Quá trình phát triển của quản trị chiến lược Lập kế hoạch Lập kế hoạch Chiến lược phân tích nghiên cứu Đổi mơi’ Và kiểm tra công ty công ty ngành & lợi thế chiến lược Kiểm tra tài chí
Trang 1Quản trị chiến lược:
một triển vọng của công ty
Trang 2Groupe de recherche en management
Các khái niệm
chính
Trang 31 Phân biệt chiến lược
và chiến thuật:
và chiến thuật:
1 Chiến lược liên quan trực tiếp đến sự phân
bố nguồn.
2 Chiến thuật là một hoạt động đặc biệt,
thường là một một hoạt động tác nghiệp.
Đặc điểm của những quyết định chiến lược:
1 Quan trọng.
2 Bao hàm sự sử dụng các nguồn.
3 Khó đảo ngược lại.
4 Là một sự cam kết hơn là sự can dự
Trang 4Groupe de recherche en management
2 Phương tiện điều
phối và truyền thông
3 Mục tiêu giúp việc
huy động được dễ dàng
Cải tiến chất lượng ra quyết định
Tạo sự gắn bó và thống nhất
Cải tiến hiệu quả bằêng cách xác định những khát vọng cao
Trang 53 Quá trình phát triển của quản trị chiến lược
3 Quá trình phát triển của quản trị chiến lược
Lập kế hoạch Lập kế hoạch Chiến lược phân tích nghiên cứu Đổi mơi’
Và kiểm tra công ty công ty ngành & lợi thế chiến lược
Kiểm tra tài chính Lập kế hoạch Đa dạng hoá Định vị Lợi thế cạnh Đổi mới &
tăng trưởng tranh tri thức Đánh giá Dự báo & Lập kế hoạch Phân tích Phân tích Quản trị ngân sách lập kế hoạch danh mục đầu ngành & các nguồn, tri thức của các dự án đầu tư tư tìm kiếm sự cạnh tranh các năng lực năng động ù hiệp lực trong cơ bản và hợp tác
đa dạng hoá thị phần Nhấn mạnh vào Xuất hiện Đa dạng hoá Lựa chọn Cải tổ, Tổ chứùc quản trị tài chính kế hoạch Tìm kiếm ngành / tài trợ bên ảo, liên công ty thị phần thị trường ngoài minh, tìm & chính thức quản lý tích kiếm khối
cực tài sản có lượng găng
Trang 6Groupe de recherche en management
văn hoá, cơ cấu, đặc điểm nhân sự
thị trường là là bao
nhiêu? (hơn 10%)
bên ngoài : thị trường
và cạnh tranh
kết và mua tậu
4 Từ trường phái định vị chiến lược đến trường phái khả năng chiến lược: một trò của đồng hồ quả lắc
4 Từ trường phái định vị chiến lược đến trường phái khả năng chiến lược: một trò của đồng hồ quả lắc
Trang 75 Lập kế hoạch chiến lược hay quản trị
Hệ thống kiểm soát
của nhà quản trị
Tài liệu về tiêu dùng
của công chúng
Vai trò của công nhân
viên
CHIẾN LƯỢC
Quản trị chiến lược
các đơn vị trong doanh nghiệp
Trang 8Groupe de recherche en management
Chiến lược được coi là
một kết quả cần đạt
Lập kế hoạch và
chọn lựa hợp lý
KẾ HOẠCH
Bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố
bên trong và bên ngoài
CHIẾN LƯỢC ĐƯỢC THỰC
HIỆN
TRÌNH TỰ
Chiến lược là một
tiến trình
Phê phán của Mintzberg về lập kế hoạch chiến lược chính thức (phương
pháp kế hoạch):
1 Sai sót của dự báo –không biết được tương lai
2 Sai sót về phân tách – không thể tách sự phát ngôn với sự vận
dụng
3 Sai sót trong thể thức – thiếu linh hoat, tự nhiên, trực giác và
học hỏi
Phê phán của Mintzberg về lập kế hoạch chiến lược chính thức (phương
pháp kế hoạch):
1 Sai sót của dự báo –không biết được tương lai
2 Sai sót về phân tách – không thể tách sự phát ngôn với sự vận
dụng
3 Sai sót trong thể thức – thiếu linh hoat, tự nhiên, trực giác và
học hỏi
Trang 9Chiến lược không hấp dẫn
Chiến lược không được
thực hiện
Chiến lược tự nảy sinh
Chiến lược đã thực hiện
Source : Mintzberg, 1978
7 Chiến lược cần được lập kế hoạch hay tự
nẩy sinh?
Chiến lược của doanh nghiệp có phản ánh ý định của tôi hay
hành động của tôi và quyết định mới đây không?
Trang 10Groupe de recherche en management
Trang 111 Định nghĩa doanh nghiệp
– nhà phân phối) hoặc chiều ngang
phẩm-thị trường-địa lý )
Câu hỏi: Hình thức đa dạng nào là ít tốn
kém nhất? Tốn kém nhất?
Trang 12Groupe de recherche en management
2 Định nghĩa công ty và hệ
thống chiến lược
1 Một hình thức tiến hành các hoạt động mà trước
đây do thị trường thực hiện
2 Công ty = một hệ thống kinh doanh
3 Cho phép quản lý các hoạt động tốt hơn so với
khi các hoạt động đó được thực hiện độc lập bởi
các nhà cung cấp
4 Một doanh nghiệp có thể gồm nhiều công ty
5 Công ty là một cơ cấu chi phí và vì cơ cấu này
mà một sản phẩm hoặc dịch vu sẽ được thiết kế,
chế tạo và phân phối.
Trang 132 Công ty và hệ thống chiến
lược (tiếp theo)
6 Khả năng tạo ra giá trị cho cổ đông và trong một viễn
cảnh rộng hơn, tạo ra giá trị cho người tiêu dùng và
cho nhân viên
7 Khi một doanh nghiệp có nhiều công ty, có nghĩa là
doanh nghiệp đó hoạt động theo nhiều hệ thống
chiến lược
8 Một doanh nghiệp được định nghĩa theo đặc điểm
kinh tế (phạm vi và quy mô) của thị trương của nó
9 Scherer (1980), đã chứng minh quy mô của một công ty
phụ thuộc vào quy mô thị trường như thế nào.
Trang 14Groupe de recherche en management
doanh nghiệp (marketing, sản xuất,
tài chính).
nhỏ hoặc một đơn vị của doanh
nghiệp (đơn vị kinh doanh chiến
lược) (strategic business units), một
trung tâm lợi nhuận, vv.
Trang 152 Người ta có thể đo lường số
công ty trong một doanh nghiệp
như thế nào?
4 yếu tố then chốt
trường và màng lưới phân phối)
phủ)
Trang 16Groupe de recherche en management
2 Doanh nghiệp của bạn gồm bao
nhiêu công ty (i.e hệ thống) khác
nhau?
4 câu hỏi chính
Chúng có những sản phẩm giống nhau
không?
Chúng có phục vụ những đoạn thị trường
giống nhau không?
Chúng có phục vụ những lãnh thổ địa lý
giống nhau không?
Chúng có cùng những năng lực như nhau
không?
Trang 172 Ví dụ đơn giản: Bàn và
ghế
được chế tạo tại một hay hai công ty
khác nhau?
một công ty duy nhất? Hoặc có hai
công ty khác nhau?
Trang 18Groupe de recherche en management
2 Ví dụ: Nhà hàng
McDonald’s
Trứng Mcmuffin và thị trường ăn sáng:
Bạn có nghĩ hoạt động ăn sáng ở
McDonald’s (trứng Mcmuffin và bữa ăn
sáng) thuộc hai hãng khác nhau không?
Tại Mc Donald’s, việc sản xuất pizzas
được thực hiện trong công ty hay tại một
công ty khác?
Việc giao pizza tại nhà có thuộc cùng một
hãng đó không?
Trang 193 Định nghĩa tổ chức
văn hóa, khảnăng chiến lược và đăc điểm của
các thành viên
ngưỡng được chia sẻ trong tổ chức xác định
chính bản chất của tổ chức
giống nhau, các giá trị và tín ngưỡng tương
thích và các đặc điểm tâm lý tương tự, họ được
coi là thành viên của cùng một tổ chức.
Trang 20Groupe de recherche en management
3 Định nghĩa tổ chức
Doanh nghiệp của bạn gồm bao nhiêu tổ chức?
trị) cùng cơ cấu (nhiệm vụ và hệ thống) và
cùng đặc điểm của các cá nhân
giá trị giống nhau (ăn mừng những sự kiện đặc
biệt: Noël, năm mơí, thăng chức, sinh nhật, vv.)
Trang 213 Đánh giá tổ chức
Đánh giá một tổ chức như thế nào?
nhiêu tổ chức?
chức?
các điểm phục vụ
Trang 22Groupe de recherche en management
Trang 234 Kết hợp: doanh nghiệp,
công ty và tổ chức
Doanh nghiệp
Tổ chức 1
Tổ chức 2
Trang 24Groupe de recherche en management
Trang 254 Các loại hình
công ty duy nhất và một tổ chức duy nhất.
nhiều công ty, nhưng có một tổ chức duy nhất
(hệ thống giá trị).
ty (hệ thống) duy nhất, nhưng có nhiều tổ chức
được xây dựng theo ngành nghề
Trang 26Groupe de recherche en management
5 Sự cân đối giữa các mục tiêu của
công ty và của tổ chức
Một công ty: một
phối cảnh kinh tế
Tổ chức: một phối cảnh tâm lý xã hội học
Cân bằng những mong đợi về kinh tế của các cổ đông (báo
cáo kết quả) VS những mong đợi về tổ chức của nhân viên
Cân bằng những mong đợi về kinh tế của các cổ đông (báo
cáo kết quả) VS những mong đợi về tổ chức của nhân viên
Trang 27Phần 2 : Định nghĩa phạm vi chiến lược các hoạt động
Phần 2 : Định nghĩa phạm vi chiến lược các hoạt động
1 Phạm vi chiến lược và hướng phát
Trang 28Groupe de recherche en management
Trang 292 Hướng phát triển chiến lược
của bạn là gì?
tạo xe hơi
SNC Lavalin, công ty kế toán, quản trị ngân
hàng tư nhân Procter and Gamble
Bank One, Best Western, Multimarques
3M, Corning Glass
Trang 30Groupe de recherche en management
3 Hướng phát triển sản phẩm
có giá trị gia tăng
một dòng sản phẩm
gian)
Trang 314 Hướng phát triển thị trường
Khả năng đưa ra thị trường cho những nhóm người
mua có nhu cầu khác nhau (thường là một dòng sản
phẩm tương tự)
Khả năng đặc biệt trong sự khác biệt về giá cả và
trong phân phối.
Procter and Gamble và phân phối đại trà
SNC-Lavalin và các bộ công trình công cộng.
Air Canada.
Marriott
Trang 32Groupe de recherche en management
5 Hướng phát triển năng lực
Đầu tư nhiều vào năng lực nghiên cứu ứng dụng i.e
sản phẩm
Hướng ưu tiên cho dịch vụ chuyên nghiệp hoặc cho
các doanh nghiệp nghiên cứu và phát triển
Microsoft và năng lực lập trình.
Các văn phòng kế toán và tư vấn (Andersen
Consulting, McKinsey)
Biochem Pharma
Trang 336 Hướng phát triển phạm vi địa
lý
Khai thác sự khác nhau về văn hoá thuộc đặc điểm
của một thị trường địa lý mà các nhà không chuyên
sâu về thị trương thường không hiểu rõ hoặc không
chú ý
Thường là các thị trường được xác định bởi chi phí
vận chuyển lớn
Ngành công nghiệp xây dựng cửa chính và cửa sổ ở
Canada.
Best Western, Parmalat, Multmarques, những công ty
đóng chai nước uống.
Trang 347 Xác định phạm vi chiến lược của các
hoạt động
Phạm vi chiến lược của công ty mang lai lợi thế cạnh
tranh như thế nào?
* Một quầy duy nhất có từ một gam sản phẩm lớn?
đoạn thị trường?
dụng đổi mới?
Trang 358 Lợi thế chiến lược đặc biệt gắn với
phạm vi hoạt động của doanh nghiệp là gì?
nguy
Canada
Trang 36Phần 3: Thiết kế một hệ thống chiến lược: lợi thế quy mô và phạm vi
Trang 37Phần 3: Thiết kế một hệ thống chiến lược: lợi thế quy mô và phạm vi của
chi phí chiến lược
Phần 3: Thiết kế một hệ thống chiến lược: lợi thế quy mô và phạm vi của
chi phí chiến lược
2 Lợi thế quy mô và quy mô tối thiểu có hiệu quả
chi phí đầu vào.
Những khái niệm cơ
bản
Trang 38Groupe de recherche en management
1 Phạm vi của sản phẩm
2 Phạm vi của thị trường (các đoạn thị trường)
Chi phí chiến lược xác định quy mô, phạm vi
và ranh giới hoạt động của công ty
Trang 39Các hệ thống chiến lược và sự phân đoạn thị
trường khách sạn giá rẻ theo tỷ lệ châùt lượng-giá cả
của chúng
Chất lượng của
Ngân sách Motel 6
EconolodgeMcSleep
Hai cục xà bông nhỏ, các ly giấy hoặc nhựa, hai khăn
Kinh tế É Days Inn
Hampton Comfort Xà bông nhỏ, ly nhựa, shampoing gội đầu Loại trung bình Courtyard
RamadaHoliday Inn
Khăn lông, một vài sản phẩm vệ sinh
Sang trọng Marriott
RenaissanceClarion
Rổ đựng sữa tắm, sữa dưỡng da, nước xúc miệng, mũ tắm, đồ đánh bóng giầy và đồ may, khăn khổ lớn, máy sấy tóc
Rất sang trọng Four Seasons
Hyatt RegencyWestin Hotels
Hoa tươi, nước xịt phòng, xà bông thơm, ly thuỷ tinh, gương trang điểm, áo choàng, điện thoại và tivi, đồ bằng cẩm thạch, đèn sưởi.,
Phòng có salon sang
trọng
Clarion SuitesEmbassy SuitesGuest Quarters
Lavabo phụ và bàn trang điểm trong phòng ngủ, có phòng tiếp khách nhỏ
Trang 40Groupe de recherche en management
4 Lợi thế phạm vi
5 Chi phí không thể
thu hồi
6 Chi phí phức tạp
1 Lợi thế học hỏi
2 Lợi thế quy mô
•* Sự đa dạng của sản phẩm và của thị trường
• M ẫu thuẫn trong việc ước tính giá
• S ự căng thẳng về văn hoá
•* Rào cản lối vào và lối ra
•* Chi phí thành lập và đóng cửa
•* Chi phí cho khuyến mãi và nghiên cứu
•phát triển
* Phân chia phí tổn, sản phẩm, thị trường, lãnh thổ và năng lực
• Chi phí chiều dọc
• Chi phí liên quan đến quản lý hợp đồng
• Nhà cung cấp và nhà phân phối
• K héo léo hơn
• Phối hợp / tổ chức tốt hơn
• Tỷ lệ định phí/biến phí
* Tính không thể phân chia
* Chuyên môn hoá và phân công lao động
Trang 411 Đường biểu diễn lợi thế kinh nghiệm: hiệu quả tích luỹ
1 Đường biểu diễn lợi thế kinh nghiệm: hiệu quả tích luỹ
“Quy luật của kinh nghiệm”
Giá trị tăng thêm của chi phí đơn vị cho một sản phẩm chuẩn biến đổi theo một tỷ lệ % không đổi (trung bình, 20-30%) mỗi khi hiệu quả tích luỹ tăng gấp đôi.
1998 1999
2000 2001
Trang 42Groupe de recherche en management
Đồng hồ treo tường và
Trang 43Encadré 7.1 Khi việc học hỏi được coi trọng
Ở giai đoạn khai kỳ một sản phẩm mới hoặc một quan niệm mới, khi điều này dùng đếân những phương pháp sản xuất, phương pháp tung ra thị trường hoặc phương pháp phân phối phức tạp hoặc tương đối mới.
Nếu sự nắm vững kỹ thuật có thể được phát triển trong doanh nghiệp và trở thành sở hữu đặc
quyền của doanh nghiệp (proprietary knowledge), nó sẽ làm tăng trình độ năng lực và trình độ
khéo léo đang có giá trị cạnh tranh của doanh nghiệp Tuy nhiên, việc sử dụng các công ty cố vấn hoặc các nhà cung cấp để phát triển sự sự nắm vững kỹ thuật, nếu không dựa vào mối quan hệ hợp đồng đặc quyền, sẽ làm cho những tri thức này dễ dàng và nhanh chóng bị các đối thủ cạnh tranh sử dụng Cũng tương tự, sự thuyên chuyển mạnh mẽ của nhân viên từ doanh nghiệp này sang doanh nghiệp khác có thể làm công ty giảm khả năng nắm giữ những lợi thế cạnh tranh mà công ty có được nhờ việc học tập của đội ngũ nhân viên.
Nếu sự nắm vững kỹ thuật này mang tính hệ thống, tức là nó được đưa vào hoạt động của doanh nghiệp thông qua tiến trình học hỏi của tổ chức hơn là của cá nhân, và theo đó sự sự nắm vững kỹ thuật và kinh nghiệm được đưa vào các hệ thống và phương pháp làm việc, hoăc được chia nhỏ ở nhiều nơi và ở nhiều chức năng trong doanh nghiệp làm cho ít người nắm vững toàn bộ các kỹ nghệ và chiến lược của công ty Mỗi nhân viên chỉ có những kiến thức hoặêc nắm vững kỹ thuật từng phần, khi đó đối thủ cạnh tranh sẽ khó có được sự thành thạo về kỹ thuật này qua việc tuyển dụng nhân viên từ công ty có đổi mới.
Trang 44Groupe de recherche en management
tối thiểu có hiệu quả
Trang 46Groupe de recherche en management
Quy mô tối thiểu để một nhà máy có hiệu quả
Chi phí
cho một
đơn vị
sản xuất
Các nguyồn lợi thế quy mô:
- Mối tương quan kỹ thuật
đơn vị/sản lượng
-Tính không chia cắt được
- Chuyên môn hoá
Trang 472 Quy mô tối thiểu có hiệu quả
(TME)
Đánh giá quy mô hoạt động và chi phí đơn vị
của mỗi chức năng đặc biệt của doanh nghiệp:
quảng cáo, mua, khuyến mại, lắp ráp, vv.
Thấp hơn quy mô tối thiểu có hiệu quả = gia
công và chia nhỏ.
Đo lường quy mô tối thiểu để có hiệu quả thế
nào? Một cách khoa học (kỹ nghệ công
nghiệp) hay xác định chiến lược, (ví dụ : giá
thành đơn vị của một nhà cung cấp).
Trang 48Groupe de recherche en management
Seven up
Dr Pepper Sprite
Pepsi diète Tab
Fresca Rite diète 7-Up diète
Schweppes
SF Dr Pepper
Trang 50Groupe de recherche en management
Trang 512 Lợi thế chi phí của ngành công nghiệp vận tải hàng không: hiệu quả của một TME nhỏ hơn
2 Lợi thế chi phí của ngành công nghiệp vận tải hàng không: hiệu quả của một TME nhỏ hơn
Chi phí cho số chỗ có (1993)
(000 000) (000 000)
Trang 52Groupe de recherche en management
Chỉ có sản phẩm A
Khối lượng
Chỉ có sản phẩm B
Sản phẩm A và B
Trang 533 Lợi thế phạm vi
3 Lợi thế phạm vi
• - Lợi ích của đa dạng hoá
• - Chia sẻ chi phí vs Một người chơi độc lập không đa dạng hoá
• - Lợi thế phạm vi tạo cơ hội khai thác một gam thông tin sẵn có về người tiêu dùng hoặc khách hàng thương nhân hay công ty
Lợi thế phạm vi nhờ khai thác các tài sản vô hình là khối thông tin sẵn có của doanh nghiệp.
Lợi thế
phạm vi
Trang 54Groupe de recherche en management
stratégique
3 Lợi thế phạm vi (tiếp theo)
3 Lợi thế phạm vi (tiếp theo)
Những lợi thế phạm vi đặc biệt:
• Lợi thế phạm vi của sản phẩm: McDonald’s, Procter and
Gamble,
• Lợi thế phạm vi của thị trường (phân đoạn): đường hàng không, Marriot’s, ngân hàng tư nhân
Lợi thế phạm vi
Trang 56Groupe de recherche en management
4 Khái niệm về chi phí giao dịch
cấp và phân phối;