BÊ ̣NH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO Y HỌC HIÊN ĐẠICác chuyên gia thuộc Ủy ban chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ Hoa Kỳ đưa ra địnhnghĩa: ĐTĐ là một nhóm các bệnh chuyển hóa có đặc đi
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-Nguyễn Tu ́ Như
CỦA CAO CHIẾT NLC TRÊN THỰC NGHIỆM
Nga ̀nh: Y ho ̣c cổ truyền
Ma ̃ số: 8720115
Luâ ̣n văn Tha ̣c sĩ Y ho ̣c cổ truyền
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS BS NGUYỄN THI ̣ SƠN
TS NGUYỄN THI ̣ Ý NHI
Tha ̀nh phố Hồ Chí Minh – Năm 2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, lời đầu tiên tôi xin dành hết tất cả sự trân tro ̣ng bày tỏ lòngbiết ơn sâu sắc tới:
- Ban Giám hiệu, Phòng Đào ta ̣o sau Đa ̣i ho ̣c, Khoa Y ho ̣c cổ truyền – Đa ̣i ho ̣c Ydược TP HCM, đã ta ̣o điều kiê ̣n và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình ho ̣c tập và làmluận văn
- Cô TS BS Nguyễn Thị Sơn – Giảng viên Bộ môn Nội khoa Đông y – Khoa Y ho ̣ccổ truyền – Đại học Y dược TP HCM và TS Nguyễn Thi ̣ Ý Nhi – Trường Đa ̣i ho ̣cKhoa học Tự nhiên TP HCM đã tâ ̣n tình hướng dẫn, giúp tôi trang bi ̣ những kiếnthứ c chuyên ngành, sửa chữa những thiếu sót trong luận văn, đô ̣ng viên tôi trongsuốt quá trình ho ̣c tập và nghiên cứu
- Phòng thí nghiệm Khoa Y học cổ truyền – Đại ho ̣c Y dược TP HCM đã cổ vũ, ta ̣o
mọi điều kiê ̣n cả về vật chất lẫn tinh thần giúp tôi hoàn thành luâ ̣n văn
- TS Đặng Hoàng Phú và Phòng thí nghiệm Bô ̣ môn Hóa hữu cơ - Trường Đa ̣i ho ̣cKhoa học Tự nhiên TP HCM đã hướng dẫn tâ ̣n tình và ta ̣o điều kiê ̣n cho tôi được
sử du ̣ng trang thiết bi ̣ để nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 11 năm 2020
Học viên
Nguyễn Tú Như
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trongbất kỳ công trình nào khác
Người thực hiện đề tài
Nguyễn Tú Như
Trang 4MU ̣C LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1
1.1.BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO Y HỌC HIÊN ĐẠI 1
1.1.1 Định nghĩa 1
1.1.2 Phân loa ̣i và chẩn đoán ĐTĐ 1
1.1.3 Cơ chế bê ̣nh sinh 2
1.1.4 Hormone insulin củ a tu ̣y nô ̣i tiết 3
1.1.5 Điều trị 5
1.2.BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 6
1.2.1 Đại cương 6
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh 6
1.2.3 Biện chứng luận trị 7
1.3.GIỚI THIỆU CÁC DƯỢC LIỆU NGHIÊN CỨU 8
1.3.1 Cây Neem (Azadirachta indica) 8
1.3.2 Lô hô ̣i 15
Trang 51.3.3 Chóc máu 19
1.4.CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC CHỌN THUỐC VÀ PHỐI NGŨ 23
1.4.1 Tác đô ̣ng vào các cơ chế khác nhau trên bê ̣nh ĐTĐ 23
1.4.2 Phân tích sự phối ngũ của cao NLC theo YHHĐ 24
1.4.3 Phân tích sự phối ngũ của cao NLC theo YHCT 27
1.4.4 So sánh sự tương quan về tác du ̣ng dược lý của các dược liê ̣u theo YHHĐ và YHCT 28
1.5.CÁC MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM TÁC DỤNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT 28
1.5.1 Thuốc gây bệnh 29
1.5.2 Thuốc đối chứng Gliclazid 30
CHƯƠNG 2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 32
2.1.1 Dược liệu nghiên cứu 32
2.1.2 Hóa chất 32
2.1.3 Thiết bị dụng cụ 33
2.1.4 Động vật thử nghiệm 33
2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.2.1 Kiểm nghiệm dược liệu 33
2.2.2 Phương pháp chiết cao dược liệu 45
2.2.3 Tỷ lê ̣ phối trô ̣n dược liê ̣u 46
2.2.4 Hòa tan cao cho chuô ̣t uống 46
2.2.5 Độc tính cấp 47
Trang 62.2.6 Thử nghiệm dược lý 48
2.3.Xử lý số liệu thực nghiệm 51
CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ 52
3.1.KIỂM NGHIỆM DƯỢC LIỆU 52
3.1.1 Neem 52
3.1.2 Lô hô ̣i 55
3.1.3 Chóc máu 57
3.2.NGHIÊN CỨU ĐỘC TÍNH CẤP 60
3.3.KHẢO SÁT TÁC DỤNG CỦA CAO NLC VÀ TỪNG CAO DƯỢC LIỆU TRÊN THỰC NGHIỆM DUNG NẠP GLUCOSE 62
3.4.KHẢO SÁT TÁC DỤNG HẠ ĐƯỜNG HUYẾT CỦA CAO NLC VÀ TỪNG CAO DƯỢC LIỆU TRÊN THỰC NGHIỆM GÂY TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT BẰNG STZ 66
3.4.1 Kết quả theo dõi glucose huyết 66
3.4.2 Kết quả theo dõi tro ̣ng lượng 70
CHƯƠNG 4.BÀN LUẬN 73
4.1.Kiểm nghiệm cao dược liê ̣u đầu vào 73
4.1.1 Neem 73
4.1.2 Lô hô ̣i 74
4.1.3 Chóc máu 75
4.1.4 Nhận xét chung 75
4.2.Đô ̣c tính cấp và đô ̣ an toàn của cao thuốc 76
Trang 74.3.Tác du ̣ng ha ̣ đường huyết trong thực nghiê ̣m dung na ̣p glucose 77
4.4.Tác du ̣ng ha ̣ đường huyết trong thực nghiê ̣m gây tăng glucose huyết bằng STZ 79
4.4.1 Nồng đô ̣ glucose huyết 79
4.4.2 Trọng lượng chuô ̣t 81
4.4.3 Theo YHCT 82
CHƯƠNG 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHI ̣ 84
5.1.KẾT LUẬN 84
5.2.KIẾN NGHỊ 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHU ̣ LỤC
Trang 8DANH MU ̣C CÁC CHỮ VIẾT TẮTTiếng Viê ̣t
YHCT Y học cổ truyền
YHHĐ Y học hiê ̣n đa ̣i
Tiếng Anh
FT – IR Fourrier Transformation InfraRed
IDF International Diabetes Federation
Trang 9DANH MU ̣C SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Nguyên nhân và cơ chế bê ̣nh sinh theo YHCT 6
Sơ đồ 2.1 Quy trình chiết cao dược liê ̣u 45
Trang 10DANH MU ̣C HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Cây Neem Azadirachta indica 9
Hình 1.2 Cây Lô hô ̣i Aloe vera 15
Hình 1.3 Cây Chóc máu Salacia chinensis 19
Hình 3.1 Giãn đồ FT-IR mẫu cao lá Chóc máu 59
Hình 3.2 Đồ thi ̣ biểu diễn tri ̣ số glucose huyết giữa các lô chuột nhắt Swiss albino 64
Hình 3.3 Glucose huyết trung bình của các lô chuô ̣t nhắt Swiss albino tăng đường huyết trước và sau 15 ngày điều tri ̣ 69
Hình 3.4 Glucose huyết trung bình của các lô chuột nhắt Swiss albino tăng đường huyết sau tiêm, 5, 10 và 15 ngày 70
Hình 3.5 Tro ̣ng lượng trung bình của các lô chuột nhắt Swiss albino tăng đường huyết trước, sau khi tiêm STZ và sau 14 ngày điều tri ̣ 71
Trang 11DANH MU ̣C BẢNG
Bảng 1.1 Phân tích cao NLC theo YHHĐ 24
Bảng 1.2 Phân tích cao NLC theo YHCT 27
Bảng 1.3 Sự tương quan về tác du ̣ng của dược liê ̣u theo YHHĐ và YHCT 28
Bảng 3.1 Đô ̣ ẩm của cao Neem 52
Bảng 3.2 Đô ̣ ẩm của lá Neem 53
Bảng 3.3 Tro toàn phần của cao Neem 53
Bảng 3.4 Tro không tan trong acid của cao Neem 54
Bảng 3.5 Đô ̣ ẩm cao Lô hô ̣i 55
Bảng 3.6 Tro toàn phần của cao Lô hô ̣i 56
Bảng 3.7 Tro không tan trong acid của cao Lô hô ̣i 56
Bảng 3.8 Các hợp chất và hàm lượng của monosaccharid trong polysaccharid từ gel Lô hội 57
Bảng 3.9 Đô ̣ ẩm cao Chóc máu 57
Bảng 3.10 Đô ̣ ẩm lá Chóc máu 58
Bảng 3.11 Tro toàn phần của cao Chóc máu 58
Bảng 3.12 Tro không tan trong acid của cao Chóc máu 59
Bảng 3.13 Bảng peak FT-IR mẫu cao lá Chóc máu 60
Bảng 3.14 Kết quả thử nghiê ̣m đô ̣c tính cấp của cao NLC 61
Bảng 3.15 Kết quả khảo sát tác du ̣ng của cao NLC và cao từng dược liê ̣u trong thực nghiệm dung na ̣p glucose 62
Bảng 3.16 Glucose huyết trung bình của 7 lô chuô ̣t trước và sau tiêm STZ 67
Trang 12Bảng 3.17 Glucose huyết trung bình của lô sinh lý và 7 lô điều tri ̣ sau 0, 5, 10 và 15ngày 67
Bảng 3.18 Tro ̣ng lượng chuô ̣t trước, sau tiêm STZ và sau 15 ngày điều tri ̣ 70
Trang 13Hiện nay, bên cạnh kiểm soát đường huyết bằng các biện pháp giảm cân, luyện tập thểdục, thay đổi chế độ ăn, còn phối hợp với việc sử dụng các thuốc điều trị Tuy nhiên, cácthuốc tân dược điều tri ̣ ĐTĐ có sẵn ta ̣i thời điểm hiê ̣n nay tương đối tốn kém và có thểgây ra mô ̣t số tác du ̣ng phu ̣ trên bê ̣nh nhân [33] Thuốc có nguồn gốc từ thực vâ ̣t ngày
càng được quan tâm và phát triển bởi tính có sẵn, dễ sử dụng, đă ̣c biê ̣t là ở các nước đangphát triển Viê ̣c sử du ̣ng thuốc thảo dược để điều tri ̣ và phòng ngừa bê ̣nh bao gồm cảĐTĐ đã có li ̣ch sử sử du ̣ng lâu dài so với thuốc tân dược [59] Việt Nam là một quốc gia
có nguồn thực vật phong phú thường được sử dụng để làm thực phẩm hoặc thuốc Hiệnnay, đã có nhiều loại thảo dược được nghiên cứu có tác dụng điều hòa đường huyết như:
hạt Mốc mèo [8], Khổ qua - Đâ ̣u bắp [16], Mắc cỡ - Râu mèo - Mướp đắng [11], Dừa
cạn, lá Vối, Cỏ ngọt, dây Thìa canh, thân và lá Lược vàng Tuy nhiên, mỗi vùng miền
có các loa ̣i thực vâ ̣t đă ̣c trưng với điều kiê ̣n khí hâ ̣u và thổ nhưỡng, viê ̣c tìm và nghiên
cứ u các cây thuốc ta ̣i đi ̣a phương có tác du ̣ng tri ̣ bê ̣nh là cần thiết Viê ̣c phối hợp các cây
Trang 14thuốc cũng được quan tâm nhiều hơn trong viê ̣c chứng minh được tác du ̣ng vào nhiều
cơ chế khác nhau để điều tri ̣ ĐTĐ
Tại Ninh Thuâ ̣n, cây Neem, Lô hô ̣i và Chóc máu là 3 giống thực vâ ̣t được trồng nhiều,người dân sử du ̣ng với nhiều mu ̣c đích khác nhau như thực phẩm, thuốc bảo vê ̣ thực vâ ̣t,chăm sóc da, mô ̣t số nơi người dân sử du ̣ng với mu ̣c đích điều tri ̣ bê ̣nh như ha ̣ sốt, tiêusưng, trị các bê ̣nh gan, mô ̣t vài nơi được sử du ̣ng cho các bê ̣nh nhân được chẩn đoánĐTĐ Tuy nhiên, viê ̣c sử du ̣ng dược liê ̣u của người dân còn mang tính chất kinh nghiê ̣m,
có mô ̣t số trường hợp ghi nhâ ̣n tình tra ̣ng tiêu chảy khi sử du ̣ng riêng lẻ Neem hoă ̣c Lô
hội, mô ̣t số người dân kết hợp thêm các dược liê ̣u có tính ấm như Chóc máu, Gừng, Quếđể giảm tình tra ̣ng tiêu chảy Thực tế trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về các tácdụng hạ đường huyết của cây Neem [27], [30], [34], [48], [66], [74], Lô hô ̣i [20], [80],[85] và Chóc máu [44], [45], [73] Nhiều nghiên cứu trên mô hình chuô ̣t tăng đườnghuyết bằng streptozotocin (STZ) cho thấy rằng Neem làm giảm đáng kể đường huyếtthông qua cơ chế làm tăng sử du ̣ng glucose ta ̣i các mô cơ, xương vì làm tăng tính nha ̣y
cảm của thu ̣ thể insulin đối với glucose [26], Lô hô ̣i thông qua cơ chế làm tăng bài tiếtinsulin củ a tế bào β tuyến tu ̣y [33], Chóc máu thông qua cơ chế ức chế enzym α –glucosidase [45] Tại Việt Nam chưa có nghiên cứu về tác động ha ̣ đường huyết của 3cây Neem, Lô hô ̣i, Chóc máu cũng như sự kết hợp của 3 cây này trong điều tri ̣ ĐTĐ so
vớ i viê ̣c chỉ sử du ̣ng riêng lẻ từng cây cũng như chưa thực sự đem la ̣i hiê ̣u quả rõ ràng
và mức đô ̣ an toàn trong sử du ̣ng liều điều tri ̣ Do đó mong muốn của đề tài là đánh giátác dụng cô ̣ng gô ̣p trong kiểm soát đường huyết của 3 cây Neem, Lô hô ̣i và Chóc máubằng mô hình thực nghiệm được thực hiện trong điều kiện phòng thí nghiệm tại ViệtNam, đồng thời có thêm bằng chứng khoa học cho việc sử dụng các sản phẩm có nguồngốc từ thiên nhiên đem lại hiê ̣u quả điều tri ̣ và tính an toàn cho người dân
Trang 15Câu hỏi nghiên cứu:
1 Neem, Lô hội, Chóc máu được trồng tại Việt Nam có thể hiện tác dụng hạ đườnghuyết không?
2 Phối hợp 3 dược liê ̣u Neem, Lô hội và Chóc máu có làm tăng tác dụng hạ đườnghuyết nhiều hơn khi sử du ̣ng đơn lẻ từng dược liê ̣u điều trị trên chuô ̣t nhắt trắng gâytăng đường huyết bằng nghiê ̣m pháp dung na ̣p glucose và streptozotocin hay không?
3 Có an toàn khi phối hợp 3 dược liệu với nhau hay không?
Trang 16MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 MU ̣C TIÊU CHÍNH
Khảo sát tác du ̣ng ha ̣ đường huyết của cao NLC (Neem – Lô hô ̣i – Chóc máu) trên mô
hình thực nghiê ̣m
2 MU ̣C TIÊU CỤ THỂ
- Khảo sát đô ̣c tính cấp của cao NLC
- Đánh giá tác du ̣ng ha ̣ đường huyết của cao Neem, Lô hô ̣i, Chóc máu và cao NLC trên
mô hình chuô ̣t nhắt trắng gây tăng đường huyết bằng nghiê ̣m pháp dung na ̣p glucose
- Đánh giá tác du ̣ng ha ̣ đường huyết của cao Neem, Lô hô ̣i, Chóc máu và cao NLC trên
mô hình chuột nhắt trắng gây tăng đường huyết bằng streptozotocin
- Khảo sát tác du ̣ng không mong muốn khi phối hợp 3 dược liệu Neem, Lô hô ̣i, Chóc
máu
Trang 17CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 BÊ ̣NH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO Y HỌC HIÊN ĐẠI
Các chuyên gia thuộc Ủy ban chẩn đoán và phân loại bệnh ĐTĐ Hoa Kỳ đưa ra địnhnghĩa: ĐTĐ là một nhóm các bệnh chuyển hóa có đặc điểm tăng glucose máu, hậuquả của sự thiếu hụt bài tiết insulin, khiếm khuyết trong hoạt động của insulin, hoặccả hai Tăng glucose máu mạn tính thường kết hợp với sự hủy hoại, sự tăng rối loạnchức năng và sự suy yếu chức năng của nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, thần kinh,tim và mạch máu
1.1.2 Phân loa ̣i và chẩn đoán ĐTĐ [21]
a) Phân loại:
Bệnh ĐTĐ có thể được phân thành các loại chung sau:
1 Bệnh ĐTĐ tuýp 1 (do sự phá hủy tế bào beta tuyến tu ̣y tự miễn, thường dẫn đếnthiếu hụt insulin tuyệt đối)
2 Bệnh ĐTĐ tuýp 2 (do mất dần sự bài tiết insulin tế bào thường xuyên trên nềnkháng insulin)
3 Bệnh ĐTĐ thai kỳ (bệnh ĐTĐ được chẩn đoán trong ba tháng thứ hai hoặc thứ bacủa thai kỳ không rõ ràng là bệnh tiểu đường trước khi mang thai)
4 Các loại bệnh ĐTĐ cụ thể do các nguyên nhân khác, ví dụ, hội chứng ĐTĐ đơnđộc (như ĐTĐ sơ sinh và ĐTĐ khởi phát ở tuổi trẻ), các bệnh về tuyến tụy ngoạitiết (như xơ nang và viêm tụy), và thuốc hoặc bệnh ĐTĐ do hóa chất (như sử dụngglucocorticoid, trong điều trị HIV/AIDS hoặc sau khi ghép tạng)
Trang 18Xác định chỉ số đường huyết đề chẩn đoán bệnh ĐTĐ:
- Khi tình trạng tăng đường huyết đi kèm với triệu chứng mất bù chuyển hóa cấp nhưnhiễm ceton acid, hôn mê tăng áp lực thẩm thấu có thể chẩn đoán xác định mà khôngcần làm thêm xét nghiệm đường huyết lần 2
- Khi không có triệu chứng mất bù cấp tính thì chẩn đoán ĐTĐ sẽ dựa vào các tiêuchí sau:
• Đường huyết đói ≥ 126 mg/dL (7,0 mmol/L) Nhịn ăn được đi ̣nh nghĩa là không cólượng calo trong ít nhất 8 giờ.* Hoă ̣c là:
• Glucose huyết tương 2 giờ sau khi uống 75 g glucose hòa tan trong nước ≥ 200mg/dL (11,1 mmol/L).* Hoặc là:
• HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol) Thử nghiệm phải được tiến hành trong phòng thínghiệm bằng phương pháp được chứng nhâ ̣n NGSP và được chuẩn hóa cho xétnghiệm DCCT.* Hoă ̣c là:
• Ở một bê ̣nh nhân có triê ̣u chứng cơ bản tăng đường huyết hoă ̣c tăng đường huyết
nặng, đường huyết bất kỳ ≥ 200 mg/dL (11,1 mmol/L)
⁕ Trong trường hợp không tăng đường huyết rõ ràng, kết quả sẽ được khẳng đi ̣nh
bằng cách kiểm tra lặp la ̣i
1.1.3 Cơ chế bê ̣nh sinh [18]
Là ĐTĐ phu ̣ thuô ̣c insulin, chiếm tỷ lê ̣ 10 – 15% bê ̣nh ĐTĐ
Cơ chế bê ̣nh sinh:
Khi các triê ̣u chứng lâm sàng xuất hiê ̣n thì đa số tế bào β tuyến tu ̣y đã bi ̣ phá hủy Cơchế bê ̣nh sinh liên quan đến yếu tố nguy cơ nhiễm virus như Quai bi ̣, Sởi, Cosackie
B4
Quá trình viêm nhiễm có diễn tiến như sau: khởi đầu phải có gen “nha ̣y cảm”, sau đó
sự nhiễm virus có tính phát đô ̣ng gây bê ̣nh Nhiễm virus sẽ gây mô ̣t tình tra ̣ng viêmtuyến tu ̣y (insulitis) Quá trình này sẽ hoa ̣t hóa tế bào lympho T và thâm nhiễm tiểuđảo của tuyến tu ̣y Các tế bào lympho T được hoa ̣t hóa sẽ làm thay đổi bề mă ̣t của tế
Trang 19bào β tuyến tu ̣y, làm trở thành vâ ̣t la ̣ đối với hê ̣ thống miễn di ̣ch cơ thể Ngay lâ ̣p tức
sẽ hình thành đáp ứng miễn di ̣ch qua trung gian tế bào Các kháng thể đô ̣c tế bào này
sẽ được ta ̣o thành và phá hủy tế bào β tuyến tu ̣y
Như vậy cơ chế bê ̣nh sinh của ĐTĐ tuýp 1 liên quan đến hê ̣ thống kháng nguyênHLA – DR3, - DR4, - B8, - B15 Trong đó kháng nguyên B8 rất đáng chú ý vì liên quannhiều đến các bê ̣nh tự miễn như Basedow, suy thượng thâ ̣n, bê ̣nh nhược cơ
Cơ chế bê ̣nh sinh:
ĐTĐ tuýp 2 không liên quan đến yếu tố tự miễn và hê ̣ thống kháng nguyên HLA
Yếu tố di truyền chiếm ưu thế đối với ĐTĐ tuýp 2 Sự phân tích về cây chủng hê ̣ chothấy bê ̣nh ĐTĐ có thể di truyền theo kiểu lă ̣n, kiểu trô ̣i hoă ̣c kiểu đa yếu tố trong
cù ng mô ̣t gia đình Như vâ ̣y không thể quy đi ̣nh mô ̣t kiểu di truyền duy nhất bao gồmtoàn thể hô ̣i chứng ĐTĐ
Đến nay vẫn chưa hiểu rõ cơ chế bê ̣nh sinh của ĐTĐ tuýp 2 Tuy vâ ̣y, người ta vẫnnhận thấy rằng có 3 rối loa ̣n cùng song song tồn ta ̣i trong cơ chế bê ̣nh sinh của ĐTĐtuýp 2 là: rối loa ̣n tiết insulin, sự kháng insulin ta ̣i mô đích, sự tăng sản xuất glucose
cơ bản ta ̣i gan
1.1.4 Hormone insulin cu ̉ a tu ̣y nô ̣i tiết [18]
Gen insulin ở người nằm trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể 11 Dưới sự điều khiển
củ a DNA/RNA hê ̣ võng nô ̣i ma ̣c thô tiết ra preproinsulin có khối lượng phân tử11.500 Ngay sau khi được thành lâ ̣p các enzym trong ty thể sẽ tách preproinsulinthành proinsulin, có khối lượng phân tử khoảng 9000 Proinsulin sẽ được mang đến
bộ máy Golgi và được dự trữ trong các ha ̣t, các ha ̣t này trưởng thành dần và 1 phân
tử proinsulin sẽ được tách thành mô ̣t phân tử insulin và mô ̣t phân tử peptid C
Insulin là mô ̣t protein gồm 51 acid amin phân làm hai chuỗi peptid, chuỗi A gồm 21acid amin và chuỗi B gồm 30 acid amin nối với nhau bởi 2 cầu nối S-S Ngoài ra có
Trang 20cầu nối S-S nối acid amin ở vi ̣ trí số 6 và 11 trong chuỗi A Khối lượng phân tử củainsulin ngườ i là 5808.
Insulin ngườ i có thời gian bán hủy khoảng 3-5 phút, được di ̣ hóa bởi enzym insulinazở gan, thâ ̣n và nhau thai Khoảng 50% insulin bi ̣ hủy sau khi đi qua gan một lần
Tụy người trưởng thành tiết khoảng 40-50 đơn vị insulin mỗi ngày Sau khi nuốt thức
ăn khoảng 8-10 phút insulin bắt đầu được tiết ra, đa ̣t nồng đô ̣ đỉnh trong máu vàophú t thứ 30-45, nồng đô ̣ glucose huyết sẽ giảm nhanh sau ăn và trở la ̣i bình thườngsau 90-120 phú t
Khi bắt đầu tác du ̣ng insulin gắn vào các thu ̣ thể Nhiều tế bào trong cơ thể có các thu ̣thể đặc hiê ̣u trên bề mă ̣t tế bào Insulin gắn vào thu ̣ thể tế bào lân câ ̣n Tác du ̣ng lên
tế bào A ở vùng ngoa ̣i vi tiểu đảo làm giảm tiết glucagon Ngoài ra các yếu tố kíchthích sự tiết insulin cũng kích thích sự tiết somatostatin từ tế bào D, chất này cũng ứcchế sự tiết glucagon
Tác du ̣ng nô ̣i tiết: là tác du ̣ng của insulin lên các tế bào ở xa
Tác du ̣ng lên gan: sau khi vào máu insulin đến gan đầu tiên và có hai tác du ̣ng:
- Tác du ̣ng đồng hóa: insulin kích thích sự tổng hợp, dự trữ glycogen đồng thời ứcchế sự thoái giáng glycogen Insulin tăng sự tổng hợp protein và triglycerid và sựthành lâ ̣p VLDL Nó cũng ức chế quá trình tân sinh đường và kích thích ly giảiglucose
- Tác du ̣ng di ̣ hóa: insulin ức chế sự ly giải glycogen ở gan, sự sinh ceton và sự tânsinh đường
Tác du ̣ng ở cơ: insulin kích thích sự tổng hợp chất đa ̣m bằng cách tăng sự chuyên chởacid amin cũng như kích thích sự tổng hợp protein ở ribo thể Kích thích sự tổng hợpglycogen ở cơ để dùng cho cơ
Tác du ̣ng ta ̣i mô mỡ: insulin kích thích sự tổng hợp triglycerid trong tế bào mỡ
Trang 211.1.5 Điều trị
- Chế độ dinh dưỡng hợp lý, tối thiểu hóa sự tăng đường huyết bằng cách giảm thức
ăn chứa tinh bột, dầu mỡ, cố định trọng lượng cơ thể gần mức lý tưởng
- Rèn luyện vận động cơ thể
- Sulfonylure: thuốc kích thích bài tiết insulin từ tế bào β tuyến tu ̣y
Tác dụng tương tác với kênh kali nhạy cảm ATP trên tế bào β làm giảm đường huyếtcả lúc đói và lúc no Có hiệu quả đối với bệnh nhân đái tháo đường type 2 mới khởibệnh (< 5 năm) vẫn còn khả năng sản xuất insulin nội sinh và có khuynh hướng béophì
- Biguanides (Metformin)
Tác dụng giảm sản xuất glucose tại gan và cải thiện sử dụng glucose ngoại biên, do
đó làm giảm nồng độ đường huyết lúc đói và insulin, cải thiện tình trạng lipid, giúpgiảm cân nhẹ
- Các thuốc ức chế enzym α-glucosidase: Acarbose, Miglitol, Voglibose
Làm chậm hấp thu glucose bằng cách ức chế enzym phân cắt oligosaccharides thànhđường đơn trong lòng ruột, do đó làm giảm đường huyết sau khi ăn
- Thiazolidinediones
Là nhóm thuốc mới làm giảm đề kháng insulin bằng cách gắn vào thụ thể nhân PPARgamma điều hòa sao chép gen có ở mô mỡ và các mô nhạy cảm insulin, giúp giảmđường huyết lúc đói nhờ cải thiện khả năng sử dụng glucose ngoại biên và độ nhạycảm insulin
- Insulin
Tác du ̣ng của insulin trên chuyển hóa glucid: insulin làm ha ̣ glucose máu nhờ các cơchế sau:
Trang 22 Tăng vận chuyển glucose vào tế bào rồi dự trữ dưới da ̣ng glycogen.
Ức chế sản xuất glucose ở gan do giảm phân hủy glycogen và giảm tân ta ̣o glucose.
Kích thích sử du ̣ng glucose ở cơ và mô mỡ.
1.2 BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN [1]
1.2.1 Đại cương
Trong y văn của Y học cổ truyền (YHCT) không có bệnh danh ĐTĐ nhưng nhữngtriệu chứng lâm sàng của ĐTĐ như: khát nước nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, cảmgiác đói, thèm ăn, gầy, tê bì dị cảm ngoài da, mờ mắt cũng được YHCT mô tả trongmột số chứng trạng như tiêu khát, hư lao, ma mộc, …
1.2.2 Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Dựa theo cơ chế bệnh sinh của YHCT sinh các triệu chứng lâm sàng tương ứng với
mô tả của YHHĐ, có thể tổng hợp nguyên nhân bệnh sinh ĐTĐ theo YHCT như sau:
Sơ đồ 1.1 Nguyên nhân và cơ chế bê ̣nh sinh theo YHCT
Trang 231.2.3 Biện chứng luận trị
Phép trị chung là lấy Dưỡng âm thanh nhiệt, sinh tân dịch làm cơ sở Nhưng trên lâm
sàng hội chứng của bệnh ĐTĐ có thể thiên về chủ chứng mà gia giảm
Đối với thể không có kiêm chứng hoặc biến chứng
Phép trị: Dưỡng âm thanh nhiệt
Bài thuốc 1: bài thuốc nam kinh nghiệm (gồm: Khổ qua 95g, lá Đa 35g)
Bài thuốc 2: Tri bá địa hoàng hoàn gia vị
Phương thuốc này có bổ có tả, kiêm trị tam âm, trị âm hư hỏa vượng triều nhiệt làphương thuốc dưỡng âm thanh nhiệt mạnh mẽ
Gia giảm bài thuốc theo các thể lâm sàng:
Thể Phế âm hư:
Phép trị: Dưỡng âm nhuận Phế
Bài thuốc: Tri bá địa hoàng hoàn gia vị
Bài thuốc: Thiên hóa phấn thang
Thể Vị âm hư:
Phép trị: Dưỡng Vị sinh tân
Bài: Tri bá địa hoàng hoàn gia giảm
Bài: Tăng dịch thang gia giảm
Thể Thận âm hư - Thận dương hư:
Phép trị: Tư âm bổ Thận, sinh tân dịch (cho Thận âm hư)
Ôn bổ Thận, sáp niệu (cho Thận dương hư)
Bài thuốc: Tri bá địa hoàng hoàn gia vị; Bát vị quế phụ gia vị
Thể Đờm thấp
Phép trị: hóa đờm giáng trọc
Trang 24Bài thuốc: Bán hạ bạch truật thiên ma thang.
Đối với thể có kiêm chứng và biến chứng.
Hồi hộp mất ngủ do âm hư tân dịch tổn thương:
Phép trị: Ích khí dưỡng huyết, tư âm thanh nhiệt
Bài thuốc: Thiên vương bổ tâm đơn
Chứng đầu váng mắt hoa:
Phép trị: Bình Can tiềm dương (Âm hư dương xung); Hóa đờm, giáng nghịch (Đờmtrọc)
Bài thuốc: Thiên ma câu đằng ẩm; Bán hạ bạch truật thiên ma thang
Chứng nhọt, lở loét thường hay tái phát, khó khỏi, răng lợi sưng đau:
Phép trị: Thanh nhiệt giải độc
Bài thuốc: Bài Ngũ vị tiêu độc ẩm
Chứng chân tay tê dại, mệt mỏi, teo cơ, đầu chân tay tê dại đi không vững:
Phép trị: Dưỡng âm thanh nhiệt, nhuận Phế chỉ khái
Bài thuốc: Bách hợp cố kim thang
1.3 GIỚI THIÊ ̣U CÁC DƯỢC LIỆU NGHIÊN CỨU
1.3.1 Cây Neem (Azadirachta indica)
Tên khoa học: Azadirachta indica A Juss còn gọi là Melia indica (A Juss), Melia azadirachta L.
Các tên gọi khác theo các nước: lianshu, kulian, lian zao zi (Trung Quốc); yin du lianshu (Đài Loan); mind (Indonesia); cha-tang, sadao (Thái Lan); Sầu đâu (Việt Nam);margosa, neem, chinabery, neem tree (Anh); niembaum, nimbaum (Đức); balnimb,nim, nind (Hindi); bevinmar (Canada); veppu (Malaysia); nim (Nepal); …
Trang 25Cây to cao từ 15-20 m, ở điều kiện thích hợp có thể cao tới 40 m Lá kép hình lôngchim lẻ, mọc so le, gồm 6-7 đôi chét lá mọc đối, hình mác, dài 3-8 cm, rộng 2-3 cm,phiên lệch, nhẵn, đầu nhọn, mép khía răng (lá non có mép nguyên) Cụm hoa mọc ở
kẽ lá, ngắn hơn lá, gồm nhiều hoa kết thành những xim nhỏ, hoa màu trắng giống hoaxoan, thơm, dài 5-6 mm, rộng khoảng 8-11 mm, mặt ngoài có lông, tràng năm cánhthuôn hẹp, uốn cong, phình ở gốc, hơi thắt lại ở đầu Quả hạch (hình bầu dục) dàikhoảng 2 cm chứa một hạt, nhân hạt màu trắng, thịt đắng Rễ gồm có rễ cọc ngắn vànhiều rễ bên mọc khá dài
Cây Neem (A indica) là cây đặc biệt ưa sáng, chịu hạn, có thể phát triển trong những
vùng bán khô hạn, bán sa mạc, có lượng mưa trung bình hằng năm từ 400 - 1200 mm.Cây thích hợp ở những vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, có nhiệt độ trung bình hằngnăm từ 21-32 oC Cây có thể chịu được nhiệt độ cao nhưng không thể chịu được nhiệtđộ dưới 4 oC Cây Neem có thể phát triển trên nhiều loại đất, nhưng tốt nhất là trênvùng đất cát Neem là loài cây sinh trưởng tốt, kể cả những miền duyên hải khô cằn,những vùng đất phía nam, và cả những vùng đất dốc khô
Cây Neem được xem là có nguồn gốc ở vùng tiểu lục địa Ấn Độ - Pakistan Ngàynay, nó được tìm thấy ở khu vực phía nam Châu Á như ở Ấn Độ, Pakistan, BanglaDesh, Burma và vùng khô cằn của Sri Lanka Ở Đông Nam Á, đặc biệt tập trung ở
Hình 1.1 Cây Neem Azadirachta indica
Trang 26Thái Lan, miền nam Malaysia và Indonesia Nó cũng được tìm thấy ở một số nướckhác như Phillipines, FiJi, Mauritius và các đảo ở Nam Thái Bình Dương Ở VùngTrung Đông, nó có ở các nước Yemen và Saudi Arabia Ở Châu Phi, cây Neem mọcrộng rãi ở vùng Sahelian như Ghana, Nigeria và Sudan, ở phía Đông Phi nó xuất hiện
ở các nước Ethiopia, Somalia, Kenya, Tanzania và Mozambique và ở phía Tây Phi
có các nước Ivory Coast, Togo, Cameroon Ngoài ra, nó cũng đã được trồng ở Haitivà Surinam
Ở Việt Nam, năm 1981, một số hạt giống A indica (xoan Ấn Độ) được đưa về trồng
thử nghiệm ở khuôn viên Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Thuận.Sau nhiều năm, cây được nhân giống để nhân trồng tiếp và đến năm 1998, hàng loạtcây con chính thức được đem trồng trên vùng cát khô cằn thuộc xã Phước Dinh, huyệnNinh Phước, tỉnh Ninh Thuận Cho đến nay, cây sinh trưởng và phát triển tốt, khôngcần chăm sóc nhiều Xoan Ấn Độ có triển vọng là cây trồng rừng quan trọng trên cácvùng cát khô cằn ven biển, phủ xanh đồi trọc
Nhiều hoạt tính sinh học của A indica và các hợp chất có trong cây Neem được báo
cáo trong các tạp chí khoa học hiện đại Những tác dụng trên côn trùng (ngăn cản,gây ngán ăn, và phá vỡ chu kỳ phát triển) và trên người (kháng viêm, thấp khớp, viêmkhớp, hạ sốt, tiêu sưng, điều trị loét dạ dày, điều trị bệnh tim mạch, kháng sốt rét,kháng khuẩn, tác đô ̣ng trên bệnh ĐTĐ) vẫn đang được nghiên cứu
- Hoạt tính kháng viêm
Khi sử dụng natri nimbidat với liều dùng 40 mg/kg, người ta nhận thấy rằng nó ứcchế tốt đối với phản ứng tạo ra carrageenin, một hoạt chất gây nên tình tra ̣ng phù nề
ở chuột, với ED50 là 44,1 mg/kg Ngoài ra khi tiêm cho chuột natri nimbidat với liềulượng 20 mg/kg cũng cho thấy tác dụng ngăn chặn phản ứng tạo ra formaldehyde,một tác nhân gây ra bệnh viêm khớp [23]
Tác giả Okpanyi và Ezeukwu (1981)khi nghiên cứu dịch trích 75% metanol từ lá và
vỏ cây Neem, đã phát hiện một liều lượng từ 400-800 mg/kg có tác dụng ức chế phản
Trang 27ứng viêm tạo ra bởi carrageenin [57] Cũng trong năm này, Pillai và Santhakumariđãkiểm chứng những đặc tính của nimbidin sau khi tiến hành trên chuột, nimbidin làthành phần chính gây nên tính đắng của dầu Neem Khi nghiên cứu cho thấy nimbidinức chế quá trình tạo ra carrageenin với ED50 là 79,4 mg/kg.
Ngoài ra, khi nghiên cứu trên các hợp chất cô lập được như azadiron, isonimbinolide,meldenin, nimbandiol, nimocinol cũng cho thấy hoạt tính kháng viêm rất tốt
- Tác du ̣ng ha ̣ sốt
Khi thử nghiệm hoạt tính hạ sốt trên thỏ, Okpanyi và Ezeukwu đã sử dụng liều 400mg/kg dịch trích 75% metanol của lá và vỏ cây Neem để tiêm lên thỏ [57] Sau đó,Khatak và các cộng sự đã thử nghiệm lại hoạt tính này với liều sử dụng 150 mg/kgdịch trích hexan, chloroform Khi kết thúc thí nghiệm cũng thu được một số kết quảtích cực trong việc hạ sốt của các dịch trích này [47]
Hoạt tính hạ sốt cũng được thử nghiệm trên một số chất tinh khiết và cho tác dụng tốtnhư azadirone, isonimbinolide, meldenin, nimbandiol, nimocinol
- Hoạt tính kháng sốt rét
Việc thử nghiệm hoạt tính kháng sốt rét in-vivo có một khó khăn là ký sinh trùng chính gây ra bệnh sốt rét ở người Plasmodium falciparum, không có khả năng tồn tại
trong vật chủ không phải là con người, do đó việc nghiên cứu chỉ khảo sát hoạt tính
kháng ký sinh trùng P falciparum trong thử nghiệm in-vitro Vì vậy, các nhà khoa học đã tiến hành thử nghiệm trên chuột trong phép thử in-vivo đối với ký sinh trùng
P berghei và P yoelli gây bệnh sốt rét ở chuột (được xem là tương đương ký sinh
trùng gây bệnh ở người) [79]
Hoạt tính in-vitro kháng lại P falciparum được nghiên cứu bởi Rochanakij và các
cộng sự, với dịch trích nước và etanol của lá A indica cho hoạt tính tương tự như
nimbolid với giá trị EC50 tương ứng là 115,5 và 0,95 µg/ml [64]
Trang 28Năm 1986, Khalid và các cộng sựđã thử nghiệm trên một chuỗi các hợp chất limonoid
và flavonoid cô lập từ A indica và thấy rằng gedunin và quercetin có hoạt tính kháng
sốt rét mạnh với giá trị EC50 tương ứng là 0,8 và 6,9 µg/ml [46]
- Hoạt tính kháng khuẩn, kháng virus, kháng nấm
Những hoạt tính kháng khuẩn, kháng virus đều dựa trên thí nghiệm in-vitro Hoạt tính
kháng khuẩn của dầu hạt kháng lại nhiều mầm bệnh được thực hiện bởi Rao và cáccộng sự(1986) [62] Đối với vi khuẩn Staphylococcus aureus, loài vi khuẩn gây ra
bệnh viêm phúc mạc, viêm màng não, sẽ bị giết hoặc bị yếu đi khi sử dụng dịch tríchnước lá Neem với liều dùng nhỏ
Hoạt tính kháng nấm được nghiên cứu bởi Sundarasivarao và các cộng sự cho thấy
hợp chất gedunin có hoạt tính kháng lại Polyporus, một loại nấm làm mục gỗ Kết
quả nghiên cứu đối với dầu Neem, vỏ hạt Neem và dịch trích lá Neem, cho thấy chúng
có khả năng kháng những loại nấm trên người rất hiệu quả như Trichophyton, Epidermophyton, Microsporum, Trichosporon, Geotricum và Candida Thông thường, Candida là loài nấm sống hòa bình trong cơ thể người, tuy nhiên, khi chúng
phát triển quá mức thì sẽ có những vấn đề bệnh lý đối với người [75]
Năm 1972, Rai và Sethi phát hiện rằng dịch trích từ lá không trực tiếp kháng virus
nhưng có khả năng ức chế việc sinh sôi của virus bệnh đầu mùa (vaccinia) và bệnh
thủy đậu (fowl-pox) [60]
- Tác du ̣ng diê ̣t các khối u
Năm 1982, Fujiwara và các cộng sựđã thử nghiệm hoạt tính in-vitro đối với việc tiêu
diệt tế bào u nang Sarcoma-180 trong chuột Trong những thí nghiệm qua đườnguống, ông sử dụng các polysaccharid GIa và GIb cô lập từ vỏ cây Neem (với liềulượng 10, 25 và 50 mg/kg/ngày cho bốn hoặc năm ngày) [78]
Năm 1983, Pettit và các cộng sựtìm thấy một chuỗi các hợp chất limonoid có hoạt
tính in-vitro đối với bệnh bạch cầu trên các loài gặm nhấm Cho đến nay, vẫn chưa
có một kết luận cụ thể nào được đưa ra Các nhà khoa học cho rằng hoạt tính tiêu diệt
Trang 29các khối u liên quan đến thành phần của cả họ cấu trúc limonoid và polysaccharid,không có thông tin về cơ chế hoạt động [58].
- Tác du ̣ng điều trị ĐTĐ
Đối với cây Neem, đã có nhiều báo cáo về giá trị làm thuốc chữa bệnh, nó được biếtđến với nhiều tính chất như khả năng làm giảm mỡ máu, giảm glucose huyết, bảo vệgan…[27], [48]
Trong một thí nghiệm liên quan đến việc điều trị bệnh, Shukla và các cộng sựđã tiếnhành cho người bệnh uống 5 g một hỗn hợp nhão nước lá (hoặc tương đương lượnglá khô) Kết quả là những người bệnh ĐTĐ có khả năng giảm liều lượng insulinthường dùng khoảng 30-50% mà không có dấu hiệu nguy hiểm nào về lượng đườngtrong máu [70]
Trong một nghiên cứu in-vitro của Menakshi Bhat và các cộng sựcông bố năm 2009,cho thấy dịch trích cloroform của lá Neem khô có tác dụng làm giảm lượng đườngtrong máu khá tốt và làm giảm đáng kể hoạt tính của glucosidase ở ruột Kết quả củanhiều nghiên cứu,cho thấy cây Neem là một trong những cây thuốc rất tốt có thể sử
dụng điều trị bệnh ĐTĐ [25].
Hoạt tính ha ̣ đường huyết của cây Neem được cho rằng do các chất nimbidin,quercetin và rutin quyết đi ̣nh [26], [31]
Các bô ̣ phâ ̣n của cây (lá, hoa, vỏ) đều có vi ̣ đắng, tính hàn
Việc phát triển cây Neem không chỉ nhằm mục đích phủ xanh đồi trọc, đất trống venbiển, cải tạo môi trường sống, mà cây Neem còn là nguồn nguyên liệu quý cho cácngành y học, khoa học chế biến đa lĩnh vực, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất phânbón, thuốc bảo vệ thực vật thảo mộc Ở Việt Nam, đã có một số nhóm tác giả ở cácViện nghiên cứu, trường Đại học thực hiện các đề tài nghiên cứu liên quan đến loàicây này
Trang 30Năm 2000, Nguyễn Thị Quỳnhđã thử nghiệm chế phẩm dầu Neem “Plasma” của ẤnĐộ phun lên dây khoai lang trước khi trồng cho thấy có tác dụng giảm tỷ lệ nhiễm hà
ở củ Cùng thời gian này, tác giả Nguyễn Thị Phương Thảocũng nghiên cứu sử dụngchế phẩm trên để bảo quản củ khoai lang và kết quả cho thấy chế phầm dầu Neemcủa Ấn Độ có tác dụng xua đuổi bọ hà kí sinh ở liều xử lý 200 ppm [15]
Năm 2001, Viện Sinh học Nhiệt đới đã được Nhà Nước giao thực hiện đề tài theonghị định thư giữa Việt Nam và Ấn Độ về “Nghiên cứu và sử dụng cây xoan chịu hạn
(Azadirachta indica), tức cây Neem, trồng tại Việt Nam” Kết quả, Viện đã hoàn thiện
qui trình nhân giống cây Neem bằng nuôi cấy mô và đã tiến hành thử nghiệm trồngcây Neem trên diện rộng ở huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận Ngoài ra, Viện Sinhhọc Nhiệt đới cũng đã xác định được qui trình chiết tách thô hoạt chất sinh học từnhân hạt Neem; qui trình tách và tinh sạch azadirachtin và salannin; xác định hàmlượng azadirachtin, salannin và nimbin bằng kỹ thuật sắc ký lỏng cao áp; khảo sátảnh hưởng của dịch chiết thô nhân hạt Neem lên một số loại nấm và rầy nâu hại lúa[7]
Năm 2004, Nguyễn Minh Thanh và nhóm nghiên cứuđã tìm hiểu thành phần hóa họccủa lá cây Neem trồng ở Ninh Thuận, tác giả đã phân lập được bốn hợp chất limonoid
từ cao etyl acetat và ba flavonoid từ cao butanol Văn Thị Hồng Nguyệtcũng đã phânlập được một số limonoid từ cao etyl acetat của lá Neem Ninh Thuận [17]
Năm 2005, Nguyễn Tiến Thắng và cộng sự nghiên cứu biến động hàm lượng
azadirachtin và nimbin trong lá Neem (Azadirachta indica A Juss) và hiệu quả xua
đuổi, gây chết và biến dạng của dịch chiết nhân hạt Neem đối với rầy nâu
(Nilapasvata lugens Stal), kết quả cho thấy có sự dao động khá lớn hàm lượng
azadirachtin và nimbin trồng tại Việt Nam phụ thuộc mùa và thời gian trong năm,vào mùa khô hạn cao hơn so với mùa mưa Hàm lượng dẫn xuất azadirachtin cao hơn
so với hàm lượng nimbin và lá Neem ở Ninh Thuận có hàm lượng azadirachtin caonhất Dịch chiết neem – hexane và dầu neem có hiệu lực xua đuổi rầy nâu mạnh nhất,dịch chiết neem – ethanol có hiệu lực gây chết mạnh nhất, dịch chiết neem – hexane
Trang 31gây biến dạng nhiều nhất, dịch chiết neem – nước có hiệu lực yếu nhất trên tất cả cácthử nghiệm.
Năm 2005, Ngô Văn Đát và cộng sự nghiên cứu ly trích và chiết xuất hoạt chấtazadirachtin từ hạt cây xoan Ấn Độ (Neem) gia công thành chế phẩm Vineem1.500EC, chế phẩm có tác dụng trừ rệp sáp, bọ trĩ hại nho từ 68,9% đến 75,5% sau 7ngày phun, tác dụng trừ sâu xanh hại bắp cải từ 60% đến 90% sau 5-7 ngày phun
1.3.2 Lô hô ̣i
Cây thảo nhỏ, sống lâu năm Thân ngắn hóa gỗ, mang nhiều vết se ̣o do lá ru ̣ng Lákhông cuống, gốc tầy và rô ̣ng, mo ̣c áp sát vào nhau thành hình hoa thi ̣, đầu thuôn dàithành mũi nho ̣n, phiến rất dày, mo ̣ng nước, dài 15-20 cm, rô ̣ng 1-2 cm, mă ̣t trên phẳnghoặc hơi lồi, có những đốm trắng, mă ̣t dưới khum, mă ̣t cắt tam giác, mép có gai thưa
và cứng Cắt lá thấy có nhựa vàng nha ̣t chảy ra
Cụm hoa mo ̣c ở kẽ lá thành chùm trên mô ̣t cán dài, mang rất nhiều hoa bao bo ̣c bởinhững lá bắc màu đỏ, mo ̣c rủ xuống; bao hoa na ̣c màu vàng cam, có 6 phiến dính liềnở gốc; 6 nhi ̣ hơi dài hơn bao hoa, bầu rời có 3 ô
Quả nang, hình trứng thuôn, khi chín màu nâu, chứa nhiều ha ̣t
Hình 1.2 Cây Lô hô ̣i Aloe vera
Trang 321.3.2.2 Vù ng phân bố [2]
Chi Aloe L có khoảng 330 loài trên thế giới, phân bố vùng nhiê ̣t đới châu Phi,Madagasca và Ả Râ ̣p Trong đó, 100 loài và các da ̣ng lai được trồng khá phổ biến ởkhắp các vùng nhiê ̣t đới thuô ̣c Bắc Mỹ, Caribe, châu Phi, Nam Á và Đông Nam Á,Úc Cây Lô hô ̣i được trồng nhiều ở các nước Thái Lan, Campuchia, Malaysia, Ấn
Đô ̣, Indonesia, Philipin và Viê ̣t Nam
Ở Viê ̣t Nam, Lô hô ̣i được trồng ở khắp nơi, nhiều nhất là các tỉnh phía nam và venbiển miền trung Cây được trồng trong châ ̣u hay trên đồng ruô ̣ng để làm cảnh và làmthuốc Cây có khả năng chi ̣u ha ̣n tốt do khả năng giữ nước của lá (lá mo ̣ng nước),sinh trưởng phát triển ma ̣nh trong điều kiê ̣n chiếu sáng đầy đủ và ra hoa quả nhiều
Bộ phâ ̣n dùng: Lá, thu hái quanh năm dùng tươi hoă ̣c điều chế thành nhựa lô hô ̣i bằng
cách cắt lá, loa ̣i bỏ lớp biểu bì lấy hết khối nhựa trong suốt, sấy ở nhiê ̣t đô ̣ khoảng
50oC Cũng có thể ép lá lấy di ̣ch, đem cô cách thủy đến khô
Lá chưa khoảng 13,6% các chất thuô ̣c nhóm hydroxymethylanthraquinon như aloin
A (baraloin), aloin B (isobarbaloin) (C21H22O9) Trong nhựa Lô hô ̣i, nhóm này chiếm30-40%
Nhó m anthraquinon gồm các hợp chất chính như emodin, aloe-emodin (C15H10O6),acid chrysophanic và aloeresistanol
Nhó m glucosyl chromom có các chất aloeresin A, B, C
Nhó m polysaccharid có glucomannan, galactan, acemanan galacturonan
Ngoài ra, lá Lô hô ̣i còn chứa các acid amin, enzyme, phytosterol và muối khoáng
Các nghiên cứu đã chỉ ra các tác du ̣ng chính của Lô hội bao gồm:
- Tăng cường hấp thu thuốc qua đường ruột
Tác dụng của gel A vera và chiết xuất toàn bộ lá đối với sinh khả dụng đường uống
của vitamin C và E đã được nghiên cứu ở người trong một thử nghiệm lâm sàng ngẫu
Trang 33nhiên, mù đôi, chéo Cả gel và chiết xuất từ lá nguyên đều làm giảm tốc độ hấp thụvitamin C, nhưng khả dụng sinh học tổng thể của vitamin C cao gấp 3 lần khi dùngvới gel Lô hội so với đối chứng và gel giữ mức vitamin này cao hơn đáng kể (p <0,05) so với đường cơ sở ngay cả sau 24 giờ Sinh khả dụng của vitamin C dùng cùngvới chiết xuất toàn bộ lá chỉ bằng 80% so với đối chứng và mức độ trở về mức cơ bảnsau 24 giờ Đối với vitamin E, sinh khả dụng cao hơn 3,7 lần khi dùng với gel Lô hộivà cao gấp 2 lần với chiết xuất từ lá Lô hội Cơ chế hoạt động của các sản phẩm Lôhội để cải thiện khả dụng sinh học của các vitamin được giải thích là có tác dụng bảovệ chống lại sự thoái hóa của các vitamin trong đường ruột cũng như liên kết cácpolysaccharid với các vitamin và do đó làm chậm tốc độ hấp thu [82].
- Hoạt tính kháng viêm
Tác dụng của dung dịch nước, chiết xuất chloroform và ethanol của A vera gel đã
được nghiên cứu về chứng phù ở chân chuột cũng như sự di chuyển bạch cầu trungtính vào khoang màng bụng do carrageenan gây ra Cả hai chất chiết xuất từ dungdịch nước và chloroform đều được tìm thấy để ức chế sự hình thành phù nề gần vớicác chất kháng viêm được thiết lập tốt (tức là indomethacin và dexamethasone) Hơnnữa, tác dụng giảm phù nề của hai chất chiết xuất này tương quan tốt với khả nănglàm giảm số lượng bạch cầu trung tính di chuyển vào khoang màng bụng Chiết xuấtethanol không cho thấy ảnh hưởng đến phù nề, nhưng làm giảm số lượng bạch cầutrung tính di chuyển Thử nghiệm sâu hơn về cơ chế hoạt động cho thấy rằng hoạt
động kháng viêm của chiết xuất gel A vera có thể xảy ra thông qua một hành động
ức chế trên con đường axit arachidonic thông qua cyclooxygenase [81]
- Hoạt tính kháng khuẩn
Hoạt tính của gel bên trong A vera kháng lại cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm
đã được chứng minh bằng nhiều phương pháp khác nhau [39]
- Hoạt tính điều hòa miễn di ̣ch
Một số nghiên cứu chỉ ra các hoạt động điều hòa miễn dịch của các polysaccharid
trong gel A vera và cho rằng các hiệu ứng này xảy ra thông qua kích hoạt các tế bào
Trang 34đại thực bào để tạo ra oxit nitric, tiết ra các cytokine (ví dụ như hoại tử khối u-alphahoặc TNF-, interleukin-1 hoặc IL-1, interleukin-6 hoặc IL-6 và interferon-ɤ hoặcINF-) và trình bày các dấu hiệu bề mặt tế bào [77] Một số phản ứng miễn dịch dườngnhư đặc hiệu với acemannan so với các polysaccharid khác bao gồm kích thích phảnứng kháng nguyên của tế bào lympho người cũng như sự hình thành của tất cả cácloại bạch cầu từ cả lách và tủy xương ở chuột bị chiếu xạ Tuy nhiên, một số hiệu ứngđiều hòa miễn dịch khác đã được chứng minh là có liên quan đến glycoprotein, cụ thểlà các loại thảo dược, được tìm thấy trong gel Lô hội [63].
- Hoạt tính chống oxi hóa
Một số tác giả đã báo cáo rằng các phần khác nhau của A vera cũng như toàn bộ gel
không phân tách có tác dụng chống oxy hóa Hoạt tính của glutathione peroxidase,enzym superoxide effutase và chất chống oxy hóa phenolic đã được tìm thấy trong
gel A vera, có thể chịu trách nhiệm cho các tác dụng chống oxy hóa này Nó đã được thể hiện trong hai hệ thống in-vitro không có tế bào và bằng cách ủ với sinh thiết niêm mạc đại tràng bị viêm mà A vera gel có tác dụng chống oxy hóa phụ thuộc vào liều.
Các kỹ thuật không có tế bào được sử dụng trong nghiên cứu này đã đánh giá khả
năng nhặt rác của cả gốc superoxide và peroxyl Gel A vera ở nồng độ 1 trên 50 cũng
ức chế sản xuất tuyến tiền liệt E2 từ sinh thiết đại trực tràng bị viêm, nhưng không cótác dụng đối với việc phát hành thromboxane B2 [49]
- Hoạt tính ha ̣ đường huyết
Trong một nghiên cứu về chuột bị ĐTĐ do STZ gây ra, uống A vera gel (chiết xuất
bã không tan trong rượu) làm giảm đáng kể đường huyết lúc đói, transaminase gan,cholesterol trong huyết tương và mô, triglycerid, axit béo tự do và phospholipids,tăng nồng độ insulin huyết tương Nồng độ cholesterol lipoprotein mật độ cao giảmvà nồng độ cholesterol lipoprotein mật độ thấp trong chuột gây bệnh bằng STZ đãđược phục hồi bình thường sau khi điều trị bằng chiết xuất gel [61]
Từ những phát hiện của một nghiên cứu khác về chuột bị ĐTĐ do STZ gây ra, người
ta cho rằng cơ chế hoạt động của chiết xuất A vera để giảm mức đường huyết là bằng
Trang 35cách tăng cường chuyển hóa glucose Người ta còn đề xuất rằng tác dụng hạ glucose
có thể được giải thích bằng cơ chế chống oxy hóa vì nó làm giảm thiệt hại oxy hóatrong não của chuột do STZ gây ra và giảm mức độ peroxide hóa ở thận của chuột bịtiểu đường do STZ gây ra [28]
Trong đó khả năng ha ̣ đường huyết của lô hô ̣i được chứng minh là do tác du ̣ng tăng
bài tiết insulin của tế bào β tuyến tu ̣y [33] Nhóm chất trong Lô hô ̣i được nghiên cứunhiều cho hoa ̣t tính ha ̣ đường huyết là nhóm chất aloin
Lá lô hô ̣i có vi ̣ đắng, tính hàn, quy vào 4 kinh: can, tỳ, vi ̣, đa ̣i trường, có tác du ̣ngthanh nhiệt, làm mát gan, thông đa ̣i tiê ̣n, nhuâ ̣n tràng, tẩy
1.3.3 Cho ́ c máu
Tên gọi khác: Tại một số quốc gia khác còn có các tên như Salacia prinoides, Lolly
berry, Lolly vine hoặc Chinese Salacia (English) Ở Việt Nam cây có tên gọi là câychóc máu, chóp máu, chóp mào, chóc mao, lồng đèn
Hình 1.3 Cây Chóc máu Salacia chinensis
Trang 36Cây bụi leo cao 1-2 m, cành nhỏ có ca ̣nh, màu đỏ nha ̣t, sau đen dần Lá mo ̣c đồi, hình
bầu du ̣c dài 5-11 cm, rô ̣ng 3-5 cm, đầu hơi nho ̣n, mép nguyên hay có răng cưa, mă ̣ttrên màu lu ̣c sẩm, mă ̣t dưới màu lu ̣c nâu; 6-7 că ̣p gân phu ̣; lá kèm nhỏ Hoa nhỏ, màu
vàng nha ̣t, mo ̣c 1-2 cái ở nách lá; cánh hoa cao 6 mm, 2 nhị, dĩa mâ ̣t to Quả mo ̣ng,
hình quả lê, sau tròn dần, màu đỏ, cao 13-15 mm, chứa 1-2 ha ̣t 8 mm
Chóc máu có vi ̣ chát, tính ấm; có tác du ̣ng khu phong, trừ thấp, thông kinh, hoa ̣t la ̣c
- Hoạt tính ha ̣ đường huyết của cây nhờ ức chế α – glucosidase
Mosakazu Kobayashi và cô ̣ng sự làm sáng tỏ các hoạt động ức chế α-glucosidasemạnh của một số thành phần thiosugar sulfonium mới bao gồm neokotalanol có trong
dịch chiết từ rễ cây Chóc máu Trong nghiên cứu này, sử dụng di ̣ch chiết từ rễ câyChóc máu liều đơn (50 hoặc 150 mg/kg) đã được tìm thấy để ức chế đáng kể nồng độglucose trong máu tăng theo cách phụ thuộc vào liều Việc cho ăn chế độ ăn CE-2chứa 0,20 và 0,50% (w/w) dịch chiết từ rễ cây Chóc máu đã ngăn chặn đáng kể sựgia tăng của cả mức đường huyết và HbA1c [45].
Morikawa T và cô ̣ng sự đã phân lập được một loại muối bên trong thiosugarsulfonium sulfate mới, salacinol, như một chất ức chế α-glucosidase mạnh Bên cạnhđó cũng đã phân lập chất tương tự của nó, neosalacinol, kotalanol, neokotalanol,ponkoranol, neoponkoranol, salaprinol và neosalaprinol Nghiên cứ u này chỉ ra tác
dụng ha ̣ đường huyết trên mô hình qua viê ̣c cải thiê ̣n ngăn chặn đáng kể sự gia tăngnồng độ glucose trong máu theo cách phụ thuộc vào liều (30-300 mg/kg, p.o.) Các
Trang 37sulfonium chính (salacinol, kotalanol, neokotalanol) cũng thể hiện hoạt động mạnh
mẽ với các giá trị ED50 tương ứng > 2,06, 0,62 và 0,54 mg/kg [53]
Tác giả Shankaranarayanan J và cô ̣ng sự (2016) đã đánh giá tác đô ̣ng của 3 liều di ̣chchiết từ cây Chóc máu lên sự đáp ứng glucose và insulin sau ăn của các tình nguyê ̣nviên Dịch chiết từ rễ cây Chóc máu giảm rõ rệt quá trình tiêu hóa và hấp thu sucrose
do tác dụng ức chế của nó đối với sucename và sau đó giảm sự gia tăng glucose trongmáu và insulin mà không gây ảnh hưởng nghiêm trọng Do đó, di ̣ch chiết từ rễ câyChóc máu có thể là một phương tiện bổ sung an toàn và hiệu quả để kiểm soát sứckhỏe trao đổi chất và mức đường huyết và insulin khỏe mạnh [44]
- Tác du ̣ng trên chuyển hóa lipid:
Tác dụng của S oblonga đối với nồng độ triglycerid và cholesterol được đánh giá ở
bệnh nhân ĐTĐ và không ĐTĐ mắc bệnh thận mãn tính trong 6 tháng (Singh và cô ̣ng
sự, 2015) So với những bệnh nhân dùng giả dược, những bệnh nhân được điều trị đãgiảm đáng kể chất béo trung tính trong huyết thanh cũng như nồng độ cholesterol vớimức giảm lớn hơn ở bệnh nhân ĐTĐ Ngoài ra, giảm đáng kể cũng đã được nhìn thấytrong protein phản ứng C và interleukin-6, các dấu hiệu viêm Các tác giả chỉ ra rằng
các bệnh nhân được điều trị đã nhận được 1000 mg S oblonga hai lần mỗi ngày,
nhưng không lưu ý phần thực vật được sử dụng và liệu đây là một chiết xuất hay bộtthực vật Kết quả là, nghiên cứu không thể tái sản xuất [71]
Các đặc tính ức chế lipase của dịch chiết S reticulata và một số thành phần của nó được xác định ở chuột béo phì và hệ thống in-vitro [51] Chiết xuất được dùng bằng
đường uống trong 27 ngày và được chứng minh là có tác dụng ức chế lipase tụy,lipoprotein lipase có nguồn gốc từ mô mỡ và hoạt động của glycero-phosphatedehydrogenase Hơn nữa, polyphenol, diterpen và triterpen, salicinol và các catechinkhác nhau đã được chứng minh là có tác dụng ức chế hoạt động chống lại lipase tụy.Muruganandan và cộng sự (2005) đã sử dụng mangiferin, một thành phần nổi bậttrong các loài Salacia, đối với chuột gây đái tháo đường bằng STZ với liều 10 mg/kgvà 20 mg/kg mỗi ngày trong 28 ngày Cả hai liều đều làm giảm đáng kể cholesterol
Trang 38toàn phần trong huyết tương, triglycerid và cholesterol LDL cùng với cholesterolHDL Những kết quả này đã chứng minh các hoạt động hạ lipid máu và chống ungthư của mangiferin [54].
Các chế phẩm thảo dược của S reticulata và các loài Salacia khác đã được sử dụng
trong nhiều năm để điều trị bệnh dân gian cho các bệnh khác nhau mà không đề cậpđến tác dụng phụ Không có nghiên cứu nào ở người được xem xét trước đây có bất
kỳ tác dụng phụ nào được mô tả hoặc báo cáo, với các nghiên cứu thay đổi từ một
liều duy nhất đến liều hàng ngày trong tối đa 3 tháng với các tác dụng của S reticulata và S oblonga [29], [43], [55], [68], [84], [73].
Năm 2011, tác giả Đỗ Thi ̣ Nguyê ̣t Quế và cô ̣ng sự đã đánh giá ảnh hưởng của di ̣chchiết methanol toàn phần và di ̣ch chiết phân đoa ̣n hexan rễ cây chóc máu Nam Bô ̣
(Radix Salacia cochinchinesis Lour.) trên sự hấp thu glucid Nghiên cứu đưa ra kếtquả nồng đô ̣ ức chế 50% (IC50) đối với α-glucosidase của di ̣ch chiết methanol toànphần của rễ cây chóc máu Nam là 1,40 ± 0,29 (mg/ml), di ̣ch chiết phân đoa ̣n hexan
là 2,23 ± 0,09 (mg/ml) Că ̣n dịch chiết trong phân đoạn hexan (với liều 0,006 g/kg)
củ a rễ cây chóc máu Nam Bô ̣ có tác du ̣ng ức chế tăng glucose huyết so với lô chứngsau khi cho chuột uống sucrose 30 phút và 60 phút Că ̣n dịch chiết methanol toànphần (vớ i liều 0,70 g/kg cân nă ̣ng) không thể hiê ̣n tác du ̣ng này [14]
Năm 2013, các tác giả Trần Thi ̣ Oanh, Đỗ Thị Nguyệt Quế và Trần Thị Linh đã đánhgiá ảnh hưởng của că ̣n di ̣ch chiết phân đoa ̣n n-hexan rễ cây chóc máu Nam đến mức
đô ̣ dung na ̣p glucose của tế bào C2C12 Nghiên cứu này đưa ra kết quả că ̣n di ̣ch chiếtphân đoa ̣n n-hexan rễ cây chóc máu Nam với nồng độ ủ 20 µg/mL và 50 µg/mL đều
có tác dụng làm tăng dung nạp glucose vào tế bào C2C12 [13]
Trang 391.4 CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC CHỌN THUỐC VÀ PHỐI NGŨ
1.4.1 Ta ́ c đô ̣ng vào các cơ chế khác nhau trên bê ̣nh ĐTĐ
ĐTĐ là mô ̣t bê ̣nh đa yếu tố, do nhiều cơ chế sinh ra, đă ̣c biê ̣t là trong bê ̣nh ĐTĐ tuýp
2 Vì vâ ̣y viê ̣c điều tri ̣ ĐTĐ cũng gồm nhiều cơ chế và nhóm thuốc như sau: (1) Tăng
bài tiết insulin (Sulfonylureas; Meglitinides; GLP-1; ức chế DPP-4), (2) Giảm hấpthu glucose từ đường tiêu hóa (ức chế α-glucosidase; ức chế DPP-4), (3) Giảm tiếtglucagon (ứ c chế α-glucosidase; ức chế DPP-4; chất tương tự amylin), (4) Giảm sựthèm ăn (chất tương tự amylin; ức chế DPP-4), (5) Tăng hấp thu và sử du ̣ng glucose(TZD; Buguanides) [33] Do đó, viê ̣c điều tri ̣ ĐTĐ gă ̣p nhiều khó khăn trong viê ̣c xác
đi ̣nh đúng cơ chế bê ̣nh sinh, viê ̣c kết hợp thuốc làm sao cho có thể tác đô ̣ng đến nhiều
yếu tố sẽ đem la ̣i hiê ̣u quả điều tri ̣ cao hơn
Trong đó, cây Neem được chỉ ra tác du ̣ng ha ̣ đường huyết thông qua cơ chế làm tăng
sử du ̣ng glucose ta ̣i các mô cơ, xương vì làm tăng tính nha ̣y cảm của thu ̣ thể insulinđối với glucose [26], [31], ức chế enzym α-glucosidase ta ̣i ruô ̣t non [25] Lô hô ̣i có
tác du ̣ng ha ̣ đường huyết thông qua cơ chế làm tăng bài tiết insulin của tế bào β tuyến
tụy, ức chế enzym amylase [33] Chóc máu có tác du ̣ng ha ̣ đường huyết thông qua cơchế ức chế enzym α-glucosidase [45], [53] Ngoài ra, 3 cây này còn có tác du ̣ng chốngoxi hóa, bảo vê ̣ tế bào gan, ha ̣ lipid máu Vì vâ ̣y, khi phối hợp 3 cây trong 1 bài thuốc,
ta sẽ có 3 cơ chế cùng tác đô ̣ng lên điều tri ̣ ĐTĐ, làm cho viê ̣c điều tri ̣ ĐTĐ theo dựkiến có kết quả ha ̣ đường huyết tốt hơn Tuy nhiên, để xác đi ̣nh đô ̣ an toàn khi phốithuốc, cần phải tiến hành đánh giá đô ̣c tính cấp, cũng như xác đi ̣nh tỷ lê ̣ phối phù hợpđể đem la ̣i hiê ̣u quả điều tri ̣ tốt nhất
Trang 401.4.2 Phân tích sự phối ngũ của cao NLC theo YHHĐ
Bảng 1.1 Phân tích cao NLC theo YHHĐ
LÝ
Neem nimbidin, quercetin và rutin
azadiron, isonimbinolide, meldenin,nimbandiol, nimocinol
Hạ glucose máuKháng khuẩn, khángvirus, kháng nấm
Kháng viêm, ha ̣ sốt,kháng sốt rét
Lô hô ̣i - Nhó m hydroxymethylanthraquinon:
aloin A (baraloin), aloin B(isobarbaloin)
- Nhó m anthraquinon: emodin, emodin (C15H10O6), acidchrysophanic và aloeresistanol
aloe Nhó m glucosyl chromom: aloeresin
Chống oxi hóaTăng hấp thu thuốc quađường ruô ̣t
Điều hòa miễn di ̣ch
Cho ́ c máu Nhó m thiosugar sulfonium mới bao
gồm neokotalanol, salacinol,neosalacinol, kotalanol, neokotalanol,ponkoranol, neoponkoranol, salaprinolvà neosalaprinol
Hạ glucose máu
Tác đô ̣ng lên chuyển hóalipid