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu……….
3.2 Đặc điểm RLTD của đối tượng nghiên cứu……….
3.3 Các yếu tố liên quan với RLTD nữ………
3.4 Tư vấn cải thiện mức độ các hình thái RLTD……… …
Chương 4: BÀN LUẬN……….
4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu………
4.2 Tỉ lệ RLTD nữ………
4.3 Các yếu tố liên quan RLTD nữ
4.4 Tư vấn cải thiện mức độ các hình thái RLTD nữ
4.5 Điểm mạnh của nghiên cứu
4.6 Hạn chế của nghiên cứu và hướng khắc phục
4.7 Giá trị ứng dụng của đề tài
4.8 Hướng nghiên cứu tiếp theo
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………
i ii iv v vi vii 1 4 4 6 7 9 17 19 27 34 34 35 56 56 58 58 65 71 75 78 78 88 103 110 111 113 113 114 116
Trang 5DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Thư ngỏ Phụ lục 2 Thông tin giới thiệu nghiên cứu Phụ lục 3 Phiếu tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu Phụ lục 4.Bộ câu hỏi phỏng vấn đối tượng nghiên cứu Phụ lục 4b Câu hỏi tự điền
Phụ lục 5 Phiếu ghi kết quả khám phụ khoa Phụ lục 6 Bộ câu hỏi chức năng tình dục nữ (FSFI) Phụ lục 7 Bảng tự đánh giá mức độ RLTD
Phụ lục 8 Tư vấn can thiệp cho từng hình thái RLTD nữ Phụ lục 9 Công văn đồng ý của Sở Y tế TPHCM
Phụ lục 10 Công văn chấp thuận của Hội đồng y đức Phụ lục 11 Một số hình ảnh trong quá trình nghiên cứu Phụ lục 12 Địa điểm lấy mẫu ngẫu nhiên tại TPHCM Phụ lục 13 Tờ rơi truyền thông về RLTD nữ
Phụ lục 14 Chọn cụm nghiên cứu theo phương pháp PPS Phụ lục 15 Số liệu nghiên cứu đã mã hóa
Phụ lục 16 Công thức tính cỡ mẫu đánh giá hiệu quả tư vấn
Trang 6KRLTD Không rối loạn tình dục
Trang 7CÁC THUẬT NGỮ VIỆT – ANH
Bộ câu hỏi chức năng tình dục nữ Female Sexual Function Index (FSFI)
Bộ câu hỏi về chất lượng cuộc sống
tình dục của người nữ
Sexual Quality of Life-Female (SQLF)
Các thuốc ức chế tái thu nhận chọn
Chụp cộng hưởng từ Magnetic Resonance Imaging (MRI)
Cơ quan Kiểm soát Thuốc và Thực
phẩm (Hoa kỳ)
Food and Drug Administration (FDA)
Chứng nghiệm acid acetic quan sát
bằng mắt thường
Visual Inspection with Acetic acid (VIA)
Rối loạn chức năng cương Erectile Dysfunction (ED)
Rối loạn giảm ham muốn tình dục Hypoactive Sexual Desire Disorder
(HSDD) Rối loạn phấn khích tình dục nữ Female Sexual Arousal Disorder (FSAD) Rối loạn về đạt khoái cảm nữ Female Orgasmic Disorder (FOD)
Tổ chức Y tế Thế giới World Health Organization (WHO) Văn phòng khu vực Tây Thái Bình
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG Trang
Bảng 1.1 Các công cụ đánh giá chức năng tình dục nữ ……….
Bảng 1.2 Bảng tính điểm số FSFI………
Bảng 2.1 Danh sách các cụm được chọn tham gia nghiên cứu…………
Bảng 2.2 Độ tin cậy của bộ câu hỏi FSFI………
Bảng 2.3 Bảng đánh giá BMI
Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu nghiên cứu……….
Bảng 3.2 Đặc điểm sản phụ khoa của mẫu nghiên cứu………
Bảng 3.3 Đặc điểm người chồng của mẫu nghiên cứu………
Bảng 3.4 Tỉ lệ các hình thái RLTD chuyên biệt ……….
Bảng 3.5 Tỉ lệ kết hợp các hình thái RLTD ………
Bảng 3.6 Liên quan giữa các hình thái RLTD………
Bảng 3.7 Mối liên quan yếu tố nhân khẩu học với RLTD
Bảng 3.8 Mối liên quan yếu tố sản phụ khoa với RLTD
Bảng 3.9 Mối liên quan yếu tố đặc điểm chồng với RLTD
Bảng 3.10 Phân tích đa biến mối liên quan các yếu tố với RLTD
Bảng 3.11 Các yếu tố nguy cơ đối với RLTD nữ
Bảng 3.12 So sánh sự cải thiện mức độ RLTD trước và sau tư vấn
Bảng 4.1 Tỉ lệ RLTD nữ theo các nghiên cứu dùng FSFI
Bãng 4.2.So sánh tỉ lệ các hình thái RLTD chuyên biệt ………
Bảng 4.3 Tỉ lệ hình thái thiếu chất nhờn âm đạo ở một số nghiên cứu
12 14 36 42 55 59 60 62 64 66 67 68 69 72 73 75 76 89 93 100
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ 2.1 Tóm tắt các bước thu thập số liệu ………… ……… 51 Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ RLTD chung của mẫu nghiên cứu……… 64 Biểu đồ 3.2 Phân bố các hình thái RLTD theo nhóm tuổi………
Biểu đồ 4.1 So sánh tỉ lệ RLTD chung giữa các nghiên cứu…………
66 90
Trang 10MỞ ĐẦU
Chăm sóc sức khỏe sinh sản không thể bỏ qua sức khỏe tình dục Tổchức Y tế thế giới định nghĩa: “Sức khỏe tình dục là một bộ phận của sức khỏesinh sản Sức khỏe tình dục là trạng thái khỏe mạnh về thể chất, tình cảm, tinhthần và quan hệ xã hội liên quan đến tình dục, chứ không chỉ là tình trạngkhông có bệnh tật, không rối loạn chức năng hay không yếu ớt Sức khỏe tìnhdục đòi hỏi cách tiếp cận tích cực và tôn trọng trong quan hệ tình dục cũng nhưkhả năng hưởng thụ tình dục an toàn mà không bị ép buộc, không bị phân biệtđối xử và không bị bạo hành” [133]
Đáp ứng tình dục của người phụ nữ kết hợp các kích thích về cảm xúclẫn thể xác [102] Rối loạn tình dục nữ là một vấn đề sức khoẻ, phụ thuộcnhiều yếu tố [73] và tác động xấu đến chất lượng cuộc sống của người phụ nữtheo các nghiên cứu qui mô lớn tại Mỹ [45][89], Đức [68], Ý [104], Anh [119]
Theo các nghiên cứu đã công bố, tỉ lệ rối loạn tình dục nữ dao động từ24,4% đến 82,2% [70][127], tùy thuộc lứa tuổi, đặc điểm của đối tượng nghiêncứu, cách lấy mẫu, tiêu chuẩn chẩn đoán [127] Các nghiên cứu này chủ yếuđược tiến hành ở các nước châu Âu, châu Mỹ Tại các nước Đông Nam Á, tìnhdục nữ là một lĩnh vực còn mới mẻ, kể cả với các bác sĩ làm công tác chăm sócsức khoẻ sinh sản [84][113][114] Sau Hội nghị quốc tế về Dân số và Pháttriển họp tại Cairo năm 1994, Việt Nam đã thực hiện một loạt các biện phápnâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản [2], nhưng việc chăm sóc sứckhỏe tình dục chưa được đề cập nhiều và rối loạn tình dục nữ mới có vài sốliệu riêng lẻ [9][8][15]
Bệnh viện Từ Dũ đã triển khai Đơn vị Tư vấn Tình dục từ tháng10/2008 và số lượng khách hàng ngày càng tăng, với 68 lượt năm 2009 đến
212 lượt trong năm 2014 [1]; trong số này hơn 90% đang độ tuổi sinh đẻ [15]
Trang 11Khảo sát các khách hàng này, nhận thấy rối loạn tình dục nữ có liên quan cáctrục trặc trong quan hệ xã hội và ảnh hưởng đến cuộc sống gia đình [15].
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục quantrọng của Việt Nam Phụ nữ tuổi sinh đẻ (18-49 tuổi) đã có chồng, cư ngụ tạithành phố Hồ Chí Minh theo thống kê năm 2011, là gần một triệu hai trămngười [11] Với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống toàndiện cho người phụ nữ, chúng tôi tiến hành nghiên cứu tìm hiểu cuộc sống tìnhdục của phụ nữ tuổi sinh đẻ tại thành phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu sẽ xácđịnh tỉ lệ RLTD nữ và các yếu tố có liên quan RLTD nữ Phụ nữ tuổi sinh đẻcòn một quá trình sống và đóng góp rất dài; nếu phát hiện và tư vấn can thiệpkịp thời thì hiệu quả nâng cao chất lượng cuộc sống được phát huy tốt nhất Hệthống chăm sóc sức khoẻ ban đầu của Bộ Y tế Việt nam đang quản lý và chămsóc phụ nữ tuổi sinh đẻ nên quá trình chọn mẫu và tiến hành nghiên cứu sẽthuận lợi hơn
Câu hỏi nghiên cứu:
Tỉ lệ RLTD ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại TPHCM là bao nhiêu và các yếu tốnào ảnh hưởng đến RLTD nữ?
Trang 12MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Xác định tỉ lệ rối loạn tình dục ở phụ nữ tuổi sinh đẻ thành phố HồChí Minh
2 Xác định các yếu tố liên quan đến rối loạn tình dục của phụ nữ tuổisinh đẻ
Trang 13CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 SƠ LƯỢC LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU TÌNH DỤC NỮ
Vấn đề tình dục của con người bắt đầu được quan tâm từ khoảng thế kỷXVIII, khi một số tác giả tìm hiểu về khía cạnh tâm lý của hành vi tình dục.Hamilton [54] tìm hiểu các mối quan hệ trong hôn nhân từ cuối những năm
1920 Davis [36] báo cáo về cuộc sống tình dục của 2.200 phụ nữ sống tại NewYork Một nhà sinh vật học người Mỹ là Alfred Kinsey đã khảo sát trên hơn10.000 người (5.300 người nam và hơn 6.000 người nữ) từ 16 tuổi trở lên đểtìm hiểu về lĩnh vực tình dục từ cuối những năm 1930s [23] Hai cuốn sách nổi
tiếng của ông có ý nghĩa đột phá trong lĩnh vực tình dục học là Hành vi Tình dục ở người nam (Sexual Behavior in the Human Male) năm 1948 và Hành vi Tình dục ở người nữ (Sexual Behavior in the Human Female) năm 1953 đã
được Nhà xuất bản Saunders phát hành lần đầu tiên tại Hoa kỳ
Kinsey làm việc tại Đại học Indiana, Hoa kỳ và là nhà sáng lập ViệnNghiên cứu về Tình dục, Giới và Sinh sản năm 1947 Viện này về sau nổitiếng trên thế giới với tên gọi là Viện nghiên cứu Kinsey
Không lâu sau các ấn phẩm về tình dục học của Kinsey tại Mỹ, năm
1956 Chesser cũng có những số liệu về cuộc sống tình dục của phụ nữ Anh[34] Cùng thời gian này, hai nhà nghiên cứu Masters và Johnson tại Mỹ đã bắtđầu tiến hành các khảo sát về đáp ứng tình dục ở người, về chức năng và cácrối loạn tình dục thông qua việc quan sát các đáp ứng giải phẫu và sinh lýtrong hoạt động tình dục ở người Ông Masters và bà Johnson kết hợp làm việcvới nhau từ năm 1957 tại Khoa Sản phụ khoa, Đại học Washington, St Louis
và cùng sáng lập Viện Nghiên cứu Sinh học về Sinh sản Người (sau này đổitên là Viện Masters & Johnson) Năm 1966, Masters và Johnson xuất bản ấn
phẩm Đáp ứng tình dục ở người (Human Sexual Response) nêu bật những đặc
điểm của chu kỳ đáp ứng tình dục [82] Vài năm sau, Kaplan chắt lọc, bổ sung
Trang 14những lý thuyết của Master & Johnson và thống nhất chu kỳ đáp ứng tình dụcgồm 4 giai đoạn: ham muốn, phấn khích, cực khoái và thư giãn [65].
Nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng tìm hiểu và xác định hành vi tình dục
"bình thường" thông qua việc sử dụng một số phương pháp khảo sát khác nhau[127] Những nghiên cứu nghiêm túc về sự thoả mãn tình dục được công bốvào những năm đầu của thế kỷ XX
Năm 1997, các nhà niệu khoa là những người đầu tiên sử dụng thuậtngữ “rối loạn tình dục nữ” để nói về sinh lý bệnh của cơ quan sinh dục nữgiới, tương tự như rối loạn chức năng cương của nam giới Năm 1997, lầnđầu tiên Irwin Goldstein - một bác sĩ niệu khoa người Mỹ - đã mở một phòngkhám về sức khoẻ tình dục nữ tại Bệnh viện Đại học Boston, Mỹ [53]
Tháng 10/1999, Goldstein tổ chức hội nghị đầu tiên về chức năng tìnhdục nữ tại Boston "Chiến dịch về Tầm nhìn mới đối với Vấn đề tình dục nữ"được hưởng ứng tại nhiếu quốc gia trên thế giới vào năm 1999 Kể từ đó, lĩnhvực tình dục nữ đã được lưu ý nhiều hơn Goldstein là chủ bút của tạp chí
Journal of Sexual Medicine cho ấn phẩm đầu tiên năm 2004 và cho đến nay là
một tạp chí uy tín về tình dục nữ Bác sĩ Irwin Goldstein hiện là Giám đốcTrung tâm Y học Tình dục San Diego, California, Hoa kỳ
Jennifer Berman - người Đức, là học trò về niệu khoa của bác sĩ I.Goldstein tại Đại học Boston cùng chị gái là Laura Berman đã mở một phòngkhám về tình dục nữ tại Đại học California, Los Angeles năm 2001
Các công ty dược trên thế giới cũng quan tâm về lĩnh vực rối loạn tìnhdục nữ Pfizer đã nghiên cứu về Viagra®
cho nữ giới từ 1997 đến 2004 [111].Procter & Gamble giới thiệu miếng dán testosterone Intrinsa®
trong điều trị rốiloạn tình dục nữ [83] Kể từ năm 2006, rối loạn tình dục nữ đã trở thành mộtvấn đề sức khỏe thực sự
Trang 151.2 CHU KỲ ĐÁP ỨNG TÌNH DỤC NỮ
Một số từ ngữ chuyên môn [65]:
Hoạt động tình dục: bao gồm vuốt ve, các cử chỉ âu yếm kích thích dạo
đầu, thủ dâm và/ hoặc quan hệ tình dục thực sự qua âm đạo
Ham muốn tình dục: là cảm giác mong muốn có hoạt động tình dục, cảm
giác thích tiếp nhận các kích thích tình dục
Kích thích tình dục: bao gồm các động tác, cử chỉ, tình huống như âu yếm,
mơn trớn nhằm mục đích gây cảm giác phấn khích muốn quan hệ tình dục
Phấn khích: là hứng thú tình dục về thể xác và tinh thần; có thể bao gồm
cảm giác ấm áp hoặc sung sướng ở bộ phận sinh dục, chất nhờn âm đạo tiếtra
Khoái cảm: cảm giác cực khoái ngất ngây không cưỡng lại được cùng với
sự co giãn nhịp nhàng các cơ vùng đáy chậu và âm đạo
Co thắt âm đạo: âm đạo không sẵn sàng cho dương vật đưa vào, gây cảm
giác đau và sợ giao hợp
Giao hợp: được định nghĩa là động tác dương vật đưa vào trong âm đạo.
Chu kỳ đáp ứng tình dục được chia thành 4 giai đoạn [82]:
a Giai đoạn ham muốn: gồm những tưởng tượng về hoạt động tình dục và
sự ham muốn có hoạt động tình dục Ham muốn tình dục được chi phốiphần lớn bởi não bộ - được xem là “cơ quan tình dục lớn nhất” của conngười [60]
b Giai đoạn phấn khích: gồm cảm giác chủ quan về sự thích thú trong hoạt
động tình dục và kèm theo những thay đổi sinh lý Những thay đổi ở namgồm cương tụ và cương cứng dương vật Những thay đổi ở nữ gồm sunghuyết mạch vùng chậu, sự tiết chất nhầy và mở rộng âm đạo, sự căng phồngcủa cơ quan sinh dục ngoài
Trang 16c Giai đoạn cực khoái: là đỉnh điểm của khoái cảm tình dục với sự giải
thoát căng thẳng tình dục và sự co thắt nhịp nhàng các cơ đáy chậu và cơquan sinh dục Ở nam, cảm giác không cưỡng lại được việc phóng tinh và sựxuất tinh xảy ra sau đó Ở nữ, có sự co thắt của một phần ba ngoài của thành
âm đạo Ở cả hai giới, các cơ thắt hậu môn đều co thắt nhịp nhàng Sau giaiđoạn này, người nữ và nam vẫn cần được vuốt ve, âu yếm để đạt sự thoảmãn
d Giai đoạn thư giãn: là cảm giác thư giãn cơ và toàn cơ thể nói chung sau
khi hoạt động tình dục được hoàn thành
Các rối loạn tình dục có thể xảy ra ở một hay nhiều giai đoạn của chu kỳđáp ứng tình dục
1.3 ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI RLTD NỮ
1.3.1 Định nghĩa RLTD nữ
Rối loạn tình dục nữ là những trục trặc lặp đi lặp lại trong đáp ứng tình dục,ảnh hưởng đến tâm lý và quan hệ với bạn tình RLTD nữ là một bệnh cảnhphức tạp, chưa được biết đến nhiều và ảnh hưởng phụ nữ mọi lứa tuổi [101]
1.3.2 Phân loại RLTD nữ
Dịch tễ học của RLTD nữ rất khó mô tả vì rối loạn này chưa đượcnghiên cứu một cách toàn diện và hiện có vài hệ thống phân loại khác nhau.Hơn nữa, một số dạng RLTD nữ khó phân biệt rõ rệt [51] Hệ thống phân loạiđược sử dụng nhiều là của Hội Tâm thần học Hoa kỳ, được công bố trong Sổtay Thống kê và Chẩn đoán các Rối loạn Tâm thần - lần IV (DSM-IV) [121],trong đó liệt kê các dạng RLTD nữ và tiêu chuẩn chẩn đoán cho 4 nhóm rốiloạn chính gồm:
a Giảm ham muốn tình dục
b Giảm phấn khích tình dục
c Khó đạt cực khoái
Trang 17d Giao hợp đauTuy nhiên, định nghĩa và phân loại RLTD nữ vẫn tiếp tục được bàn cãi.Năm 2004, Hội nghị đồng thuận Quốc tế lần thứ hai về Y học giới tính đã chấpnhận định nghĩa các nhóm RLTD nữ như sau [59]:
* Rối loạn về ham muốn tình dục: 2 dạng
+ Giảm ham muốn tình dục: tình trạng thiếu hụt hoặc không có nhữngsuy nghĩ hay ý muốn về hoạt động tình dục, làm đau khổ cho bản thân.+ Ác cảm tình dục: tình trạng kéo dài hoặc tái phát cảm giác sợ quan hệtình dục, tránh tiếp xúc với bạn tình, làm đau khổ cho bản thân
* Rối loạn phấn khích tình dục: tình trạng không có khả năng đạt được hoặcduy trì cảm giác thích thú khi được kích thích tình dục, làm đau khổ cho bảnthân
* Rối loạn khoái cảm: tình trạng khó khăn, chậm trễ hoặc không thể đạt đượccực khoái trong hoạt động tình dục, làm đau khổ cho bản thân Có thể ở dạngnguyên phát - khi phụ nữ chưa bao giờ trải nghiệm cực khoái lần nào; hoặcdạng thứ phát - khi phụ nữ không tìm được cảm giác cực khoái sau thời gian
đã từng cảm nhận cực khoái
* Rối loạn đau tình dục: 3 dạng
+ Giao hợp đau: tình trạng đau tại cơ quan sinh dục kéo dài hoặc tái phát
có liên quan đến hoạt động tình dục
+ Co thắt âm đạo: tình trạng co thắt không tự ý của các cơ lớp ngoàicùng của âm đạo, làm cản trở việc đưa dương vật vào âm đạo
+ Cảm giác đau tình dục không giao hợp: tình trạng đau tại cơ quan sinhdục kéo dài hoặc tái phát gây ra bởi sự kích thích tình dục không giaohợp
Trang 181.4 CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ RỐI LOẠN TÌNH DỤC NỮ
1.4.1 Các phương pháp đánh giá chức năng tình dục nữ
Nhiều phương pháp đánh giá chức năng tình dục hoặc RLTD nữ được
áp dụng trong bối cảnh lâm sàng hoặc trong nghiên cứu Có 4 nhóm phươngpháp [100][101]:
1.4.1.1 Phương pháp lâm sàng: khai thác bệnh sử chi tiết kết hợp thăm khám
lâm sàng Biểu hiện lâm sàng RLTD nữ có các dạng sau đây:
Giảm hay mất ham muốn tình dục
Không thể đạt được hoặc không thể duy trì tình trạng phấn khíchtrong quá trình quan hệ tình dục
Không đủ hoặc không duy trì được chất nhờn âm đạo cho cả quátrình giao hợp
Khó hoặc không đạt được cực khoái
Không cảm thấy thỏa mãn với cuộc sống tình dục
Đau khi quan hệ tình dục hoặc âm đạo co thắt quá mức
Các triệu chứng này mang tính chủ quan và thường đan xen vào nhau nênviệc chẩn đoán của thầy thuốc gặp nhiều khó khăn và khó chính xác
1.4.1.2 Phương pháp đánh giá khách quan hay phương pháp sinh lý học:
Là phương pháp đo lường biến đổi tại âm đạo trong hoạt động tình dụcnữ; sử dụng một đầu ghi tín hiệu có kích thước và chất liệu như một tampon đểghi nhận thay đổi về lưu lượng dòng máu và biên độ xung động của âm đạo,đánh giá sự tăng tưới máu vùng âm đạo Đây là phương pháp có độ nhạy cao
và tin cậy, thường được dùng trong các nghiên cứu lâm sàng trước đây Ngoài
ra, còn có phương pháp đo tình trạng sung huyết tại cơ quan sinh dục như đonhiệt độ môi lớn môi nhỏ, lưu lượng máu đến âm vật, siêu âm doppler hoặcgần đây cũng đã sử dụng MRI Tuy nhiên, các phương pháp này hiện không
Trang 19được sử dụng rộng rãi trên thực tế cũng như khó áp dụng cho những nghiêncứu qui mô lớn.
1.4.1.3 Phương pháp tự trả lời/ tự trình bày:
theo bộ câu hỏi soạn sẵn
theo nhật ký hàng ngày
So sánh hai hình thức tự trả lời/tự trình bày, nhận thấy: phương phápđánh giá theo nhật ký ghi nhận hàng ngày có ưu điểm là cung cấp dữ kiện địnhtính về tần suất quan hệ tình dục và những yếu tố chi tiết trong quá trình giaohợp, cũng như có thể ghi nhận những dạng khác nhau của hoạt động tình dục.Hạn chế của phương pháp này là phạm vi đánh giá; nó không thể đánh giá kháiquát và nhiều khía cạnh như bảng câu hỏi tự trả lời Ngoài ra, nhật ký tự ghi tạinhà nên dễ có sai lệch khi cung cấp thông tin và nhất là không thể đánh giáđúng những khía cạnh chủ quan của đáp ứng tình dục nữ như ham muốn hayphấn khích tình dục
1.4.1.4 Phương pháp phỏng vấn theo bộ câu hỏi
Bộ câu hỏi là một công cụ được lựa chọn phổ biến để đánh giá chứcnăng tình dục nữ Đã có nhiều bộ câu hỏi được áp dụng trong các nghiên cứu
và trên thực tế sau khi được kiểm tra về các đặc tính đo lường tâm lý, sự hằngđịnh nội tại, độ tin cậy và năng lực đánh giá sự khác biệt [43][100][119] Một
số bộ câu hỏi đã được sử dụng như:
a) Hypoactive Sexual Desire Disorder Screener (HSDD): Công cụ Sàng lọcRối loạn Giảm Ham muốn
b) Sexual Function Questionaire (SFQ28): Bộ câu hỏi Chức năng Tình Dụcc) Abbreviated Sexual Function Questionaire (ASFQ): Bộ câu hỏi Chức năngTình Dục Tóm lược
d) Sexual Quality of Life- Female (SQOL): Chất lượng Cuộc sống Tình dụcnữ
Trang 20e) Female Sexual Distress scales (FSDS): Thang đánh giá Suy giảm Tình dụcnữ.
f) Female Sexual Distress scales- Revised (FSDS-R): Thang đánh giá Suygiảm Tình dục nữ- cải tiến
g) Female Sexual Function Index (FSFI): Chỉ số Chức năng Tình dục nữ.a) HSDD là bộ câu hỏi gồm 4 câu hỏi để sàng lọc chuyên biệt về ham muốntình dục nữ Ba câu hỏi về ham muốn và 1 câu hỏi về mức độ trầm cảm Bộcâu hỏi HSDD dành để sàng lọc những phụ nữ bị giảm ham muốn tình dục vàđược khẳng định chẩn đoán qua thăm khám lâm sàng [72]
b) SFQ28 là bộ câu hỏi về chức năng tình dục có 28 câu hỏi, cũng là một công
cụ hữu hiệu SFQ có 6 nhóm RLTD, trong đó có 4 nhóm đặc hiệu cho 4 dạngRLTD nữ là ham muốn, phấn khích, khoái cảm và đau Hai nhóm kia đề cậpđến “sự thích thú (enjoyment)” và các vấn đề liên quan bạn tình Công cụ đánhgiá này cũng đã được kiểm tra tính hiệu lực ở nhiều nhóm phụ nữ RLTD [99].c) ASFQ: là một phiên bản viết tắt của bộ câu hỏi Chức Năng Tình dục nguyêngốc có 28 câu (SFQ28) ASFQ gồm 20 câu hỏi được tạo ra nhằm giảm sự nặng
nề cho bệnh nhân nữ trong các nghiên cứu lâm sàng bằng cách bỏ bớt 8 câuhỏi về bạn tình và các câu hỏi về sự thỏa mãn Bộ ASFQ đánh giá về 4 nhóm:ham muốn, phấn khích (cảm giác, chất nhờn âm đạo, nhận thức), khoái cảm vàđau [130]
d) SQOL: gồm 18 câu hỏi tạo ra để đánh giá chất lượng cuộc sống tình dục củangười phụ nữ, đặc biệt đánh giá về sự tự tin, xúc cảm và mối quan hệ tình cảm
Bộ câu hỏi đã được chứng minh hiệu lực ở những phụ nữ bị rối loạn phấnkhích và ham muốn [119]
e) FSDS: là một bộ gồm 12 câu hỏi đánh giá các khía cạnh của tình dục nữ,chủ yếu tập trung vào ảnh hưởng gây đau khổ cho bản thân [55]
Trang 21f) FSD-R: là bộ gồm 13 câu hỏi- bổ sung câu thứ 13 vào bộ FSDS đã công bố.
Bộ câu hỏi này cho phép khai thác nhanh lĩnh vực ham muốn của bạn tình mộtcách chi tiết hơn so với các câu hỏi về ham muốn của FSFI [100]
g) FSFI là bộ câu hỏi đánh giá 6 lĩnh vực khác nhau của chức năng tình dục
nữ, gồm 19 câu hỏi, trong đó có 2 câu hỏi về ham muốn, 4 câu hỏi về phấnkhích, 4 câu hỏi về chất nhờn âm đạo, và 3 câu hỏi riêng cho mỗi lĩnh vực vềkhoái cảm, thỏa mãn, và đau khi giao hợp [106] Dựa vào các diễn giải lâmsàng trên cơ sở phân tích các thành phần chính yếu, bộ câu hỏi được thiết kếgồm 6 nhóm ham muốn, phấn khích, chất nhờn, khoái cảm, thỏa mãn và đau
Bộ câu hỏi này được đánh giá cao và áp dụng phổ biến vì nó đề cập đến nhiềukhía cạnh liên quan sức khỏe tình dục nữ, mặc dù nó hơi khó đánh giá điểm sốnếu để người phụ nữ tự trả lời Bộ FSFI được khuyến cáo sử dụng dưới sựhướng dẫn của nhân viên y tế và mang lại hiệu quả cao hơn trên thực hành lâmsàng khi đánh giá nguy cơ bị RLTD nữ [128]
Các tài liệu hướng dẫn của FDA đánh giá cao hai phương pháp - phươngpháp tự trả lời/ tự trình bày bằng bộ câu hỏi soạn sẵn hoặc phương pháp phỏngvấn theo bộ câu hỏi - trong đánh giá chức năng tình dục nữ [100]
Các công cụ đánh giá chức năng tình dục nữ (bảng 1.1) áp dụng chongười 18 tuổi trở lên và trả lời từng câu hỏi theo thang Likert 5 mức độ [100]
Bảng 1.1 Các công cụ đánh giá chức năng tình dục nữ
Tên công cụ Viết tắt
Số câu hỏi
Thời gian đánh giá
Thời gian hoàn thành
Trang 22Tên công cụ Viết tắt
Số câu hỏi
Thời gian đánh giá
Thời gian hoàn thành
Female Sexual
Distress Scales
FSDS 12 4 tuần 4 phút Đánh giá ảnh hưởng chức
năng tình dục đến đau khổ bản thân.
1.4.2 Tính ƣu việt của bộ câu hỏi FSFI:
1.4.2.1 Bộ FSFI đánh giá toàn diện các mặt của hoạt động tình dục nữ:
Bảng 1.1 cho thấy bộ FSFI đánh giá toàn diện các khía cạnh của tìnhdục nữ hơn so với các bộ câu hỏi khác Bên cạnh 5 yếu tố - ham muốn, phấnkhích, chất nhờn, khoái cảm và đau - liên quan đầy đủ chu kỳ đáp ứng tình dục
nữ, yếu tố thỏa mãn về cuộc sống tình dục được đề cập Cơ quan FDA khẳngđịnh sự ảnh hưởng gây đau khổ cho bản thân và ảnh hưởng chất lượng cuộcsống là một thành tố quan trọng của RLTD nữ và phải được đánh giá chính xác[100]
Toàn bộ 6 yếu tố này mang lại đặc điểm đo lường tâm lý toàn diện của
bộ câu hỏi Mỗi câu hỏi được cho điểm từ 0 hoặc 1 đến 5 Điểm số của mỗihình thái được tính bằng cách cộng điểm của từng câu hỏi thuộc hình thái đó
Trang 23và nhân với một hệ số đã được tính toán của mỗi hình thái Điểm số FSFIchung là tổng điểm số của 6 hình thái, tối thiểu là 2 và tối đa là 36.
Ngưỡng điểm FSFI chung xác định RLTD nữ là dưới 26,55 [128]
Điểm ngưỡng để xác định sáu hình thái RLTD chuyên biệt dựa theo cácnguồn thông tin đã được công bố [85][106][128], nhất là nghiên cứu đối tượngphụ nữ châu Á [98][113][114] Điểm số để xác định RLTD ở sáu hình thái làdưới ngưỡng 4,28; 5,08; 5,45; 5,05; 5,04; và 5,51; tương ứng với giảm hammuốn, giảm phấn khích, không đủ chất nhờn âm đạo, khó đạt khoái cảm,không thỏa mãn, và đau khi giao hợp
âm đạo
7, 8, 9, 10 0 – 5 0.3 0 6.0 < 5,45 Khoái cảm 11, 12, 13 0 – 5 0.4 0 6.0 < 5,05 Thỏa mãn 14, 15, 16 0/1 – 5 0.4 0.8 6.0 < 5,04
RLTD chung Tổng điểm
Wiegel M, Meston C, Rosen R (2005) The Female Sexual Function Index (FSFI): Cross-validation and
Development of Clinical Cutoff Scores J Sex Marital Ther 31:1-20.
BẢNG TÍNH ĐIỂM SỐ FSFI
+ Điểm số của mỗi nhóm = tổng điểm các câu hỏi x hệ số
Một số phụ nữ bị RLTD ở một hoặc vài hình thái RLTD nhưng mức độnhẹ, điểm số FSFI dưới ngưỡng 26,55 thì xác định là không bị RLTD chung
1.4.2.2 Bộ FSFI đã đƣợc khẳng định giá trị và độ tin cậy
Các công cụ đánh giá RLTD nữ khác thiếu sự chính xác hoặc không cókiểm tra tính khác biệt giữa các nhóm RLTD được khảo sát [84][101] Bộ câu
Trang 24hỏi FSFI được nhiều quốc gia kiểm tra năng lực đánh giá RLTD cũng như sựhằng định nội tại, hiệu lực tập trung và khả năng phân biệt giữa nhóm có vàkhông có RLTD.
Quốc gia và năm
nghiên cứu
Số lƣợng phụ nữ tham gia
Iran 2012
[40]
Đo lường tâm lý tốtTrung Quốc 2011
[118]
328(172 RLTD;
Độ tin cậy cao
Ai Cập 2011
[17]
855(644 RLTD;
211 không RLTD)
Công cụ tin cậyChấp nhận sử dụng để đánhgiá RLTD
Ý 2010 [
57]
và hiệu quảĐài Loan 2009
Malaysia 2007
[113]
RLTDThổ Nhĩ Kỳ 2007
[126]
200 phụ nữ đau vùng chậu(100 RLTD;
100 không RLTD)
Công cụ tốt để xác địnhRLTD nữ
Hà Lan 2006 [69] 350 Mang tính ổn định và
không phụ thuộc các biến
số dịch tể học khác nhauTác giả Meyer- Bahlburg từ khoa Tâm thần học, Đại học Columbia,New York, Mỹ đã phân tích bộ câu hỏi của FSFI và nhận định đây là một công
Trang 25cụ sàng lọc rất tốt về chức năng tình dục nữ và có đặc tính đo lường tâm lýtoàn diện Tuy nhiên, một vài cách cho điểm của bộ FSFI sẽ gây khó khăn chocông tác thống kê, cụ thể là các câu 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 17, 18,
19 có phần trả lời “không có quan hệ tình dục” tương ứng với điểm 0 Tác giả
đề nghị giải quyết bằng cách bỏ qua các trường hợp này trong thống kê [86]
Một số tác giả khác đề nghị không có điểm 0 trong phần trả lời; nhưngnhiều tác giả đồng thuận vẫn nên có và phần này để xác định các trường hợpkhông có quan hệ tình dục trong vòng 1 tháng qua và không đưa vào phân tíchthống kê Dĩ nhiên, nếu không có quan hệ tình dục thì cũng không xem xét tiếp
là có rối loạn hay không [82]
1.4.2.3 Ứng dụng của bộ câu hỏi FSFI
Nhiều nghiên cứu xác định tỉ lệ RLTD nữ và các yếu tố liên quan đã sửdụng FSFI làm công cụ đánh giá cho biến số chính
Trong các nghiên cứu về chức năng tình dục của những quần thể phụ nữkhỏe mạnh hoặc có các bệnh lý khác nhau, FSFI cũng được chọn làm công cụđánh giá RLTD Một số nghiên cứu mới được công bố trong năm 2013- 2014:
Năm 2014, các tác giả tại Trung tâm nghiên cứu sức khỏe sinh sản, đạihọc Y khoa Tehran, Iran đã sử dụng FSFI đánh giá chức năng tình dục trước
và sau can thiệp điều trị đối với những phụ nữ có rối loạn chức năng sàn chậu[37]
FSFI là công cụ đánh giá kết cục chính trong nghiên cứu khảo sát chứcnăng tình dục tác động đến chất lượng cuộc sống và tâm lý ở 32 cặp vợ chồng
có người nữ bị đau cơ Nghiên cứu được công bố vào tháng 01 năm 2014[123]
Để đánh giá chức năng tình dục của phụ nữ béo phì trong nghiên cứukhảo sát sự liên quan giữa chỉ số khối cơ thể (BMI) và chức năng tình dục ởnhững phụ nữ hiếm muộn, tác giả từ Iran cũng chọn FSFI để đánh giá những
Trang 26vấn đề về sức khỏe tình dục Nghiên cứu được thực hiện tại Iran từ tháng 4 đến
tháng 12 năm 2012 và được đăng trên Journal of Sexual Medicine - một tạp chí
uy tín về tình dục học tại Mỹ vào tháng 3 năm 2014 [58]
Một nghiên cứu tại Italy vừa công bố tháng 6 năm 2014 trên tạp chíJournal of Sexual Medicine cũng dùng FSFI để đánh giá chức năng tình dục.Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 9 năm 2010 đến tháng 5 năm 2012 trên
211 bệnh nhân nữ có phá thai ba tháng đầu bằng phương pháp hút chân không(n= 132) hoặc phá thai nội khoa (n= 79) để khảo sát sự ảnh hưởng đến chứcnăng tình dục Đối tượng nghiên cứu được đánh giá chức năng tình dục bằngFSFI trước khi can thiệp phá thai, sau 1, 3 và 6 tháng [90]
FSFI được dùng để đánh giá chức năng tình dục của những phụ nữ cóchồng/bạn tình bị rối loạn chức năng cương (343 cặp) trong một nghiên cứungẫu nhiên mù đôi có nhóm chứng tại Tây Ban Nha khảo sát sự cải thiện chấtlượng cuộc sống tình dục sau khi điều trị bằng vardenafil [80]
1.5 TÁC ĐỘNG CỦA RLTD NỮ LÊN CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG VÀ SỨC KHỎE PHỤ NỮ
Hoạt động tình dục của con người mang tính bản năng và chịu tác độngbởi nhiều yếu tố sinh học, tâm lý, văn hóa xã hội và mối quan hệ với bạn tình.Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra hoạt động tình dục của người phụ nữmang yếu tố tâm lý tình cảm nhiều hơn so với người nam Khi chức năng tìnhdục bị rối loạn, ảnh hưởng xấu đầu tiên sẽ biểu hiện ở tâm sinh lý (như buồnbực, chán nản), và các biểu hiện tâm thần (như bồn chồn, nghi ngờ, trầm cảm).RLTD nữ còn ảnh hưởng tiêu cực đến không khí gia đình, năng suất làm việc
và các mối quan hệ xã hội khác
Tác giả Symonds từ Vương quốc Anh sử dụng Bộ câu hỏi về Chất lượngCuộc sống Tình dục của người Nữ (SQOL-F) trong nghiên cứu tiến hành trên
82 đối tượng nữ Nghiên cứu kết luận rằng RLTD ảnh hưởng đến chất lượng
Trang 27cuộc sống và bảng câu hỏi SQOL-F có thể dùng để đo lường mức độ của sựtác động này [119].
Tác giả Moore tại Philadelphia, Mỹ tiến hành một thử nghiệm lâm sàngngẫu nhiên và theo dõi trong hai năm những phụ nữ béo phì muốn giảm cân vàxác định sự liên quan giữa chức năng tình dục với các yếu tố dịch tễ học, lâmsàng và chất lượng cuộc sống Kết quả cho thấy RLTD không phụ thuộc việctăng hay giảm cân mà RLTD ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống toàndiện của người phụ nữ [89]
Một nghiên cứu cắt ngang khảo sát sự liên quan giữa chức năng tình dục
và các triệu chứng trầm cảm ở 1.241 nữ sinh viên y khoa Bắc Mỹ, sử dụng bộ
câu hỏi FSFI qua mạng internet Nghiên cứu cho thấy triệu chứng trầm cảm
khá phổ biến và RLTD liên quan có ý nghĩa thống kê với trầm cảm Nghiêncứu khuyến cáo các nhân viên chăm sóc y tế cho sinh viên nên quan tâm đếncác yếu tố về tình dục vì điều này có thể giúp gia tăng chất lượng cuộc sống,thành tích học tập cũng như sự chăm sóc bệnh nhân tốt hơn của sinh viên ykhoa [111]
Tác giả Rivalta và cộng sự ở Đại học Modena và Reggio Emilia, Ý khảosát chức năng tình dục và chất lượng cuộc sống ở những phụ nữ bị chứng tiểukhông kiểm soát đã được điều trị bằng phục hồi sàn chậu FSFI đã được sửdụng làm công cụ đánh giá chức năng tình dục Nghiên cứu kết luận rằng đánhgiá chất lượng cuộc sống không thể thiếu việc đánh giá chức năng tình dục.Cải thiện chức năng tình dục đi cùng với cải thiện chất lượng cuộc sống [104]
Nghiên cứu của tác giả Kriston của Đại học Y khoa Freiburg, Đức trên
493 bệnh nhân nam và nữ đang giai đoạn phục hồi chức năng bệnh tim mạch
Tỉ lệ rối loạn chức năng cương ở bệnh nhân nam là 20,3%; tỉ lệ RLTD nữ quabảng đánh giá FSFI là 43,1% Triệu chứng trầm cảm trung bình biểu hiện ítnhất ở 14,4% ở người nam và 16,5% người nữ Kết quả nghiên cứu cho thấy
Trang 28sự liên quan giữa chức năng tình dục và chất lượng cuộc sống qua trung gian làcác triệu chứng trầm cảm, được ghi nhận ở cả hai giới [68].
Tác giả Fromer khảo sát trên 587 phụ nữ từ 18 đến 95 tuổi, đến khám tạimột phòng khám niệu ở New Jersey, về 6 lĩnh vực của hoạt động tình dục theobảng FSFI Các tác giả tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa RLTD
và giảm sự hài lòng về thể chất và tinh thần cũng như về sức khỏe nói chung.Kết luận của nghiên cứu là RLTD nữ ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng cuộcsống người phụ nữ [45]
Bảng câu hỏi về chất luợng cuộc sống thường bao gồm cả các câu hỏi
về chức năng tình dục Các bảng câu hỏi này đã được sử dụng trong nhiềunghiên cứu trên những đối tượng khác nhau như bệnh nhân sau mổ do rối loạnchức năng sàn chậu [64], mổ tim mạch [68][117], đang điều trị bệnh lý ung thư[109], nhiễm HIV [77], vợ/ bạn tình của những người nam bị rối loạn chứcnăng cương [80]
1.6 NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN TÌNH DỤC NỮ
Nguyên nhân RLTD nữ rất phức tạp và thường kết hợp nhiều yếu tố.
Sinh lý bệnh học của rối loạn tình dục nữ có thể chia thành ba nhóm lớn:
- Cơ chế thần kinh - tâm lý: stress, trầm cảm, mâu thuẫn với bạn tình, các vấn
đề về văn hóa và tôn giáo
- Cơ chế nội tiết: tiền mãn kinh, mãn kinh, hậu sản Sự thay đổi nội tiết trong
cơ thể người phụ nữ ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động tình dục
- Cơ chế mạch máu: liên quan đến sự cương tụ máu ở cơ quan sinh dục trongchu kỳ đáp ứng tình dục Các bệnh lý liên quan đến cơ chế mạch máu như tiểuđường, cao huyết áp, bệnh tiết niệu, sau phẫu thuật vùng chậu [51][60]
Đối với một số phụ nữ, các chấn thương liên quan vấn đề sinh dục từ lúcnhỏ như bạo hành, hiếp dâm có thể là nguyên nhân ảnh hưởng đến đời sốngtình dục về sau Những vấn đề liên quan cuộc sống hôn nhân hay các mối quan
Trang 29hệ gia đình xã hội cũng ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống tình dục của ngườiphụ nữ [97].
1.6.1 Nguyên nhân và điều trị các nhóm RLTD nữ
1.6.1.1 Giảm ham muốn:
+ Nguyên nhân: Một số nguyên nhân gây suy giảm ham muốn tình dục đã
được biết đến như sau:
- Các vấn đề cá nhân trong hoạt động tình dục: sự hấp dẫn về cơ thể, các thóiquen tình dục nhàm chán, các rối loạn do hoàn cảnh hoặc những vấn đề thayđổi trong hôn nhân
- Bệnh nội khoa mạn tính: trầm cảm, tiểu đường, cao huyết áp, nhược giáp,tăng prolactin máu
- Một số thuốc: thuốc ức chế dung nạp chọn lọc serotonin, thuốc hạ áp, liệupháp estrogen, thuốc corticoid dùng dài ngày
- Suy giảm đột ngột nội tiết tố (testosterone, estrogen): sau mãn kinh tự nhiênhoặc do phẫu thuật
- Tiền căn chấn thương nặng nề về tâm lý hoặc bị lạm dụng tình dục
+ Điều trị:
- Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho các rối loạn về ham muốn
- Đánh giá và giải quyết các vấn đề về mối quan hệ, tâm lý và hoàn cảnh trướckhi xem xét liệu pháp khác vì các rối loạn ham muốn hầu như liên quan đếnnhững vấn đề cá nhân nhiều hơn là yếu tố sinh học
- Điều trị các bệnh nội khoa, trầm cảm, lo lắng
- Thay đổi thuốc điều trị gây rối loạn ham muốn
- Dùng estrogen và/hoặc testosterone theo chỉ định
- Đối với giảm ham muốn do ác cảm tình dục, cần tìm hiểu về tiền căn chấnthương hoặc bị lạm dụng tình dục và thường được điều trị bởi bác sĩ tâm lýhoặc bác sĩ chuyên về tình dục học
Trang 301.6.1.2 Giảm phấn khích:
+ Nguyên nhân: thường do nhiều yếu tố tương tác như tâm lý, văn hoá, mối
quan hệ Trong điều tra về đời sống xã hội và y tế tại Hoa kỳ năm 2006 nhậnthấy rối loạn phấn khích có liên quan đến sự thiếu chất nhờn âm đạo trong quátrình kích thích tình dục [83] Khi người phụ nữ càng lớn tuổi, sự phấn khíchtình dục khó đạt được, họ thường đòi hỏi nhiều thời gian hơn và kích thíchnhiều hơn mới có thể đạt được sự phấn khích Những thói quen tình dục nhàmchán, được thực hiện trong thời gian gấp gáp có thể dẫn đến giảm phấn khíchtình dục Sự lo lắng hay căng thẳng về một vấn đề khác cũng làm giảm phấnkhích tình dục
+ Điều trị: tìm hiểu các vấn đề tâm lý xã hội và mối quan hệ rất quan trọng.
Cần hướng dẫn các cặp bạn tình về việc cần phải tập trung hơn, kíchthích kéo dài hơn để có được phấn khích đầy đủ, ở cả người nam lẫn người nữ
Những thói quen tình dục mới và tích cực về kích thích tình dục cầnthực hiện để cho hoạt động tình dục thú vị hơn Tạo thói quen gác lại mọi điều
lo nghĩ khi gần gũi bạn tình
Một số thiết bị cơ học tạo rung được sử dụng để làm tăng sự cương tụmạch máu vùng âm vật, từ đó tăng khả năng phấn khích và đạt cực khoái Hiệntại, EROS®
là tên thương mại của một thiết bị duy nhất được FDA chấp nhậntrong điều trị rối loạn phấn khích tình dục nữ Thiết bị này tạo ra sự cương tụmạch máu âm vật bằng cách sử dụng một hệ thống chân không
1.6.1.3 Giảm hay thiếu chất nhờn âm đạo:
+ Nguyên nhân:
- Với phụ nữ tuổi sinh đẻ, thiếu chất nhờn âm đạo trong hoạt động tình dụcthường do các tuyến tiết chất nhờn hoạt động không hiệu quả trong giai đoạnphấn khích Nguyên nhân có thể từ trung ương (trục thần kinh – nội tiết do não
bộ chi phối chưa được kích hoạt đầy đủ, giảm ham muốn) hoặc tại chỗ (viêm
Trang 31nhiễm, sẹo xấu tầng sinh môn ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng các tuyếntiết chất nhờn).
- Một số ít trường hợp phụ nữ tuổi sinh đẻ bị giảm thiểu nội tiết dẫn đến teoniêm mạc âm đạo và giảm tiết chất nhờn
+ Điều trị:
- Các vấn đề tâm lý liên quan ham muốn tình dục
- Tại chỗ: gel bôi trơn âm đạo, kem estrogen dùng đường âm đạo mỗingày
- Hướng dẫn vệ sinh phụ nữ, thực hành tình dục đúng cách
1.6.1.4 Rối loạn về khoái cảm:
+ Nguyên nhân: Khó khăn trong đạt cực khoái có liên quan đến những vấn đề
trong quan hệ cá nhân, quan hệ hôn nhân, vấn đề tâm lý, các rối loạn tâm thần,
sử dụng các thuốc chống trầm cảm, đặc biệt nhóm các thuốc ức chế chọn lọcdung nạp serotonin Các RLTD khác như giảm phấn khích tình dục, rối loạnđau tình dục có thể là điểm khởi đầu của giảm hoặc mất cực khoái
+ Điều trị: Chủ yếu tập trung hướng dẫn cho phụ nữ và bạn tình của họ các kỹ
thuật gây phấn khích tình dục thích hợp như kích thích âm vật hoặc các vùngnhạy cảm khác trên cơ thể
Đối với nhiều phụ nữ, ảnh hưởng văn hoá có thể dẫn tới việc ức chế sựcảm nhận các kích thích tình dục Sự ức chế này có thể vượt qua được bằngcách hướng dẫn cho phụ nữ về việc làm sao tạo được phấn khích tình dục, vềthời gian cần thiết cho sự phấn khích và về các kỹ thuật kích thích dễ gây phấnkhích tình dục Hầu hết phụ nữ không thể trải nghiệm cực khoái chỉ qua hành
vi giao hợp mà đòi hỏi sự kích thích âm vật
Phụ nữ đang dùng SSRIs có RLTD khó hoặc không thể đạt khoái cảmnên được đổi sang dùng thuốc khác như bupropion Các bài tập cơ sàn chậucủa Kegel, các chất bôi trơn âm đạo, estrogen tại chỗ Điều trị giúp cải thiện
Trang 32tình trạng giao hợp đau có thể giúp được việc đạt cực khoái trong quan hệ tìnhdục.
1.6.1.5 Giao hợp đau:
+ Nguyên nhân: Nguyên nhân rất đa dạng Vị trí đau có thể gợi ý chẩn đoán.
Đau phía ngoài lỗ âm hộ- âm đạo thường do nguyên nhân viêm nhiễm
như viêm tuyến Bartholin, viêm âm đạo do nấm hay trichomonas, herpes sinh
dục viêm niệu đạo, viêm bàng quang…Đau cũng có thể do lành sẹo xấu ở vếtmay tầng sinh môn
Tình trạng khô âm đạo do thiếu estrogen thường xảy ra trong thời kỳhậu sản hoặc sau mãn kinh cũng làm cho giao hợp khó khăn và đau Khô rát
âm đạo còn có thể do dị ứng với xà phòng hoặc các dung dịch vệ sinh phụ nữ
Đau sâu bên trong vùng tiểu khung có thể do viêm cổ tử cung, viêmvùng chậu, lạc nội mạc tử cung Ngoài ra, còn có các nguyên nhân ngoài phụkhoa như táo bón kinh niên hay hội chứng kích thích đại tràng
Các yếu tố tâm lý cũng đóng vai trò quan trọng trong nguyên nhân củagiao hợp đau Cần hỏi tiền căn về sang chấn tình dục, mối quan hệ gia đình,các yếu tố gây stress
+ Điểu trị: Chất bôi trơn âm đạo hoặc estrogen bôi âm đạo có thể làm tăng sự
thoải mái khi quan hệ tình dục cho phụ nữ bị teo âm đạo Các biện pháp khác
có thể hỗ trợ như tư vấn tâm lý, hướng dẫn thư giãn cơ, tăng khẩu kính âm đạobằng que nong hay bằng ngón tay, quan hệ tình dục thường xuyên hơn
1.6.1.6 Co thắt âm đạo
+ Nguyên nhân: Chủ yếu do yếu tố tâm lý, thường là hậu quả của một sang
chấn tình dục hay tiền căn bị xâm hại tình dục trong quá khứ Có thể là phảnứng của cơ thể sau lần giao hợp đầu tiên hoặc sau lần khám phụ khoa đầu tiênquá đau đớn Nhiều phụ nữ nghĩ rằng âm đạo của họ quá nhỏ để có thể cho
Trang 33dương vật hoặc bất cứ vật gì vào mà không bị tổn thương Ngoài ra, có một sốnguyên nhân thực thể như bít màng trinh hoặc teo hẹp âm đạo.
+ Điều trị: cung cấp kiến thức về cơ thể học, giúp người phụ nữ hiểu biết hơn
về các cơ quan trong cơ thể, nhất là giải phẫu học cơ quan sinh dục Hướngdẫn cách thư giãn khi chuẩn bị đón nhận sự xâm nhập của dương vật vào âmđạo Tập luyện theo phương pháp Kegel để có thể kiểm soát cơ quanh âm đạo
và tăng sự co giãn Nong âm đạo từ từ với que nong bằng chất dẻo hoặc vớingón tay, cũng có hiệu quả ở đa số trường hợp bị chứng co thắt âm đạo[60][70]
1.6.2 Vai trò của tƣ vấn trong điều trị RLTD nữ:
Lĩnh vực chăm sóc sức khỏe sinh sản đã đạt nhiều thành tựu đáng kểtrong vài thập niên qua Tại Hội nghị của Tổ chức Y tế Thế giới và Quỹ Dân
số Liên Hiệp quốc năm 2007, sức khỏe tình dục đã được chính thức định nghĩalại và quan tâm triển khai ở các quốc gia trên thế giới [134] Chăm sóc sứckhỏe sinh sản/sức khỏe tình dục là một vấn đề tế nhị và nhạy cảm Công tác tưvấn đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đảm bảo một cuộc sống tìnhdục thỏa mãn ở người phụ nữ [66][93]
1.6.2.1 Nguyên tắc nói chuyện với bệnh nhân về các vấn đề tình dục
Khi có thể, nên quan tâm đến cả bạn tình trong việc đánh giá và điều trị
Tất cả mọi người đều có những mối quan tâm về tình dục, kể cả người già,người khiếm khuyết và người có bệnh lý mạn tính
Bệnh nhân có thể có những trải nghiệm rất khác nhau và có những quanniệm về giá trị và sở thích tình dục khác biệt Cẩn thận về vấn đề giới và sựkhác biệt về văn hóa
Cần động viên người phụ nữ bộc lộ các chấn thương tình dục hoặc trục trặctrong cuộc sống tình dục Sự bộc lộ cần nghiêm túc và được đề cập trongbối cảnh riêng tư và kín đáo
Trang 34 Bảo đảm môi trường tạo được sự tin cậy và thấu cảm.
Dùng từ ngữ đơn giản, dễ hiểu để có được thông tin chính xác, tránh sựnhầm lẫn hoặc hiểu lầm
Chọn thời điểm tốt nhất để hỏi về những vấn đề liên quan đến cảm xúc vàtình cảm cá nhân
Quan sát ngôn ngữ cơ thể của khách hàng để phát hiện vấn đề khó nói
Thận trọng khi nói đến những từ ngữ nhạy cảm như “hiếp dâm”, “quấyrối”, “bạo hành”
Khi chưa biết chắc chắc định hướng tình dục của khách hàng, cần sử dụngnhững từ ngữ trung tính về giới khi nói về bạn tình của họ
Giải thích cặn kẽ từng vấn đề
Hướng dẫn những điều bạn chắc chắc và có kinh nghiệm
Hội chẩn hoặc chuyển khách hàng đến chuyên gia y tế đúng chuyên khoa, khicần thiết [52]
1.6.2.2 Các nghiên cứu về vai trò của tƣ vấn trong xử trí RLTD:
William O'Donohue và các cộng sự từ Trường Đại học Nevada, Hoa kỳ
đã kết luận về vai trò của tư vấn sau khi tổng hợp 21 nghiên cứu can thiệp đốivới RLTD nữ: Tư vấn hay can thiệp bằng liệu pháp tâm lý là một bước cơ bảntrong xử trí những phụ nữ bị RLTD [129]
Nhóm tác giả từ Vương quốc Anh tổng hợp các nghiên cứu và thông tin
về RLTD nữ và kết luận: việc can thiệp khi có rối loạn tình dục dựa trênnguyên tắc liệu pháp tâm lý là chính; việc kết hợp điều trị thực thể chỉ trongmột vài trường hợp [116]
Nghiên cứu cắt ngang của Hồng kông tiến hành qua mạng internet nhằmđánh giá hiệu quả của can thiệp trên những phụ nữ đang điều trị ung thư vú vàung thư phụ khoa có RLTD Nghiên cứu kết luận: nhóm phụ nữ được tư vấn
Trang 35cải thiện hoạt động tình dục nhiều hơn so với nhóm không được tư vấn Sựkhác biệt này có ý nghĩa thống kê [109].
Thông báo đồng thuận từ Hội Tim Mạch Mỹ và Hội đồng châu Âu đãnhấn mạnh về vai trò của tư vấn trong cải thiện chức năng tình dục đối với việcchăm sóc toàn diện bệnh nhân tim mạch và bệnh nghề nghiệp Thông báokhuyến cáo các bác sĩ, nữ hộ sinh/điều dưỡng và những người cung cấp dịch
vụ nên quan tâm đến việc tư vấn tình dục cho những người bị bệnh tim mạch
và bạn tình của họ [117]
Schover LR, khoa Khoa học hành vi, Trường đại học Texas, Hoa kỳ đãtiến hành một nghiên cứu ngẫu nhiên so sánh hiệu quả của việc can thiệp bằngcách tư vấn đối với trục trặc trong hoạt động tình dục ở những cặp vợ chồnghoặc bạn tình có người nam được điều trị ung thư tiền liệt tuyến Tác giả chiangẫu nhiên 186 cặp đối tượng nghiên cứu thành 3 nhóm: không can thiệp gì cả,can thiệp bằng tư vấn tình dục truyền thống - 3 lần tư vấn mặt đối mặt, và tưvấn qua internet Điểm số FSFI được dùng để đánh giá chức năng tình dục củangười nữ, và điểm số IIEF được dùng để đánh giá chức năng tình dục ngườinam Sau 12 tháng theo dõi sau can thiệp, nhận thấy chỉ số IIEF và FSFI đềucải thiện có ý nghĩa thống kê (IIEF: ban đầu, 29.7 ± 17.9; sau 12 tháng, 36.2 ±22.4; P < 001; FSFI: ban đầu, 15.4 ± 8.5; sau 12 tháng, 18.2 ± 10.7; P = 034).Tác giả đưa ra một kết luận quan trọng là chương trình tư vấn tình dục quainternet cho những cặp vợ chồng/bạn tình ghi nhận hiệu quả cải thiện cuộcsống tình dục cao bằng với cách thức tư vấn truyền thống mặt đối mặt [108]
Tác giả Johns tại Mỹ tiến hành nghiên cứu đánh giá chương trình điềutrị tâm lý qua internet đối với RLTD gồm 39 phụ nữ tuổi sanh đẻ - 17 ngườiđược tư vấn can thiệp và 22 người không Tuổi trung bình của 2 nhóm lần lượt
là 34,9 và 33,3 Kết quả cho thấy nhóm hoàn thành chương trình can thiệp - cảithiện mối quan hệ với bạn tình có ý nghĩa thống kê so với nhóm không được
Trang 36can thiệp Nhóm tác giả kết luận việc cung cấp chương trình tư vấn can thiệpqua internet rất phù hợp để xử trí RLTD ở phụ nữ tuổi sinh đẻ, nhất là khinhằm vào các yếu tố tâm lý cá nhân và yếu tố về mối quan hệ với bạn tình[61].
Nghiên cứu ở những phụ nữ gốc Hoa trong độ tuổi sinh đẻ tại Hồngkông, tác giả Lo SS và cộng sự nhận định có thể cải thiện RLTD nữ ở phụ nữtuổi sinh đẻ bằng cách thiết lập chương trình tư vấn nhằm hỗ trợ người phụ nữthay đổi việc thực hành tình dục theo hướng đúng đắn và tích cực Thông tinvừa được đăng tải trên tạp chí Journal of Sexual Medicine ngày 24 tháng 3năm 2014 [76]
Như vậy, tư vấn thực sự là một quá trình tương tác cần thiết giữa ngườilàm công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản/ sức khỏe tình dục và khách hàng -người bệnh; từ đó, nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị
1.7 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ RỐI LOẠN TÌNH DỤC NỮ
1.7.1 NGHIÊN CỨU VỀ RLTD NỮ TRÊN THẾ GIỚI
Năm 1999, Laumann và cộng sự tiến hành một nghiên cứu tại Mỹ trên1.749 phụ nữ từ 18-59 tuổi dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội tâm thầnhọc Mỹ [71] Kết quả của nghiên cứu qui mô lớn này được làm tài liệu thamkhảo cho nhiều nghiên cứu về RLTD nữ sau đó Tuy nhiên, vào thời điểmLaumann công bố kết quả nghiên cứu, một định nghĩa và tiêu chuẩn mới vềRLTD nữ được ra đời sau khi các chuyên gia về 10 lĩnh vực liên quan tình dục
nữ nhóm họp và đồng thuận về Bảng câu hỏi về Chức năng tình Dục Nữ(FSFI) Từ năm 2000, bảng FSFI được nhiều quốc gia chấp nhận như một công
cụ để đánh giá đáp ứng tình dục của nữ giới [23] Các nghiên cứu về tình dục
nữ trên thế giới sử dụng bảng câu hỏi FSFI tại một số quốc gia đã ghi nhận tỉ lệRLTD nữ thay đổi tùy theo địa điểm nghiên cứu, mẫu nghiên cứu, cách thunhận thông tin Tỉ lệ RLTD thay đổi nhiều trong các nghiên cứu có quần thể
Trang 37phụ nữ tuổi sinh đẻ; dao động từ 29,6% trên quần thể phụ nữ Malaysia 18-70tuổi [112], đến 43,1% ở phụ nữ Hàn quốc [115], 46,9% ở phụ nữ Thổ Nhĩ Kỳ[31] hoặc 49,5% ở phụ nữ Columbia [48] và 55,7% ở phụ nữ Ecuador [33].Nghiên cứu phụ nữ Ấn độ có tỉ lệ RLTD là 73,2% trong số 149 phụ nữ từ 17-
75 tuổi [114]
Tại các nước Đông Nam Á đã có những nghiên cứu đầu tiên củaMalaysia [112], Thái Lan [98], Ấn độ [114], Hàn quốc [115] Các nghiên cứunày cũng đã xác định được tỉ lệ RLTD nữ trong một quần thể phụ nữ nhất định
và phát hiện các yếu tố liên quan đến RLTD nữ, tương tự như nhiều nghiêncứu trước đó tại những quốc gia khác
1.7.2 NGHIÊN CỨU VỀ RLTD NỮ TẠI VIỆT NAM
Tại Việt Nam, SKTD - một bộ phận của SKSS, cho đến nay chưa đượcđầu tư tương xứng
Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc SKSS có một phần nộidung đề cập đến RLTD nam, như rối loạn chức năng cương và xuất tinh sớmnhưng chưa có phần nội dung đề cập đến RLTD nữ [2]
Chưa có số liệu chính thức về tỉ lệ RLTD ở phụ nữ tuổi sinh đẻ tại Việtnam Các số liệu công bố riêng lẻ là những khảo sát bước đầu về tình dục nữ
Tác giả Khuất Thu Hồng năm 1997 tìm hiểu về cuộc sống tình dục củaphụ nữ Việt nam từ thời phong kiến đến khoảng giữa thế kỷ XX tại các tỉnhthuộc miền bắc Việt nam [4] Tại Hội thảo về Nghiên cứu Tình dục ở Việt nam
do Viện Xã hội học tổ chức ngày 29 tháng 01 năm 1997, Khuất Thu Hồng đãbáo cáo tổng hợp những biến đổi trong quan niệm, thái độ và hành vi tình dục
ở Việt nam, đồng thời đưa ra những gợi ý về chương trình nghiên cứu lĩnh vựctình dục tại Việt nam [4]
Trong một báo cáo tại Hội nghị Việt-Pháp châu Á-Thái Bình Dương lầnthứ X, tháng 10/2008, Nguyễn Thành Như nhận xét một số đặc điểm của 27
Trang 38trường hợp bị RLTD nữ Đây là những người vợ của các bệnh nhân nam bị rốiloạn chức năng cương hoặc xuất tinh sớm đến khám tại khoa Nam học bệnhviện Bình Dân từ tháng 10/2006 đến tháng 01/2007 [8].
Từ tháng 10/2010, Trung tâm Chăm sóc Sức khỏe Sinh sản thành phố
Hồ Chí Minh (SKSS TPHCM) bắt đầu triển khai đề tài nghiên cứu cấp cơ sở
“Bước đầu tìm hiểu RLTD ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại Trung tâm Chămsóc SKSS TPHCM” Số liệu cho đến nay chưa thấy công bố
Đơn vị Tư vấn Tình dục bệnh viện Từ Dũ trong năm 2009 tiếp nhận 68lượt trường hợp Con số này tăng lên 162 lượt phụ nữ trong năm 2010 và 212lượt phụ nữ trong năm 2014 [1]
Tác giả đã được học tập lý thuyết về sức khỏe tình dục nữ - là lĩnh vựctương đối mới và nhạy cảm tại Việt Nam; và phụ trách Đơn vị Tư vấn Tìnhdục của bệnh viện Từ Dũ - một bệnh viện sản phụ khoa đầu ngành của khuvực phía Nam, từ năm 2008 Tác giả đã tiến hành hai nghiên cứu qui mô nhỏtrên quần thể phụ nữ đến khám tại bệnh viện Từ Dũ: khảo sát đặc điểm của cácphụ nữ đến Đơn vị Tư vấn Tình dục Bệnh viện Từ Dũ năm 2008-2009 [15],tìm hiểu cuộc sống tình dục của phụ nữ tuổi mãn kinh năm 2010 [16] Từnhững nghiên cứu bước đầu này, tác giả nhận thấy RLTD nữ là một vấn đềthực tế, trước hết là ở những phụ nữ có nhu cầu tư vấn về những trục trặc trongđời sống tình dục Đa số những phụ nữ này ở độ tuổi sinh đẻ
Tác giả mong muốn tìm hiểu về cuộc sống tình dục của phụ nữ trongcộng đồng tại Việt nam, bắt đầu từ phụ nữ tuổi sinh đẻ tại TPHCM
1.7.3 CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN RLTD NỮ ĐÃ ĐƢỢC NGHIÊN CỨU
Nhiều nghiên cứu đã xác định các yếu tố liên quan với RLTD nữ
Tuổi: Hôn nhân ở người trẻ tuổi là yếu tố tiên đoán cho những trục trặc trong
quan hệ tình dục theo nghiên cứu của Nusbaum gồm 232 phụ nữ trên 18 tuổi,với tuổi trung bình là 39 tuổi và 82,3% đối tượng nghiên cứu đã lập gia đình
Trang 39[95] Độ tuổi 30-40 cũng được ghi nhận bị rối loạn phấn khích và rối loạnkhoái cảm nhiều nhất theo một nghiên cứu tại Úc trên 356 phụ nữ tuổi từ 20-
70 [55] Trong nghiên cứu của Najman năm 2003 trên 908 phụ nữ từ 18-59tuổi, độ tuổi 30-39 có tỉ lệ cao nhất về giảm ham muốn tình dục [91] so với cáclứa tuổi khác Tương tự, Richters và cộng sự cũng ghi nhận tỉ lệ giảm hammuốn tình dục có tỉ lệ cao nhất ở nhóm tuổi 20-39 trong một nghiên cứu qui
mô lớn tại Úc trên 8.260 phụ nữ [103]
Trình độ học vấn: các nghiên cứu khác nhau cho kết quả không tương đồng
về sự liên quan giữa trình độ học vấn và RLTD nữ
Trình độ học vấn thấp làm tăng nguy cơ RLTD nữ trong các nghiên cứutại Ecuador năm 2009 [33], nghiên cứu tại Morocco trên 491 phụ nữ [63], vàtrong hai nghiên cứu tại Thổ Nhĩ kỳ của Aslan trên 1.009 phụ nữ tại bệnh việnIstanbul [19] và của Cayan trên 179 phụ nữ [31] Tác giả Hayes chứng minhhọc vấn cao làm giảm nguy cơ bị rối loạn ham muốn ở phụ nữ Úc [55] vàCasteto xác định rằng giảm nguy cơ rối loạn khoái cảm ở những phụ nữ 30-40tuổi có học vấn cao ở Chi lê [30]
Học vấn cao lại là nguy cơ gây RLTD nữ trong nghiên cứu của Sidi trên
230 phụ nữ từ 18-70 tuổi tại Malaysia [112] và nghiên cứu của Nusbaum trên
232 phụ nữ tại bệnh viện Naval thuộc Boston, Massachussets, Hoa Kỳ [95]
Nghề nghiệp: Thất nghiệp là yếu tố làm tăng nguy cơ RLTD nữ theo nghiên
cứu của Cayan [31] Nghiên cứu ở Ecuador cho thấy phụ nữ đi làm việc công
sở giúp giảm nguy cơ RLTD [137] Không có việc làm và phụ thuộc kinh tế làyếu tố gây rối loạn giảm ham muốn tình dục trong nghiên cứu của Kadri [63].Tác giả Nusbaum lại chứng minh phụ nữ đi làm dễ có nguy cơ bị RLTD hơnphụ nữ không có việc làm ở công sở [95]
Trang 40Số con: Sanh nhiều con là yếu tố làm tăng nguy cơ bị RLTD nữ [31][63], nhất
là khi phải chăm sóc con nhỏ [15][113] Sanh 1-2 con làm giảm nguy cơ bịRLTD nữ khi người phụ nữ bước qua tuổi trung niên [16]
Tình trạng sức khỏe: một số nghiên cứu đã chứng minh RLTD nữ gia tăng ở những người có các bệnh lý kèm theo như trầm cảm [19][31][137], bệnh mãn
tính [31], bệnh phụ khoa [16] Việc cắt tử cung được chứng minh có liên quanđến RLTD nữ trong một vài nghiên cứu [16][30] Tuy nhiên, trong một tổngquan gồm 8 nghiên cứu tiền cứu và 10 nghiên cứu hồi cứu, Farrel và Kiesernăm 2000 kết luận rằng cắt tử cung không ảnh hưởng cuộc sống tình dục [41]
Mãn kinh: mãn kinh tự nhiên hoặc mãn kinh do phẫu thuật có liên quan đến
RLTD trong một số nghiên cứu [81][92] Sự suy giảm nội tiết làm mỏng lớpniêm mạc âm đạo, giảm tiết chất nhờn, gây khô rát và đau khi giao hợp [60]
Biện pháp ngừa thai: Việc dùng biện pháp ngừa thai là bao cao su hay xuất
tinh ngoài âm đạo ở một số nhóm đối tượng nhất định có thể là yếu tố gây nên
sự lãnh cảm cho người phụ nữ [107] Nghiên cứu của Aslan xác định biệnpháp ngừa thai có liên quan với RLTD nữ [19], nhưng không phân tích rõ làloại ngừa thai nào Tuy nhiên, nghiên cứu tại Thổ Nhĩ Kỳ cho thấy không có
sự liên quan giữa biện pháp ngừa thai và RLTD nữ [31]
RLTD của bạn tình: nhiều nghiên cứu chứng minh tình trạng RLTD của bạn
tình làm tăng nguy cơ RLTD nữ [19][34][63], nhất là rối loạn chức năngcương [33][80] hay xuất tinh sớm [33]
Kiến thức về sức khỏe tình dục: Thiếu kiến thức về cơ thể học và tình dục
học có liên quan với rối loạn đau giao hợp theo một nghiên cứu năm 2002 ởCasablanca trên 491 phụ nữ lớn hơn 20 tuổi Gần 90% số phụ nữ bị RLTDkhông biết đầy đủ về cơ quan sinh dục và thiếu kiến thức về sức khỏe tình dục[63] Trong số 56 khách hàng được khảo sát tại Đơn vị Tư vấn Tình dục bệnh