Trong vụ dịch Zika tại Châu Mỹ Latinh và Nam Mỹ vào năm 2015-2016, có sự gia tăng trẻ có các dị tật mù, nghekém, giảm trương lực cơ động kinh và chậm phát triển tâm thần vận động saukhi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC TP HỒ CHÍ MINH
- -NGUYỄN THỊ THANH THẢO
SỰ PHÁT TRIỂN TÂM THẦN VẬN ĐỘNG CỦA TRẺ EM CÓ TIỀN SỬ PHƠI NHIỄM VỚI VI RÚT ZIKA TRONG BÀO THAI
TẠI KHU VỰC PHÍA NAM
NĂM 2016-2017
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
Thành phố Hồ Chí Minh- Năm 2020
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH
- -NGUYỄN THỊ THANH THẢO
SỰ PHÁT TRIỂN TÂM THẦN VẬN ĐỘNG CỦA TRẺ EM CÓ TIỀN SỬ PHƠI NHIỄM VỚI VI RÚT ZIKA TRONG BÀO THAI TẠI KHU VỰC PHÍA NAM NĂM 2016-2017
Ngành: Y tế công cộng
Mã ngành: 8720701
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM DUY QUANG
Thành phố Hồ Chí Minh- Năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu trong đề tài này là được thu thập, nhập liệu vàphân tích một cách trung thực Kết quả nghiên cứu trong đề tài chưa từngđược công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác Những tài liệu tham khảotrong đề tài được công bố và trích dẫn theo quy định
Đề tài đã được chấp thuận về mặt Y đức trong nghiên cứu từ Hội đồngduyệt đề cương Khoa Y tế công cộng và Hội đồng đạo đức trong nghiên cứu
Y sinh học- Viện Pasteur TPHCM số 01/GCN-PAS, ngày 07/01/2020
Tác giả
NGUYỄN THỊ THANH THẢO
Trang 4MỤC LỤC DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VIII DANH MỤC BẢNG IX DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ X DANH MỤC HÌNH XI
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
DÀN Ý NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 5
1.1 Tổng quan về bệnh do vi rút Zika 5
1.1.1 Lịch sử về bệnh do vi rút Zika: 5
1.1.2 Bệnh do vi rút Zika: định nghĩa, triệu chứng lâm sàng và cơ chế lây truyền: 6
1.1.3 Các biến chứng của bệnh do vi rút Zika: 10
1.1.4 Giám sát, điều trị và dự phòng bệnh do vi rút Zika: 12
1.1.5 Giám sát, quản lý và theo dõi mẹ, trẻ em: 14
1.2 Sự phát triển tâm thần vận động của trẻ: 15
1.2.1 Sự phát triển tâm thần vận động và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm thần vận động của trẻ: 15
1.2.2 Thang đo đánh giá về sự phát triển tâm thần vận động của trẻ: 17
1.2.3 Đặc điểm về phát triển tâm thần vận động của trẻ em: [7] 19
1.3 Tình hình bệnh do vi rút Zika trên thế giới và tại Việt Nam: 21
Trang 51.3.1 Tình hình bệnh do vi rút Zika trên thế giới: 21
1.3.2 Tình hình bệnh do vi rút Zika tại Việt Nam: 24
1.4 Một số nghiên cứu liên quan về bệnh do vi rút Zika trên thế giới và tại Việt Nam: 25
1.4.1 Nghiên cứu về bệnh do vi rút Zika trên thế giới: 25
1.4.2 Nghiên cứu về bệnh do vi rút Zika tại Việt Nam: 28
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Thiết kế nghiên cứu 30
2.2 Thời gian triển khai nghiên cứu: 30
2.3 Đối tượng nghiên cứu 30
2.3.1 Dân số mục tiêu: 30
2.3.2 Dân số nghiên cứu: 30
2.3.3 Tiêu chí chọn vào: 30
2.3.4 Tiêu chí loại ra 30
2.4 Kỹ thuật chọn mẫu 30
2.5 Cỡ mẫu 31
2.6 Phương pháp thu thập số liệu 31
2.6.1 Công cụ thu thập số liệu 31
2.6.2 Kỹ thuật thu thập số liệu 32
2.7 Liệt kê và định nghĩa biến số 33
2.7.1 Biến số nền 33
2.7.2 Biến số về tiền sử y khoa 35
2.7.3 Biến số về thai kỳ 37
Trang 62.7.4 Biến số thang đo Bayley-III 39
2.8 Kiểm soát sai lệch 41
2.8.1 Kiểm soát sai lệch chọn lựa: 41
2.8.2 Kiểm soát sai lệch thông tin: 41
2.9 Phương pháp phân tích thống kê 42
2.10 Đạo đức trong nghiên cứu 42
2.10.1 Đồng ý tham gia nghiên cứu: 42
2.10.2 Rủi ro và nguy cơ của nghiên cứu: 43
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ 44
3.1 Thu tuyển đối tượng 44
3.1.1 Kết quả thu tuyển đối tượng: 44
3.1.2 Đặc điểm thông tin thai kỳ giữa nhóm tham gia nghiên cứu và nhóm không tham gia nghiên cứu: 46
3.2 Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu: 47
3.3 Phát triển tâm thần vận động của trẻ có tiền sử phơi nhiễm với ZIKV trong bào thai: 50
3.3.1 Kết quả đánh giá phát triển về nhận thức của trẻ: 50
3.3.2 Kết quả đánh giá về phát triển về ngôn ngữ của trẻ: 51
3.3.3 Kết quả đánh giá về phát triển về vận động của trẻ: 52
3.3.4 Tỉ lệ chậm phát triển tâm thần vận động của trẻ có tiền sử phơi nhiễm với ZIKV trong bào thai: 53
3.4 Đặc điểm lâm sàng, dân số học của trẻ phơi nhiễm với ZIKV chậm phát triển tâm thần vận động: 54
Trang 73.4.1 So sánh đặc điểm dân số học giữa trẻ chậm phát triển và trẻ
không chậm phát triển: 54
3.4.2 Mô tả đặc điểm lâm sàng, dân số học của các trường hợp trẻ phơi nhiễm với vi rút Zika có chậm phát triển tâm thần vận động: 56
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 61
4.1 Thu tuyển đối tượng: 61
4.2 Đặc điểm của đối tượng tham gia nghiên cứu: 62
4.3 Phát triển tâm thần vận động của đối tượng tham gia nghiên cứu: 63 4.4 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và dân số học của trẻ chậm phát triển tâm thần vận động: 68
4.5 Những điểm mạnh và hạn chế của nghiên cứu 71
4.5.1 Điểm mạnh 71
4.5.2 Hạn chế 71
4.6 Tính mới và tính ứng dụng của nghiên cứu 71
4.6.1 Tính mới của nghiên cứu 71
4.6.2 Tính ứng dụng của nghiên cứu 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO i
PHỤ LỤC viii
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
kinh mất myelin cấp
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Đánh giá kết quả xét nghiệm bệnh do vi rút Zika (theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Trung tâm Phòng ngừa và Kiểm soát bệnh tật Hoa
Kỳ-U.S.CDC) 9
Bảng 3.1 Đặc điểm thông tin thai kỳ giữa nhóm trẻ tham gia nghiên cứu và nhóm trẻ không tham gia nghiên cứu 46
Bảng 3.2 Đặc điểm của 21 trẻ tham gia nghiên cứu lúc thu tuyển 47
Bảng 3.3 Đặc điểm dân số xã hội và quá trình mang thai của 21 mẹ 48
Bảng 3.4: Kết quả điểm nhận thức của 21 trẻ tham gia nghiên cứu 51
Bảng 3.5: Kết quả điểm ngôn ngữ của 21 trẻ tham gia nghiên cứu 51
Bảng 3.6: Kết quả điểm vận động của 21 trẻ tham gia nghiên cứu 52
Bảng 3.7: Kết quả điểm cảm xúc- xã hội của 20 trẻ tham gia nghiên cứu 53
Bảng 3.8: Kết quả điểm vận động của 19 trẻ tham gia nghiên cứu 53
Bảng 3.9: Đặc điểm dân số học giữa trẻ chậm phát triển và trẻ không chậm phát triển 54
Bảng 3.10 Đặc điểm giai đoạn thai kỳ giữa trẻ phơi nhiễm với ZIKV chậm phát triển và trẻ không chậm phát triển 56
Bảng 3.11 Đặc điểm dân số học, lâm sàng, cận lâm sàng của 3 trẻ chậm phát triển tâm thần vận động 57
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Kết quả thu thập thông tin liên lạc đối tƣợng 44Biểu đồ 3.1 Tỉ lệ trẻ chậm phát triển tâm thần vận động ở từng lĩnh vực vớisai số 5% của 21 trẻ tham gia nghiên cứu 54
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Lịch sử lan truyền ZIKV trên thế giới từ năm 1947 đến năm 2016 5Hình 1.2 Chu trình lây truyền bệnh do vi rút Zika 10Hình 3.1 Kết quả thu tuyển của nghiên cứu 45Hình 3.2 Các hình ảnh siêu âm của trong thai kỳ của trường hợp 1 59
Trang 12ĐẶT VẤN ĐỀ
Vi rút Zika (ZIKV) thuộc họ vi rút Flaviridae, cùng với vi rút Dengue
(gây bệnh sốt xuất huyết Dengue),vi rút gây bệnh sốt vàng (Yellow Fever), virút Tây sông Nile (gây bệnh sốt Tây sông Nile) ZIKV là nguyên nhân của hộichứng Zika bẩm sinh (Congenital Zika syndrome - CZS), bao gồm dị tật đầunhỏ các ất thường về thị giác xơ hóa cơ suy giảm thính lực và các rối loạnchức năng hệ thần kinh trung ương khi phơi nhiễm với ZIKV trong bào thai[12], [18], [22], [35], [36], [44], [46] Trong vụ dịch Zika tại Châu Mỹ Latinh
và Nam Mỹ vào năm 2015-2016, có sự gia tăng trẻ có các dị tật (mù, nghekém, giảm trương lực cơ động kinh và chậm phát triển tâm thần vận động saukhi sinh ra từ mẹ nhiễm ZIKV [10] Từ năm 2015 ZIKV đã xuất hiện, gâydịch tại Châu Mỹ Latinh và phổ biến tại khu vực Nam Mỹ vào năm 2016[48] Đến cuối năm 2016 có 48 quốc gia, lãnh thổ trên thế giới xác nhận có
sự lưu hành nội tại của ZIKV [48] và hiện nay là 84 quốc gia, lãnh thổ trêntoàn cầu Tại các nước Châu Mỹ Latinh và French Polynesia, sự phát triểnnhận thức và phối hợp tay và mắt ở trẻ có dị tật bẩm sinh liên quan đến phơinhiễm ZIKV chậm hơn so với trẻ khỏe mạnh ở thời điểm [22] Trẻ có đầu nhỏlàm trì hoãn sự phát triển tâm thần vận động [9] Trẻ phơi nhiễm Zika trongthai kỳ nhưng không có iểu hiện CZS đến 18 tháng sau sinh cũng có nguy cơchậm phát triển tâm thần vận động [32]
Cuối tháng 3/2016, Việt Nam ghi nhận trường hợp thai phụ nhiễmZIKV lúc thai 8 tuần, với thai bị lưu sau 2 ngày có chẩn đoán nhiễm ZIKV[26] Tháng 6 2016 có báo cáo về một bé gái sinh ra đầu nhỏ tại tỉnh Đắk Lắk
và được cho là có liên quan đến nhiễm ZIKV Người mẹ cho biết có iểu hiệnsốt và phát an trong tam cá nguyệt thứ 2 của thai kỳ X t nghiệm PRNT mẫumáu thu thập lúc trẻ 3-4 tháng tuổi ghi nhận kháng thể kháng ZIKV qua đócho thấy sự phơi nhiễm với ZIKV ở trẻ [30] Trong giai đoạn năm 2016-2017,
Trang 13khoảng 90% số ca mắc ZIKV cả nước tập trung tại khu vực phía Nam [7],trong đó có 68 thai phụ ị nhiễm ZIKV Tổng cộng 60 trẻ đã sinh sống từnhững mẹ này [7] Một vấn đề hiện tại là liệu rằng trong cùng khoảng thờigian vụ dịch với các quốc gia, lãnh thổ trên thế giới năm 2016-2017, nhữngtrẻ em sinh ra từ mẹ nhiễm ZIKV tại khu vực phía Nam có bất thường nào saukhi sinh hay không, cụ thể hơn là có chậm phát triển tâm thần vận động haykhông? Đây là một trong những vấn đề phát hiện trễ hoặc ít phát hiện do trẻkhông có biểu hiện lâm sàng cụ thể, và việc đánh giá và phát hiện ở giai đoạnsớm đóng vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe của trẻ em.
Với thực trạng lưu hành về bệnh do vi rút Zika tại khu vực phía Namnhư hiện nay, tôi nhận thấy cần triển khai nghiên cứu để đánh giá một phầntác động của sự phơi nhiễm với ZIKV lên sự phát triển tâm thần vận động ởtrẻ sinh ra từ người mẹ nhiễm ZIKV Từ đó nghiên cứu góp phần đưa ra cáchnhìn khái quát về sự tác động của phơi nhiễm ZIKV trong ào thai đối với sựphát triển của trẻ em cũng như góp phần cho hoạt động chăm sóc theo dõi trẻ
em sinh ra từ người mẹ nhiễm ZIKV tại khu vực phía Nam
Trang 14CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tỉ lệ trẻ có tiền sử phơi nhiễm với vi rút Zika trong bào thai ở vụ dịch năm2016-2017 có chậm phát triển tâm thần vận động trong khoảng 24-36 thángtuổi tại khu vực phía Nam là bao nhiêu?
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.2 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và phát triển tâm thần vận động
ở trẻ có tiền sử phơi nhiễm với vi rút Zika trong bào thai có chậm pháttriển tâm thần vận động
Trang 15thần vận động
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN Y VĂN 1.1 Tổng quan về bệnh do vi rút Zika
1.1.1 Lịch sử về bệnh do vi rút Zika:
Bệnh do ZIKV là bệnh do muỗi truyền, lần đầu tiên được phát hiện tạiUganda năm 1947 trên khỉ thông qua hệ thống giám sát bệnh sốt vàng Các cabệnh đầu tiên được ghi nhận năm 1952 tại Uganda và Cộng hòa liên bangTanzania [38] Từ những thập niên năm 1960-1980, những trường hợp mắcbệnh ZIKV trên người đã được báo cáo tại Châu Phi và Châu Á Ca bệnhnhiễm ZIKV đầu tiên tại Châu Á là vào năm 1966 [47] Hiện nay ZIKV đãlưu hành tại Châu Mỹ Đông Nam Á và các đảo Thái Bình Dương [48]
Nguồn: Tổ chức Y tế thế giới
Hình 1.1 Lịch sử lan truyền ZIKV trên thế giới từ năm 1947 đến năm 2016
Từ những năm 2000 ZIKV đã gây ra nhiều vụ dịch tại các khu vực trênthế giới Vụ dịch ZIKV đầu tiên xảy ra năm 2007 tại đảo Yap (Liên bangMicronesia), ước tính khoảng 73% dân số trong tổng số 6.892 trẻ dưới 3 tuổisống trên đảo Yap nhiễm ZIKV và khoảng 18% ca bệnh có triệu chứng lâmsàng Kết quả giải trình tự bộ gen ZIKV gây dịch tại đảo Yap cho thấy ZIKV
Trang 17có nguồn gốc từ khu vực Đông Nam Á [48] Đến những năm 2010 các cabệnh Zika xuất hiện tản phát tại khu vực Đông Nam như Thái LanCampuchia, Malaysia, Indonesia và Philippines [48].
Năm 2013-2014, vụ dịch ZIKV khác được phát hiện tại FrenchPolynesia - lãnh thổ hải ngoại của Pháp nằm ở vùng biển Nam Thái BìnhDương với hơn 270.000 người sinh sống trên 67 hòn đảo thuộc 5 quần đảo[48] Trong suốt vụ dịch ước tính 11% cư dân đã được điều trị do nghi ngờnhiễm ZIKV So với đợt dịch tại đảo Yap quy mô đợt dịch tại FrenchPolynesia là tương đương nhưng có ghi nhận các ca nặng với biến chứngthần kinh là Hội chứng Guillain-Barré Một thời gian ngắn sau vụ dịch tạiFrench Polynesia ZIKV đã lây sang các đảo quốc lân cận Nam Thái BìnhDương gồm New Caledonia đảo Cook và đảo Easter [48]
Năm 2015 ZIKV đã xuất hiện và gây dịch tại châu Mỹ La-tinh và phổbiến ở khu vực Nam Mỹ vào năm 2016 Đầu năm 2015 người bản địa đầutiên sống tại Đông Bắc Brazali đã được phát hiện nhiễm ZIKV và sau đó lanrộng ra 14 bang của Brazil với khoảng 440.000-1.300.000 người mắc ZIKVnghi ngờ vào cuối năm 2015 [48] Trong vụ dịch này, có sự gia tăng trẻ sinh
ra mắc tật đầu nhỏ ở vùng bị ảnh hưởng từ tháng 9/2015 và có khoảng 4.000trẻ sinh ra mắc tật đầu nhỏ (thống kê tính đến tháng 2/2016) [48] Tháng10/2015, Colombia được ghi nhận có sự lây truyền bên ZIKV với 51.473 caZIKV nghi ngờ và 2.090 ca ZIKV xác định (tính đến tháng 3/2016) [48] Kể
từ đó dịch ZIKV đã lan rộng với tốc độ cảnh báo ở khu vực Trung Nam Mỹ
và vùng Caribbean Vào tháng 11/2016, Tổ chức Y tế thế giới (WHO) công
bố có 48 quốc gia, lãnh thổ xác nhận có sự lưu hành ZIKV nội địa [48]
1.1.2 Bệnh do vi rút Zika: định nghĩa, triệu chứng lâm sàng và cơ chế lây
truyền:
Trang 18Bệnh do vi rút Zika là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây truyền chủ yếu
qua muỗi Aedes aegypti, có thể gây thành dịch và hiện đang lưu hành ở Việt
Nam
Căn cứ theo Quyết định số 3792 QĐ-BYT của Bộ Y tế ngày 27/5/2016
về việc an hành ―Hướng dẫn giám sát và phòng, chống bệnh do vi rút Zika‖,định nghĩa ca ệnh do vi rút Zika như sau:
sung huyết, không có mủ; đau khớp, phù quanh khớp; đau cơ
so với nồng độ vi rút flavi khác đồng thời đã loại trừ nhiễm vi rútflavi khác
Triệu chứng lâm sàng:
Thời kỳ ủ bệnh của ZIKV là không rõ ràng, khoảng từ 3 đến 12 ngày.Triệu chứng lâm sàng là tương tự với các bệnh Ar ovirus khác như sốt xuấthuyết Dengue Có khoảng 60-80% các trường hợp nhiễm ZIKV không cóbiểu hiện triệu chứng lâm sàng Triệu chứng lâm sàng thường nhẹ và kéo dài
Trang 192-7 ngày Ở trường hợp có biểu hiện, bệnh thường khởi phát với các triệuchứng sau:
- Phát ban dạng sẩn trên da
- Đau đầu đau mỏi cơ khớp
- Viêm kết mạc mắt sung huyết, không có mủ
Cận lâm sàng:
- Huyết thanh chẩn đoán: phát hiện kháng thể IgM từ ngày tứh 4 saukhi xuất hiện triệu chứng Xét nghiệm này có thể dương tính giả dophản ứng chéo với các vi rút flavi khác như sốt xuất huyết Dengue,viêm não Nhật Bản
- Xét nghiệm kháng thể trung hòa PRNT
- Xét nghiệm phát hiện bộ gen vi rút Zika bằng kỹ thuật sinh học phân
tử (RT-PCR, Realtime RT-PCR …) từ bệnh phẩm huyết thanh (hoặccác bệnh phẩm khác như nước tiểu, dịch não tủy, dịch ối …) được ưutiên lựa chọn trong chấn đoán xác định nhiễm vi rút Zika
- Siêu âm thai đối với phụ nữ mang thai nghi nhiễm vi rút Zika để pháthiện chứng đầu nhỏ ở thai nhi
Trang 20Bảng 1.1 Đánh giá kết quả xét nghiệm bệnh do vi rút Zika (theo hướng dẫn
của Bộ Y tế và Trung tâm Phòng ngừa và Kiểm soát bệnh tật Hoa
Kỳ-U.S.CDC)[14]
Kết quả xét nghiệm
Ý nghĩa
Phát hiện bộ gen vi rút Zika
bằng kỹ thuật sinh học phân tử
(PCR, Realtime
RT-PCR …) trong huyết thanh,
nước ối nước tiểu, dịch não tủy;
hoặc phân lập vi rút
Phát hiệnkháng thể IgMkháng vi rútZika
hoặc âm tính
Khẳng định bị nhiễm virút Zika
thể*
Không có bằng chứngcho thấy bị nhiễm vi rútZika
(*): cần tiến hành thêm xét nghiệm kháng thể trung hòa PRNT để loại trừ nhiễm các flavivirus khác
ZIKV là vi rút thuộc họ vi rút Flaviridae, Trên bề mặt của ZIKV có E
glycoprotein nên đây là yếu tố quan trọng giúp ZIKV bám dính trên tế bào vậtchủ và định hướng tấn công tế bào thần kinh
Trung gian truyền ZIKV là muỗi họ Aedes trong đó Aedes aegypti là trung gian truyền bệnh chính, Aedes albopictus là trung gian có thể truyền ZIKV Các nghiên cứu trước đây đã phát hiện muỗi Aedes albopictus mang vi
rút ở Châu Phi và đã thực nghiệm gây nhiễm được ZIKV trên loài muỗi này
Trang 21 Lây truyền qua v c tơ:
ZIKV được lây truyền từ người này sang người khác chủ yếu qua vếtcắn của muỗi Chu trình lây truyền bệnh do vi rút Zika có 2 chu trình gồmmột chu trình hoang dại (sylvatic cycle) liên quan đến việc duy trì ZIKV giữalinh trưởng và muỗi trong rừng; và một chu trình đô thị (urban cycle) liênquan đến việc truyền ZIKV giữa người với người và muỗi ZIKV có thểtruyền từ linh trưởng sang người qua muỗi [48]
Hình 1.2 Chu trình lây truyền bệnh do vi rút Zika Nguồn: Zika virus, history
Lây truyền không qua v c tơ:
ZIKV lây truyền trực tiếp từ người sang người thông qua quan hệ tìnhdục, cho con bú hoặc truyền máu [48] Bằng chứng RNA trong nước tiểu,nước ối hoặc huyết thanh của mẹ có con bị não bất thường đưa đến khả năngZIKV có thể truyền từ mẹ sang thai nhi trong quá trình mang thai ZIKV đãđược phát hiện trong tinh dịch nước bọt, dịch mũi họng
1.1.3 Các biến chứng của bệnh do vi rút Zika:
Hội chứng Zika bẩm sinh (CZS) bao gồm những bất thường bẩm sinh ởtrẻ sơ sinh thể hiện trên lâm sàng hoặc trên hình ảnh chụp não nghi có liênquan đến nhiễm ZIKV ở bà mẹ trong quá trình mang thai [6] Những bấtthường hay gặp nhất là đầu nhỏ và vôi hóa nội sọ
Trang 22o Đầu nhỏ là tình trạng đầu thai nhi nhỏ hơn so với tuổi thai đầunhỏ ở mức độ nặng thường liên quan rõ với tình trạng bất thượngcủa não và có thể kèm theo các biểu hiện dị tật khác ở thần kinh,thính giác, thị giác.
o Hội chứng Zika bẩm sinh còn có các dấu hiệu bất thường khác ở
hệ thần kinh như tăng hoặc giảm trương lực cơ co cứng tăngphản xạ, vôi hóa nội sọ và giãn não thất nếu chụp hình sọ não,chậm quá trình myelin hóa, thiểu sản thể chai …;
o Bất thường ở mắt như teo võng mạc, sẹo võng mạc thay đổi sắc
tố đĩa thị bạc màu, xuất huyết võng mạc, ;
o Bất thường thính lực như mất thính lực dẫn truyền
o Khiếm khuyết về vận động, nhận thức sau khi sinh
Hội chứng Guillain- Barré (GBS) hay còn gọi là viêm đa rễ dây thầnkinh mất myelin cấp Các triệu chứng đầu tiên bao gồm yếu cơ ngứa ran ởchân thường lan ra ở cánh tay hoặc phần thân trên và có thể tiến triển nhanh[6] Mối liên quan giữa bệnh ZIKV với hội chứng này được ghi nhận trong vụdịch năm 2013-2014 tại French Polynesia và tiếp tục phát hiện ở vụ dịch năm2015-2016 tại Châu Mỹ Hiện tại cơ chế dẫn đến Hội chứng Guillain- Barré
do nhiễm ZIKV chưa được xác định cụ thể [48]
Đối với dị tật đầu nhỏ, các nghiên cứu gần đây cho thấy trẻ sinh ra bị dịtật đầu nhỏ tùy thuộc vào chủng ZIKV gây bệnh [34], nồng độ tạo kháng thểtạo ra ở mẹ [36] và thời gian nhiễm ZIKV trong thai kỳ [21] Cơ chế gây ra dịtật đầu nhỏ được giải thích theo thời gian nhiễm ZIKV trong thai kỳ là ZIKVtác động trực tiếp lên tế bào tiền thân thần kinh và làm tế bào nhiễm ZIKVnhiều hơn so với tế bào thần kinh trưởng thành Từ đó làm giảm số lượng tếbào gốc thần kinh, kết quả là giảm kích thước não bộ Kết quả này cũng lý
Trang 23giải tại sao nhiễm ZIKV dẫn đến đầu nhỏ khi mẹ nhiễm ở tam cá nguyệt đầu[21].
1.1.4 Giám sát, điều trị và dự phòng bệnh do vi rút Zika:
Mục tiêu chiến lược đáp ứng phòng chống bệnh ZIKV của WHO là hỗtrợ các quốc gia và cộng đồng phòng ngừa và ngăn chặn các biến chứng xảy
ra và giảm thiểu hậu quả kinh tế-xã hội [38] Chiến lược gồm 4 phần: pháthiện, phòng ngừa chăm sóc và hỗ trợ, và nghiên cứu khoa học [38] Tại ViệtNam theo hướng dẫn của Bộ Y tế, hoạt động giám sát, dự phòng bệnh do virút Zika được thực hiện như sau:
- Giám sát bệnh do vi rút Zika [4]:
nhằm phát hiện sớm các trường hợp nghi ngờ kiểm soát khiphát hiện Khuyến cáo người về từ vùng dịch đến ngay cơ sở y
tế khi có các triệu chứng dấu hiệu nghi ngờ nhiễm vi rút Zika
trường hợp ệnh xử lý triệt để ổ dịch tránh lây lan ra cộngđồng Nếu phát hiện trường hợp nghi ngờ tiến hành điều tradịch tễ lấy mẫu x t nghiệm lập danh sách quản lý và theo dõi
ệnh sốt xuất huyết Dengue và Chikungunya mở rộng giámsát trên đối tượng ngoại trú
o Thu thập ảo quản và vận chuyển mẫu ệnh phẩm
o Thông tin, báo cáo ca ệnh
- Điều trị và vắc xin phòng bệnh do vi rút Zika:
rút Zika Việc điều trị chủ yếu là điều trị triệu chứng nghỉngơi uống nhiều nước ngăn ngừa mất nước uống thuốc giảm
Trang 24đau hạ sốt Đến ngay cơ sở y tế nếu triệu chứng không cảithiện [4].
với UNICEF và nhóm chuyên gia để phát triển vắc xin ZIKV
để sử dụng trong tình huống khẩn cấp hoặc trong các vụ dịch[38]
- Dự phòng bệnh do vi rút Zika [4]:
o Tuyên truyền cho người dân đặc iệt những người đến ở về từquốc gia có dịch cán ộ y tế nhân viên làm việc tại khu vựccửa khẩu cán ộ tham gia công tác phòng chống ệnh do virút Zika chủ động tự theo dõi sức khỏe và thông áo cho cơquan y tế khi có iểu hiện ệnh
lăng quăng ọ gậy diệt muỗi; thường xuyên ngủ màn và sửdụng các iện pháp khác phòng chống muỗi đốt
iệt đối với phụ nữ đang mang thai những người mắc cácệnh suy giảm miễn dịch Nếu phải đi cần tìm hiểu kỹ cácthông tin về tình hình dịch ệnh tại nơi đến để chủ động ápdụng các iện pháp phòng ngừa lây nhiễm phù hợp cho ảnthân
vùng dịch do vi rút Zika cần chủ động theo dõi sức khỏe trongvòng 14 ngày và khi có iểu hiện nghi ngờ mắc ệnh phảithông áo ngay cho cơ quan y tế gần nhất để được tư vấn cách
ly và điều trị kịp thời;
Trang 25o Sử dụng ao cao su khi quan hệ tình dục hoặc không quan hệtình dục với vợ ( ạn tình) trong ít nhất 28 ngày để phòng lâytruyền vi rút Zika qua đường tình dục.
lý
1.1.5 Giám sát, quản lý và theo dõi mẹ, trẻ em:
WHO và Việt Nam đã xây dựng hướng dẫn về sàng lọc đánh giá vàquản lý các trường hợp trẻ sơ sinh có biến chứng liên quan đến sự phơi nhiễmvới ZIKV trong bào thai [6], [37]
Đối với phụ nữ mang thai nghi ngờ hoặc xác định nhiễm ZIKV:
- Chăm sóc thai ngh n thường quy
- Khai thác tiền sử, khám phát hiện các dấu hiệu bất thường và triệuchứng lâm sàng của bệnh do vi rút Zika
- Xét nghiệm phát hiện ZIKV khi mẹ có triệu chứng lâm sàng nghingờ hoạc siêu âm thấy đầu nhỏ
- Tư vấn cho phụ nữ mang thai đầy đủ
Đối với trường hợp trẻ có hội chứng ZIKV bẩm sinh hoặc trẻ sinh ra
từ mẹ được xác định nhiễm ZIKV:
- Khai thác tiền sử và triệu chứng lâm sàng của mẹ trong thai kỳ
- Đo chu vi vòng đầu
- Khám thính lực, thị giác trước khi ra viện hoặc trong vòng một thángđầu sau sinh
- Xét nghiệm máu tìm nguyên nhân lây nhiễm TORCH (Toxoplasma,Rubella, Cytomegalovirus, Herpes, giang mai), nếu chưa x t nghiệm
ở mẹ trong quá trình mang thai hoặc cần xác định nguyên nhânnhiễm khuẩn khác
Trang 26- Xét nghiệm phát hiện bộ gen ZIKV bằng kỹ thuật sinh học phân tửhoặc kháng thể IgM kháng ZIKV.
- Siêu âm, chụp CT hoặc MRI sọ não
- Đánh giá tâm thần vận động để xác định các bất thường hoặc trì hoãnphát triển ở trẻ
1.2 Sự phát triển tâm thần vận động của trẻ:
1.2.1 Sự phát triển tâm thần vận động và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát
triển tâm thần vận động của trẻ:
Trong giai đoạn 3 năm đầu đời, sự phát triển tâm thần vận động đượcđánh dấu bằng sự phát triển về khả năng vận động, ngôn ngữ Sự phát triểncủa khả năng này ảnh hưởng đến sự phát triển của các khả năng khác nhưphát triển kỹ năng vận động thô cho phép trẻ khám phá và tương tác xã hội,thúc đẩy phát triển ngôn ngữ, và tăng ngôn ngữ thúc đẩy sự phát triển củakiểm soát nhận thức Do đó chậm phát triển tâm thần vận động là kết quả của
sự phát triển hệ thần kinh trung ương và xuất hiện từ lúc thai kỳ đến giai đoạntrẻ 5 tuổi [51]
Theo định nghĩa và phân loại bệnh của WHO, tâm thần vận động đánhgiá 3 khả năng phát triển gồm: ngôn ngữ, vận động và nhận thức [51] Cáckhả năng khác xem như là phần đánh giá ổ trợ, không thuộc tiêu chí của địnhnghĩa hiện tại Các khả năng về thích ứng xã hội, cảm xúc và hành vi được sửdụng trong sàng lọc khi kết quả cung cấp các thông tin quan trọng có giá trị
về đo lường và đánh giá có liên quan đến quản lý lâm sàng đưa ra các iệnpháp can thiệp [51]
Khoảng tuổi theo dõi và đánh giá chậm phát triển tâm thần vận độngcủa trẻ theo từng giai đoạn phát triển của trẻ và chia thành 4 giai đoạn: sơ sinh(0-6 tháng) nhũ nhi (7-18 tháng), chập chững (19-36 tháng) và tiền họcđường (37-60 tháng) [51]
Trang 27Đánh giá tỉ lệ chậm phát triển tâm thần vận động tùy thuộc vào sự pháttriển, yếu tố môi trường văn hóa của mỗi quốc gia Các quốc gia phát triển có
tỉ lệ này thấp hơn so với các quốc gia chậm phát triển vì có khả năng tiếp cậnvới dịch vụ chăm sóc sức khỏe tâm thần ít phơi nhiễm với các yếu tố nguy
cơ Một số nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển tâm thần vận động củatrẻ em được ghi nhận đến nay gồm [51]:
- Yếu tố trong giai đoạn chu sinh và sơ sinh: ệnh lý (tiền sản giật,tiểu đường thai kỳ), sinh nhẹ cân, sinh non (chậm tăng trưởng –IUGR, bệnh phổi mạn tính, tổn thương chất trắng, ), hạn chế tăngtrưởng thai trong tử cung, chấn thương não nhiễm trùng (Rubella, virút Zika, thủy đậu, CMV, listeria, ), hạ đường huyết sơ sinh tiếp xúcvới chất độc
- Nhiễm trùng sau sinh: HIV, bệnh lao, nhiễm trùng thần kinh trungương sốt rét, nhiễm ký sinh trùng,
- Rối loại thần kinh
- Bất thường nhiễm sắc thể: hội chứng Down, hội chứng cơ tim rốiloại liên kết nhiễm sắc thể X, bệnh thoái hóa thần kinh,
- Bất thường bẩm sinh: tim bẩm sinh …
- Rối loạn bẩm sinh quá trình trao đổi chất
- Bệnh lý nhi
- Bất thường về dinh dưỡng: suy dinh dưỡng, thiếu vi chất
- Nhiễm độc: chì, thủy ngân …
- Biến cố y khoa: gây mê thường xuyên lúc nhỏ, phẩu thuật tim, chấnthường thần kinh
- Môi trường: khan hiếm nước suy nhược của mẹ, kích thích nhậnthức không hiệu quả, sang chấn hoặc tiếp xúc với các sự kiện bất lợitrong cuộc sống
Trang 281.2.2 Thang đo đánh giá về sự phát triển tâm thần vận động của trẻ:
Để đánh giá về chậm phát triển tâm thần vận động theo trẻ sơ sinh vàtrẻ nhũ nhi và trẻ chập chững, có nhiều thang đo được sử dụng như GesellBorelli Oleron, Columbia, Borel Maisonny, riêng 3 loại thang đo thường được
sử dụng gồm: DDST (sơ sinh đến 6 tuổi), Brunet Lézine (2-30 tháng tuổi),Bayley (1-42 tháng tuổi) Đây là 3 ộ thang đo sử dụng trong sàng lọc về sựphát triển tâm thần vận động của trẻ
Thang đo DDST (Denver Developmental Screening test) là mộtphương pháp đơn giản trong sàng lọc về chậm phát triển tâm thần vận động từ0-6 tuổi Thang đo đánh giá 4 lĩnh vực gồm: vận động thô, vận động thô,ngôn ngữ và cá nhân- xã hội [16], [23] Thời gian đánh giá từ 10-20 phút/trẻ,
và kết quả đánh giá được phần thành 3 nhóm: ình thường, nghi ngờ hoặc trìhoãn sự phát triển tâm thần vận động dựa trên kết quả đo [16], [23]
X t đến thang đo Brunet L zine đây là là ộ thang đo để đánh giá sựphát triển của trẻ từ 2 đến 30 tháng tuổi ở 4 nội dung: điệu bộ, phối hợp tay-mắt, ngôn ngữ và xã hội Lợi ích của thang đo này là dễ quản lý, thời gian sửdụng ngắn chi phí đào tạo và thu thập thông tin thấp Thang đo này thích hợpkhi sử dụng cho trẻ ngoại trú [13]
Về thang đo Bayley-III (The Scales of Infant and Toddler DevelopmentThird Edition), là thang đo xác định vấn đề liên quan đến sự phát triển tâmthần vận động của trẻ về kỹ năng mềm và tâm lý Bên cạnh đó thang đo giúpcho việc tạo kế hoạch can thiệp lâm sàng và hiểu được ưu-nhược điểm của 5lĩnh vực phát triển của trẻ
Bayley - III là phiên bản hiện hành của thang đo Bayley về sự pháttriển của trẻ ở tuổi sơ sinh nhũ nhi và chập chững Phiên bản đầu tiên củathang đo Bayley (Bayley Scales of Infant Development - Thang đo Bayley về
sự phát triển của trẻ) ra đời năm 1969 (BSID) trên cơ sở các thang đo của
Trang 29Bang California về sự phát triển tinh thần (Mental Scale) và vận động (MotorScale) của trẻ trước tuổi học Bộ thang đo Bayley-III có nguồn gốc từ Mỹ đểđánh giá về sự phát triển của trẻ từ 1 tháng tuổi đến 42 tháng tuổi và đượcxuất bản năm 2006 điều chỉnh lại so với phiên bản II xuất bản năm 1993[11], [29] Nội dung của thang đo gồm 5 lĩnh vực phát triển của trẻ: ngôn ngữ,nhận thức, vận động, cảm xúc xã hội và hành vi thích ứng trong đó 3 lĩnh vựcgồm ngôn ngữ, nhận thức, vận động được tiến hành đánh giá trực tiếp trên trẻthông qua bộ công cụ và thực hiện bởi chuyên viên tâm lý; 2 lĩnh vực còn lại(cảm xúc xã hội, hành vi thích ứng) được đánh giá thông qua ảng trắcnghiệm do người chăm sóc trẻ thực hiện [11].
Trước sử dụng thang đo Bayley-III để đánh giá các thông tin về dân sốhọc của trẻ phải được thu thập đồng thời hiệu chỉnh độ tuổi theo thời gian đểxác định các mốc khởi điểm cho mỗi nội dung đánh giá Cách đo lường đượcthực hiện ở 3 lĩnh vực: nhận thức, ngôn ngữ và vận động là: nếu trẻ đạt 1điểm trong 3 câu đầu tiên tại tuổi khởi điểm thì trẻ được đánh giá tiếp, nếu đạt
0 điểm cho bất kỳ 3 câu hỏi đầu tiên thì trẻ sẽ quay về đánh giá ở mức tuổikhởi điểm thấp hơn và nếu trẻ không trả lời được 5 câu hỏi liên tiếp sẽ ngừngđánh giá [11] Mỗi nội dung gồm nhiều tiểu nội dung nhỏ để đánh giá từngphần Sau khi hoàn tất từng nội dung, tổng số điểm thô của từng lĩnh vựcđược tính toán và quy đổi thành điểm thang đo kèm khoảng tin cậy và cuốicùng quy đổi thành tháng tuổi phát triển tương ứng của trẻ Đối với 2 lĩnhvực còn lại (cảm xúc- xã hội và hành vi thích ứng), bộ câu hỏi được cung cấpcho người chăm sóc trẻ để thực hiện trả lời từng câu hỏi Kết quả của lĩnh vựccảm xúc- xã hội được tổng hợp tương tự như 3 lĩnh vực kia, riêng lĩnh vựchành vi thích ứng, kết quả được tổng hợp dựa trên 10 tiểu nội dung và điểm
số được quy đổi chung thành điểm GAC Dựa vào điểm thang đo để đánh giá
Trang 30trẻ có chậm phát triển với điểm trung bình của điểm thang đo là 100 ± 1SD (1SD=15 điểm) [11].
Tại Việt Nam thang đo Bayley-III đã được nghiên cứu về sự thích ứngcủa thang đo sử dụng trên 267 trẻ ở Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh tiếnhành bởi trường Đại học Sư phạm Hà Nội, kết quả cho thấy thang đo Bayley-III là công cụ đáng tin cậy để đánh giá sự phát triển tâm thần vận động ở trẻ
em Việt Nam với độ tin cậy α-cronbach của toàn thang đo Bayley là 0 865[1], [50], so với độ tin cậy của phiên bản Bayley-III sử dụng tại Mỹ là 0,86-0,91 Một số nghiên cứu tại Việt Nam đã từng sử dụng thang đo Bayley-IIItrong đánh giá tâm thần vận động như nghiên cứu năm 2016 về sử dụngmagnesium sulfate trong điều trị bệnh tay chân miệng nặng với rối loạn hệthần kinh tự chủ tại Việt Nam [42], nghiên cứu xuất bản năm 2014 vềtetrachlorodibenzo-p-dioxin trong sữa mẹ làm nguy cơ ệnh tự kỷ ở trẻ 3 tuổitại Việt Nam và nghiên cứu về sự phát triển tâm thần vận động của trẻ sinhnon tại bệnh viện Nhi đồng 1 [19]
1.2.3 Đặc điểm về phát triển tâm thần vận động của trẻ em:
Tâm thần vận động của trẻ sẽ phát triển theo thời gian, ở từng độ tuổi,trẻ sẽ có thể điều khiển cơ thể của mình làm những hành động động tác nhấtđịnh hoặc có những phản xạ cơ thể có điều kiện và không điều kiện khi môitrường thay đổi [7]
Đối với thời kỳ sơ sinh:
Chủ yếu là hiện tượng thích nghi, chấm dứt kiểu sống lệ thuộc để sốngđộc lập Giai đoạn này, trẻ thường ngủ nhiều các giác quan đã hoạt động và
có cảm thụ tốt Trẻ có phản xạ tự nhiên như phản xạ bú, phản xạ bắt chộp.Khi đặt bé nằm ngửa thì chân tay trẻ có thể co duỗi, vận động nhẹ
Trong giai đoạn này, các vận động thể chất của trẻ chủ yếu là vận động
tự phát, phản xạ và trẻ không chủ động được mọi động tác của cơ thể
Trang 31Đối với thời kỳ nhũ nhi [7]:
Trẻ 2 tháng thì có thể giữ vững cổ, nằm sấp thỉnh thoảng tự ngóc đầulên được; trẻ đã iết dõi mắt nhìn theo người hoặc sự vật trước mắt mình màcác mẹ quen gọi là ― iết hóng chuyện‖ và trẻ đã có thể mỉm cười
Từ 3 đến 4 tháng tuổi, trẻ bắt đầu kiểm soát được các hành động cơ thể
ở mức độ thấp và giảm dần các hành động phản xạ vô thức Trẻ đã có thể nhìntheo vật di động và biết lẫy từ ngửa sang sấp
Từ 4 tháng, trẻ đã có thể biết lật cười ra tiếng, biết la khóc vì sợ hãi vàbiết biểu lộ sự thích thú thông qua biểu cảm gương mặt
Từ 5 đến 6 tháng, trẻ biết trườn và có thể giữ cổ và đầu thẳng, chuyểnvật từ tay này qua tay kia Trẻ có thể nhặt đồ chơi ằng 5 ngón tay, biết nhậnngười lạ người quen và đặc biệt trẻ đã phát triển các cảm xúc tình cảm vớingười thân trong gia đình ố, mẹ, ông bà hoặc những người thường xuyên gầngũi chăm sóc trẻ
Từ 7 đến 11 tháng tuổi, trẻ bắt đầu phát triển khả năng ngôn ngữ bằngcách tạo ra những âm thanh có nghĩa với những tiếng bập bẹ pha trộn hoặctừng âm một Dù trẻ chưa nói được nhiều nhưng đã có thể nhận thức Vềmặt vận động, trẻ có thể ò được và ngồi vững so với giai đoạn trước đó Trẻcũng phát triển các cảm xúc vui mừng, giận dữ, sợ hãi và bộc lộ cảm xúc nàythông qua biểu cảm trên gương mặt cười hoặc khóc Và trẻ cũng có thể vỗtay, vẫy tay chào theo hướng dẫn của cha mẹ
Từ 12 tháng, trẻ có thể tập đi và tự đi được vài ước Về mặt ngôn ngữ,trẻ có thể phát âm rõ và nói được những câu ngắn, 2-3 từ và cũng đã hiểu hơnnhững lời mẹ nói, nhận biết và hiểu được lời khen, lời chê, và sự cấm đoán
đe doạ từ mẹ Ở giai đoạn này tình cảm và nhận thức về quan hệ xã hội củatrẻ bắt đầu phát triển, trẻ có thể tự thiết lập cách phản ứng với môi trường xãhội
Trang 32Đối với thời kỳ 1 -2 tuổi [7]:
Từ 12 tháng-15 tháng, trẻ bắt đầu biết đi và đi vững một mình do tiểunão dần dần hoàn thiện chức năng Trẻ bắt đầu phát triển tính cách sơ ộ vàbắt đầu biết tranh giành đồ chơi Trẻ nghe hiểu và có thể làm theo các chỉ dẫnhoặc động tác đơn giản theo hướng dẫn của cha mẹ Bé trở nên tò mò hơnnhưng hoàn toàn chưa nhận thức được các mối nguy hiểm xung quanh nên dễgặp nguy hiểm
Từ 18 tháng, trẻ đi và chạy vững ò được lên cầu thang Khả năngngôn ngữ phát triển tốt, trẻ bắt đầu nói được những câu ngắn có nghĩa mà mẹhiểu được Trẻ chủ động được trong việc đi tiêu đi tiểu và biết gọi mẹ khi cần
đi vệ sinh
Từ 24 tháng, khả năng vận động thô về cơ ản đã khá hoàn thiện, trẻ cóthể lên xuống cầu thang trong nhà một cách chậm rãi nói được nhiều hơnnhững câu dài và có ý nghĩa Trẻ có thể hát, múa theo những gì mình thấyhoặc nghe Động tác của trẻ dần trở nên kh o l o hơn iết tự mặc đồ Điểmquan trọng nhất trong giai đoạn này là trẻ phải nhận thức và biết được vị trícác bộ phận cơ thể của mình và có thể chỉ được vào đó: mắt mũi àn taybàn chân Về tâm thần, trẻ phát triển nhận thức hình tượng hóa về thế giớixung quanh
1.3 Tình hình bệnh do vi rút Zika trên thế giới và tại Việt Nam:
1.3.1 Tình hình bệnh do vi rút Zika trên thế giới:
Từ vụ dịch năm 2013-2014 tại French Polynesia và tại Brazil năm2015-2016, tình hình bệnh do vi rút Zika vẫn liên tục được cập nhật, giám sát
và báo cáo toàn cầu Theo nhận định của WHO đánh giá nguy cơ về bệnh do
vi rút ZIKV toàn cầu không thay đổi ZIKV tiếp tục lây lan đến những khuvực có v c tơ truyền bệnh hiện hữu Mặc dù sự lây nhiễm ZIKV trên thế giới
Trang 33đã được báo cáo tại một số quốc gia, lãnh thổ nhưng cần duy trì sự cảnh giác
ở mức cao [39]
Hiện nay, có 84 quốc gia, lãnh thổ cho thấy có sự lưu hành của v c tơtruyền bệnh do vi rút Zika trong đó có 13 quốc có bằng chứng cho thấy có sựlây truyền ZIKV từ người sang người, 13 quốc gia và lãnh thổ phát hiện cáctrường hợp đầu nhỏ và bất thường liên quan đến hệ thần kinh trung ương do
sự phơi nhiễm với ZIKV hoặc do lây nhiễm bẩm sinh, 23 quốc gia và lãnh thổbáo cáo có sự gia tăng tỉ lệ hiện mắc của GBS và/hoặc ca xác định mắc GBS
do phơi nhiễm ZIKV [39]
Với hệ thống giám sát được triển khai tại các quốc gia, lãnh thổ, các dữliệu ca bệnh luôn được báo cáo và cập nhật Tại khu vực Nam Mỹ tính đếnngày 16/3/2019, Peru và Colombia duy trì với số ca mắc ZIKV cao, lần lượt
là 275 ca và 110 ca [17] Tại khu vực Trung Mỹ và Mexico, năm 2019Mexico đã ghi nhận 13 trường hợp xác định nhiễm ZIKV, so với cùng kỳ năm
2018 là 39 ca Trong suốt năm 2018 số ca mắc ZIKV xác định tại Mexico là
860 ca, giảm đáng kể so với năm 2017 với 3.290 ca [17] Tại châu Phi, ZIKV
đã được ghi nhận là lưu hành tại khu vực này và trong những năm gần đây sựlây truyền ZIKV được phát hiện tại Angola, Cabo Verde and Guinea Bissau.Khoảng tháng 9-12 2017 có 42 ca đầu nhỏ nghi ngờ liên quan đến nhiễmZIKV được báo cáo tại Angola Tại châu Âu, không phát hiện ca mắc ZIKVnội địa tính đến tuần 12/2019 nhưng đã ghi nhận các ca mắc có liên quan đếntiền sử du lịch So với năm 2015 châu Âu đã áo cáo có 139 ca mẹ mắcZIKV tại 12 quốc gia có 2 ca đầu nhỏ được sinh ra từ những mẹ này, cụ thể
là tại Tây Ban Nha và Slovenia, 1 trẻ bị dị tật bẩm sinh do nhiễm ZIKV trongthai kỳ tại Phần Lan Tại châu Á, có 159 ca nhiễm ZIKV được báo cáo tạibang Rajasthan, Ấn Độ tính đến tháng 11 2018 Đến năm 2019 ca mắc ZIKVđược ghi nhận tại Thái Lan (48 ca) Singapore (4 ca) Đài Loan (1 ca) [17]
Trang 34Sự thuận tiện trong giao thông và đi lại giữa các khu vực trên thế giớicũng góp phần vào sự lây truyền các bệnh truyền nhiễm trong đó có ệnh do
vi rút Zika Theo áo cáo định kỳ của Trung tâm kiểm soát bệnh tật châu Âu
đã ghi nhận từ năm 2015 đến tuần 12/2019, khu vực EU có 2.398 ca ZIKV cótiền sử du lịch từ vùng dịch [17] Trong suốt thời kỳ đỉnh dịch Zika năm
2016, ca mắc ZIKV có tiền sử du lịch được báo cáo chủ yếu đi về từGuadeloupe (463 ca), Martinique (413 ca), Cộng hòa Dominica (153 ca) Đếnnăm 2017 và năm 2018 hầu hết ca mắc ZIKV có tiền sử du lịch từ Cuba vànăm 2019 là Thái Lan Đối với khu vực Thái Bình Dương năm 2018 có 2người Úc nhiễm ZIKV sau khi đi du lịch từ Fiji và Vanuatu, và vào tuần
11 2019 đã phát hiện 1 người Hàn Quốc nhiễm ZIKV có tiền sử du lịch từFrench Polynesia Trong khi đó tại châu Á, từ năm 2016-2018 Đài Loan đãbáo cáo một số trường hợp nhiễm ZIKV có tiền sử du lịch từ Việt Nam (5 ca),Thái Lan (4 ca), Malaysia (2 ca), Phillipines (2 ca), Singapore (1 ca) vàIndonesia (1 ca) [17] Điều này cho thấy sự lan truyền của bệnh do vi rút Zika
sẽ nhanh và rộng nếu không có biện pháp kiểm soát, phòng ngừa chặt chẽ
Từ cuối năm 2019 đến nay, số ca xác định nhiễm ZIKV trên thế giới có
xu hướng giảm dần Trong năm 2019 có 1 ổ dịch bệnh do vi rút Zika tạiHyeres- Pháp, với 3 ca mắc, không ghi nhận tiền sử dịch tễ du lịch từ vùngdịch về [53] Theo nhận định của WHO và một số nghiên cứu đánh giá trênthế giới, một số nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng này là do triệu chứnglâm sàng của bệnh do vi rút Zika thường nhẹ không đặc hiệu nên không pháthiện hoặc báo cáo; các quốc gia có lưu hành đồng thời nhiều bệnh do nhómFlavivirus gây ra (Dengue, viêm não Nhật Bản Zika …) cũng là một yếu tốảnh hưởng đến việc phát hiện ZIKV trong mẫu bệnh phẩm; hệ thống giám sátbệnh do vi rút Zika thiếu triển khai giám sát thường quy, khả năng phát hiện
Trang 35và báo cáo ca còn bị giới hạn về số lượng test xét nghiệm chẩn đoán sẵn có[54].
1.3.2 Tình hình bệnh do vi rút Zika tại Việt Nam:
Việt Nam không hẳn là quốc gia mới có ZIKV khi dịch bùng phát trênthế giới năm 2015-2016 Những dấu hiệu cảnh báo sớm ngay từ an đầu đãcho thấy, Việt Nam là nơi có sự tồn tại của ZIKV thông qua các bằng chứngnghiên cứu năm 1954 và năm 2013 Nghiên cứu vào năm 1954 của tác giảWilliam Pond về xác định kháng thể của các bệnh do v c tơ truyền khu vựcĐông Nam Á ghi nhận người Việt Nam có kháng thể kháng ZIKV [25] Mộtnghiên cứu của Đơn vị Thử nghiệm lâm sàng Oxford (OUCRU) triển khainăm 2013 phát hiện 2 trường hợp nhiễm ZIKV trong số 8.105 trẻ có biểu hiệnsốt tại khu vực phía Nam [43]
Đến năm 2016 Việt Nam ghi nhận liên tiếp các trường hợp ca ngoạiquốc nhiễm ZIKV sau khi du lịch từ Việt Nam trở về Vào tháng 1-2/2016,Việt Nam đã ghi nhận 2 trường hợp nhiễm ZIKV từ Israel và Úc, tháng4/2016, một trường hợp người Hàn Quốc cũng được báo cáo nhiễm ZIKV saukhi đi du lịch về từ Thành phố Hồ Chí Minh [7] Trước tình hình đó Bộ Y tếViệt Nam đã triển khai nhanh hệ thống giám sát bệnh do vi rút Zika trên toànquốc nhằm kiểm soát và ngăn chặn sự lây lan của bệnh Tại khu vực phíaNam, hệ thống giám sát bệnh do vi rút Zika triển khai với nhiều giai đoạntrong năm 2016 và điều chỉnh hoạt động dựa trên dữ liệu giám sát thực tế[41] Với 2.190 ca có triệu chứng lâm sàng nghi ngờ nhiễm ZIKV được xétnghiệm năm 2016, khu vực phía Nam đã x t nghiệm phát hiện 214 ca nhiễmZIKV xác định bằng kỹ thuật Realtime RT-PCR [41] Trong khi đó số lượng
ca bệnh Zika cả nước ghi nhận 233 ca nhiễm ZIKV năm 2016 và 36 ca năm
2017, riêng khu vực phía Nam lần lượt là 214 ca và 34 ca, chiếm khoảng 90%tổng số ca mắc [7] Và hiện nay, hệ thống giám sát bệnh do vi rút Zika tiếp
Trang 36tục thực hiện thông qua hệ thống giám sát trọng điểm ba tác nhân Dengue- Chikungunya dựa trên hệ thống giám sát trọng điểm sốt xuất huyết.
Zika-Từ dữ liệu giám sát của Viện Pasteur TPHCM của đợt dịch ZIKV năm2016-2017, khu vực phía Nam ghi nhận 68 thai phụ ị nhiễm ZIKV trong số
317 thai phụ có triệu chứng lâm sàng nghi ngờ nhiễm ZIKV, với 18 thai phụdương tính ZIKV trong tam cá nguyệt đầu 31 thai phụ ở tam cá nguyệt giữa
18 thai phụ ở tam cá nguyệt cuối và 1 thai phụ không xác định được thời giannhiễm [7] Các thai phụ này đều được x t nghiệm khẳng định ằng kỹ thuậtRT-PCR tại phòng x t nghiệm Bên cạnh đó hệ thống giám sát và theo dõi
mẹ nhiễm Zika sau khi sinh cũng thống kê được: 60 trẻ sinh sống trong đó có
2 trường hợp sinh đôi; 19 trường hợp trẻ được lấy mẫu x t nghiệm sau khisinh và kết quả có 3 mẫu dương tính [7] Dựa trên tuổi thai và kết quả theodõi thai kỳ tính tháng 6 2019 ước tính có 20 trẻ dưới 24 tháng tuổi và 40 trẻtrên 24 tháng tuổi trong tổng số 60 trẻ sinh sống [7] Tuy nhiên, hiện chưa iết
về hệ quả của nhiễm ZIKV ở những mẹ này và tỷ lệ bất thường bẩm sinh củatrẻ sơ sinh được sinh ra từ những phụ nữ này cũng như chủng ZIKV mànhững phụ nữ này đã nhiễm
1.4 Một số nghiên cứu liên quan về bệnh do vi rút Zika trên thế giới và tại Việt Nam:
1.4.1 Nghiên cứu về bệnh do vi rút Zika trên thế giới:
Trong báo cáo gần đây vào năm 2018 của Trung tâm Kiểm soát bệnhtật Hoa Kỳ về giám sát và theo dõi 1.450 trẻ sơ sinh được sinh ra từ mẹ nhiễmZIKV trên các lãnh thổ Hoa Kỳ và các quốc gia liên kết tự do cho thấy, có 6%trẻ sơ sinh có ít nhất một bất thường liên quan đến phơi nhiễm ZIKV, 9% trẻ
có ít nhất một bất thường về phát triển tâm thần vận động và 1% trẻ xảy ra cảhai bất thường trên [15]
Trang 37Một số nghiên cứu về các bất thường do liên quan đến nhiễm ZIKVđược báo cáo liên tục từ năm 2016 đến nay Các nghiên cứu liên quan đến dịtật bẩm sinh ở trẻ hoặc thai nhi trên những phụ nữ mang thai nhiễm ZIKV đãghi nhận với tỉ lệ khá cao như tại Brazil có 42% trường hợp xảy ra các biến cốbất lợi liên quan đến thai kỳ (sẩy thai thai lưu) và các biến cố trong thai kỳ[12], tại Hoa Kỳ có 6% trường hợp mẹ sẩy thai hoặc thai lưu [24]; tại FrenchTerritories có 7% trẻ nhỏ có dị tật ở mắt, thần kinh Các dị tật bẩm sinh chitiết cũng áo cáo ở trẻ có dị tật bẩm sinh hoặc có liên quan đến nhiễm ZIKVgồm đầu nhỏ với hộp sọ bị sụp một phần, vôi hóa nội sọ, sẹo lồi và đốm võngmạc khu trú, co thắt bẩm sinh tăng trương lực cơ và hội chứng ngoại tháp[31] Bên cạnh đó các nghiên cứu liên quan đến Hội chứng GBS cũng đưa racác bằng chứng cho thấy nhiễm ZIKV dẫn đến Hội chứng GBS: nghiên cứutrong vụ dịch tại Frech Polynesia có 93% ca bệnh GBS có kháng thể IgMkháng ZIKV [52], nghiên cứu tại French West Indies có ca bệnh ZIKV có hộichứng GBS [27] Mối liên quan giữa ZIKV với đầu nhỏ đã được khẳng địnhqua các phân tích, nghiên cứu và báo cáo ca Với kết quả phân tích hơn 4 triệutrẻ sơ sinh từ năm 2015-2017 tại Brazil nguy cơ tương đối bị đầu nhỏ là 16,8(khoảng tin cậy 95% là 3,2- 369 1) do phơi nhiễm với ZIKV trong tam cánguyệt thứ nhất và thứ hai của thai kỳ [36] Các tổn thương khác như teo gaithị, giảm trương lực cơ và chậm phát triển tâm thần vận động cũng được báocáo qua các nghiên cứu sâu hơn.
Từ đợt dịch năm 2013-2014 tại French Polynesia và năm 2015-2016 tạiBrazil, nhiều nghiên cứu liên quan đến sự phơi nhiễm với ZIKV đã được tiếnhành Các nghiên cứu về đầu nhỏ, Hội chứng Guillain- Barré và có bất thườngliên quan đến thần kinh đều được lần lượt công bố Và các nghiên cứu vềđánh giá sự phát triển tâm thần vận động ở trẻ sinh ra từ mẹ nhiễm ZIKVcũng được quan tâm và thực hiện hầu hết được triển khai tại Brazil
Trang 38Một loạt các nghiên cứu đoàn hệ về tâm thần vận động được thực hiệntại các quốc gia cho ca nhiễm ZIKV từ sau vụ dịch năm 2016-2017 Nghiêncứu đoàn hệ tiến cứu tại Rio de Janerio của Lopes Moreira và cộng sự từtháng 9/2015- tháng 6/2016 trên 182 trẻ có tiền sử phơi nhiễm với ZIKV chothấy có 12% trẻ có điểm Bayley-III dưới 70 trong số trẻ được đánh giá tâmthần vận động, 6% trẻ có bất thường về thị giác và 12% bất thường về thínhgiác trong số trẻ có kết quả chụp ảnh sọ não bất thường Trong một nghiêncứu loạt ca của Lucas V Alves ở 24 trẻ có Hội chứng Zika bẩm sinh năm
2015 tại Brazil nhận định: trẻ có tiền sử phơi nhiễm với ZIKV sinh ra bị đầunhỏ ảnh hưởng có ý nghĩa đến sự trì hoãn phát triển tâm thần vận động [9].Bằng thang đo đánh giá sự phát triển tâm thần vận động Denver-II, kết quảnghiên cứu cho thấy đối với trẻ có độ tuổi trung bình là 19,9 tháng tuổi, sựphát triển về ngôn ngữ, vận động, thích ứng, xã hội hóa ở mức tương ứng vớitrẻ đạt 2,1 tháng tuổi; 2,7 tháng tuổi; 3,1 tháng tuổi; 3,4 tháng tuổi [9] Cùngtại Brazil, một nghiên cứu khác của Tháis Lorena và cộng sự về sự phát triểntâm thần vận động ở trẻ đầu nhỏ có Hội chứng Zika bẩm sinh cũng cho kếtquả tương tự Nghiên cứu cắt ngang phân tích này sử dụng thang đo Bayley-III thực hiện ở 8 trẻ có Hội chứng Zika bẩm sinh (CZS) với 16 trẻ khỏe mạnh,
và kết luận rằng đối với trẻ có CZS ở tuổi trung bình là 20,5 tháng tuổi, sựphát triển về vận động và nhận thức chậm hơn so với trẻ khỏe mạnh một cáchnghiêm trọng [22]
Gần đây nghiên cứu loạt ca của tác giả Pedro Massaroni Pecanha vàcộng sự năm 2016-2018 về lĩnh vực này cho thấy ở những trẻ có phơi nhiễmvới ZIKV trong bào thai và không có biểu hiện lâm sàng khi sinh, có 15%chậm phát triển tâm thần vận động ít nhất ở 1 lĩnh vực vào lúc 9,7± 3,1 thángtuổi, và tỉ lệ này đến 15,3± 3,1 tháng tuổi là 50% khi đánh giá ằng thang đoBayley-III [40] Nghiên cứu tiến hành theo dõi trẻ từ lúc sinh đánh giá qua 2
Trang 39lần đo và không có sử dụng nhóm chứng vì khó xác định trẻ không có phơinhiễm với ZIKV trong bào thai với hơn 50% ca mắc không có biểu hiện lâmsàng [40] Và nghiên cứu khác của Karrin Nielsen-Saines thực hiện tại Braziltrên 216 trẻ được theo dõi từ lúc mẹ xác định nhiễm ZIKV trong thai kỳ vàđánh giá sự phát triển tâm thần vận động bằng thang đo Bayley-III dành chodưới 12 tháng tuổi và bộ câu hỏi kiểm tra về tâm thần trẻ nhũ nhiHammersmith (HINE) khi trẻ 2 tuổi, kết quả ghi nhận có 12% trẻ chậm pháttriển dưới mức -2SD và 28% chậm phát triển ở mức từ -1SD đến -2SD [33].Điều đặc biệt trong nghiên cứu này là lĩnh vực ngôn ngữ bị tác động nhiềunhất với 35% trẻ đánh giá chậm phát triển dưới mức trung bình [33].
1.4.2 Nghiên cứu về bệnh do vi rút Zika tại Việt Nam:
Một số nghiên cứu tại Việt Nam về vi rút Zika gần đây đều tập trungvào mẹ và hệ thống giám sát ca bệnh Năm 2018 nghiên cứu về ca thai phụđầu tiên phát hiện nhiễm Zika tại Việt Nam được báo cáo với trường hợp mẹđang mang thai 8 tuần, phát hiện nhiễm ZIKV và thai đã lưu sau đó [26] Cácmẫu mô nhau thai đều có kết quả dương tính với ZIKV ằng kỹ thuật RT-PCR và âm tính với ru ella [26] Tháng 6 2016 Việt Nam phát hiện mộttrường hợp đầu nhỏ đầu tiên tại tỉnh Đắk Lắk với mẹ có iểu hiện sốt và phát
an vào thời điểm tam cá nguyệt thứ 2 [30] Nghiên cứu đã tiến hành x tnghiệm PRNT tại thời điểm trẻ đạt 3-4 tháng tuổi cho thấy trẻ có khả năngphơi nhiễm với ZIKV [30] Tuy nhiên, với kết quả này chưa đủ để khẳng địnhđược bệnh đầu nhỏ gây ra tại Việt Nam do phơi nhiễm với ZIKV Và cho đếnnay chưa có ất kỳ nghiên cứu hay công bố nào về các hệ quả của phơinhiễm với vi rút Zika trong bào thai ở trẻ em, kể cả thị lực, thính giác, tâmthần vận động của trẻ
Một khảo sát huyết thanh học vi rút Zika ở 400 người hiến máu và 116trẻ em sống tại thành phố Hồ Chí Minh do Viện Pasteur TPHCM thực hiện
Trang 40năm 2017 ghi nhận, có 26 người lớn (6,5%) và 3 trẻ em (2,6%) ở hầu hết cáclớp tuổi có kháng thể kháng ZIKV [8] Điều này cho thấy tỉ lệ trẻ em cókháng thể kháng ZIKV trong cộng đồng là thấp Và đây là một thông tin cơbản hỗ trợ cho hoạt động giám sát và nghiên cứu cho bệnh do vi rút Zika tạikhu vực phía Nam.
Với dữ liệu hệ thống giám sát bệnh do vi rút Zika, khu vực phía Nam
có 60 trẻ sinh sống từ mẹ nhiễm ZIKV nhưng chưa có nghiên cứu hoặc báocáo nào đánh giá về sự phát triển của những trẻ này, liệu rằng trẻ có nhữngtổn thương nào về não, về hệ thần kinh, sự phát triển tâm thần vận động vàcác bất thường khác