NGUYỄN THỊ HUỲNH DUNGSO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN VỆ SINH RĂNG MIỆNG TRỰC TIẾP VÀ BĂNG VIDEO TRÊN NGƯỜI BỆNH MANG MẮC CÀI CHỈNH NHA LUẬN VĂN THẠC SĨ RĂNG HÀM MẶT THÀNH PHỐ
Trang 1NGUYỄN THỊ HUỲNH DUNG
SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN VỆ SINH RĂNG MIỆNG TRỰC TIẾP
VÀ BĂNG VIDEO TRÊN NGƯỜI BỆNH MANG MẮC CÀI CHỈNH NHA
LUẬN VĂN THẠC SĨ RĂNG HÀM MẶT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-o0o -NGUYỄN THỊ HUỲNH DUNG
SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN VỆ SINH RĂNG MIỆNG TRỰC TIẾP
VÀ BĂNG VIDEO TRÊN NGƯỜI BỆNH MANG MẮC CÀI CHỈNH NHA
Ngành: RĂNG - HÀM - MẶT
Mã số: 8720501 LUẬN VĂN THẠC SĨ RĂNG HÀM MẶT
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS HỒ THỊ THÙY TRANG
TS HOÀNG TRỌNG HÙNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019
Trang 3trình nghiên cứu nào khác.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng năm 2019
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Huỳnh Dung
Trang 4MỤC LỤC
MỤC LỤC
Danh mục từ viết tắt i
Đối chiếu thuật ngữ Việt - Anh ii
Danh mục bảng iii
Danh mục hình, sơ đồ, biểu đồ iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Mảng bám và các chỉ số mảng bám 4
1.2 Các khí cụ trong chỉnh hình răng mặt cố định: cấu tạo, hình dạng và ảnh hưởng của việc chải răng 12
1.3 Phương pháp hướng dẫn vệ sinh răng miệng 13
1.4 Chất nhuộm mảng bám 16
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Thiết kế nghiên cứu 19
2.2 Đối tượng nghiên cứu 19
2.3 Mẫu và kỹ thuật chọn mẫu 20
2.4 Quy trình xây dựng phương pháp hướng dẫn VSRM trong nghiên cứu 21
2.5 Phương tiện nghiên cứu 22
2.6 Biến nghiên cứu và cách đánh giá 22
2.7 Biến gây nhiễu 25
2.8 Kiểm soát sai lệch thông tin 25
2.9 Các bước tiến hành nghiên cứu 26
2.10 Xử lý số liệu 27
2.11 Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 28
2.12 Tóm tắt quá trình nghiên cứu 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 30
3.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu 30
Trang 5CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 44
4.1 Đặc điểm mẫu nghiên cứu và thiết kế nghiên cứu 44
4.2 Tình trạng vệ sinh răng miệng và tình trạng viêm nướu của bệnh nhân điều trị chỉnh hình tại BV RHM TPHCM 46
4.3 Thay đổi tình trạng mảng bám sau khi sử dụng 2 phương pháp hướng dẫn trực tiếp và hướng dẫn VSRM bằng video 48
4.4 Sự thay đổi chỉ số nướu 57
4.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 59
4.6 Hạn chế của nghiên cứu 59
KẾT LUẬN 60
KIẾN NGHỊ 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bản thông tin dành cho đối tượng nghiên cứu và chấp thuận tham gia nghiên cứu
Phụ lục 2: Phiếu thu thập số liệu
Phụ lục 3: Hình ảnh các dụng cụ, vật liệu dùng trong nghiên cứu
Phụ lục 4: Hình ảnh sách lật dùng để giáo dục sức khỏe răng miệng trong phương pháp hướng dẫn trực tiếp
Phụ lục 5: Một số hình ảnh trong video hướng dẫn chải răng (Đĩa CD đính kèm) Phụ lục 6: Hình ảnh hướng dẫn chải răng trực tiếp
Phụ lục 7: Danh sách bệnh nhân
Phụ lục 8: Chấp thuận của Hội đồng Y Đức
Trang 6Thời điểm ban đầuThời điểm sau 4 tuầnThời điểm sau 8 tuần
Trang 7Dây cung Wire
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Hệ thống điểm số Gingival Index 23
Bảng 2.2 Hệ thống điểm số Plaque Index 24
Bảng 3.1 Phân bố mẫu nghiên cứu theo giới tính 30
Bảng 3.2 Phân bố mẫu nghiên cứu theo độ tuổi 30
Bảng 3.3 Tỉ lệ phần trăm cá thể có mảng bám non, mảng bám trưởng thành, mảng bám axít 31
Bảng 3.4 Tình trạng mảng bám ở bệnh nhân có mang mắc cài chỉnh nha tại BV RHM TP HCM……… ……32
Bảng 3.5 Thay đổi điểm số trung bình mảng bám sau 4 tuần và sau 8 tuần giữa 2 nhóm nghiên cứu 33
Bảng 3.6 Thay đổi số trung bình vị trí có mảng bám sau 4 tuần và 8 tuần can thiệp 34
Bảng 3.7 Thay đổi điểm số trung bình mảng bám non sau 8 tuần can thiệp 35
Bảng 3.8 Thay đổi điểm số trung bình mảng bám trưởng thành sau 4 tuần và sau 8 tuần can thiệp 36
Bảng 3.9 Thay đổi điểm số trung bình mảng bám axít sau 4 tuần và 8 tuần can thiệp 37
Bảng 3.10 Phần trăm giảm mảng bám non, trưởng thành, axít và mảng bám nói chung sau 8 tuần can thiệp 38
Bảng 3.11 Thay đổi điểm số nướu GI sau 4 tuần và sau 8 tuần can thiệp 40
Bảng 3.12 Chênh lệch (Δ) điểm số nướu GI sau 4 tuần và 8 tuần can thiệp so với ban đầu 41
Bảng 3.13 Phần trăm độ giảm chỉ số nướu GI sau 4 tuần và 8 tuần can thiệp 42
Trang 9Hình 1.2 Các khí cụ có thể sử dụng trong điều trị chỉnh nha có gắn mắc cài 12
Hình 1.3 Cơ chế tác động của GC Tri Plaque ID Gel 18
Hình 2.1 Mảng bám sau khi nhuộm màu với GC Tri Plaque ID Gel 25
Sơ đồ 2.1 Tóm tắt quá trình nghiên cứu 29
Biểu đồ 3.1 Phần trăm giảm mảng bám non, trưởng thành, axít và mảng bám nói chung sau 4 tuần can thiệp 39
Biểu đồ 3.2 Phần trăm giảm mảng bám non, trưởng thành, axít và mảng bám nói chung sau 8 tuần can thiệp 40
Biểu đồ 3.3 Độ giảm điểm số GI sau 4 tuần và 8 tuần can thiệp so với ban đầu 42
Biểu đồ 3.4 Phần trăm độ giảm chỉ số nướu GI sau 8 tuần can thiệp 43
Trang 10MỞ ĐẦU
Chỉnh hình răng mặt (chỉnh nha) là một chuyên ngành Răng - Hàm - Mặt giúpbệnh nhân cải thiện tình trạng khớp cắn lệch lạc, bất tương xứng cung hàm, tạo nênmột bộ răng đều đặn, đạt chức năng ăn nhai tối ưu Hiện nay, điều trị chỉnh nha ngàycàng trở nên phổ biến với nhu cầu ngày càng cao Theo “Ước lượng nhu cầu và yêucầu điều trị chỉnh hình răng mặt của học sinh 11 tuổi tại Thành phố Hồ Chí Minh”(Vũ Thị Mai Anh- Hoàng Tử Hùng 2006) [1] có tới 17,5 % rất cần điều trị do nhucầu chỉnh hình răng mặt liên quan đến thẩm mỹ và 21 % rất cần điều trị do nhu cầu
về sức khỏe răng miệng
Đi cùng với những lợi ích đó, bệnh nhân chỉnh nha phải đối mặt với nhữngyếu tố gây khó chịu trong suốt quá trình điều trị Ví dụ như: đau do các vết loét trongmiệng, vấn đề về khớp thái dương hàm, nguy cơ sâu răng tiến triển và bệnh nha chu
do khó khăn trong vệ sinh răng miệng
Trong chỉnh nha, việc gắn khí cụ cố định (mắc cài) lên răng sẽ hình thànhlượng lớn mảng bám xung quanh mắc cài, đường viền dưới bờ khâu Điều này là dokhó khăn trong vệ sinh răng miệng, đặc biệt ở những vùng giữa mắc cài và viền nướu.Các khí cụ chỉnh nha góp phần thay đổi môi trường, dẫn đến việc tích tụ nhiều vikhuẩn sinh axít trong mảng bám răng [27] Sự tích tụ mảng bám có thể dẫn tới tìnhtrạng viêm nướu, triển dưỡng nướu, hư hại mô nha chu (trong những trường hợpnghiêm trọng), mất khoáng men răng và sâu răng
Thêm vào đó, khó khăn trong vệ sinh răng miệng khi mang mắc cài khôngnhững làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân do mảng bám tích tụkhiến hơi thở có mùi mà còn gây mất thẩm mỹ vùng răng miệng [38]
Theo Walsh [62], hình thành mảng bám tiếp diễn do thiết kế mắc cài có thểgây ra nguy cơ sâu răng và bệnh nha chu, làm ảnh hưởng đến tính liên tục cũng như
sự thành công của điều trị chỉnh nha
Trang 11thức ăn quanh khâu, mắc cài, dây cung, thun kéo
Hướng dẫn vệ sinh răng miệng là cách tốt và cần thiết nhất để bệnh nhân vàphụ huynh hiểu được tầm quan trọng cũng như ảnh hưởng của VSRM lên kết quảđiều trị chỉnh nha toàn diện
Đối với bệnh nhân chỉnh nha, phương pháp hướng dẫn vệ sinh răng miệng sauđây thường được khuyên áp dụng: Bằng video, bằng lời nói hướng dẫn trên mô hình,bằng tờ bướm hướng dẫn hay biện pháp hướng dẫn vệ sinh răng miệng (VSRM) trựctiếp Trong đó, biện pháp hướng dẫn VSRM trực tiếp là một phương pháp đang được
áp dụng tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Thành Phố Hồ Chí Minh Đây là phương phápgiúp bệnh nhân nghe, thấy, và tự mình cảm nhận tác động của lông bàn chải lên vùngnướu và từng mặt răng mang mắc cài, từ đó giúp bệnh nhân tự làm sạch mảng bámhiệu quả hơn Phương pháp hướng dẫn vệ sinh răng miệng bằng video cũng đangđược áp dụng rộng rãi tại các cơ sở điều trị răng hàm mặt Bằng việc sử dụng nhữnghình ảnh trực quan sinh động qua màn hình vi tính, phương pháp này cũng có hiệuquả trong việc tác động lên ý thức và động lực vệ sinh răng miệng cho bệnh nhân.Nhưng giữa biện pháp hướng dẫn VSRM trực tiếp và phương pháp hướng dẫn bằngvideo cũng có các ưu và nhược điểm riêng [26], [31], [33], [43]
Vì vậy, để làm rõ hơn hiệu quả của các phương pháp này, chúng tôi chọn đề
tài “So sánh hiệu quả của phương pháp hướng dẫn vệ sinh răng miệng trực tiếp và
băng video trên người bệnh mang mắc cài chỉnh nha “
Trang 12Mục tiêu nghiên cứu:
1 Đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng của bệnh nhân mang mắc cài chỉnh nha đến
điều trị tại khoa Chỉnh hình răng mặt Bệnh viện Răng Hàm Mặt Tp Hồ Chí Minh
2 So sánh hiệu quả giảm mảng bám ở 2 nhóm bệnh nhân mang mắc cài chỉnh nha có
sử dụng biện pháp hướng dẫn vệ sinh răng miệng trực tiếp và bằng video sau 4 tuần
và 8 tuần can thiệp
3 So sánh hiệu quả giảm viêm nướu ở 2 nhóm bệnh nhân mang mắc cài chỉnh nha
có sử dụng biện pháp hướng dẫn vệ sinh răng miệng trực tiếp và bằng băng video sau
4 tuần và 8 tuần can thiệp
Trang 131.1 MẢNG BÁM VÀ CÁC CHỈ SỐ MẢNG BÁM
1.1.1 Mảng bám răng
Mảng bám răng là một màng sinh học, gắn chặt vào khuôn polymer có nguồn
gốc từ vi khuẩn và nước bọt, khu trú trên các bề mặt hay vùng kẽ răng [2] Môi trường
miệng là một nơi lý tưởng cho sự phát triển của mảng bám Sự hình thành mảng bámliên quan đến một dải các chủng vi khuẩn Những đặc điểm này rất quan trọng cho
sự sống bên trong các cộng đồng vi khuẩn Chính cấu trúc phức tạp đã sản sinh ranhiều chủng vi khuẩn khác nhau và liên quan tới các quá trình sinh học [25]
Những đặc tính cơ bản của mảng bám (Overman 2000) [48]
- Là cộng đồng nhiều loại vi khuẩn khác nhau: các vi khuẩn này sắp xếp thành cáckhúm vi khuẩn
- Các khúm vi khuẩn có khuôn bảo vệ xung quanh
- Bên trong các khúm vi khuẩn là các môi trường khác nhau
- Các vi khuẩn có hệ thống giao tiếp đầu tiên
- Vi khuẩn trong mảng bám kháng lại kháng sinh, chất kháng khuẩn và đáp ứng của
ký chủ
1.1.1.1 Sự hình thành mảng bám
Mảng bám hình thành do vi khuẩn đóng trên bề mặt răng, nướu Nó đóng vaitrò là nguyên nhân chính gây ra các bệnh thường gặp nhất trong khoang miệng nhưsâu răng, nha chu
Trang 14Tại thời điểm một em bé mới sinh ra, vi khuẩn đã tồn tại trong miệng [39].Sau đó, khi răng đã mọc, vi khuẩn hình thành các khúm trên bề mặt răng Quá trinhphát triển mảng bám có thể được phân chia thành 3 pha:
- Sự bám dính của vi khuẩn trên bề mặt răng
- Hình thành các khúm vi khuẩn trên bề mặt
- Hình thành mảng bám trưởng thành dưới nướu
Bám dính đầu tiên của vi khuẩn bắt đầu hình thành màng mỏng gọi là màngphím thụ đắc Lớp màng mỏng này sẽ được phủ bằng lớp protein trong nước bọt vàgắn dính vào bề mặt răng chỉ vài phút sau khi làm sạch răng Màng phím thụ đắc đóngvai trò như dải băng dính hai mặt, một mặt dán vào mặt răng và mặt còn lại sẽ là mặtdính để vi khuẩn bám vào Khi đã gắn dính vào màng phím, vi khuẩn bắt đầu sinh rachất kích thích để các vi khuẩn khác đang trôi tự do cùng gia nhập vào màng Tronghai ngày đầu tiên, nếu không có sự chải rửa, các vi khuẩn sẽ hình thành khúm Banđầu, sự phát triển của màng phím do sự phân chia tế bào của vi khuẩn hơn là do sựgia nhập của các vi khuẩn mới Sau đó, vi khuẩn sinh sôi nảy nở phát triển ra khỏi bềmặt răng, mảng bám nhân lên gấp nhiều lần nhanh chóng ở giai đoạn sớm và chậmhơn ở giai đoạn trưởng thành Thường trong hai ngày, lượng mảng bám sẽ tăng lêngấp đôi và mảng bám thay đổi nhanh nhất trong 4-5 ngày đầu tiên và tương đối ổnđịnh cho đến ngày thứ 21 [20] Vi khuẩn kết tụ lại với nhau và hình thành nên khúmhình nấm, không cuống, tấn công vào bề mặt men răng Các vi khuẩn mới bám dínhvào màng cũng tụ hợp với vi khuẩn đã bám dính trước đó Chúng liên hệ với nhaubằng cách gửi đi những tín hiệu hóa học Những tín hiệu này sẽ kích hoạt chúng sảnxuất các protein và enzyme có hại (Hình 1.1)
Sau vài ngày, nếu mảng bám không được làm sạch, viền nướu trở nên viêm
đỏ và sưng lên Những thay đổi viêm làm khe nướu sâu hơn Mảng bám có khuynhhướng mở rộng vào vùng dưới nướu, tiếp tục sinh sôi tạo nên mảng bám dưới nướutrưởng thành (vôi răng) Viêm nướu chưa xảy ra cho đến khi mảng bám răng thay đổi
từ khúm vi khuẩn với phần lớn thành phần Gram dương sang thành phần Gram âm
Trang 15Hình 0.1: Giai đoạn phát triển mảng bám: các giai đoạn trưởng thành của mảng
bám 1 Bám dính, 2 Đóng khúm đầu tiên, 3 Đóng khúm thứ phát, 4 Mảng bám trưởng thành Nguồn: Nield- Gehrig (2003)[44]
1.1.1.2 Vai trò của mảng bám răng trong các bệnh lý vùng miệng
Theo Papainoannou và cộng sự (2009), vi khuẩn sống trong mảng bám răngthường chịu trách nhiệm cho hai bệnh lý răng miệng thường gặp nhất là bệnh sâurăng và nha chu [51]
Sâu răng là bệnh lý nhiễm khuẩn mãn tính Nhiều nghiên cứu cho thấy vi khuẩn
S mutans là yếu tố gây bệnh chính trong sâu răng, do đây là loại vi khuẩn được pháthiện thường xuyên nhất trong sang thương sâu răng [41]
Trang 16Sâu răng là do sự tương tác các vi khuẩn đặc hiệu với các thành phần trongthức ăn bên trong mảng bám Đường sucrose được xem là loại đường trong thức ănsinh sâu răng nhiều nhất, vì nó có thể lên men, và cũng là chất nền cho quá trình tổnghợp polysaccharides nội tế bào và ngoại tế bào (glutan và fructan) trong mảng bámrăng Sự lên men đường sucrose làm giảm độ pH miệng gây ra dịch chuyển cân bằng
hệ vi sinh vật trong mảng bám sang một môi trường dễ bị sâu răng Hơn nữa,polysaccharide ngoại bào trong mảng bám (chủ yếu là glucan không hòa tan) thúcđẩy vi khuẩn dính vào bề mặt răng và nó tạo ra bề mặt lỗ rỗ của mảng bám để đường
có thể khuếch tán vào những vùng sâu nhất của mảng bám và làm giảm pH mảngbám Trong khi polysaccharide nội bào lại là nguồn carbohydrate nội sinh sẽ đượcchuyển hóa sinh ra axít trong các giai đoạn biến dưỡng và làm mất khoáng men răng.Theo một số giả thuyết, sự hiện diện đường sucrose làm giảm nồng độ các chất vô cơtrong mảng bám gây ra giảm khả năng tái khoáng của men răng [49]
Viêm nha chu cũng là một bệnh lý nhiễm khuẩn mà vi khuẩn trong miệng đóngvai trò làm tiến triển bệnh Viêm nha chu là bệnh lý vùng miệng thường gặp nhất, cóliên quan tới việc mảng bám vi khuẩn gây ra đáp ứng miễn dịch của ký chủ, dẫn đếnmất cấu trúc nâng đỡ của mô nha chu hay thậm chí mất răng Mặc dù vi khuẩn hiếmkhi xâm lấn vào mô và gây ra nhiễm khuẩn cấp tính nhưng chúng sẽ phóng thích cácchất có thể thâm nhập vào mô nướu và trực tiếp phá hủy cấu trúc mô nhờ tác độngcủa các enzym và nội độc tố
1.1.1.3 Biện pháp kiểm soát mảng bám răng
Vi khuẩn thường trú trong miệng đóng góp vào sức khỏe răng miệng, nên vấn
đề đặt ra là làm sao để chúng ta ngăn chặn việc dịch chuyển từ thành phần vi khuẩncủa mảng bám sang hướng trở thành vi khuẩn gây bệnh
Độc tố và khả năng gây bệnh của vi khuẩn thường tăng lên khi chúng sinh sôiphát triển trong mảng bám [16] Sự hình thành mảng bám dưới nướu tạo cho vi khuẩn
cơ hội sống sót lâu dài trong khe nướu hay trong túi nha chu Các khúm vi khuẩnđược bảo vệ nhờ lớp nhờn ngoại bào, giúp chúng kháng với thuốc kháng sinh, chất
Trang 17nhờ khả năng tạo ra một lớp nhờn nhày có thể bảo vệ vi khuẩn chống lại cácleukocytes (là các tế bào bảo vệ của hệ miễn dịch) Do vậy, thuốc kháng sinh khôngthể diệt được mảng bám vi khuẩn, nhưng mảng bám này có thể loại bỏ bằng cáchquét chúng đi (làm mất bám dính vào bề mặt răng).
Về việc kiểm soát mảng bám bằng cơ chế cơ học, bàn chải đánh răng là dụng
cụ thường dùng nhất để loại bỏ mảng bám Nhưng để việc sử dụng sao cho hiệu quảcũng cần vài kỹ năng cơ bản như kỹ thuật thích hợp, thời gian chải đủ và thao tácđúng Việc loại bỏ mảng bám trong hố, rãnh, vùng tiếp xúc và quanh mắc cài chỉnhnha cần thêm các dụng cụ hỗ trợ như chỉ nha khoa, bàn chải nhỏ và bàn chải kẽ Khiphân tích các nguy cơ xảy ra bệnh sâu răng và viêm nha chu thì vùng kẽ răng đượcxem như là vùng có nguy cơ cao nhất [46] Vì vậy, dụng cụ làm sạch vùng kẽ là dụng
cụ tối ưu được sử dụng kết hợp với việc chải răng Mỗi một lần chải răng, lượng mảngbám răng có thể giảm 50-60 % [52], [61]
Ngoài ra, chúng ta có thể kiểm soát mảng bám bằng cơ chế hóa học Như sửdụng fluor và các chất kháng khuẩn có trong kem đánh răng, nước súc miệng để hỗtrợ ngăn ngừa các bệnh răng miệng nhờ thay đổi tính sinh bệnh học của mảng bám.Các chất hóa trị liệu này có thể kiểm soát sự hình thành mảng bám do làm giảm sựtích tụ mảng bám hoặc loại bỏ mảng bám, ngăn chặn vi khuẩn gây bệnh phát triển và
ức chế các yếu tố độc hại Đối với nước súc miệng có Chlorhexidine cần lưu ý vớithời gian sử dụng lâu có thể làm nhuộm màu lên răng, lưỡi và ảnh hưởng vị giác
1.1.2 Chỉ số mảng bám
1.1.2.1 Chỉ số mảng bám Silness và Löe (1964) [66]
Chỉ số đánh giá sự tích tụ mảng bám trên nướu ở phần ba cổ răng (khôngchú ý đến mảng bám kéo dài tới phần ba giữa hay phần ba cắn/nhai)
Trang 18Chỉ số này khảo sát trên các Răng 16, 12, 24, 36, 32 và 44 Mỗi răng đượcđánh giá trên bốn mặt (phía ngoài, phía trong, phía gần, phía xa) với điểm số từ 0đến 3, theo các tiêu chuẩn:
0 Không có mảng bám
1 Mảng bám có thể được lấy đi bằng thám trâm ở một phần ba cổ răng
2 Mảng bám tích tụ dạng bựa mềm trong khe nướu có thể nhìn thấy bằng mắtthường hay trên răng và viền nướu
3 Nhiều mảng bám mềm tích tụ trong túi nướu và/hoặc trên răng và nướu viềnLấy trung bình cộng điểm số của bốn mặt răng để được chỉ số mảng bám chomột răng, và trung bình cộng điểm số của 6 răng là điểm số đại diện cho bộ răng Đây
là chỉ số đơn giản và được sử dụng rộng rãi để đánh giá mảng bám răng Tuy nhiên,chỉ số này lại không thích hợp để đánh giá mảng bám trên những răng có mắc cài dokhông làm rõ được những vị trí mảng bám xung quanh mắc cài
1.1.2.2 Chỉ số mảng bám Quiley Hein (1962) và chỉ số biến đổi Turesky- Glickman (1970) [20]
Gilmore-Năm 1962, Quigley và Hein đưa ra một chỉ số đo lường mảng bám tập trungvào 1/3 nướu của bề mặt răng Chỉ có mặt ngoài các răng trước được đánh giá với hệthống điểm số từ 0 đến 5
Năm 1970, Turesky, Gilmore và Glickman đã biến đổi chỉ số mảng bámQuigley Hein để tăng tính khách quan bằng cách định nghĩa lại các điểm số ở vùng1/3 nướu Mảng bám được khảo sát ở mặt ngoài và mặt trong (không mang phục hồi)của tất cà các răng (trừ răng cối lớn thứ 3) Điềm số sử dụng cho chỉ số Quigley Heinbiến đổi cũng bao gồm các giá trị từ 0 đến 5 tương ứng các mức độ hiện diện củamảng bám trên bề mặt như sau:
0 Không có mảng bám
1 Các vết hoặc mảng bám rời rạc ở viền cổ răng
2 Mảng bám dạng dải liên tục, mỏng đến 1 mm ở cổ răng
Trang 19cài Vì không thể ghi nhận điểm số cho những mảng bám chỉ có một đường nằm phíasau dây cung, trong khi những vùng còn lại không có mảng bám [32].
1.1.2.3 Chỉ số mảng bám O’Leary (1972) [20]
Hệ thống này khảo sát tất cả các răng trên 4 mặt (ngoài, trong, gần, xa) hoặc 6mặt (ngoài, ngoài gần, trong gần, trong, trong xa, ngoài xa) Mỗi bề mặt được đánhgiá có hay không có mảng bám ở viền nướu Điểm số cuối cùng được tính theo phầntrăm bề mặt có mảng bám trong tổng số bề mặt khảo sát Điểm số dưới 10% đượcxem là tốt Hệ thống này chủ yếu đo lường sự hiện diện mảng bám, mà không quantâm đến khác biệt về lượng mảng bám nhìn thấy trên mỗi bề mặt
1.1.2.4 Chỉ số mảng bám quanh mắc cài dán (Bonded Bracket Plaque BBPI) theo Kilicoglu và cộng sự (1997) [29]
Index-Chỉ số này gồm 6 điểm số từ 0 đến 5, được mô tả như sau:
0 Không có mảng bám vi khuẩn trên mắc cài hay trên bề mặt răng
1 Chỉ có mảng bám vi khuẩn trên mắc cài
2 Mảng bám vi khuẩn trên mắc cài, mặt răng nhưng không hướng về phía nướu
3 Mảng bám vi khuẩn trên mắc cài, mặt răng, hướng về phía gai nướu
4 Mảng bám vi khuẩn trên mắc cài, mặt răng, và phủ một phần viền nướu
5 Mảng bám vi khuẩn trên mắc cài, mặt răng, và phủ hoàn toàn nướu viềnChỉ số này đánh giá được sự ảnh hưởng của mắc cài lên mảng bám, nhưng mộtvài điểm số vẫn còn mơ hồ và khó áp dụng Mặc dù chỉ số này được thiết kế để đánhgiá mảng bám trên răng mang mắc cài chình nha nhưng lại tập trung nhấn mạnh vềđặc tính hướng về hay tiếp xúc với nướu viền của mảng bám Do vậy mà thiếu đi sự
Trang 20đánh giá ở những vị trí thấp hơn về phía thân răng, cũng như những vị trí chịu ảnhhưởng từ mắc cài chỉnh nha [9].
1.1.2.5 Chỉ số mảng bám Silness và Löe biến đổi theo Williams và cộng sự (1991)
Theo chỉ số này, răng được chia thành 4 vùng xung quanh mắc cài: phía gần,phía xa, phía nướu và cạnh cắn/nhai Mảng bám được ghi nhận tại mỗi vùng theo 4chỉ số cơ bản của Silness và Löe Trung bình cộng điểm số của 4 vùng là chỉ số mảngbám cho một răng, và trung bình cộng điểm số của các răng mang mắc cài là điểm sốđại diện cho bộ răng [68]
Theo Al-Anezi và cộng sự (2011) [9], chỉ số này được thiết kế đặc biệt dànhcho đối tượng mang mắc cài chỉnh nha, cho kết quả phân biệt rõ hơn chỉ số Silness
và Löe, có khả năng phát hiện và ghi nhận mảng bám tại các vị trí xung quanh mắccài hơn là chỉ đơn thuần chú trọng đến độ dày mảng bám hoặc mảng bám liên quanđến viền nướu Vì vậy, các tác giả kết luận rằng đây là chỉ số có giá trị trong phânbiệt tình trạng mảng bám xung quanh mắc cài
1.1.2.6 Chỉ số nướu Gingival Index GI (Löe và Silness 1963) [35]
Đây là chỉ số dùng để đánh giá tình trạng nướu, mức độ trầm trọng nướu viêmứng với vị trí nướu tại 4 vùng phía gần, phía xa, phía ngoài và phía trong của nướuviền (Löe và Silness năm 1963) Mỗi 4 vùng nướu của răng được đánh giá điểm số
từ 0 đến 3 theo tiêu chuẩn:
0 = Nướu lành mạnh, màu hồng hoặc hồng nhạt
1 = Nướu viêm nhẹ, hơi thay đổi màu sắc, hơi phù, không chảy máu khi thăm khám
2 = Viêm trung bình, đỏ phù và bóng láng, có chảy máu khi thăm khám
3 = Viêm nặng, đỏ, phù, loét, có khuynh hướng chảy máu tự phát
Trung bình cộng điểm số của 4 vùng là chỉ số nướu GI cho một răng, và trung bìnhcộng điểm số của tất cả các răng đại diện nhóm là điểm số cho bộ răng
Trang 21gồm mắc cài, khâu, dây, kẽm cột…Tùy theo kế hoạch điều trị, bác sỹ chỉnh nha cóthể gắn nhiều hơn, có thể gắn trước hoặc gắn sau nhưng cơ bản là các thành phần:mắc cài, khâu, dây cung, thun Thiết kế của các khí cụ này hầu hết đều có móc, khe,hoặc rãnh, sau khi gắn lên răng thường có gờ xung quanh khí cụ nên thường rất dễbắt thức ăn và tích tụ mảng bám.
Vì vậy, với cách chải răng thông thường rất khó tiếp cận và làm sạch nhữngvùng này (Hình 1.2)
Hình 0.2: Các khí cụ có thể sử dụng trong điều trị chỉnh nha có gắn mắc cài
Nguồn:www.cygnetorthodontics.co.uk/types-of-braces/fixed-brace-components [19]
Mắc cài: trong chỉnh hình răng mặt, mắc cài là một khí cụ hay loại hình điềutrị phổ biến cho hầu hết các sai hình và lệch lạc khớp cắn Các mắc cài kim loại đượcnhận thấy gây ra những thay đổi đặc hiệu trong môi trường miệng như giảm độ pH
và tăng tích tụ mảng bám, vì thế làm tăng nguy cơ mất khoáng cho răng [42]
Đối với hệ thống mắc cài kim loại truyền thống, dây cung được gắn vào mắccài nhờ các thun tròn nhỏ hay kẽm cột Theo một vài nghiên cứu cho thấy tích tụmảng bám gia tăng ở những bệnh nhân mang mắc cài loại này
Trang 22Dây cung: trong bộ khí cụ chỉnh nha, dây cung chạy qua khe mắc cài nối giữacác răng, có khả năng sinh lực và định hướng răng dịch chuyển Sự xuất hiện của dâycung thường là cản trở lớn cho bệnh nhân khi vệ sinh răng miệng Dây cung có thêmcác thiết kế đặt biệt và các cung phụ tạo ra những vùng càng khó làm sạch hơn vàlàm tăng sự hình thành mảng bám Phần dây cung chạy trong khe mắc cài thườngtương đối xa bề mặt men và mô nướu nên mảng bám tạo thành ở đây cũng xem như
ít gây hại cho mô răng và nướu hơn Ngoài ra, mảng bám trên những vùng này cũng
dễ được chải rửa và làm sạch hơn so với các vùng khác trên mắc cài
1.3 PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN VỆ SINH RĂNG MIỆNG
Đọc, viết và hướng dẫn trên mô hình hay trên cá nhân là các phương phápđược thiết kế để hướng dẫn vệ sinh răng miệng Đa số đều sử dụng cách chải răngtheo kỹ thuật Bass biến đổi, cách sử dụng bàn chải kẽ, chỉ nha khoa theo một ngônngữ cho bệnh nhân dễ hiểu và ghi nhớ Ngày nay với sự phát triển của công nghệthông tin, các nhà lâm sàng còn thiết kế trên bằng video cách hướng dẫn chải răngbằng các hình hoạt họa sống động
1.3.1 Hướng dẫn bằng video
Trong nghiên cứu này, chúng tôi dựng video hướng dẫn chải răng theo khuyếncáo Hiệp Hội Chỉnh Nha Hoa Kỳ (AAO) [10] Bệnh nhân sẽ được xem biểu diễn cáchchải răng, cách dùng chỉ nha khoa và bàn chải kẽ trên màn hình Với mỗi giai đoạn,bác sỹ sẽ cùng xem và diễn giải từng bước cho bệnh nhân nắm rõ cách thực hiện
Bước 1: Hướng dẫn bệnh nhân chuẩn bị bàn chải, chỉ nha khoa và bàn chải kẽ Bước 2: Trước khi chải răng, hướng dẫn bệnh nhân dùng chỉ nha khoa cẩn thận làm
sạch theo bên dưới đường viền nướu Có thể sử dụng cây luồn chỉ để dễ kéo sợi chỉluồn lên dây cung
Bước 3: Lựa chọn bàn chải có sợi lông mềm Có thể sử dụng bàn chải dành cho bệnh
nhân chỉnh nha vì vùng trung tâm lông bàn chải được cắt ngắn xuống nên bệnh nhân
có thể chải răng và mắc cài được đồng thời Đặt bàn chải theo hướng nghiêng 450hướng về phía nướu, chải vùng trên và dưới mắc cài
Trang 23Dựa theo phương pháp hướng dẫn trực tiếp (được sáng lập bởi bác sỹ JiriSedelmayer người Đức) nghĩa là học cách thực hành VSRM đúng và thao tác đúng
để bổ sung cho những kỹ năng được đánh giá lại trong đời sống hàng ngày và truyềnđạt những kỹ năng này cho bệnh nhân Nói chung, chăm sóc răng miệng được hướngdẫn mang lại sức khỏe răng miệng có thể chấp nhận được trong đời sống
Đây là một phương pháp không chỉ hướng dẫn cho bệnh nhân cách sử dụngbàn chải, chỉ nha khoa và bàn chải kẽ, mà còn cho bệnh nhân tự mình cảm nhận đượccách đưa dụng cụ làm sạch tiếp xúc vào những mặt răng khó tiếp cận nhất như vùngdưới dây cung, quanh mắc cài, vùng tiếp xúc bên Bệnh nhân được cầm gương vàdụng cụ để thao tác sau lời giải thích của bác sỹ
Biện pháp hướng dẫn VSRM trực tiếp được thiết kế dựa theo quan điểm T2T(touch-to-teach) [28] với các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Giải thích cho bệnh nhân (mặt đối mặt) về hiệu quả của việc VSRM và kết
quả của điều trị chỉnh hình răng mặt tốt
Bước 2: Giới thiệu các dụng cụ VSRM cần thiết cho bệnh nhân đang mang mắc cài
chỉnh nha gồm: bàn chải lông mềm có rãnh thiết kế dành riêng cho bệnh nhân cómang mắc cài, bàn chải kẽ răng, chỉ tơ nha khoa, bàn chải một túm lông
Bước 3: Hướng dẫn chải răng cơ bản bằng bàn chải theo phương pháp T2T Bác sỹ
đặt bàn chải nghiêng 450 về phía nướu trên miệng bệnh nhân, lúc này bệnh nhân sẽnhắm mắt lại để cảm nhận sự tiếp xúc và độ mềm của lông bàn chải ở khe nướu vàquanh mắc cài (touch-to-teach) Sau đó bệnh nhân sẽ dùng một bàn chải khác để làmlại cho người hướng dẫn để đánh giá bệnh nhân đã thao tác đúng Bác sỹ sẽ cho bệnh
Trang 24nhân so sánh độ mềm của lông bàn chải, cách cầm bàn chải và kỹ thuật chải răngBass biến đổi Giải thích cho bệnh nhân hiểu kỹ thuật chải răng đúng sẽ đem lại hiệuquả chứ không phải độ cứng của bàn chải.
Bước 4: Hướng dẫn sử dụng bàn chải kẽ [18] Bác sỹ nhẹ nhàng đưa bàn chải vào kẽ
răng bệnh nhân như hình bên dưới, cho bệnh nhân cảm nhận vị trí bàn chải kẽ đangđặt ở vùng nào trên miệng và không có cảm giác khó chịu do tổn thương nướu
1 Đặt bàn chải kẽ tại điểm mà bắt đầu có khoảng trống giữa 2 răng, xoay đầu bànchải một góc hướng về giữa răng và nhẹ nhàng đẩy bàn chải vào vùng giữa răng
2 Không đặt thêm áp lực nào lên bàn chải và giữ tay cầm của bàn chải vuông góc 90
độ với răng
Trang 253 Đẩy bàn chải cẩn thận nhẹ nhàng rồi kéo ra.
Bước 5: Hướng dẫn sử dụng chỉ nha khoa (trường hợp bệnh nhân còn chen chúc răng
nhiều) tương tự phương pháp hướng dẫn bằng bằng video
Bước 6: Hướng dẫn sử dụng bàn chải một túm lông để làm sạch vùng mắc cài Bệnh
nhân được hướng dẫn thao tác đưa bàn chải này tiếp xúc với các vùng xung quanhmắc cài theo cách T2T Tuy nhiên, do bàn chải này nhỏ, thao tác cho từng mặt răngkhá tốn thời gian nên thường ưu tiên sử dụng ở những vùng răng trong, khó chải bằngbàn chải thường
1.4 CHẤT NHUỘM MẢNG BÁM
Định nghĩa: chất nhuộm mảng bám là một chất nhuộm chọn lọc ở dạng dung
dịch hay thuốc ngậm để thấy và nhận diện mảng bám trên bề mặt răng (Wilkins, 1959)[66]
Mảng bám răng là chất hơi vàng nâu dính chặt vào bề mặt răng, các miếngtrám hay phục hình trong miệng Nhận diện mảng bám răng trên nướu thường khókhăn đối với bệnh nhân cũng như bác sỹ nha khoa do màu của nó tương tự màu trên
bề mặt răng [15] Bình thường, các mảng bám trong suốt, không màu và khó thấy.Chất nhuộm mảng bám tác động bằng sự thay đổi màu sắc của mảng bám thành màutương phản với bề mặt màu trắng của răng Mảng bám có khả năng giữ lại phần lớnchất nhuộm có vai trò làm đổi màu này Tính chất này có sự ảnh hưởng lẫn nhau do
sự khác biệt hoàn toàn giữa các thành phần của mảng bám và chất nhuộm [66]
Trang 26Chất hóa học đầu tiên được sử dụng để nhuộm màu là Iod nhưng theo thờigian, nhiều loại thuốc nhuộm khác đã được sử dụng như: Fuchsin, Erythrosine,Merbromin, Xanh Methylen, Xanh brilliant, Tím crystal, Tím gentian, Fluorescein…Các thuộc tính của chất nhuộm mảng bám [66]
- Mùi vị: dễ chịu đối với bệnh nhân để khuyến khích bệnh nhân dễ hợp tác
- Màu nhuộm: nên có màu sắc tương phản với môi trường xung quanh
- Thời gian lưu lại màu: chất nhuộm nên được rửa trôi ngay, không nên ở lâutrong miệng
- Tính kích thích niêm mạc miệng: dung dịch nhuộm không gây ra kích thích hay
dị ứng nào nào đối với niêm mạc miệng
- Tính khuếch tán: dung dịch nhuộm đủ mỏng để bám vào răng dễ dàng và cũng
đủ dày để nhuộm màu vào mảng bám
Màu chất nhuộm thường dùng để đánh dấu là màu đỏ (trong Erythosine hayphloxine) được sử dụng riêng hoặc kết hợp với chất nhuộm màu xanh (Patent Blue Vhay brilliant blue FCF) để tạo ra thuốc nhuộm hai màu (tow-tone) nhằm phân biệtmảng bám mới (màu đỏ) hay cũ (màu xanh) Sự khác biệt màu sắc cũng do độ dàycủa mảng bám (mảng bám mới thì mỏng còn mảng bám cũ thì dày) [57]
Trong nghiên cứu này, chúng tôi chọn chất nhuộm mảng bám Tri Plaque IDGel của hãng GC (Nhật Bản) vì loại chất nhuộm này không chỉ phân biệt giữa mảngbám cũ và mảng bám mới mà còn phân biệt được vùng nào có vi khuẩn nhờ tínhnhạy với pH acid của chất nhuộm GC tri plaque ID gel chứa đường và chất nhuộm(màu xanh và đỏ) có thể thấm vào và nhuộm màu mảng bám (hình 1.3) [23]
Trang 27Khi mảng bám đã trưởngthành, cấu trúc đặc hơn,bắt cả 2 màu xanh và đỏ
Mảng bám axít
Đường trong chất nhuộm GCTri Plaque ID Gel sẽ bị chuyểnhóa bởi bất kỳ vi khuẩn sinhaxit nào trong mảng bám Kếtquả làm giảm pH mảng bám(<4.5)
Màu hồng/ đỏ Màu xanh dương/ tím Màu xanh dương nhạt
Hình 1.3: Cơ chế tác động của GC Tri Plaque ID Gel
Nguồn:www.gcamerica.com [23]
Trang 28CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu can thiệp lâm sàng trên bệnh nhân từ 12- 25 tuổi có mang mắc càichỉnh nha cố định 2 hàm
Phương pháp mù đơn theo dõi sau khi hướng dẫn chải răng 4 tuần và 8 tuần
2.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.2.1 Dân số mục tiêu: bệnh nhân được gắn mắc cài cố định hai hàm tại khoa Chỉnh
hình răng mặt- BV RHM TP.HCM
2.2.2 Dân số chọn mẫu: đối tượng nghiên cứu được chọn là bệnh nhân có gắn mắc
cài kim loại cố định hai hàm từ 12 – 25 tuổi tại khoa Chỉnh hình răng mặt- BV RHMTP.HCM
2.2.3 Tiêu chuẩn nhận vào
- Bệnh nhân đang điều trị chỉnh nha có gắn mắc cài kim loại 2 hàm tại khoa chỉnhhình răng mặt - BV RHM TP Hồ Chí Minh
- Có kế hoạch điều trị chỉnh nha còn kéo dài tối thiểu 1 năm
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2.4 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bệnh nhân chỉnh nha không mang mắc cài.
- Bệnh nhân chỉ mang mắc cài ở một hàm
- Bệnh nhân chỉnh nha đang duy trì chờ tháo mắc cài
- Bệnh nhân không hợp tác
Trang 292.3.1 Cỡ mẫu
Xác định cỡ mẫu theo công thức
N= [s 2 (Z 1-a/2 + Z 1-b) 2 ]/(µ 1 - µ 0 ) 2
§ Với 80% năng lực mẫu (1-b) = 0,8 ; Z 1-b=1,282
§ Với độ tin cậy 95%, Z 1-a/2 = 1,96
§ Với a: độ lệch chuẩn của dân số, được ước tính bằng độ lệch chuẩn của trungbình smt-r ở bệnh nhân mang mắc cài là 2,1 [5]
§ Với Giả thuyết H0: µ=µ0, áp dụng công thức tính cỡ mẫu trên, cỡ mẫu tối thiểutrong nghiên cứu là:
N= [2.12(1.960 + 1.282)2]/ (1-0)2=47 cá thể/ mỗi nhóm nghiên cứu
Giả định có 50% mẫu không tham gia nghiên cứu, theo công thức
Mẫu thật = 47/ (1-50%)= 94 cá thể/ mỗi nhóm
Vậy nghiên cứu này sẽ chọn 100 cá thể/ mỗi nhóm nghiên cứu
2.3.2 Kỹ thuật chọn mẫu
- Các bệnh nhân đang điều trị mang mắc cài kim loại truyền thống tại khoa
CHRM-BV RHM TP.HCM thỏa tiêu chuẩn nhận vào sẽ được thông tin về nghiên cứu và kývào bảng thông tin và chấp thuận tham gia nghiên cứu (phụ lục 1) Bệnh nhân dưới
18 tuổi sẽ được người nuôi dưỡng hợp pháp ký thay
- Tất cả các bệnh nhân đạt yêu cầu sẽ chia làm hai nhóm ngẫu nhiên: nhóm đượchướng dẫn VSRM bằng video, và nhóm được hướng dẫn VSRM trực tiếp Các bệnhnhân có số bệnh án chẵn sẽ vào nhóm hướng dẫn bằng video và bệnh nhân có số bệnh
Trang 30án lẻ sẽ vào nhóm hướng dẫn trực tiếp Mỗi bệnh nhân tham gia đều sẽ được phát bànchải, bàn chải một túm lông, chỉ nha khoa và bàn chải kẽ cùng loại (Curaprox) Trong
cả hai nhóm, mỗi bệnh nhân đều được hướng dẫn tương đồng về nội dung và thực tậpchải răng trong khoảng thời gian từ 10 đến 15 phút với trình tự các bước hướng dẫn
ở mục 1.3.1 và 1.3.2
- Các bệnh nhân sẽ được đánh giá các chỉ số mảng bám ban đầu, sau 4 tuần, sau 8tuần Dùng thuốc nhuộm mảng bám để ghi nhận tính chất mảng bám và chỉ số mảngbám
2.4 QUY TRÌNH XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN VSRM TRONG NGHIÊN CỨU
2.4.1 Xây dựng đoạn phim hướng dẫn VSRM bằng video
Đoạn phim được dựng dùng để hướng dẫn VSRM bằng video (phụ lục 5)được thực hiện theo các bước như sau:
- Viết kịch bản:
Các vấn đề liên quan VSRM khi mang mắc càiCách sử dụng bàn chải có rãnh giữa
Cách sử dụng bàn chải 1 túm lôngCách sử dụng bàn chải kẽ
Cách sử dụng chỉ nha khoa
- Quay thử
- Xin ý kiến các bác sĩ chỉnh nha
- Dựng phim
2.4.2 Hướng dẫn VSRM trực tiếp theo phương pháp touch-to-teach của ITOP
- Xây dựng bộ tranh lật giáo dục VSRM (phụ lục 4)
- Xây dựng các bước hướng dẫn trực tiếp:
Trang 31Quy trình hướng dẫn được thể hiện như trong phụ lục 6.
2.5 PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU
- Tranh lật về các bệnh sâu răng, viêm nướu khi mang mắc cài để giáo dục kiến thức
vệ sinh răng miệng cho các đối tượng nghiên cứu (Phụ lục 4) Việc sử dụng hình ảnh
về ảnh hưởng của tích tụ mảng bám sẽ có tác động tích cực lên ý thức VSRM củabệnh nhân hơn [53]
- Máy tính bảng để mở bằng video chải răng được dựng và quay hình tại BV RHMTP.HCM (phụ lục 7)
2.5.3 Vật liệu nghiên cứu
- Thuốc nhuộm mảng bám GC Tri Plaque ID Gel
- Bộ vệ sinh răng miệng: bàn chải có rãnh giữa, bàn chải một túm lông, bàn chải kẽ
và chỉ nha khoa của hãng Curaprox (phụ lục 3)
2.6 BIẾN NGHIÊN CỨU VÀ CÁCH ĐÁNH GIÁ
2.6.1 Chỉ số nướu GI (Silness và Löe 1963) [34]
Trang 32Định nghĩa biến: Chỉ số nướu GI là biến định lượng, tổng số điểm số trên tổng
số vị trí đánh giá
Cách ghi nhận: Mỗi 4 vùng viền nướu phía gần, phía xa, phía ngoài và phíatrong được đánh giá điểm số từ 0 đến 3
Bảng 0.1 Hệ thống điểm số Gingival Index (GI)
Điểm số Tiêu chuẩn đánh giá
0 Nướu lành mạnh, màu hồng hoặc hồng nhạt
1 Nướu viêm nhẹ, hơi thay đổi màu sắc, hơi phù, không chảy máu khi
thăm khám
2 Viêm trung bình, đỏ phù và bóng láng, có chảy máu khi thăm khám
3 Viêm nặng, đỏ, phù, loét, có khuynh hướng chảy máu tự phát
Trung bình cộng điểm số của 4 vùng là chỉ số nướu cho một răng, và trungbình cộng điểm số của tất cả các răng mang mắc cài là điểm số đại diện cho cá nhân
Khám và ghi nhận các đặc điểm mảng bám răng theo đánh giá bằng chỉ số PlaqueIndex của Silness và Löe, biến đổi bởi Williams và cộng sự cho đối tượng mang mắc
Trang 33Điểm số Tiêu chuẩn đánh giá
Định nghĩa biến: tính chất mảng bám là biến định danh không thứ tự
Cách ghi nhận: sử dụng thuốc nhuộm mảng bám để ghi nhận tính chất mảngbám (non, trưởng thành, axít) theo hướng dẫn của nhà sản xuất
§ Áp gel lên mặt ngoài tất cả các răng mang mắc cài chỉnh nha bằng cọ
§ Cho bệnh nhân súc miệng nhẹ với nước và đọc kết quả ngay
§ Ghi nhận tính chất mảng bám theo chỉ thị màu:
Màu mảng bám hồng/đỏ-à mảng bám non (<24 giờ)
Màu xanh đậm/tímà mảng bám trưởng thành (>48 giờ)
Màu xanh dương nhạtà mảng bám axít
Giá trị trung bình chỉ số mảng bám theo tính chất được tính bằng cách chiatổng số các chỉ số mảng bám theo từng tính chất cho tổng số vùng răng được khám
Trang 34Mỗi vùng răng chỉ ghi nhận tính chất cao nhất của mảng bám (non<trưởngthành<axít).
BN Nguyễn Thị Thu N (trong danh sách nghiên cứu)
Hình 2.1: Mảng bám sau khi nhuộm màu với GC Tri Plaque ID Gel
2.6.4 Nhóm nghiên cứu
Định nghĩa biến: Nhóm nghiên cứu là biến định tính, gồm nhóm hướng dẫnVSRM bằng bằng video và nhóm hướng dẫn trực tiếp cho từng cá nhân
2.6.5 Thời điểm nghiên cứu
Định nghĩa biến: Thời điểm nghiên cứu là biến định tính, gồm T0, T4 và T8tương ứng với các thời điểm ban đầu, sau 4 tuần và sau 8 tuần
2.7 BIẾN GÂY NHIỄU
- Tuổi từ 12-25 tuổi
- Giới tính nam, nữ: biến nhị giá
2.8 KIỂM SOÁT SAI LỆCH THÔNG TIN
Tập huấn định chuẩn nhóm khám đánh giá chỉ số mảng bám, tính chất mảngbám, tình trạng viêm nướu:
Mảng bám Axít
Mảng bám trưởng thành
Mảng bám non
Trang 35nhân chỉnh nha có mang mắc cài 2 hàm đang điều trị tại khoa Chỉnh hình răng
mặt-BV RHM TPHCM Mỗi điều tra viên sẽ khám 10 bệnh nhân 2 lần để đánh giá tínhkiên định, sau đó điều tra viên chuẩn sẽ lần lượt khám 10 bệnh nhân và so sánh kếtquả với nhau Tính toán thống kê tỉ lệ nhất trí (chỉ số Kappa) bằng phần mềm SPSS.Kết quả giữa điều tra viên chuẩn so với 2 điều tra viên của nghiên cứu là:
Đánh giá mảng bám: Kappa = 0,82Đánh giá viêm nướu: Kappa=0,89Đánh giá tính chất mảng bám: Kappa= 0,81Như vậy, tất cả các chỉ số Kappa đều nằm trong khoảng 0,81-1,00 (sự nhấttrí cao), nên nhóm có khả năng tiến hành thực hiện nghiên cứu
2.9 CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU
2.9.1 Bước 1: Thu thập dữ liệu nền
- Ghi nhận tuổi, giới tính
- Ghi nhận chỉ số nướu
- Nhuộm mảng bám với Tri Plaque ID gel, ghi nhận chỉ số mảng bám và tính chấtmảng bám
- Giới thiệu các loại dụng cụ làm sạch
- Hướng dẫn vệ sinh răng miệng bằng video với số bệnh án chẵn: mở clip chải răng
đã dựng sẵn cho bệnh nhân xem, bệnh nhân sẽ được giải thích nếu có thắc mắc vềphương pháp hay dụng cụ và bệnh nhân có thể xem đoạn phim lại nhiều lần để nắm
rõ hơn về phương pháp VSRM
- Hướng dẫn trực tiếp với số bệnh án lẽ
Trang 36- Cho bệnh nhân tự chải và hẹn tái đánh giá sau 4 tuần.
- Bệnh nhân được chuyển đi cạo vôi đánh bóng nếu có vôi răng và mảng bám nhiều
2.9.2 Bước 2: Tái đánh giá sau 4 tuần
- Khám ghi nhận chỉ số nướu
- Nhuộm mảng bám ghi nhận chỉ số mảng bám và tính chất mảng bám
- Tái hướng dẫn VSRM với bệnh nhân chải răng chưa hiệu quả
- Cho bệnh nhân tự chải lại và tái đánh giá sau 4 tuần tiếp theo
2.9.3 Bước 3: Tái đánh giá sau 8 tuần
Trang 37và công bằng đối với mỗi đối tượng tham gia.
Đối tượng nghiên cứu và phụ huynh hoặc người giám hộ được giải thích đầy
đủ về mục tiêu, ý nghĩa, các yêu cầu và tiến trình nghiên cứu Trong suốt thời giannghiên cứu, mỗi lần thăm khám trẻ dưới 18 tuổi đều có người giám hộ đi cùng.Nghiên cứu thực hiện trên những đối tượng đồng ý tham gia và có giấy xác nhậnđồng ý Đối tượng có thể ngừng tham gia nghiên cứu bất cứ lúc nào Các sản phẩm
sử dụng trong nghiên cứu đã được chứng nhận an toàn và được cấp phép lưu hành
Trong quá trình nghiên cứu, nếu đối tượng có sang thương sâu răng hoặc vấn
đề liên quan đến bệnh răng miệng cần điều trị sẽ được chuyển đến nơi điều trị
Trang 382.12 TÓM TẮT QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU
Trung bình chỉ số viêm nướu Phân tích ANOVA một yếu tố có lặp kết
hợp với phương pháp BonferroniKiểm định t bắt cặp kết hợp với ngưỡngxác suất p có ý nghĩa khi p<0,017
Trang 39Đặc điểm mẫu nghiên cứu được trình bày ở bảng 3.1 và 3.2
Bảng 3.1 Phân bố mẫu nghiên cứu theo giới tính
Mẫu nghiên cứu ban đầu là 100 cá thể cho mỗi nhóm, sau 8 tuần số cá thểnghiên cứu ở nhóm A là 93 tỉ lệ thất thoát là 7%, số cá thể nhóm B là 93, tỉ lệ thấtthoát mẫu là 7% Không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sự phân bố mẫu theogiới tính (p = 0,868) (bảng 3.1)
Bảng 3.2 Phân bố mẫu nghiên cứu theo độ tuổi
(16,85 – 20,03)
18,43 ± 3,50(17,58 – 19,27)
18,43 ± 3,58(17,69 – 19,17)
(17,14 – 19,94)
17,61 ± 3,30(16,82 – 18,40)
17,85 ± 3,31(17,17 – 18,53)
(17,46 - 19,52)
18,01 ± 3,41(17,44 – 18,59)
18,14 ± 3,45(17,64 – 18,64)
(*) Kiểm định t cho 2 mẫu độc lập
Trang 40Độ tuổi trung bình của mẫu nghiên cứu là 18,14 tuổi Độ tuổi trung bình ởnhóm A là 18,43 tuổi và ở nhóm B là 17,85 tuổi Không có sự khác biệt có ý nghĩathống kê về tuổi trong nghiên cứu (p = 0,252) và không có sự khác biệt về độ tuổi ởnam và nữ của 2 nhóm bệnh nhân tham gia nghiên cứu (p = 0,922; p = 0,161)(bảng 3.2).
3.2 Tình trạng vệ sinh răng miệng của bệnh nhân chỉnh hình tại BV RHM TP.HCM
Bảng 3.3 Tỉ lệ phần trăm cá thể có mảng bám non, mảng bám trưởng thành và mảng
bám axít
N (%) Nhóm nghiên cứu MB non MB trưởng thành MB Axít
Mẫu nghiên cứu ban đầu có 168 cá thể có mảng bám non (90,3%), 184 cá thể
có mảng bám trưởng thành (98,9%) và 140 cá thể có mảng bám axít (75,3%) Không
có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về số lượng cá thể có mảng bám non, mảng bámtrưởng thành và mảng bám axít (p=0,137; p=1,00; p=0,174) (bảng 3.3)