Tuyển chọn 80 câu sinh lí học thực vật chương 1 lớp 11 có giải chi tiết, tổng hợp từ các đề thi thử từ các trường dùng đề ôn luyện thi trung học phổ thông quốc gia năm 2021 và ôn luyện thi học sinh giỏi cấp tỉnh
Trang 1Câu 1: Vai trò nào sau đây không phụ thuộc quá trình quang hợp?
A Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động sống của sinh vật dị dưỡng
B Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ
C Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động trên trái đất
D Làm trong sạch bầu khí quyển
Câu 2: Trong quá trình quang hợp ở thực vật, các tia sáng tím kích thích:
A Sự tổng hợp cacbohiđrat B Sự tổng hợp lipit
Câu 3: Ý nào sau đây không đúng khi nói về hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp thụ
nước và ion khoáng?
A Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu để kéo dài ra
B Rễ cây phân nhánh để lan rộng ra
C Tế bào lông hút to dần ra để tăng diện tích hấp thụ
D Rễ hình thành nên một số lượng khổng lồ tế bào lông hút
Câu 4: Biện pháp bảo quản nông phẩm nào sau đây là không phù hợp?
A Ức chế hô hấp của nông phẩm về không B Bảo quản khô
đổi
Câu 5: Bào quan thực hiện chức năng hô hấp chính là:
nội chất
Câu 6: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng các thí nghiệm về quá trình hô hấp ở thực
vật sau đây?
Trang 2(1) Thí nghiệm A nhằm phát hiện sự hút O2, thí nghiệm B dùng để phát hiện sự thải CO2, thí nghiệm C để chứng mình có sự gia tăng nhiệt độ trong quá trình hô hấp
(2) Trong thí nghiệm A, dung dịch KOH sẽ hấp thu CO2 từ quá trình hô hấp của hạt
(3) Trong thí nghiệm A, cả hai dung dịch nước vôi ở hai bên lọ chứa hạt nảy mầm đều bị vẩn đục
(4) Trong thí nghiệm B, vôi xút có vai trò hấp thu CO2 và giọt nước màu sẽ bị đầy xa hạt nảy mầm
(5) Trong thí nghiệm C, mùn cưa giảm bớt sự tác động của nhiệt độ môi trường dẫn tới sự sai lệch kết quả thí nghiệm
Câu 7: Các dạng nitơ có trong đất và các dạng nitơ mà cây hấp thụ được là
A nitơ vô cơ trong các muối khoáng, nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất), cây hấp thụ
được là nitơ khoáng (NH4+ và NO3-)
B nitơ vô cơ trong các muối khoáng và nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (xác thực vật, động vật
và vi sinh vật)
C nitơ vô cơ trong các muối khoáng (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ khoáng (NH3
và NO3-)
D nitơ hữu cơ trong xác sinh vật (có trong đất) và cây hấp thụ được là nitơ ở dạng khử NH4+)
Câu 8: Trong hô hấp ở thực vật, phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra:
A Chỉ rượu êtylic B Rượu êtylic hoặc axit lactic
C Chỉ axit lactic D Đồng thời rượu êtylic axit lactic Câu 9: Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?
Trang 3A Diệp lục a và carôten B Diệp lục a và xantôphyl
C Diệp lục a và diệp lục b D Diệp lục a và phicôbilin
Câu 10: Khi nói về quá trình quang hợp ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?
A Sản phẩm của pha sáng tham gia trực tiếp vào giai đoạn chuyển hóa AlPG thành glucôzơ
B Nếu không xảy ra quang phân li nước thì APG không được chuyển thành AlPG
C Giai đoạn tái sinh chất nhận CO2 cần sự tham gia trực tiếp của NADPH
D Trong quang hợp, O2 được tạo ra từ CO2
Câu 11: Điểm bão hoà ánh sáng là
A cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực đại
B cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt cực tiểu
C cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt mức trung bình
D cường độ ánh sáng tối đa để cường độ quang hợp đạt trên mức trung bình
Câu 12: Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây
là:
A Nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động
B Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di
chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động
C Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) còn các ion khoáng
di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động
D Nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế thụ động
Câu 13: Một phân tử glucôzơ bị oxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep, nhưng 2
quá trình này chỉ tạo ra một vài ATP Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ ở đâu?
A Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này B Trong O2
C Trong NADH và FADH2 D Mất dưới dạng nhiệt
Câu 14: Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua bộ phận nào?
A Rễ chính B Rễ bên C Miền lông hút D Đỉnh sinh
trưởng
Câu 15: Nghiên cứu sơ đồ qua đây về mối quan hệ giữa hai pha của quá trình quang hợp ở thực
vật và các phát biểu tương ứng, cho biết b là một loại chất khử
Trang 4(1) Pha 1 được gọi là pha sáng và pha 2 được gọi là pha tối
(2) Pha 1 chỉ diễn ra vào ban ngày (trong điều kiện có ánh sáng) , pha 2 chỉ diễn ra vào ban đêm (trong điều kiện không có ánh sáng)
(3) Chất A, B và C lần lượt là nước, khí cacbonic và khí oxi
(4) a và b lần lượt là ATP và NADPH, c và d lần lượt là ADP và NADP+
(5) Ở một số nhóm thực vật, pha 1 và pha 2 có thể xảy ra ở những loại tế bào khác nhau
(6) Pha 1 diễn ra tại Tilacoit còn pha 2 diễn ra trong chất nền của lục lạp
Số phát biểu đúng là:
Câu 16: Nhóm sắc tố nào đóng vai trò quan trọng nhất đối với quá trình quang hợp?
A Chlorôphyl B Phicôbilin (sắc tố của thực vật bậc thấp)
Câu 17: Yếu tố nào là nguyên nhân chủ yếu gây ra sự đóng hoặc mở khí khổng?
Câu 18: Hô hấp hiếu khí xảy ra ở ti thể theo chu trình Crep tạo ra:
Câu 19: Trong các nguyên tố: N, P, K, Ca, Fe, Mg Các nguyên tố nào là thành phần của diệp
lục?
Câu 20: Thành phần chủ yếu của dịch mạch rây là:
A Nước và các ion khoáng B Amit, ion khoáng
C Saccarôzơ và axit amin D Hoocmon, vitamin
Trang 5Câu 21: Do nguyên nhân nào nhóm thực vật CAM phải cố định CO2 vào ban đêm?
A Vì ban đêm, khí trời mát mẻ, nhiệt độ hạ thấp, thuận lợi cho nhóm thực vật này
B Vì mọi thực vật đều thực hiện pha tối vào ban đêm
C Vì ban đêm, mới đủ lượng nước cung cấp cho quá trình đồng hoá CO2
D Vì ban đêm, khí khổng mới được mở ra; ban ngày khí khổng hoàn toàn đóng để tiết kiệm
nước
Câu 22: Chất hữu cơ được vận chuyển trong cây chủ yếu qua cơ quan nào?
A Quản bào và mạch ống B Quản bào và ống hình rây
C Ống hình rây và tế bào kèm D Mạch ống và tế bào kèm
Câu 23: Nơi diễn ra sự hô hấp ở thực vật là:
Câu 24: Về bản chất pha sáng của quá trình quang hợp là:
A Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+, CO2 và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
B Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ADP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
C Pha ôxy hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
D Pha khử nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển
Câu 25: Vai trò nào sau đây không phụ thuộc quá trình quang hợp?
A Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động sống của sinh vật dị dưỡng
B Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ
C Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động trên trái đất
D Làm trong sạch bầu khí quyển
Câu 26: Động lực của dòng mạch rây là do:
A Áp suất rễ
B Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
C Lực hút do thoát hơi nước ở lá
Trang 6D Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ
Câu 27: Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có ảnh hưởng đến quá trình
quang hợp như thế nào?
A Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
B Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
C Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
D Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp Câu 28: Nơi diễn ra sự hô hấp ở thực vật là:
Câu 29: Carôtenôit được xem là sắc tố phụ vì:
A Chúng không hấp thụ được năng lượng ánh sáng mặt trời mà chỉ nhận từ chlorôphyl
B Chúng hấp thụ được năng lượng ánh sáng, sau đó chuyển sang cho chlorôphyl
C Chúng chỉ hấp thụ được các tia sáng có bước sóng ngắn
D Năng lượng mặt trời mà chúng hấp thụ được, chủ yếu bị biến đổi thành nhiệt năng Câu 30: Chất hữu cơ được vận chuyển trong cây chủ yếu qua cơ quan nào?
A Quản bào và mạch ống B Quản bào và ống hình rây
C Ống hình rây và tế bào kèm D Mạch ống và tế bào kèm
Câu 31: Vai trò của các nguyên tố đại lượng đối với thực vật là:
A Tham gia vào các phản ứng sinh hoá trong tế bào
B Tác động đến tính chất hệ keo trong chất nguyên sinh của tế bào
C Cấu trúc nên các hợp chất hữu cơ trong tế bào
D Tham gia vào quá trình hút nước, muối khoáng và thoát hơi nước ở lá
Câu 32: Ở cây trưởng thành, quá trình thoát hơi nước diễn ra chủ yếu ở khí khổng vì:
I Lúc đó, lớp cutin bị thoái hoá
II Các tế bào khí khổng có số lượng lớn và được trưởng thành
III Có cơ chế điều chỉnh lượng nước thoát qua cutin
IV Lúc đó lớp cutin dày, nước khó thoát qua
A I, III B II, III, IV C II, IV D I, II, IV
Trang 7Câu 33: Tế bào lông hút hút nước chủ động bằng cách
A tạo ra áp suất thẩm thấu lớn nhờ quá trình hô hấp
B vận chuyển nước qua màng tế bào nhờ bơm ATPaza
C vận chuyển theo con đường ẩm bào
D làm cho thành tế bào mỏng và không thấm cutin
Câu 34: Ý nào dưới đây không đúng với vai trò thoát hơi nước ở lá?
A Tạo động lực phía trên để kéo nước, ion khoáng và các chất tan từ rễ lên đến lá
B Làm mở khí khổng cho CO2 khuếch tán vào lá để cung cấp cho quá trình quang hợp
C Làm hạ nhiệt độ của lá cây vào những ngày nắng nóng, đảm bảo cho các quá trình sinh lí
xảy ra bình thường
D Làm cho khí khổng mở và khí O2 sẽ thoát ra không khí
Câu 35: Ở thực vật, bào quan thực hiện chức năng hô hấp hiếu khí chính là
A mạng lưới nội chất B không bào C lục lạp D ti thể Câu 36: Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:
A Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra
B Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây
C Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa
D Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây
Câu 37: Mối quan hệ giữa cường độ ánh sáng và nồng độ CO2 có ảnh hưởng đến quá trình
quang hợp như thế nào?
A Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
B Trong điều kiện cường độ ánh sáng thấp, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
C Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, giảm nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp
D Trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, tăng nồng độ CO2 thuận lợi cho quang hợp Câu 38: Khái niệm pha sáng nào dưới đây của quá trình quang hợp là đầy đủ nhất?
A Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong
các liên kết hoá học trong ATP
B Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng của
các liên kết hoá học trong ATP và NADPH
Trang 8C Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong
các liên kết hoá học trong NADPH
D Pha chuyển hoá năng lượng của ánh sáng đã được diệp lục hấp thụ thành năng lượng trong
các liên kết hóa học trong C6H12O6
Câu 39: Phát biểu không đúng khi nói về động lực của dòng mạch gỗ là
A lực hút do sự thoát hơi nước ở lá
B chênh lệch áp suất giữa cơ quan cho và cơ quan nhận
C lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch
D lực đẩy của rễ
Câu 40: Nhiệt độ tối ưu cho hoạt động hô hấp của thực vật nằm trong khoảng:
A 30 -35oC B 30 -40oC C 25 -30oC D 20 -30oC
Câu 41: Sự hoạt động của khí khổng ở thực vật CAM có tác dụng chủ yếu là:
A Tăng cường khái niệm quang hợp B Hạn chế sự mất nước
C Tăng cường sự hấp thụ nước của rễ D Tăng cường CO2 vào lá
Câu 42: Pha sáng của quang hợp có vai trò:
A Khử CO2 nhờ ATP và NADPH để tổng hợp chất hữu cơ
B Oxi hoá nước để sử dụng H+ và điện tử cho việc hình thành ATP, NADPH và giải phóng oxi
C Quang phân li nước tạo H+, điện tử và giải phóng oxi
D Tổng hợp ATP và chất nhận CO2
Câu 43: Quan sát thí nghiệm ở hình bên (chú ý: ống nghiệm đựng nước vôi trong bị vẩn đục) và
chọn kết luận đúng nhất:
A Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2
B Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2
Trang 9C Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra O2
D Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự tạo ra CaCO3 Câu 44: Các con đường thoát hơi nước chủ yếu qua
A cành và khí khổng của lá B thân, cành và lớp cutin bề mặt
C thân, cành và lá D khí khổng và qua lớp cutin
Câu 45: Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây
là:
A Nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động
B Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di
chuyển từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động
C Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) còn các ion khoáng
di chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động
D Nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế thụ động
Câu 46: Một phân tử glucôzơ bị oxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep, nhưng 2
quá trình này chỉ tạo ra một vài ATP Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ ở đâu?
A Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này
B Trong O2
C Trong NADH và FADH2
D Mất dưới dạng nhiệt
Câu 47: Vai trò của sắt đối với thực vật là:
A Thành phần của xitôcrôm, tổng hợp diệp lục, hoạt hoá enzim
B Duy trì cân bằng ion, tham gia quang hợp (quang phân li nước)
C Thành phần của axít nuclêic, ATP, phốtpholipit, côenzim; cần cho sự nở hoa, đậu quả, phát
triển rễ
D Thành phần của diệp lục, hoạt hoá enzim
Câu 48: Ý nào dưới đây đúng với chu trình canvin?
A Cần ADP từ pha sáng để thực hiện tổng hợp chất hữu cơ
B Giải phóng ra CO2
C Xảy ra vào ban đêm
Trang 10D Sản xuất C6H12O6 (đường)
Câu 49: Quang phân li nước là quá trình:
A Diệp lục sử dụng năng lượng ánh sáng, biến đổi nước thành H2 và O
B Oxi hoá nước tạo H+ và điện tử, đồng thời giải phóng oxi
C Sử dụng H+ và điện tử, tổng hợp ATP
D Biến đổi nước thành lực khử NADPH
Câu 50: Hai loại bào quan của tế bào làm nhiệm vụ chuyển hoá năng lượng là:
A Ti thể và ribôxôm B Bộ máy gôngi và lục lạp
Câu 51: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng các thí nghiệm về quá trình hô hấp ở
thực vật sau đây?
(1) Thí nghiệm A nhằm phát hiện sự hút O2, thí nghiệm B dùng để phát hiện sự thải CO2, thí
nghiệm C để chứng mình có sự gia tăng nhiệt độ trong quá trình hô hấp
(2) Trong thí nghiệm A, dung dịch KOH sẽ hấp thu CO2 từ quá trình hô hấp của hạt
(3) Trong thí nghiệm A, cả hai dung dịch nước vôi ở hai bên lọ chứa hạt nảy mầm đều bị vẩn
đục
(4) Trong thí nghiệm B, vôi xút có vai trò hấp thu CO2 và giọt nước màu sẽ bị đầy xa hạt nảy
mầm
Trang 11(5) Trong thí nghiệm C, mùn cưa giảm bớt sự tác động của nhiệt độ môi trường dẫn tới sự sai lệch kết quả thí nghiệm
Câu 52: Ý nào sau đây không đúng khi nói về hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hấp
thụ nước và ion khoáng ?
A Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu để kéo dài ra
B Rễ cây phân nhánh để lan rộng ra
C Tế bào lông hút to dần ra để tăng diện tích hấp thụ
D Rễ hình thành nên một số lượng khổng lồ tế bào lông hút
Câu 53: Vai trò của nguyên tố vi lượng đối với thực vật là gì?
A Tham gia vào quá trình vận chuyển chất hữu cơ trong cây
B Hoạt hoá các enzim trong quá trình trao đổi chất của cây
C Là thành phần cấu tạo nên các chất hữu cơ trong tế bào
D Là thành phần cấu tạo nên vách và màng tế bào
Câu 54: Ý nào dưới đây không đúng với sự hấp thu thụ động các ion khoáng ở rễ?
A Các ion khoáng hoà tan trong nước và vào rễ theo dòng nước
B Các ion khoáng hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ trao đổi với nhau khi có
sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi)
C Các ion khoáng thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp
D Các ion khoáng khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao dến thấp
Câu 55: Vai trò nào sau đây không phụ thuộc quá trình quang hợp?
A Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động sống của sinh vật dị dưỡng
B Biến đổi quang năng thành hoá năng tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ
C Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động trên trái đất
D Làm trong sạch bầu khí quyển
Câu 56: Ở thực vật lá có màu đỏ, có quang hợp không? Vì sao?
A Không, vì thiếu sắc tố chlorôphyl
B Được, vì chứa sắc tố carôtenôit
C Được, vì vẫn có nhóm sắc tố chlorôphyl nhưng bị khuất bởi màu đỏ của nhóm sắc tố phụ
carôtenôit và sắc tố dịch bào antôxiain
Trang 12D Không, vì chỉ có nhóm sắc tố phicôbilin và antoxianin
Câu 59: Vai trò nào sau đây không phụ thuộc vào quá trình thoát hơi nước?
A Là động lực đầu trên của quá trình hút và vận chuyển nước
B Tránh sự đốt nóng lá cây bởi ánh sáng mặt trời
C Kích thích quá trình quang hợp và hô hấp diễn ra với tốc độ bình thường
D Tạo ra trạng thái hơi thiếu nước của mô, tạo điều kiện cho các quá trình trao đổi chất diễn ra
mạnh mẽ
Câu 60: Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất
có độ mặn cao là:
A Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất
B Các ion khoáng là độc hại đối với cây
C Thế năng nước của đất là quá thấp
D Hàm lượng oxy trong đất là quá thấp
Câu 61: Nitơ có chức năng chủ yếu nào và khi thiếu nitơ cây có triệu chứng gì?
A Thành phần của thành tế bào, lá có màu vàng
B Thành phần của prôtêin, axit nuclêic, sinh trưởng bị còi cọc, lá có màu vàng
C Duy trì cân bằng ion, cây bị còi cọc
D Thành phần của xitôcrôm, lá có màu vàng
Câu 62: Sản phẩm của pha sáng gồm có:
A ATP, NADPH và O2 B ATP, NADPH và CO2 C ATP, NADP+ và O2 D ATP,
NADPH
Câu 63: Sự thoát hơi nước qua lá có ý nghĩa gì đối với cây?
A Làm cho không khí ẩm và dịu mát nhất là trong những ngày nắng nóng
Trang 13B Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời
C Tạo ra sức hút để vận chuyển nước và muối khoáng từ rễ lên lá
D Làm cho cây dịu mát không bị đốt cháy dưới ánh mặt trời và tạo ra sức hút để vận chuyển
nước và muối khoáng từ rễ lên lá
Câu 64: Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ do:
A Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu
B Rễ cây phân nhánh chiếm chiều rộng
C Rễ lan toả hướng đến nguồn nước ở trong đất
D Rễ hình thành một số lượng khổng lồ tế bào lông hút
Câu 65: Bộ phận hút nước chủ yếu của cây trên cạn là gì?
Câu 66: Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ là:
A Nước và các ion khoáng B Hợp chất hữu cơ
C Saccarôzơ và axit amin D Hoocmon, vitamin
Câu 67: Cường độ thoát hơi nước được điều chỉnh bởi:
A Cơ chế khuếch tán hơi nước qua lớp cutin
B Cơ chế đóng mở khí khổng
C Cơ chế cân bằng nước
D Cơ chế khuếch tán hơi nước từ bề mặt lá ra không khí xung quanh
Câu 68: Nguyên tố nào sau đây có chức năng là thành phần của protein, axit nuclêic, chất diệp lục,
photpholipit, ATP, một số enzim, hoocmon sinh trưởng và vitamin?
Câu 69: Pha sáng diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
A Màng ngoài B Màng tilacôit C Màng trong D Chất nền
Câu 70: Một phân tử glucôzơ bị oxi hóa hoàn toàn trong đường phân và chu trình Crep, nhưng 2
quá trình này chỉ tạo ra một vài ATP Phần năng lượng còn lại mà tế bào thu nhận từ phân tử glucôzơ ở đâu?
A Trong phân tử CO2 được thải ra từ quá trình này
B Trong O2
Trang 14C Trong NADH và FADH2
D Mất dưới dạng nhiệt
Câu 71: Hình bên dưới mô tả một phần mặt cắt ngang của lá Quan sát hình và cho biết trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng
(1) Số (1) là lớp cutin do lớp biểu bì tiết ra, khi lá càng già lớp cutin càng mỏng
(2) Có hai con đường thoát hơi nước qua lá là: (1) và (4), trong đó con đường (1) là chủ yếu
(3) Các tế bào (2) là các tế bào mô giậu, xếp sát nhau, chứa ít diệp lục hơn tế bào (3)
(4) Tế bào (4) chỉ có ở mặt dưới của lá, không có ở mặt trên
(5) Giữa các tế bào (3) có nhiều khoảng rỗng tạo điều kiện cho khí O2 dễ dàng khuếch tán đến các tế bào chứa sắc tố quang hợp
(6) Sự đóng mở của tế bào (4) phụ thuộc vào hàm lượng nước trong tế bào và đây là hiện tượng ứng động không sinh trưởng ở thực vật
Câu 72: Các con đường thoát hơi nước chủ yếu qua
A cành và khí khổng của lá B thân, cành và lớp cutin bề mặt
C thân, cành và lá D khí khổng và qua lớp cutin
Câu 73: Quan sát thí nghiệm ở hình bên (chú ý: ống nghiệm đựng nước vôi trong bị vẩn đục) và
chọn kết luận đúng nhất:
Trang 15
A Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2
B Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra CO2
C Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình quang hợp ở hạt đang nảy mầm có sự thải ra O2
D Đây là một thí nghiệm chứng tỏ quá trình hô hấp ở hạt đang nảy mầm có sự tạo ra CaCO3 Câu 74: Quá trình hấp thụ bị động ion khoáng có đặc điểm:
(1) Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp
(2) Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ (3) Không cần tiêu tốn năng lượng
(4) Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải
A (2), (3) B (2), (4) C (1), (4) D (1), (3)
Câu 75: Sự khác nhau cơ bản giữa cơ chế hấp thụ nước với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây là:
A Nước và các ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động
B Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế chủ động và thụ động còn các ion khoáng di chuyển
từ đất vào tế bào rễ theo cơ chế thụ động
C Nước được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) còn các ion khoáng di
chuyển từ đất vào tế bào rễ một cách có chọn lọc theo 2 cơ chế: thụ động và chủ động
D Nước và ion khoáng đều được đưa vào rễ cây theo cơ chế thụ động
Câu 76: Có bao nhiêu tác dụng của việc bón phân với năng suất cây trồng và môi trường dưới đây
là đúng
(1) Bón không đúng, năng suất cây trồng thấp, hiệu quả kinh tế thấp
(2) Bón phân vượt quá liều lượng cần thiết sẽ làm giảm năng suất, chi phí phân bón cao
(3) Bón không đúng cách sẽ gây ô nhiễm nông sản, ô nhiễm môi trường, đe doạ sức khoẻ con người (4) Bón phân càng nhiều, năng suất cây trồng càng cao, hiệu quả kinh tế cao
(5) Bón phân hợp lí sẽ làm tăng năng suất cây trồng, không gây ô nhiễm môi trường
Trang 16A 1 B 4 C 2 D 3
Câu 77: Khi đưa cây ra ngoài sáng, (1) trong tế bào khí khổng tiến hành (2) làm thay đổi
nồng độ CO2 và tiếp theo là pH Sự thay đổi này dẫn đến 1 kết quả là hàm lượng đường tăng, làm tăng (3) trong tế bào Hai tế bào (4) hút nước, trương nước và khí khổng mở Thứ tự (1), (2), (3), (4) đúng nhất là:
A lục lạp, quang hợp, áp suất thẩm thấu, khí khổng
B lục lạp, áp suất thẩm thấu, quang hợp, khí khổng
C quang hợp, áp suất thẩm thấu, khí khổng, lục lạp
D lục lạp, quang hợp, khí khổng, áp suất thẩm thấu
Câu 78: Nội dung nào sau đây sai?
A Thực vật C4 có hai dạng lục lạp: Lục lạp của tế bào mô giậu và lục lạp của tế bào bao bó
mạch
B Trong các con đường cố định CO2 hiệu quả quang hợp ở các nhóm thực vật được xếp theo thứ
tự C3 > C4 > CAM
C Ở thực vật CAM, quá trình cố định CO2 tạm thời (chu trình C4) xảy ra vào ban đêm còn quá
trình tái cố định CO2 (chu trình Canvin) lại xảy ra vào ban ngày
D Ở các nhóm thực vật khác nhau, pha tối diễn ra khác nhau ở chất nhận CO2 đầu tiên và sản
phẩm cố định CO2 đầu tiên
Câu 79: Nhận định không đúng khi nói về khả năng hấp thụ nitơ của thực vật là
A nitơ trong NO và NO2 trong khí quyển là độc hại đối với cơ thể thực vật
B thực vật có khả năng hấp thụ một lượng rất nhỏ nitơ phân tử
C cây không thể trực tiếp hấp thụ được nitơ hữu cơ trong xác sinh vật
D rễ cây chỉ hấp thụ nitơ khoáng từ đất dưới dạng NO3– và NH4+
Câu 80: Trong hô hấp hiếu khí ở thực vật, chuỗi chuyền êlectron tạo ra