1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khảo sát tế bào sàng bướm ở bệnh nhân viêm đa xoang mạn tính trên phim chụp cắt lớp điện toán từ tháng 62019 đến tháng 62020 tại bệnh viện nguyễn tri phương

101 48 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình ảnh đó còn giúp đánh giá trước mổ vàhướng dẫn phẫu thuật, trong đó đánh giá có hay không tế bào sàng bướmtrước phẫu thuật nội soi mũi xoang là cần thiết nhằm tránh biến chứng tổnthư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH



PHẠM ĐÌNH OAI

KHẢO SÁT TẾ BÀO SÀNG BƯỚM Ở BỆNH NHÂN VIÊM

ĐA XOANG MẠN TÍNH TRÊN PHIM CHỤP CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN TỪ THÁNG 6/2019 ĐẾN THÁNG 6/2020 TẠI BỆNH

VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Kết quả nghiêncứu dưới đây chưa từng công bố trong một công trình nghiên cứu khác

Ký tên

Phạm Đình Oai

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 SỰ HÌNH THÀNH XOANG SÀNG 4

1.2 GIẢI PHẪU XƯƠNG SÀNG 4

1.2.1 Mảnh sàng 6

1.2.2 Mảnh thẳng đứng 6

1.2.3 Mê đạo sàng 6

1.2.4 Trần sàng 7

1.2.5 Tế bào sàng 8

1.2.6 Mảnh nền cuốn mũi giữa 10

1.3 XOANG SÀNG SAU 11

1.4.1 Xoang sàng sau 11

1.4.2 Tế bào Onodi 12

1.4 THẦN KINH THỊ GIÁC 17

1.5 HÌNH ẢNH XOANG TRÊN CT-SCAN 21

1.5.1 Mặt cắt trục (Axial) 21

1.5.2 Mặt cắt trán (Coronal) 22

1.5.3 Đánh giá viêm xoang trên CT-Scan theo thang điểm Lund-Mackay 23

1.6 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 23

1.6.1 Trong nước 23

1.6.2 Trên thế giới 25

Trang 4

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 29

2.2 TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH 29

2.3 TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ 29

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.6 TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU 30

2.6.1 Phương tiện và dụng cụ 30

2.6.2 Thu thập số liệu 30

2.6.3 Tiến hành khảo sát và đo đạc 31

2.7 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU 34

2.7.1 Biến số nghiên cứu 34

2.7.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 36

2.8 Y ĐỨC VÀ BẢO MẬT THÔNG TIN 36

2.8.1 Đạo đức trong nghiên cứu 36

2.8.2 Bảo mật thông tin 36

3 CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA TẾ BÀO ONODI TRÊN CT-SCAN 37

3.1.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 37

3.1.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 37

3.1.3 Tần suất xuất hiện tế bào Onodi 38

3.1.4 Phân loại tế bào Onodi 41

3.1.5 Kích thước tế bào Onodi 46

3.1.6 Mối liên quan giữa tế bào Onodi và dây thần kinh thị giác 48

3.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA VIÊM ĐA XOANG MẠN TÍNH 55

4 CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN 62

4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA TẾ BÀO ONODI TRÊN CT-SCAN 62

4.1.1 Tuổi bệnh nhân 62

Trang 5

4.1.2 Giới tính 62

4.1.3 Tần suất xuất hiện tế bào Onodi 63

4.1.4 Phân loại tế bào Onodi 68

4.1.5 Kích thước tế bào Onodi 70

4.1.6 Mối liên quan giữa tế bào Onodi và dây thần kinh thị giác 70

4.2 ĐẶC ĐIỂM CỦA VIÊM ĐA XOANG MẠN TÍNH 74

5 KẾT LUẬN 76

6 ĐỀ XUẤT 77

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Giải phẫu xương sàng 5

Hình 1.2 Phân loại trần sàng theo Keros 7

Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống sàng theo Terrier 9

Hình 1.4 Mảnh nền cuốn mũi giữa 10

Hình 1.5 Tế bào Onodi và liên quan với thần kinh thị giác, xoang bướm 13

Hình 1.6 Phân loại thần kinh thị giác theo Delano, với dạng 1 (A), dạng 2 (B), dạng 3 (C), dạng 4 (D), mũi tên: thần kinh thị 14

Hình 1.7 Mối liên quan giữa thần kinh thị và xoang bướm theo Peter S Batra 15

Hình 1.8 Dạng A: Tế bào sàng sau không tiếp xúc thần kinh thị giác 16

Hình 1.9 Dạng B: Tế bào sàng sau tiếp xúc tối đa 2mm với thần kinh thị giác 16

Hình 1.10 Dạng C: Tế bào sàng sau tiếp xúc >2mm với thần kinh thị giác, không lồi thần kinh 17

Hình 1.11 Dạng D: Tế bào sàng sau tiếp xúc >5mm với thần kinh thị giác, kèm lồi thần kinh 17

Hình 1.12 Lồi và bộc lộ thần kinh thị giác vào tế bào sàng bướm 18

Hình 1.13 Thần kinh thị giác 20

Hình 2.1 Hình ảnh tế bào nằm phía trên xoang bướm ở lát cắt Coronal 32

Hình 2.2 Xác định lại tế bào ở lát cắt Axial, Sagittal (mũi tên: tế bào sàng sau) 33

Hình 2.3 Đo diện tiếp xúc của tế bào sàng sau và thần kinh thị giác ở lát cắt Axial và Sagittal 33

Hình 3.1 Lồi kèm bộc lộ thần kinh thị giác vào tế bào sàng bướm ở lát cắt Axial và Sagittal (tế bào sàng sau dạng D) 43

Trang 7

Hình 3.2 Tế bào sàng sau (mũi tên) không tiếp xúc với thần kinh thị giác ở lát

cắt Axial và Sagittal (tế bào sàng sau dạng A) 43

Hình 3.3 Tế bào sàng sau tiếp xúc tối thiểu (tối đa 2mm) với thần kinh thị giác (tế bào sàng sau dạng B) 44

Hình 3.4 Đo kích thước tế bào sàng bướm 47

Hình 3.5 Viêm xoang phân độ 0 theo Lund – Mackey 59

Hình 3.6 Viêm xoang phân độ I theo Lund – Mackey 60

Hình 3.7 Viêm xoang phân độ II theo Lund – Mackey 60

Hình 3.8 Viêm xoang phân độ III theo Lund – Mackey 61

Hình 3.9 Viêm xoang phân độ IV theo Lund – Mackey 61

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Phân độ viêm xoang theo Lund – Mackey trên CT-Scan 23

Bảng 2.1 Biến số nghiên cứu 34

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi 37

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo giới tính 37

Bảng 3.3 Tần suất xuất hiện tế bào Onodi 38

Bảng 3.4 Phân bố tế bào Onodi theo vị trí 38

Bảng 3.5 Phân bố tế bào Onodi theo giới tính 39

Bảng 3.6 Phân bố tế bào Onodi theo giới tính và vị trí 39

Bảng 3.7 Tần suất viêm tế bào Onodi 40

Bảng 3.8 Phân bố viêm tế bào Onodi theo giới tính và vị trí 40

Bảng 3.9 Tần suất tế bào sàng sau tiếp xúc thần kinh thị giác 41

Bảng 3.10 Phân bố tiếp xúc tế bào sàng sau với thần kinh thị giác theo vị trí 41 Bảng 3.11 Phân loại tế bào Onodi 42

Bảng 3.12 Kích thước tế bào Onodi (cm) 46

Bảng 3.13 Mối liên quan giữa kích thước tế bào Onodi và giới tính 47

Bảng 3.14 Phân bố lồi thần kinh thị giác theo vị trí 48

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa lồi thần kinh thị giác và giới tính 49

Bảng 3.16 Phân bố lồi thần kinh thị giác vào xoang bướm và tế bào Onodi 49 Bảng 3.17 Mối liên quan giữa lồi thần kinh thị giác và tế bào Onodi 50

Bảng 3.18 Phân bố bộc lộ thần kinh thị giác theo vị trí 51

Bảng 3.19 Phân bố bộc lộ thần kinh thị giác vào xoang bướm và tế bào Onodi 51

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa bộc lộ thần kinh thị giác và giới tính 52

Bảng 3.21 Mối liên quan giữa bộc lộ thần kinh thị giác và tế bào Onodi 52

Bảng 3.22 Phân bố bộc lộ thần kinh thị giác bên phải theo dạng tế bào Onodi 53

Trang 9

Bảng 3.23 Phân bố bộc lộ thần kinh thị giác bên trái theo dạng tế bào Onodi

54

Bảng 3.24 Mối liên quan giữa tế bào Onodi và bộc lộ thần kinh thị giác vào tế bào 55

Bảng 3.25 Phân bố tỷ lệ tổn thương xoang đánh giá trên CT-Scan 55

Bảng 3.26 Phân bố viêm xoang theo vị trí 56

Bảng 3.27 Tình trạng phức hợp lỗ thông khe trên CT-Scan 57

Bảng 3.28 Mối liên quan giữa viêm xoang và giới tính 57

Bảng 3.29 Phân độ viêm xoang trên CT-Scan theo thang điểm Lund-Mackay 58

Bảng 3.30 Phân bố mức độ viêm xoang trên CT-Scan theo giới tính 59

Bảng 4.1 Các nghiên cứu về tần suất tế bào sàng bướm trên CT-Scan, định nghĩa theo hội nghị quốc tế về bệnh xoang 63

Bảng 4.2 Phân bố vị trí của tế bào Onodi 67

Bảng 4.3 Tần suất viêm tế bào Onodi 67

Bảng 4.4 Phân loại tế bào Onodi 68

Bảng 4.5 Tần suất lồi và bộc lộ thần kinh thị giác của các nghiên cứu 70

Bảng 4.6 Mối liên quan giữa dạng tế bào Onodi và bộc lộ thần kinh thị giác vào tế bào Onodi 72

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Phân bố dạng tế bào Onodi bên phải theo giới tính 44

Biểu đồ 3.2 Phân bố dạng tế bào Onodi bên trái theo giới tính 45

Biểu đồ 3.3 Tần suất lồi thần kinh thị giác 48

Biểu đồ 3.4 Tần suất bộc lộ thần kinh thị giác 50

Trang 11

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CT, CT-Scan: chụp cắt lớp vi tính

PTNSMX: Phẫu thuật nội soi mũi xoang

Trang 12

MỞ ĐẦU

Hiện nay, số người mắc bệnh lý mũi xoang ngày càng tăng Việc giảiquyết bằng phẫu thuật là cần thiết đặt ra khi các trường hợp điều trị nội khoakhông đáp ứng Việc ứng dụng phẫu thuật nội soi để điều trị bệnh vùng mũixoang đã phát triển rộng rãi với tỷ lệ tai biến giảm so với trước đây, trong đóphẫu thuật xoang sàng là kỹ thuật khó vì niêm mạc mỏng, lỗ thông xoang nhỏ

và hẹp, cấu trúc xoang sàng là cấu trúc phức tạp nhất trong hệ thống cácxoang cạnh mũi, khó nhìn rõ bằng mắt thường, chảy máu trong phẫu thuậtthường nhiều và khó giải quyết, các cơ quan lân cận là những cơ quan rấtquan trọng như não, ổ mắt [6], [11], [65]

Tế bào sàng bướm, còn được biết đến dưới tên tế bào Onodi, là một biếnthể giải phẫu của các xoang cạnh mũi, được mô tả lần đầu tiên năm 1903 bởi

Dr Adolf Onodi, rất quan trọng do sự liên quan rất gần với dây thần kinh thịgiác và động mạch cảnh trong [16], [43], [75] Các khảo sát trên thế giới chothấy tần suất tế bào sàng bướm dao động từ 7% đến 65% [22], [25], [40],[42], [74], [83] Sự xuất hiện tế bào sàng bướm làm cho xoang bướm nằmphía trong và phía dưới so với tế bào sàng sau, điều đó mang lại nguy cơ taibiến mù mắt ở phẫu thuật mũi xoang khi can thiệp vào các tế bào sàng sau[61], [70]

Do đó, việc nhận biết và đánh giá tế bào sàng bướm trước phẫu thuật rấtquan trọng Chụp cắt lớp vi tính là phương tiện chẩn đoán hình ảnh cung cấpnhiều thông tin có giá trị hình ảnh các xoang cạnh mũi giúp đánh giá các biếnthể vùng mũi xoang [18], [77] Hình ảnh đó còn giúp đánh giá trước mổ vàhướng dẫn phẫu thuật, trong đó đánh giá có hay không tế bào sàng bướmtrước phẫu thuật nội soi mũi xoang là cần thiết nhằm tránh biến chứng tổnthương thần kinh thị giác và động mạch cảnh trong

Trang 13

Trên thế giới có nhiều tài liệu nghiên cứu về tế bào sàng bướm [18],[21], [35], [40], [54], [62], [63], [66], [67], [74], [75], [76], [78], [79] TạiViệt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu về tần suất tế bào Onodi trênCT-Scan [3], [29], [30], [47], [51], [72] tuy nhiên chưa có công trình nàokhảo sát nhiều về tế bào sàng bướm trên CT-Scan và mối liên quan giữa viêm

đa xoang và tế bào sàng bướm Nhằm để hiểu rõ cấu trúc của tế bào sàngbướm, chúng tôi thực hiện nghiên cứu này

Trang 14

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Khảo sát tế bào sàng bướm ở bệnh nhân viêm đa xoang mạn tính đượcchụp CT-Scan tại bệnh viện Nguyễn Tri Phương từ 06/2019 tới 06/2020

2.1 Khảo sát đặc điểm của tế bào sàng bướm (Onodi) trên phim CT-Scan.2.2 Xác định đặc điểm của viêm đa xoang mạn tính có và không có tế bào

Onodi trên CT-Scan

Trang 15

1 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 SỰ HÌNH THÀNH XOANG SÀNG

Dấu hiệu sớm nhất về sự phát triển của xoang sàng được thấy vào thángthứ tư của thai kỳ Xoang sàng có nguồn gốc hình thành từ nhiều trung tâmmầm Các tế bào sàng trước xuất hiện như sự lồi ra thành bên hốc mũi củakhe mũi giữa Sau đó, các tế bào sàng sau lồi lên khỏi niêm mạc hốc mũitrong khe mũi trên Tất cả tế bào này phát triển lớn dần trong suốt thời gianthai kỳ

Trong quá trình tạo khoang khí tiên phát, cơ quan nguyên thủy củaxoang sàng bao gồm các vết lõm của niêm mạc mũi vào trong thành bên mũi,các vết lõm này có thể có nguồn gốc từ bất kỳ rãnh niêm mạc nào trong khemũi giữa hoặc dọc theo niêm mạc khe mũi trên Nó dần dần sâu hơn và trởthành các bóng khí Khi các tế bào này phát triển đạt đến kích thước tối đa vàbao phủ cấu trúc xương lân cận thì chúng trở nên phẳng hơn

Xoang sàng phát triển tương đối đầy đủ lúc sinh Từ 1-4 tuổi, xoang sàng

mở rộng về mọi hướng, phát triển nhiều hơn các xoang khác Từ 4-8 tuổi,xoang sàng phát triển chậm hơn các xoang khác Từ 8-12 tuổi, sự khí hóa cácxoang nhanh chóng và tế bào sàng phát triển hoàn chỉnh

1.2 GIẢI PHẪU XƯƠNG SÀNG

Xương sàng là xương nằm ở phần trước giữa của nền sọ, giữa xươngtrán và xương bướm: phần đứng ngăn cách hai hốc mũi, phần ngang có những

lỗ để sợi thần kinh khứu giác chạy qua, hai khối bên có sáu mặt gọi là mê đạosàng, mặt trong khối bên gọi là mảnh cuốn, nơi gắn bám của cuốn mũi giữa,cuốn mũi trên, cuốn mũi trên cùng, bên dưới là mỏm móc và bóng sàng; mặtngoài khối bên tương ứng với xương giấy [2], [4], [7], [8], [14]

Trang 16

Hình 1.1 Giải phẫu xương sàngA: nhìn từ sau; B: nhìn từ trước; C: nhìn từ trên; D: nhìn từ dướiNguồn: Howard L.Levine, M Pais Clemente 2004 “Sinus Surgery endoscopic

and Microscopic Approaches”[49]

Xương sàng bao gồm

o Mảnh sàng

o Mảnh thẳng đứng – mào gà

o Mê đạo sàng

Trang 17

1.2.1 Mảnh sàng

Là mảnh xương nằm ngang, ở giữa có mào gà Mào gà dầy, hình tamgiác là nơi bám của liềm đại não Bờ trước của mào gà ngắn tạo thành cánhmào gà khớp với xương trán Hai bên mào gà là mảnh sàng có nhiều lỗ sàng

để thần kinh khứu giác đi qua

1.2.2 Mảnh thẳng đứng

Gồm 5 bờ

o Bờ trên: nằm ngang, tiếp liền với mảnh sàng

o Bờ sau: nằm dọc, khớp với mào bướm trước

o Bờ trước trên: chéo xuống dưới và ra trước, khớp với mào sau của gaimũi xương trán phía trên, phần giữa hai xương mũi phía dưới

o Bờ trước dưới: chéo xuống dưới và ra sau, là phần dày nhất của mảnhđứng xương sàng khớp với sụn vách ngăn mũi

o Bờ sau dưới: chéo xuống dưới và ra trước, khớp với xương lá mía, haimặt có những rãnh để thần kinh bướm khẩu cái chạy qua

1.2.3 Mê đạo sàng

Treo lơ lửng phía dưới hai bên mảnh sàng, gồm nhiều phòng khí,không đều nhau gọi là các xoang sàng Là khối hình thang gồm 6 mặt

o Mặt trước giáp với xương lệ và ngành lê xương hàm trên

o Mặt sau giáp với xoang bướm, xoang sàng sau ngăn cách với xoangbướm bởi mảnh nền cuốn mũi trên hoặc cuốn mũi trên cùng

o Mặt trong liên quan trực tiếp với cuốn mũi giữa và cuốn mũi trên màmảnh xương có các cuốn mũi này bám vào

o Mặt ngoài liên quan trực tiếp đến ổ mắt qua xương giấy

o Mặt trên là trần xoang sàng: có hai rãnh khi hợp cùng xương trán tạo raống sàng trước và sau có mạch sàng trước và sau đi qua

Trang 18

o Mặt dưới: là mặt rất quan trọng vì là nơi dẫn lưu của nhóm tế bào sàngtrước, là nơi hội tụ dẫn lưu của các xoang hàm, trán.

1.2.4 Trần sàng

Từ mảnh ổ mắt xương trán có một cấu trúc mỏng hở ở trên băng qua tớimảnh bên của mảnh sàng tạo nên trần hoặc mái che cho các tế bào sàng vớinhững lõm, khe tương ứng Là cấu trúc phức tạp và không đồng nhất Sự khácbiệt ở mỗi người là khác nhau tùy vào chiều dài mảnh bên mảnh sàng Kerosdựa trên khoảng cách giữa trần sàng và trần khe khứu chia làm 3 dạng trầnsàng khác nhau

o Dạng 1: trần sàng thấp, mảnh bên của mảnh sàng rất ngắn, khoảng cáchgiữa rảnh khứu và trần sàng 1-3mm

o Dạng 2: trần sàng trung bình, mảnh bên cao vừa, khoảng cách này 8mm

4-o Dạng 3: trần sàng cao, mảnh bên cao tạo rảnh khứu sâu từ 8-16mm, làloại trần sàng nguy hiểm

Hình 1.2 Phân loại trần sàng theo KerosCG: mào gà; CP: mảnh sàng; EC: tế bào sàng; PP: mảnh thẳng đứng; MT:cuốn mũi giữa; ST: cuốn mũi trên; OW: thành ổ mắt; FE: hố sàng

Nguồn: Howard L.Levine, M Pais Clemente 2004 “Sinus Surgery endoscopic

and Microscopic Approaches”[49]

Trang 19

1.2.5 Tế bào sàng

Mỗi tế bào sàng là một hốc xương mỏng chứa khí, có niêm mạc lót, hình

đa giác dẹt, kích thước bình quân 4-6mm, nhưng rất thay đổi, sắp xếp liên tiếpnhư tổ ong Mỗi tế bào sàng đều thông vào mũi qua lỗ riêng hoặc qua lỗchung với tế bào sàng lân cận Các tế bào sàng sau thường lớn hơn tế bàosàng trước Hệ thống tế bào sàng có cấu trúc tương đối phức tạp, lại khác biệttương đối lớn giữa các cá thể nên trong quá khứ có nhiều cách phân loại tếbào sàng được đưa ra:

sàng vào các xương kế cận

vào khe giữa hay khe trên và vị trí các lỗ đổ này so với rễ bám củaxương cuốn

sàng chính chống và nhóm xoang sàng xâm lấn vào các xương lân cận

đứng ngang theo phần đứng của mảnh nền cuốn giữa mà chia thành 2nhóm sàng trước và sàng sau [9]

Sự ra đời và hoàn thiện dần dần của các thế hệ máy chụp cắt lớp vi tính(Housfield 1972) [10] và các thế hệ máy định vị không gian ba chiều(Watanable 1980) [26], nhiều nhà phẫu thuật đã có những nghiên cứu và phânloại riêng về xoang sàng để bổ sung vào các kiến thức giải phẫu Ví dụ nhưtác giả Kuhn đã nghiên cứu về các tế bào ngách trán và có phân loại các tếbào xung quanh ngách trán Hiện nay, hầu hết các nhà phẫu thuật Anh-Mỹđều sử dụng các thuật ngữ trong phân loại của ông [31], [68] Tác giả Terrier

đã nghiên cứu, tổng hợp và đưa ra một số hệ thống phân loại tế bào sàng [73]

Trang 20

Năm 2008 hội Tai Mũi Họng và phẫu thuật đầu cổ Pháp đã đề nghị sử dụngcách phân loại này trong các PTNSMX [46], [73].

Hình 1.3 Sơ đồ hệ thống sàng theo TerrierNguồn: Terrier, F 1985 “Anatomy of the ethmoid: CT, endoscopic, and

macroscopic” [73]

1: xoang trán; 2: tế bào tiền ngách; 3: tế bào ngách trước; 4: tế bào mỏm móctrên; 5: tế bào mỏm móc sau; 6:tế bào mỏm móc trước; 7: tế bào bóng dưới;8: tế bào mỏm móc dưới; 9: lỗ thông xoang; 10: tế bào ngách sau; 11: tế bàobóng trên; 12: tế bào sàng sau trước; 13: tế bào sàng sau trung tâm; 14: tế bào

sàng sau cùng

A: rễ bám mỏm móc; B: rễ bám của bóng sàng; C: rễ bám cuốn giữa; D: rễ

bám cuốn trên

Trang 21

1.2.6 Mảnh nền cuốn mũi giữa

Là một mảnh xương mỏng dính cuốn mũi giữa với thành bên mũi, là nơiquan trọng trong phẫu thuật nội soi mũi xoang, đột phá mảnh nền cuốn mũigiữa để đi từ sàng trước vào sàng sau, gồm 3 phần:

o 1/3 trước: nằm ở mặt phẳng đứng dọc, gắn vào nền sọ ở ngay thành bênmảnh sàng

o 1/3 giữa: gập góc quặt ra ngoài bám vào xương giấy, rồi mỏng dần rồi đixuống theo mặt phẳng trán

o 1/3 sau: chạy theo hướng nằm ngang

Nguồn: Pedro Monteiro, Darlene Lubbe 2014 “Endoscopic (FESS)

ethmoidectomy surgical technique”[64]

Hình 1.4 Mảnh nền cuốn mũi giữa

Trang 22

1.3 XOANG SÀNG SAU

1.4.1 Xoang sàng sau

Các tế bào sàng sau nằm ở phía sau mảnh nền cuốn mũi giữa, số lượng3-5 tế bào nhưng thường có mức độ thông khí khá cao, dẫn lưu vào hốc mũi ởngách trên [36] Theo nghiên cứu của Terrier, có tới 70% các cá thể chỉ có 3

tế bào sàng sau [73] Mảnh nền cuốn trên đi từ chỗ bám vào mặt sau củamảnh nền cuốn giữa ra sau và xuống dưới đến mặt trước xoang bướm, chiaxoang sàng thành hai tầng: tầng dưới là tế bào sàng sau trung tâm, tầng trênthường có hai tế bào là tế bào sàng sau trước và tế bào sàng sau cùng

 Tế bào sàng sau trung tâm: được giới hạn bởi mảnh nền cuốn mũi trên,phần đứng và phần ngang của mảnh nền cuốn mũi giữa và phần dướicủa mặt trước xoang bướm Tế bào này luôn có mặt, kích thước thườnglớn, là mốc giải phẫu quan trọng để mở vào sàng sau

 Tế bào sàng sau trước: Là tế bào trước nhất của hệ thống sàng sau.Nằm ở phía trên tế bào sàng sau trung tâm và phía sau của tế bào bóng,

nó được giới hạn bởi: thành trước là đoạn trên của phần đứng mảnh nềncuốn mũi giữa, thành sau là vách xương đi từ mảnh nền cuốn mũi trênlên nền sọ, thành dưới là mảnh nền cuốn mũi trên, thành trên là nền sọ[73] Cần nghiên cứu kỹ tế bào này trên phim CT trước khi phẫu thuậtvào vùng xoang sàng sau [68]

 Tế bào sàng sau cùng: Nằm giữa vách xương và mặt trước xoangbướm, phát triển vào thân xương bướm, và liên quan trực tiếp đến thần

kinh thị giác.

Trang 23

1.4.2 Tế bào Onodi

Tế bào Onodi hay tế bào sàng bướm là tế bào sàng sau cùng có thể khíhóa về phía sau ngoài xoang bướm, được mô tả lần đầu tiên năm 1903 bởi nhàthanh quản học người Hungary tên Adolf Onodi [55], [77] Do đó xoangbướm sẽ nằm vị trí khác với bình thường, nằm phía sau và trong xoang sàngsau Đã có nhiều định nghĩa khác nhau về tế bào Onodi Do đó, tùy theophương pháp xác định mà tần suất tế bào này cũng thay đổi Hai định nghĩa

về tế bào sàng bướm theo y văn là:

Là tế bào sàng sau nhất, phát triển về phía trên ngoài xoang bướm kèmvới lồi ống thần kinh thị giác vào bên trong (Kainz và Stammberger 1992)[53] Là tế bào sàng sau phát triển vào xương bướm, nằm gần hay ấn vàothành ống thần kinh thị giác (Stammberger và Kennedy 1995) [71]

Kể từ khi được mô tả, nhiều nghiên cứu trên thế giới đã được thực hiệnnhằm khảo sát tần suất của tế bào Onodi Sự phát triển của CT-Scan khiếncho việc chẩn đoán và đánh giá hệ thống xoang trước phẫu thuật trở nên dễdàng hơn Các nghiên cứu về tế bào sàng bướm cho thấy tỷ lệ tế bào Onodi từ7% tới 65% % [19], [22], [24], [25], [40], [74] Tần suất tế bào Onodi ở bệnhnhân châu Á cao hơn phương tây [54], [75] Sự chênh lệch giữa các tỷ lệ nàymang lại câu hỏi về tần suất thực sự của tế bào Onodi

Phân tích tế bào Onodi ở mặt phẳng đơn độc có thể gây ra thiếu sót hoặcxuất hiện nhiều hơn tế bào Tần suất tế bào Onodi cao hơn khi đánh giá trênCT-Scan ở cả hai mặt phẳng axial và coronal [19], [77] Đánh giá ở nhiềumặt phẳng rất quan trọng cho phẫu thuật mũi xoang Stammberger thấy rằngchiều dày trung bình của vỏ xương che phủ dây thần kinh thị đi lồi trong tếbào sàng sau cùng là 0,28mm; ở 12% trường hợp hoàn toàn không có vỏxương [15]

Trang 24

Sự xuất hiện vách ngăn, ngăn chia xoang bướm thành hai tầng gợi ý sựxuất hiện tế bào sàng bướm [82] Những tế bào này gần với ống động mạchcảnh trong và ống thần kinh thị, do đó có mối liên quan lâm sàng với bệnh lýmũi xoang [44] Điều đó mang lại sự quan trọng khi phẫu thuật có thể tổnthương thần kinh thị và động mạch cảnh trong [7], [59], [67] Tế bào Onodi

có thể bị nhầm lẫn với xoang bướm, gây ra sự phẫu thuật không đầy đủ ởnhững bệnh nhân có bệnh lý xoang bướm [32]

Hình 1.5 Tế bào Onodi và liên quan với thần kinh thị giác, xoang bướmA: giải phẫu xoang sàng sau, liên quan với xoang bướm và thần kinh thịB: mặt phẳng sagittal chỉ ra mối liên quan với thần kinh thị, tế bào sàng sauNguồn: Howard L.Levine, M Pais Clemente 2004 “Sinus Surgery endoscopic

and Microscopic Approaches”[49]

Trang 25

Delano và cộng sự năm 1996 đã phân loại sự liên quan của thần kinh thị giácthành 4 dạng [37].

sàng sau

xoang sàng sau

50% chu vi vào trong xoang bướm

sau/sự xuất hiện tế bào Onodi

Hình 1.6 Phân loại thần kinh thị giác theo Delano, với dạng 1 (A), dạng

2 (B), dạng 3 (C), dạng 4 (D), mũi tên: thần kinh thị

Nguồn: Anston Braggs, Krishna Kiran S (2018) “CT Study of Relationship of

Optic Nerve to Posterior Paranasal Sinuses”[28]

Trang 26

Peter S Batra phân loại sự khí hóa của xoang bướm và tế bào sàng bướmthành 5 dạng [25].

Hình 1.7 Mối liên quan giữa thần kinh thị và xoang bướm theo Peter S Batra

A, B và mũi tên trắng: thần kinh thịNguồn: Batra PS (2004) “Software‐ enabled CT analysis of optic nerve

position and paranasal sinus pneumatization patterns”[25]

Trang 27

L.P Chmielik A, A Chmielik và cộng sự năm 2017 dựa vào mối liên quan vớiống thần kinh thị giác, phân loại tế bào sàng sau thành các dạng sau [35].

rộng ra ngoài hoặc trên ngoài

ngoài hoặc trên ngoài không kèm lồi thần kinh

ngoài kèm lồi thần kinh

Lồi ống thần kinh thị đƣợc định nghĩa là sự lồi của thần kinh thị giác vào tếbào sàng đƣợc thấy ít nhất hai mặt phẳng

Hình 1.8 Dạng A: Tế bào sàng sau không tiếp xúc thần kinh thị giác

Hình 1.9 Dạng B: Tế bào sàng sau tiếp xúc tối đa 2mm với thần kinh thị giác

Trang 28

Hình 1.10 Dạng C: Tế bào sàng sau tiếp xúc >2mm với thần kinh thị giác,

không lồi thần kinh

Hình 1.11 Dạng D: Tế bào sàng sau tiếp xúc >5mm với thần kinh thị giác,

kèm lồi thần kinh(mũi tên xanh biển: xoang bướm, mũi tên xanh lá: thần kinh thị, mũi tên vàng:

Trang 29

thành ngoài xoang bướm, đi từ trước ra sau và mất dần ở thành sau xoangbướm khi quan sát qua hình ảnh nội soi lòng xoang bướm Thần kinh thị giácthường được bảo vệ bởi một vách xương cứng tạo bởi cánh lớn xương bướm.Người ta nhận thấy không có lớp mỡ quanh ống thần kinh thị giác [34] Khi đi

về phía sau thì thần kinh thị giác nằm ngày càng gần với xương giấy, là thànhngoài của xoang sàng sau

Sự khí hóa quá mức của xoang sàng sau hay xoang bướm có thể đến cáccấu trúc xương kế cận như cánh lớn xương bướm, mấu giường trước, mấugiường sau làm tăng nguy cơ bộc lộ thần kinh thị giác Khi thần kinh thị chạyngang qua xoang bướm, nó có xu hướng không có lớp xương bao bọc, Delanocũng nhận thấy rằng khả năng khuyết xương thần kinh thị có thể cao khi nào

mà tế bào Onodi mở rộng ra thành ngoài xoang bướm [37] Khi can thiệp vào

tế bào Onodi trong phẫu thuật mũi xoang có thể dẫn đến tổn thương thần kinhthị [23] Có những trường hợp thần kinh thị bị tổn thương khi phẫu thuật nộisoi mũi xoang mặc dù có sự xâm lấn ít của tế bào Onodi vào lòng xoangbướm, dẫn đến mù sau phẫu thuật [47], [58], [75]

Hình 1.12 Lồi và bộc lộ thần kinh thị giác vào tế bào sàng bướm

Nguồn: Bệnh nhân Nguyen Thanh T., mã số bệnh án 19143416

Trang 30

Đoạn trong ổ mắt

Thần kinh thị giác bắt nguồn từ những tế bào thần kinh thị giác ở tầnghạch võng mạc mắt đi ra ở cực sau nhãn cầu, dài khoảng 4-5cm Dây đi từngoài vào trong và đến lỗ thần kinh thị giác, có hai vị trí uốn cong nên dây cóchiều dài lớn hơn chiều dài từ thành sau nhãn cầu đến đỉnh ổ mắt, nhờ đónhãn cầu có thể xoay tự do theo mọi hướng Dây thần kinh thị giác được baobọc trong bao gồm ba lớp: bao ngoài là bao màng cứng, ở giữa là bao màngnhện, trong cùng là bao màng nuôi Khoang dưới nhện của thần kinh thị giácthông vào khoang dưới nhện của tế bào giao thoa thị giác và thông vào tấmmàng mạch của nhãn cầu

Đoạn trong ống thị giác

Từ góc trên trong của đỉnh ổ mắt, thần kinh thị đi vào ống thị ở thànhngoài xoang bướm, hai bên hố yên Ống thần kinh thị là một ống xương hìnhtrụ nhưng không dài bằng nhau, hướng từ trước ra sau, từ ngoài vào trong, từdưới lên trên, là đoạn hẹp nhất nối ổ mắt với hố sọ trước [5], [60] Đườngkính ngang ống thị tại đỉnh ổ mắt luôn nhỏ hơn đường kính ngang tại đoạnchui vào trong sọ [45] Đi trong ống thị giác là thần kinh thị giác, động mạchmắt và đám rối giao cảm Ống thần kinh thị nằm gần như trong mặt phẳngtrục, chếch nhẹ từ dưới lên trên, gồm 4 thành

o Thành trong: thường là thành ngoài thân xương bướm nhưng khi có tếbào Onodi thì thành trong ống thị được tạo bởi hai xương với phíatrước là tế bào Onodi và phía sau là xương bướm

o Thành trên: được giới hạn bởi rễ trên của cánh nhỏ xương bướm

o Thành dưới-ngoài: được giới hạn bởi rễ dưới của cánh nhỏ xương bướm

o Thành ngoài: giới hạn bởi mấu yên trước của xương bướm

Trang 32

1.5 HÌNH ẢNH XOANG TRÊN CT-SCAN

Chụp cắt lớp vi tính (CT-Scan) là phương pháp khảo sát hình ảnh kỹthuật cao Nếu kỹ thuật chụp X quang thông thường trước đây chỉ đơn giảnghi lại trên phim sự suy giảm năng lượng tia X sau khi xuyên qua một lớp cấutrúc, thì kỹ thuật CT đã tiến một bước là phân tích từng điểm một của sự suygiảm năng lượng, rồi tổng hợp lại thành hình ảnh bằng thuật toán algorithmvới sự hiện diện của máy vi tính

1.5.1 Mặt cắt trục (Axial)

Xoang trán: hình ảnh mặt cắt trục có giá trị trong đánh giá thành trước

và thành sau

Xoang sàng: hai khối sàng hai bên có hình chữ nhật nằm hai bên vách

ngăn, cách vách ngăn một khoảng là khe khứu Về phía sau khối sàng có váchngăn, ngăn cách tế bào sàng cuối cùng với xoang bướm Dựa vào vách ngăncủa xoang sàng có thể nhận biết tế bào sàng trước và sau Các vách ngăn củasàng trước nằm ngang, vách ngăn của sàng sau nằm chéo ra ngoài và ra sau sovới đường giữa

Xoang hàm: lát cắt thấp nhất qua lỗ huyệt răng, các lát cắt cao hơn qua

các cuốn mũi Nhờ các lát cắt này nên có thể quan sát xoang hàm từ đáy đếnđỉnh xoang

Trang 33

1.5.2 Mặt cắt trán (Coronal)

Xoang trán: Là xoang thấy đầu tiên trong các lát cắt của mặt cắt trán,

phát triển ra ngoài đến 1/3 giữa bờ trên ổ mắt Với trường hợp xoang tránrộng thì có thể phát triển đến 1/3 ngoài Phần thấp nhất của xoang trán thắt lạichính là lỗ thông xoang trán Bên dưới lỗ này xoang trán mở rộng tạo hìnhphễu thứ hai là ngách trán

Xoang sàng: Dựa vào mảnh nền cuốn giữa chia xoang sàng thành 2

nhóm là xoang sàng trước và xoang sàng sau

hướng với cuốn giữa để bám vào nền sọ thì tất cả khoảng sàng nằmphía ngoài của chân bám cho đến thành trong ổ mắt thuộc xoang sàngtrước mà đầu tiên là bóng sàng Ở nhóm sàng trước có thể gặp tế bàoAgger nasi nằm phía bóng sàng và chân bám cuốn giữa

o Nhóm sàng sau: khi chân bám cuốn giữa gập lại thành một góc 90 độ so

với cuốn mũi giữa và chạy thẳng ra ngoài để bám vào xương giấy thìcác khoảng sáng nằm phía trên chân bám cuốn giữa đến trần sàng là các

tế bào sàng sau

Xoang bướm: Là xoang cạnh mũi nằm phía sau nhất Xác định xoang

bướm có thể nhờ vào các đặc điểm: phía trên ngoài là hai mỏm yên trước,vách liên xoang mảnh nên hai xoang nằm sát nhau, hai châm bướm nằm ởthành dưới ngoài của xoang bướm

Xoang hàm: Qua lỗ thông xoang hàm nó thông với hốc mũi và đổ vào

phễu sàng Giới hạn của phễu sàng: ngoài là ổ mắt, sau là bóng sàng, trong làmỏm móc

Trang 34

1.5.3 Đánh giá viêm xoang trên CT-Scan theo thang điểm Lund-Mackay

Dựa vào phân loại viêm xoang trên phim chụp CT-Scan của Mackey (1993) [59] Bằng cách khảo sát 5 đôi xoang gồm xoang hàm, xoangtrán, xoang sàng trước, xoang sàng sau, xoang bướm và phức hợp lỗ thôngkhe

Lund-Mỗi đôi xoang

o Nếu bình thường = 0 điểm

o Mờ không hoàn toàn = 1 điểm

o Mờ hoàn toàn = 2 điểmPhức hợp lỗ thông khe

 Tần suất xuất hiện tế bào Onodi là 21%

 Mức độ khí hóa trên 50% của tế bào Onodi đối với thần kinh thịgiác là 20%

Trang 35

 Mức độ khí hóa dưới 50% của tế bào Onodi đối với thần kinh thịgiác là 17%.

 Tế bào Onodi nằm cạnh hoặc ấn vào thần kinh thị giác là 63%

 Tần suất bộc lộ thần kinh thị giác trong nhóm có tế bào sàng bướm

là 11,7%

 Nghiên cứu của Nguyễn Bích Hạnh năm 2011 nghiên cứu 120 bệnhnhân nhức đầu không rõ nguyên nhân và được chụp CT-Scan mũixoang tại bệnh viện Chợ Rẫy và trung tâm Medic nhận thấy tỉ lệ hiệndiện tế bào Onodi là 17,1% [3]

 Nghiên cứu của Phạm Thy Thiên năm 2011 khảo sát tần suất các biếnthể tế bào sàng trên phim chụp cắt lớp vi tính ở người trưởng thành ở

306 bệnh nhân nhận thấy tần suất tế bào sàng bướm là 28,4%, phần lớn

tế bào sàng bướm nằm kế cận thần kinh thị giác (43,7%) [13]

 Nghiên cứu của Hoàng Thế Toàn năm 2014 khảo sát tế bào sàng bướm

ở bệnh nhân viêm xoang sàng được chụp CT-Scan tại bệnh viện TaiMũi Họng TP.HCM ghi nhận [1]

 Tần suất có tế bào sàng bướm có viêm xoang sàng trước là 25%,viêm xoang sàng sau là 12%, và vừa viêm xoang sàng trước và sau

là 22%

Trang 36

 Nghiên cứu của Kainz và Stammberger năm 1992 khảo sát trên 52 xác

và nhận thấy tần suất tế bào Onodi là 42% [53]

 Nghiên cứu của Debra G Weinberger và cộng sự năm 1996 khảo sát tếbào Onodi trên 22 xác và khảo sát CT-Scan ở 76 bệnh nhân nhận thấytần suất tế bào Onodi trên xác là 14% và trên CT-Scan là 8% [79]

 Nghiên cứu của Jeffrey S Driben và cộng sự năm 1998 chụp CT-Scan

và phẫu tích nội soi đồng thời trên 21 xác nhận thấy tần suất tế bàoOnodi trên CT-Scan là 7% trong khi 39% khi phẫu tích bằng ống nộisoi [40]

 Nghiên cứu của Jones và cộng sự năm 2002 thực hiện trên 200 ngườiđược chụp CT-Scan trong đó 100 bệnh nhân có viêm mũi xoang và 100người không viêm mũi xoang và ghi nhận tần suất tế bào Onodi trongnhóm bệnh là 7% và nhóm chứng 9%, tổng cộng chung là 8% [52]

 Nghiên cứu của A.J.Fasunla và cộng sự năm 2012 thực hiện trên 110CT-Scan, đánh giá mối liên quan giữa thần kinh thị và động mạch cảnhvới xoang bướm trên mặt cắt Axial và Coronal ở cả hai cửa sổ mô mềm

và cửa sổ xương ghi nhận [41]

 Lồi thần kinh thị vào xoang bướm 38,2%, khuyết xương 13,6% Lồiđộng mạch cảnh 27,3% và khuyết xương 10,9% Khí hóa tới mỏmyên trước 14,5% và không vách ngăn xoang bướm 2,7%

 Nghiên cứu của Pete S Batra năm 2004 thực hiện trên 64 xác ngườiđược chụp CT-Scan nhận thấy tần suất tế bào Onodi là 28,1% [25]

Trang 37

 Nghiên cứu của Mehmet Senturk và cộng sự năm 2017 đánh giá ảnhhưởng của tế bào Onodi với xuất độ viêm xoang bướm ở 618 bệnhnhân được chụp CT-Scan ghi nhận [66].

 Tỉ lệ tế bào Onodi 52,7%, bên phải 28,8%, bên trái 23,9%, hai bên47,3%

 Viêm xoang bướm ghi nhận 19,6%, trong đó 60,3% là nam, 39,7%

là nữ, nam > nữ (p<0.05), viêm xoang bướm bên phải là 38%, trái

là 31,4%, hai bên là 30,6%

 Trong số bệnh nhân có viêm xoang bướm ghi nhận 60,3% có tế bàoOnodi cùng bên hoặc hai bên, 39,7% không có tế bào Onodi hoặc

có tế bào Onodi đối bên Sự xuất hiện tế bào Onodi làm tăng xuất

độ viêm xoang bướm lên 1.5 lần, nó có ý nghĩa thống kê (p<0.05)

 Nghiên cứu của Kamal Badawi và cộng sự năm 2017 trên 61 phimCT-Scan để xác định tần suất tế bào Onodi ở dân số Sudan ghi nhận29,5% có tế bào Onodi, trong đó 11,5% có hai bên và 18% có một bên[21]

 Nghiên cứu của L.P Chmielik và A Chmielik báo cáo năm 2017 trên

196 phim CT-Scan đánh giá tần suất, phân loại tế bào Onodi và tìm látcắt phù hợp nhất để xác định ghi nhận [35]

 Tần suất tế bào Onodi là 39,8%, mặc dù 55,6% trường hợp có tiếpxúc trực tiếp giữa tế bào sàng sau và thần kinh thị

 Lồi thần kinh thị 25%

 Nghiên cứu của Vishwanath T Thimmaiah năm 2017 khảo sát sự khíhóa tế bào Onodi ở phim chụp đa lát cắt ghi nhận tần suất tế bào Onodi

là 24,07% [76]

Trang 38

 Nghiên cứu của Rishikesh Madhukar Itagi năm 2017 đánh giá và phânloại mối liên quan giữa thần kinh thị với các xoang sau ở người Ấn Độ,dựa trên 100 phim CT-Scan ghi nhận [50].

 200 thần kinh thị được đánh giá và phân loại thành 4 dạng theophân loại của Delano: Dạng I (60%), dạng II (15%), dạng III(14%), dạng IV (11%), khuyết xương 15,6% chủ yếu ở dạng III

 Nghiên cứu của Adnan Ozdemir và cộng sự năm 2018 tìm hiểu mốiliên quan giữa tế bào Onodi và thần kinh thị giác ở 508 phim CT-Scan[63] Mối liên quan giữa thần kinh thị và tế bào Onodi được phân loạitheo nghiên cứu của Chmielik và Chmielik [35] Sự khí hóa tế bàoOnodi được đánh giá theo nghiên cứu của Thimmaiah và cộng sự [76]:một đường ngang kẻ qua phần trên cùng của xoang bướm ở mặt phẳngcoronal, phân loại I nếu tế bào Onodi nằm trên và tiếp giáp với xoangbướm, loại II nếu nằm trên và dưới đường kẻ ngang, loại III nếu nằmdưới đường ngang

 Tần suất tế bào Onodi là 21,2%, với 40,7% bên phải và 25,9% bêntrái, 33,4% có ở 2 bên, có sự khác biệt có ý nghĩa giữa tế bàoOnodi bên phải/trái (p<0.05)

 Tỉ lệ nam/nữ là 24,5%/17,6%

 Bên phải, tế bào Onodi có tỉ lệ loại I (43,8%), loại II (36,2%), loạiIII (20%), thần kinh thị được mô tả loại IV (35%), loại I (25%),loại II (25%), loại III (15%)

 Bên trái, tế bào Onodi có tỉ lệ loại I (48.4%), loại II (32,8%), loại III(18.8%), thần kinh thị được mô tả loại IV (34.4%), loại I (28.1%),loại II (23.4%), loại III (14.1%) (p>0.05)

 Viêm xoang bướm được thấy ở tế bào Onodi bên phải loại I(11.4%), loại II (13.8%), bên trái loại I (12,9%) và loại II (19,0%)

Trang 39

 Nghiên cứu của Anston Braggs và Krishna Kiran S năm 2018 trên 500phim CT-Scan, xác định mối liên quan giữa thần kinh thị và các xoangsau dựa vào phân loại của Delano [27].

 Loại I: 61,8%, loại II: 17,8%, Loại III: 7,6%, Loại IV: 12,8%

 Nghiên cứu của Asal, N và cộng sự năm 2019 trên 300 phim CT-Scan(159 nam và 141 nữ) khảo sát mối liên quan giữa động mạch trong vàthần kinh thị giác với xoang bướm [20]

 Thần kinh thị được đánh giá và phân loại thành 4 dạng theo phânloại của Delano: Cả hai giới, dạng IV tần suất nhiều hơn, 45,9% ởnam và 34,8% ở nữ Khuyết ống thần kinh 11,3% ở nam và 9,9% ởnữ

 Động mạch cảnh được phân loại thành 3 loại dựa vào mối liên quanvới xoang bướm: Loại I (không tiếp xúc), loại II (tiếp xúc), loại III(lồi) Kết quả: Động mạch cảnh loại III ở nam bên phải 32,1% vàbên trái 23,9%, ở nữ bên phải 35,5% và bên trái 36,2% Khuyếtống động mạch 22% ở nam và 34% ở nữ, khuyết hai bên 5% ởnam và 9,9% ở nữ

 Tế bào Onodi được đánh giá tại mặt phẳng coronal: Tần suất 26,6%

ở nam và 19,1% ở nữ

Trang 40

2 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Các bệnh nhân đến khám tại phòng khám TMH tại bệnh viện NguyễnTri Phương

2.2 TIÊU CHUẨN CHỌN BỆNH

Các bệnh nhân đến khám tại phòng khám TMH tại bệnh viện NguyễnTri Phương trong thời gian từ 06/2019 đến 06/2020 được chụp CT Scancác xoang cạnh mũi

Đủ 18 tuổi trở lên

2.3 TIÊU CHUẨN LOẠI TRỪ

Mắc các bệnh ung thư vùng Tai Mũi Họng và cổ mặt

Có tiền sử phẫu thuật vùng hốc mũi và xoang cạnh mũi

Tiền sử chấn thương vùng mặt

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu: cắt ngang mô tả

Cỡ mẫu: N= Z2

1-α/2 p(1-p)d2 = 92Z: trị số phân phối chuẩn 1.96; α: xác xuất sai lầm loại 1 là 0.05

d: sai số cho phép 0.1

p: tỉ lệ tế bào onodi ở nghiên cứu trước là 0.398 (Nghiên cứu của L.P.Chmielik và A Chmielik năm 2017 khảo sát ở độ dày lát cắt0,625mm)

 cần khảo sát tối thiểu 92 phim CT-Scan mũi xoang.

Ngày đăng: 05/04/2021, 23:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Thế Toàn, Khảo sát tế bào sàng bướm ở bệnh nhân viêm xoang sàng, Luận văn bác sĩ nội trú chuyên ngành Tai Mũi Họng. Đại học Y Dƣợc TPHCM, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tế bào sàng bướm ở bệnh nhân viêm xoang sàng, Luận văn bác sĩ nội trú chuyên ngành Tai Mũi Họng
2. Huỳnh Khắc Cường, Giải phẫu học các xoang cạnh mũi qua nội soi, In Bài giảng tai mũi họng, Bộ môn Tai Mũi Họng Đại học Y Dược. Đại học Y Dƣợc TPHCM, 2008: p. 91-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu học các xoang cạnh mũi qua nội soi, In Bài giảng tai mũi họng, Bộ môn Tai Mũi Họng Đại học Y Dược
3. Nguyễn Bích Hạnh, Khảo sát cấu trúc giải phẫu xoang bướm trên CT- Scan ứng dụng trong phẫu thuật xoang bướm qua nội soi, Đại học Y Dược TPHCM, TP Hồ Chí Minh. 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát cấu trúc giải phẫu xoang bướm trên CT-Scan ứng dụng trong phẫu thuật xoang bướm qua nội soi, Đại học Y Dược TPHCM, TP Hồ Chí Minh
4. Nguyễn Đình Bảng, Chụp cắt lớp (CT) mũi xoang, Bộ môn Tai Mũi Họng. Đại học Y Dƣợc TPHCM, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chụp cắt lớp (CT) mũi xoang, Bộ môn Tai Mũi Họng
5. Nguyễn Hữu Dũng, Phẫu thuật nội soi điều trị tổn thương trong xoang bướm. Luận án tiến sĩ y khoa, Đại Học Y Dƣợc TP. Hồ Chí Minh, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật nội soi điều trị tổn thương trong xoang bướm
6. Nguyễn Hữu Khôi, Nguyễn Hoàng Nam, and Phạm Kiên Hữu, Phẫu thuật nội soi mũi xoang. Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia, TPHCM, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật nội soi mũi xoang
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia
7. Nguyễn Hữu Khôi, Phạm Kiên Hữu, and Nguyễn Hoàng Nam, Phẫu thuật nội soi mũi xoang hàm Atlas minh họa. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, TPHCM, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật nội soi mũi xoang hàm Atlas minh họa
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
8. Nguyễn Quang Quyền, Mũi và các xoang cạnh mũi, In N. Q. Quyền (Ed.), Bài giảng giải phẫu học (Vol. 1, pp. 399-409), TP Hồ Chí Minh.Nhà xuất bản Y học TPHCM, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mũi và các xoang cạnh mũi, In N. Q. Quyền (Ed.), Bài giảng giải phẫu học (Vol. 1, pp. 399-409), TP Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học TPHCM
9. Nguyễn Tấn Phong, Phẫu thuật nội soi chức năng xoang. Nhà xuất bản Y học Hà Nội, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phẫu thuật nội soi chức năng xoang
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
10. Nguyễn Tấn Phong, Điện quang chẩn đoán trong tai mũi họng. NXB Y học Hà Nội, Tr 25 - 37, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điện quang chẩn đoán trong tai mũi họng
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
11. Nguyễn Thị Quỳnh Lan, Nghiên cứu các điểm mốc giải phẫu xoang sàng ở người Việt Nam, ứng dụng trong phẫu thuật nội soi mũi xoang, Luận văn tiến sĩ y học. Đại học Y Dƣợc TPHCM, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các điểm mốc giải phẫu xoang sàng ở người Việt Nam, ứng dụng trong phẫu thuật nội soi mũi xoang, Luận văn tiến sĩ y học
12. Phạm Thy Thiên, Khảo sát tế bào sàng bướm trên phim chụp cắt lớp điện toán,. Đại học Y Dƣợc TPHCM, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tế bào sàng bướm trên phim chụp cắt lớp điện toán
13. Phạm Thy Thiên, Khảo sát tần suất các biến thể tế bào sàng trên phim chụp cắt lớp điện toán ở người trưởng thành, Luận văn Thạc sĩ Y học chuyên ngành Chẩn Đoán Hình Ảnh. Đại học Y Dƣợc TPHCM, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát tần suất các biến thể tế bào sàng trên phim chụp cắt lớp điện toán ở người trưởng thành, Luận văn Thạc sĩ Y học chuyên ngành Chẩn Đoán Hình Ảnh
14. Võ Tấn, Giải phẫu và sinh lý sơ lược về xoang, In V. Tấn (Ed.), Tai Mũi Họng thực hành (Vol. 1, pp. 116-119), TP Hồ Chí Minh. Nhà xuất bản Y học TPHCM, 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu và sinh lý sơ lược về xoang, In V. Tấn (Ed.), Tai Mũi Họng thực hành (Vol. 1, pp. 116-119), TP Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học TPHCM
15. Võ Thanh Quang, Trần Thị Thu Hằng, and Đào Đình Thi, Nghiên cứu phẫu thuật nội soi mũi xoang có sử dụng hệ thống định vị trong điều trị viêm xoang trán sàng bướm. Tạp chí Tai Mũi Họng Việt Nam, 2015: p.64-72.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phẫu thuật nội soi mũi xoang có sử dụng hệ thống định vị trong điều trị viêm xoang trán sàng bướm
16. Ahuja, A., L.R. Guterman, and L.N. Hopkins, Carotid cavernous fistula and false aneurysm of the cavernous carotid artery: complications of transsphenoidal surgery. Neurosurgery, 1992. 31(4): p. 774-8;discussion 778-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carotid cavernous fistula and false aneurysm of the cavernous carotid artery: complications of transsphenoidal surgery
17. Aibara, R., et al., [Relationship of Onodi cell to optic neuritis-- radiological anatomy on coronal CT scanning]. Nihon Jibiinkoka Gakkai Kaiho, 1997. 100(6): p. 663-70 Sách, tạp chí
Tiêu đề: [Relationship of Onodi cell to optic neuritis--radiological anatomy on coronal CT scanning]

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm