1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUYỂN CHỌN 40 BÀI PHẢ HỆ CÓ GIẢI CHI TIẾT

48 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 3,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển tập 40 câu bài tập phả hệ có giải chi tiết file word dùng để ôn luyện thi trung học phổ thông quốc gia lớp 12 và thi học sinh gỏi cấp tỉnh, bài tập phả hệ đầy đủ các dạng có giải chi tiết, tổng hợp từ các đề thi thử các trường.

Trang 1

TUYỂN CHỌN 40 CÂU PHẢ HỆ - GIẢI CHI TIẾT Câu 1 Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen

của một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gennằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định Biết rằng không xảy rađột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Trong gia đình cặp vợ chồng 3-4 và con đẻ của họ, có thể xác định được kiểu gen của người

bố số 4 và các con

II Người số 6 có kiểu gen đồng hợp tử về hai cặp gen

III Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P của cặp 12 - 13 là 1/48

IV Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và bị cả 2 bệnh của cặp 12 -13 là 1/48

Câu 2 Phả hệ ở hình dưới đây mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người: Bệnh P do một trong hai alen

của một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gennằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Người số 7 không mang alen quy định bệnh P

II Người số 13 có kiểu gen đồng hợp tử về hai cặp gen

III Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P của cặp 12 – 13 là 7/96

IV Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12 – 13 là 1/16

Câu 3 Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả 2 bệnh di truyền ở người, trong đó có một bệnh do 1 gen

nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định Biết rằng không có đột biến mới xảy ra ở tất cả các cá thể trong phả hệ Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Trang 2

I Xác suất sinh con đầu lòng của cặp vợ chồng 13 -14 là con trai bị cả 2 bệnh là 1/40.

II Xác suất sinh con đầu lòng của cặp vợ chồng 13 - 14 chỉ bị bệnh p là 7/80

III Xác suất sinh con đầu lòng của cặp vợ chồng 13 - 14 là con gái không bị bệnh là 9/20

IV Nếu con đầu lòng của cặp vợ chồng 13 - 14 bị cả 2 bệnh thì xác suất sinh đứa con thứ 2 bị

cả 2 bệnh là 1/16

Câu 4 Ở người, bệnh nào sau đây do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây ra?

Câu 5 Ở người, tính trạng nhóm máu do 1 gen có 3 alen IA, IB, IO quy định, Tính trạng màu da

do cặp gen Bb quy định, trong đó alen B quy định da đen trội hoàn toàn so với alen b quy định

da trắng Cặp vợ chồng thứ nhất (1 và 2) đều da đen và nhóm máu A, sinh người con trai (3) có

da trắng và nhóm máu O, sinh người con gái (4) có da đen và nhóm máu A Ở cặp vợ chồng thứ hai, người vợ (5) có nhóm máu AB và da đen, người chồng (6) có nhóm máu B và da trắng, sinh người con trai (7) có nhóm máu B và da đen Người con gái (4) của cặp vợ chồng thứ nhất kết hôn với người con trai (7) của cặp vợ chồng thứ hai và đang chuẩn bị sinh con Biết không xảy rađột biến, người số (6) đến từ quần thể đang cân bằng về tính trạng nhóm máu và ở quần thể đó có25% số người nhóm máu O, 24% số người nhóm máu B Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Biết được kiểu gen của 5 người trong số 7 người nói trên

II Xác suất sinh con có da đen, nhóm máu A của cặp vợ chồng (4)-(7) là 25/216

III Xác suất sinh con là con gái và có da trắng, nhóm máu B của cặp vợ chồng (4)-(7) là 19/432

IV Xác suất sinh con có mang alen IO, alen B của cặp vợ chồng (4)-(7) là 85/216

Câu 6 Một cặp vợ chồng đều không mắc bệnh mù màu, đã sinh ra con đầu lòng mắc bệnh này

Biết rằng không xảy ra đột biến mới, khả năng họ sinh ra người con tiếp theo không bị bệnh mù màu là

Trang 3

Câu 7 Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen

quy định, alen trội là trội hoàn toàn Biết rằng người đàn ông số 11 đã có một cô vợ cũ và sinh ra đứa con gái bị bệnh và không xảy ra đột biến

Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

I Có thể xác định chính xác kiểu gen của tất cả những người trong phả hệ

II Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%.III Người số 14 có kiểu gen aa

IV Người số 7 và 8 có kiểu gen không giống nhau

Câu 8 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đột biến NST ở người?

A Người mắc hội chứng Đao vẫn có khả năng sinh sản bình thường.

B Đột biến NST xảy ra ở cặp NST số 1 gây hậu quả nghiêm trọng vì NST đó mang nhiều gen.

C Nếu thừa 1 nhiễm sắc thể ở cặp số 23 thì người đó mắc hội chứng Turner.

D “Hội chứng tiếng khóc mèo kêu” là kết quả của đột biến lặp đoạn trên NST số 5.

Câu 9 Bệnh (hội chứng) nào sau đây ở người không phải do đột biến NST gây nên?

phải (AIDS)

Câu 10 Cho sơ đồ phả hệ về một bệnh P của một gia đình, những người in đậm là những người

bị bệnh, chỉ có 2 kiểu hình là bị bệnh và không bị bệnh, biết người I1 và I2 mang kiểu gen đồng hợp, cặp vợ chồng II4, II5 có kiểu gen giống I1 và I2, người II3 mang kiểu gen giống II2, người mang kiểu gen đồng hợp lặn bị bệnh

Trong các phát biểu dưới đây có bao nhiêu phát biểu đúng?

Trang 4

I Có thể xác định được tính chính xác tối đa kiểu gen của 4 người trong phả hệ trên.

II Xác suất để bị bệnh là 17/28

III Người III1 lấy vợ có kiểu gen giống III2 thì xác suất sinh con trai không bị bệnh là 4/14

IV Người III1 lấy vợ có kiểu gen giống người III2 thì xác suất sinh con gái không bị bệnh là 25/72

Câu 11 Gọi x là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của người Trong nhân tế bào sinh dưỡng của người

mắc hội chứng Đao có số nhiễm sắc là:

Câu 12 Tính trạng máu khó đông do gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định,

không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y Ở một gia đình, bố mẹ đều bình thường sinh con trai máu khó đông Kiểu gen của bố mẹ là?

A X X x X Y.A a a B X X x X Y.A A A C X X x XAY.A a D.

A A a

X X x X Y

Câu 13 Ở người, nhóm máu ABO do gen có 3 alen I A, I B, I O quy định Mẹ có nhóm máu

AB, sinh con có nhóm máu AB, nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố?

A Nhóm máu B B Nhóm máu AB C Nhóm máu O D Nhóm máu

A

Câu 14 Cho sơ đồ phả hệ sau đây về sự di truyền của một bệnh M và bệnh máu khó đông ở

người Biết rằng đối với tính trạng bệnh M, tỉ lệ người mang gen gây bệnh trong số những người bình thường trong quần thể là 1 9 Quần thể người này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng máu khó đông với tỉ lệ người mắc

bệnh máu khó đông ở nam giới là 1 10

Xét các dự đoán sau:

I Có 7 người trong phả hệ trên xác định được

chính xác kiểu gen về bệnh máu khó đông

II Có thể có tối đa 7 người trong phả hệ trên có

kiểu gen đồng hợp trội về tính trạng bệnh M

III Xác suất cặp vợ chồng thứ 12 – 13 sinh 1 đứa

con trai đầu lòng không bị bệnh nào trong cả 2 bệnh trên là 35,8%

IV Khả năng người con gái số 9 mang kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là 6,06%

Số dự đoán đúng là:

Câu 15 Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên NST giới tính X gây nên

(Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu Kiểu gen của cặp vợ chồng này là:

Trang 5

A XMXm x XmY B XMXM x XMY C XMXM x XmY D XMXm x XMY

Câu 16 Ở người, gen a gây bệnh mù màu, gen b gây bệnh máu khó đông đều nằm trên vùng

không tương đồng của NST giới tính X, các gen trội tương ứng quy định các tính trạng bình thường Nghiên cứu sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đình thu được kết quả như sau:

Trong số các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Nếu xảy ra hoán vị gen với tần số bằng 24% thì xác suất để cặp vợ chồng III1 x III2 sinh được con gái có kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen là 6%

(2) Biết được chính xác kiểu gen của 10 người trong phả hệ

(3) Người số II2 và IV2 có kiểu gen khác nhau

(4) Cặp vợ chồng III1 và III2 sinh được một người con gái bình thường về hai tính trạng với tỷ

lệ 100%

Câu 17 Cho sơ đồ phả hệ sau đây về sự di truyền của một bệnh M và bệnh máu khó đông ở

người Biết rằng đối với tính trạng bệnh M, tỉ lệ người mang gen gây bệnh trong tổng số người bình thường trong quần thể là 1/9 Quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền tính trạng máu khó đông với tỉ lệ người mắc bệnh mau khó đông ở nam giới là 1/10

Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả những người ở trong phả hệ Phân tích phả hệ và cho biết có bao nhiêu kết luận đúng trong số các kết luận dưới đây?

I Có thể xác định chính xác được kiểu gen của 4 người trong phả hệ

Trang 6

II Có thể có tối đa 7 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp trội về tính trạng bệnh MIII xác suất cặp vợ chồng số 12 – 13 sinh 1 đứa con trai đầu lòng không bị cả hai bệnh là 40,75%

IV Khả năng người con gái số 9 mang kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là 12,12%

V Xác suất cặp vợ chồng số 12 – 13 sinh hai đứa con óc kiểu hình khác nhau là 56,37%

Câu 18 Ở người, gen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch

tạng Bệnh máu khó đông do gen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, alen trội B quy định máu bình thường Cho sơ đồ phả hệ sau:

Cho rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ trên và người đàn ông

số 9 không mang alen gây bệnh Phân tích hệ và cho biết có bao nhiêu kết luận đúng trong số

các kết luận sau đây?

I Xác định chính xác được kiểu gen của 7 người trong phả hệ

II Có tối đa 11 người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng bệnh bạch tạng

III Xác suất để người con gái số 12 không mang các alen bệnh là

Trang 7

Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ trên Phân tích phả hệ và cho biết có bao nhiêu kết luận đúng trong số các kết luận dưới đây?

I Có một trong hai bệnh trên do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định

II Xác định được chính xác kiểu gen của 8 người trong phả hệ trên

III Cặp vợ chồng 13 - 14 sinh ra một đứa con trai, xác suất để đứa con này chỉ bị một bệnh là 37,5%

IV Xác suất để cặp vợ chồng 13 - 14 sinh thêm một đứa con gái bình thường và không mang alen gây bệnh là 13,125%

Câu 20 Trong một gia đình, mẹ có kiểu gen XBXb, bố có kiểu gen XBY sinh được con gái có kiểu gen XBXbXb Biết rằng quá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể Kết luận nào sau đây là đúng về quá trình giảm phân của bố và mẹ?

A Trong giảm phân II, ở bố nhiễm sắc thể giới tính không phân li, ở mẹ giảm phân bình

Câu 21 Ở người, gen quy định nhóm máu và gen quy định bệnh P đều nằm trên nhiễm sắc thể

thường và phân li độc lập Theo dõi sự di truyền của hai gen này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau :

Biết rằng gen quy định nhóm máu gồm 3 alen, trong đó kiểu gen IAIA và IAIO đều quy định nhóm máu A, kiểu gen IBIB và IBIO đều quy định nhóm máu B, kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB vàkiểu gen IOIO quy định nhóm máu O; gen quy định bệnh P có hai alen, alen trội là trội hoàn hoàn.Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng ?

I Chưa thể xác định được chính xác kiểu gen của 3 người trong phả hệ trên

II Có tối đa 7 người trong phả hệ có kiểu gen dị hợp về tính trạng nhóm máu

Trang 8

III Xác suất để cặp vợ chồng 7 và 8 sinh một con trai có nhóm máu A và không bị bệnh P là5

72

IV Xác suất để cặp vợ chồng 7 và 8 sinh một con trai và một con gái đều có nhóm máu A và

bị bệnh P là

11152

Câu 22 Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, bệnh máu

khó đông do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền của hai bệnh này trong một dòng họ như sau:

Biết rằng người phụ nữ số 3 mang alen gây bệnh máu khó đông, không xảy ra đột biến mới ở tất

cả những người trong phả hệ Phân tích phả hệ và cho biết có bao nhiêu kết luận đúng trong số những kết luận sau:

I Có 8 người trong phả hệ chưa xác định chính xác được kiểu gen về cả hai bệnh

II Xác suất cặp vợ chồng 13 - 14 sinh một đứa con trai đầu lòng không bị bệnh là 49,15%.III Nếu người phụ nữ số 13 tiếp tục mang thai đứa con thứ hai và bác sĩ cho biết thai nhi không

bị bệnh bạch tạng, xác suất để thai nhi đó không bị bệnh máu khó đông là 87,5%

IV Nếu người phụ nữ số 15 kết hôn với một người đàn ông không bị bệnh và đến từ một quần thể khác đang cân bằng di truyền về gen gây bệnh bạch tạng (thống kê trong quần thể này cho thấy cứ 100 người có 4 người bị bạch tạng), xác suất cặp vợ chồng của người phụ nữ số 15 sinh hai con có kiểu hình khác nhau là 56,64%

Câu 23 Phả hệ ở hình bên dưới mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người:

Trang 9

Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định

II Xác định được chính xác kiểu gen của 9 người trong phả hệ

III Xác suất sinh con thứ nhất là con trai chỉ bị bệnh P của cặp 13-14 là 1/6

IV Người số (7) luôn có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen

Câu 24 Phả hệ ở hình bên dưới mô tả sự di truyền 2 bệnh ở người:

Bệnh P do một trong hai alen của một gen quy định; bệnh M do một trong hai alen của một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định Biết rằng không xảy ra

đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I Người số 13 có kiểu gen đồng hợp tử về hai cặp gen

II Xác suất sinh con thứ nhất là con trai và chỉ bị bệnh P của cặp 12 – 13 là 1/16

III Xác suất sinh con thứ nhất chỉ bị bệnh P của cặp 12 – 13 là 1/4

IV Người số 4 không mang alen quy định bệnh P

Câu 25 Cho hồ sơ phả hệ mô tả sự di truyền nhóm máu hệ ABO và một bệnh M ở người do 2

locut thuộc 2 cặp NST khác nhau quy định Biết rằng, bệnh M trong phả hệ là do một trong 2 alen có quan hệ trội lặn hoàn toàn của một gen quy định; gen quy định nhóm máu 3 alen IA, IB,

IO; trong đó alen IA quy định nhóm máu A, alen IB quy định nhóm máu B đều trội hoàn toàn so

Trang 10

với alen IO quy định nhóm máu O và quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng nhóm máu với 4% số người có nhóm máu O và 21% số người có nhóm máu B

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Có 5 người chưa xác định được kiểu gen bệnh M

(2) Có tối đa 10 người mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu

(3) Xác suất để người III14 mang kiểu gen dị hợp về nhóm máu là 63,64%

(4) Khả năng cặp vợ chồng III13 và III14 sinh một đứa con mang kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là 47,73%

Câu 26 Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó

đông do gen lặn b nằm trên NST giới tính X quy định Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ

có bố bị bệnh máu khó đông, có bà ngoại và ông nội bị bạch tạng Bên phía người chồng có bố

mẹ đều bình thường, có chú bị bệnh bạch tạng nhưng ông bà nội đều bình thường Những người khác trong gia đình đều bình thường Cặp vợ chồng này sinh được một đứa con gái bình thường, xác suất để đứa con này mang alen gây bệnh là bao nhiêu? Biết rằng mẹ của người chồng không mang alen gây bệnh bạch tạng

Câu 27 Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một tính trạng trong một gia đình: Biết

rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới ở tất

cả những người trong phả hệ Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Có 12 người trong phả hệ có thể xác định chính xác được kiểu gen từ các thông tin có trongphả hệ

(2) Những người không mắc bệnh là những người không mang alen gây bệnh

(3) Gen chi phối tính trạng bệnh nằm trên NST X không có alen tương ứng trên Y do tỷ lệ bị bệnh ở nam giới xuất hiện ít hơn

(4) Ở thế hệ thứ 2, cặp vợ chồng không bị bệnh có ít nhất một người có kiểu gen dị hợp

Trang 11

A 2 B 4 C 3 D 1

Câu 28 Cho một số phát biểu về bệnh, hội chứng di truyền ở người như sau:

(1) Bệnh hồng cầu hình liềm do đột biến gen làm cho chuỗi β-hêmôglôbin mất axit amin ở vị trí số 6 trong chuỗi pôlipeptit

(2) Hội chứng Đao do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể giới tính

(3) Bệnh mù màu do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quyđịnh

(4) Hội chứng Tơcnơ do đột biến lệch bội ở nhiễm sắc thể số 21

(5) Bệnh phêninkêtô niệu do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể X

Có bao nhiêu phát biểu không chính xác?

Câu 29 Sự di truyền một bệnh P ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ

đồ phả hệ dưới đây Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người Biết rằng sự

di truyền bệnh P độc lập với sự di truyền của các nhóm máu, qua trình giảm phân xảy ra bình thường và không có đột biến xảy ra

Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?

(1) Chưa thể xác định được chính xác kiểu gen về bệnh P của 2 người trong phả hệ này(2) Có tối đa 4 người mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu

Trang 12

(3) Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ (II) sinh một con trai có nhóm máu A và

không bị bệnh P là

11144(4) Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ (II) sinh một con trai và một con gái đều có

nhóm máu A và bị bệnh P là

12592

Số phát biểu đúng là:

Câu 30 Xơ nang là một bệnh do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường gây ra, bệnh này phát

sinh do có trở ngại trong việc vận chuyển các ion giữa tế bào và ngoại bào Bệnh này thường gâychết người và hầu hết người bị chết ở độ tuổi trẻ Một đứa trẻ được chuẩn đoán mắc bệnh, nhưng

cha mẹ của mình hoàn toàn khỏe mạnh Tuyên bố nào là đúng?

A Bố hoặc mẹ là đồng hợp tử về gen gây bệnh xơ nang.

B Những đứa con sau này của cặp vợ chồng trên có thể bị bệnh với xác suất là 1/4

C Các con là dị hợp tử gen gây bệnh xơ nang

D Con trai dễ mắc bệnh xơ nang hơn (so với con gái)

Câu 31 Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

Biết rằng bệnh này do một trong hai alen của một gen quy định và không phát sinh đột biến mới

ở tất cả những người trong phả hệ Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

(1) Có 5 người trong phả hệ này không xác định được chính xác kiểu gen

(2) Tất cả những người bị bệnh trong phả hệ này đều có kiểu gen đồng hợp

(3) Có tối đa 6 người trong phả hệ này có kiểu gen đồng hợp trội

(4) Xác suất sinh con trai bị bệnh của cặp vợ chồng III.13 – III 14 là 25%

(5) Cặp vợ chồng I.3 – I.4 không mang alen gây bệnh

Câu 32 Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do alen a nằm trên NST thường quy định, alen A quy định

tai nghe bình thường, bệnh mù màu do gen alen m nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định, alen M quy định nhìn màu bình thường Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường Bên vợ có anh trai bị mù màu, em gái bị điếc bẩm sinh; bên chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh Những người còn lại trong gia đình trên đều có kiểu hình bình thường Xác suất cặp vợ chồng trên sinh con đầu lòng là gái và không mắc cả 2 bệnh trên là:

Trang 13

A 98% B 25% C 43,66% D 41,7%

Câu 33 Ở người xét các bệnh và hội chứng sau đây:

(1) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm (2) Bệnh pheninketo niệu

(7) Hội chứng Claiphento (8) Hội chứng tiếng mèo kêu

Có mấy hội chứng liên quan đến đột biến gen?

Câu 34 Ở một quần thể người, bệnh M do một trong hai alen của một gen quy định Một cặp vợ

chồng: Hùng bị bệnh M còn Hương không bị bệnh M, sinh được con gái là Hoa không bị bệnh

M Hoa kết hôn với Hà, Hà không bị bệnh M và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân

bằng di truyền có tần số alen gây bệnh M là

1

10 , sinh được con gái là Hiền không bị bệnh M Một cặp vợ chồng khác là Thành và Thủy đều không bị bệnh M, sinh được con gái là Thương bị bệnh M và con trai là Thắng không bị bệnh M Thắng và Hiền kết hôn với nhau, sinh con gái đầulòng là Huyền không bị bệnh M Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự

đoán đúng?

(1) Xác suất để Huyền mang alen gây bệnh M là 53/115

(2) Xác suất sinh cơn thứ hai là trai không bị bệnh M của Thắng và Hiền là 115/252

(3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên

(4) Xác suất để Hà mang alen gây bệnh M là 5/11

Câu 35 Một số đột biến ở ADN ti thể có thể gây bệnh ở người gọi là bệnh thần kinh thị giác di

truyền Leber (LHON) Bệnh này đặc trưng bởi chứng mù đột phát ở người lớn Phát biểu nào sau

đây là không đúng?

A Cả nam và nữ đều có thể bị bệnh LHON.

B Một người sẽ bị bệnh LHON khi cả bố và mẹ đều phải bị bệnh.

C Một người sẽ bị bệnh LHON nếu người mẹ bị bệnh nhưng cha khỏe mạnh.

D Một cặp vợ chồng với người vợ khỏe mạnh còn người chồng bị bệnh hoàn toàn có khả năng

sinh ra người con bị bênh LHON, tuy nhiên xác suất này là rất thấp

Câu 36 Ở người bệnh M di truyền do một gen có 2 alen quy định trội lặn hoàn toàn Người

đàn ông (1) không mang alen bệnh lấy người phụ nữ (2) bình thường, người phụ nữ (2) có em trai (3) bị bệnh M Cặp vợ chồng (1) và (2) sinh một con trai bình thường (4) Người con trai (4) lớn lên lấy vợ (5) bình thường Nhưng người vợ (5) có chị gái (6) mắc bệnh M Những người khác trong gia đình đều không mắc bệnh M Khả năng nào sau đây có thể xảy ra với concủa cặp vợ chồng (4) và (5)?

A Chắc chắn con gái của họ không mang alen bệnh.

B Khả năng con đầu lòng mắc bệnh là 1/18.

C Khả năng con họ không mang alen bệnh là 18,75%.

D Khả năng con trai của họ bình thường là 15/18.

Trang 14

Câu 37 Cho phả hệ biểu hiện bệnh mù màu và các nhóm máu ở 2 gia đình (không có trường

Biết gen A quy định mắt nâu trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt đen Gen B quy định mũi cong trội hoàn toàn so với gen b quy định mũi thẳng Hai cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau Một cặp vợ chồng khác cũng có kiểu gen giống cặp vợ chồng nói trên Tính xácsuất họ sinh 2 người con khác giới tính, khác màu mắt và khác hình dạng mũi

Câu 39 Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

(1) Bệnh mù màu (2) Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

(3) Tật có túm lông ở vành tai (4) Hội chứng Đao

(5) Hội chứng Tơcnơ (6) Bệnh máu khó đông

Các bệnh, tật và hội chứng trên được phát hiện do đột biến ở cấp độ phân tử gây nên?

A (1), (3), (5) B (2), (3), (6) C (1), (2), (3) D (1), (4), (5) Câu 40 Sự di truyền một bệnh P ở người do 1 trong 2 alen quy định và được thể hiện qua sơ đồ

phả hệ dưới đây Các chữ cái cho biết các nhóm máu tương ứng của mỗi người Biết rằng sự di truyền bệnh P độc lập với di truyền các nhóm máu, quá trình giảm phân bình thường và không cóđột biến xảy ra

Có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?

(1) Chưa thể xác định được chính xác kiểu gen về bệnh p của 2 người trong phả hệ này

Trang 15

(2) Có tối đa 4 người mang kiểu gen đồng hợp về nhóm máu.

(3) Xác suất để cặp vợ chồng (7) và (8) ở thế hệ (II) sinh một con trai có nhóm máu A và không

Trang 16

Đáp án Lời giải chi tiết

Câu 1 Chọn đáp án C.

Có 2 phát biểu đúng, đó là I, IV

Cặp vợ chồng số 6-7 đều không bị bệnh P nhưng sinh con gái số 11 bị bệnh P

 Bệnh P do gen lặn nằm trên NST thường quy định

Bệnh P: A quy định bình thường, a quy định bị bệnh

Cặp vợ chồng 3-4 Người bố số 4 bị bệnh M nhưng con gái số 8 không bị bệnh M

 Bệnh m do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thế giới tính quy định

Bệnh M: B quy định bình thường, b quy định bị bệnh

Ta có:

I đúng Trong gia đình cặp vợ chồng 3-4 Người số 3 bị bệnh P nên có kiểu gen aaXBX, người số

4 bị bệnh M nên có kiểu gen A-XbY sinh con số 8 bị bệnh P nên có kiểu gen aaXBX  1 alen a của người số 8 do người số 4 truyền cho nên người số 4 có kiểu gen AaXbY Người số 4 lại truyền alen Xb cho người số 8 nên người số 8 có kiểu gen aaXBXb Người số 10 bình thường là con của người số 3 và 4 nên có kiểu gen AaXBY

II sai Người số 6 có kiểu gen A-XBX sinh con bị bệnh aaXbY nên có giao tử aXb  Kiểu gen người số 6 là AaXBXb

III sai

- Xác suất sinh con của cặp 12 -13:

+ Bệnh P: Xác suất KG của người 12 là

;

3AA 3Aa.Xác suất KG của người 13 là Aa

1

2 XBXB :

12

Không bị bệnh M =

78

7

8 Xác suất sinh con chỉ bị bệnh P là: 16x78=48 7

1 7 7

6 8 48

Câu 2 Đáp án A

Trang 17

Cặp vợ chồng số 3-4 Người bố số 4 bị bệnh M nhưng con gái số 8 không bị bệnh M.

 Bệnh M do gen lặn nằm trên NST giới tính quy định

Bệnh M: B quy định bình thường, b quy định bị bệnh

Ta có:

- Người số 7 sinh con số 11 bị bệnh P  người số 7 mang alen quy định bệnh P  (I) sai

- Người số 8 bị bệnh P nên sẽ truyền gen bệnh cho người số 13  Người số 13 có kiểu gen dịhợp về bệnh P  (II) sai

- Xác suất sinh con của cặp 12-13:

+ Bệnh P: Xác suất KG của người 12 là

Người số 13 có kiểu gen

B B1

X X

2 :

B b1

Trang 18

+ Cặp số 10 -11 đều không bị bệnh, sinh người con gái số 15 bị bệnh P Chứng tỏ bệnh P là dogen lặn nằm trên NST thường quy định.

+ Vì có một bệnh do gen nằm trên vùng không tuông đồng của NST X quy định Cho nên suy ra

đó là bệnh K

- Cặp vợ chồng số 10 - 11 không bị bệnh K nhưng sinh người con số 16 bị bệnh K  Bệnh quy

do gen lặn quy định

- Xác suất sinh con không bị bệnh P:

Gọi a là alen gây bệnh P, A là alen bình thường

+ Tìm kiểu gen của người số 13:

Người số 5 bị bệnh P  người số 7 có kiểu gen AA hoặc Aa, trong đó Aa với tỉ lệ 2/3

Người số 8 có kiểu gen dị hợp về bệnh P

 Kiểu gen người số số 8 là Aa

 Con của cặp với chồng số 7 và 8 sẽ là con của phép lai

 Người số 13 không bị bệnh nên sẽ là một trong hai ngưòi 2/6AA hoặc 3/6Aa

 Người số 13 có kiểu gen Aa với tỉ lệ

3

5 ; kiểu gen AA với tỉ lệ

2

5 + Tìm kiểu gen của người số 14: Có bố mẹ dị hợp nên người số 14 có kiểu gen

2

3 Aa hoặc

1

3 AA

+ Xác suất để cặp vợ chồng 13, 14 sinh con bị bệnh

Trang 19

Gọi b là gen quy định bệnh K, B là gen quy định bình thường.

+ Kiểu gen về bệnh K: Người số 13 là nam, không bị bệnh K nên kiểu gen về bệnh K là XBY.+ Người số 14 không bị bệnh K nhưng có mẹ dị hợp về bệnh K Vì vậy kiểu gen của người số 14

2 4 8

  

 Không bị bệnh = 1 – 1/8 = 7/8

I sai Sinh con trai bị 2 bệnh = 1/8  1/10 = 1/80

II đúng Xác suất sinh con đầu lòng chỉ bị bệnh P là 1/10  7/8 = 7/80

III đúng Xác suất con gái đầu lòng không bị bệnh K là 1/2

 Xác suất con gái đầu lòng không bị bệnh là 1/2  9/10 = 9/20

IV đúng Con đầu lòng bị cả 2 bệnh thì kiểu gen của bố mẹ là AaXBXb  AaXBY

 Xác suất đứa thứ 2 bị cả 2 bệnh là 1/4  1/4 = 1/16

Câu 4 Chọn đáp án A.

Bệnh bạch tạng, bệnh mù màu, bệnh thiếu máu, hồng cầu hình liềm là những bệnh do đột biến gen Bệnh ung thư máu là bệnh do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể - mất 1 đoạn nhỏ ở NST số 21hoặc vai dài ở NST số 22

Câu 5 Chọn đáp án B.

Ta vẽ được sơ đồ phả hệ như sau:

- Xét tính trạng màu da: bố (1) và mẹ (2) có da trắng sinh con da đen  bố mẹ đều dị hợp về genquy định tính trạng này: (1) Bb × (2) Bb Con trai số (3) có da trắng (bb); người số (6) có da trắng (bb) sinh ra con trai số 7 (Bb)

- Tính trạng nhóm máu: (1) và (2) đều có kiểu gen IAIO; số (3) IOIO; số (5) IAIB

 Biết được kiểu gen của 4 người

Ta tìm kiểu gen của số (4) và (7):

+ Số (4) :

Bố bố và mẹ da trắng và có anh trai da đen nên số (4) có kiểu gen và màu da: (1/4BB; 2/4Bb) hay (1/3BB; 2/3Bb)  cho giao tử (2/3B:1/3b)

Bố và mẹ có máu A, anh trai máu O nên có tỉ lệ :

1/4IAIA : 2/4IAIO 1/3IAIA : 2/3IAIO  cho giao tử (2/3IA : 1/3IO)

+ Số (7) :

Trang 20

Bố da trắng nên người số (7) có kiểu gen Bb

Máu 2/3IA:1/3IO 19/24IB:5/24IO

Xác suất sinh con da đen, máu A của cặp vợ chồng (4) và (7)

Bệnh mù màu do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của X

Quy ước: a- mù màu; A- bình thường

Cặp vợ chồng đều bình thường nhưng sinh ra con bị bệnh

Trang 21

→ Những người còn lại đều có Kiểu gen Aa

Vậy I đúng

II để cặp vợ chồng trên sinh con gái không bệnh = ½ con gái x ½ aa = 12,5% → II đúng

III Đúng: người có 14 kiểu hình trội

IV Sai 2 người 7 và 8 đều cùng kiểu gen Aa

Vậy chọn C

Câu 8 Đáp án B

- A sai, vì người bị Hội chứng Đao thường vô sinh

- B đúng

- C sai, hội chứng Turner là người có bộ NST giới tính XO

- D sai, hội chứng tiếng mèo kêu do đột biến mất đoạn NST số 5

STUDY TIP

Đột biến NST ở những NST mang nhiều gen thì sẽ gây mất cân bằng hệ gen của cơ thể Qua

đó gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể đột biến

Câu 9 Đáp án D

Câu 10 Đáp án D

Trong sơ đồ phả hệ có một điều đáng lưu ý là hai người bị bệnh lại sinh được ra con bình thường, hai người bình thường lại sinh được con bị bệnh → bệnh này theo quy luật tương tác gen, có 2 tương tác phù hợp là tương tác bổ sung và tương tác át chế, do chỉ có 2 kiểu hình nên

tỷ lệ tương tác phù hợp là tương tác bổ sung 9:7 và tương tác át chế 13:3 tuy nhiên do đồng hợp lặn mang bệnh nên loại trường hợp tương tác át chế 13:3

→ Quy luật là tương tác bổ sung 9:7

→ Kiểu gen (I1, I2) là (Aabb, aaBB) có thể hoán đổi vị trí → kiểu gen của cặp II4 và II5

→ Kiểu gen II: 1AaBb, 2AaBb, 3AaBb

→ Kiểu gen III2 (1Aabb:2Aabb:1aaBB:2aaBb:1aabb), kiểu gen III3: AaBb

→ Có thể xác định được chính xác kiểu gen của 4 người II1,2,3 và III3

I Đúng

II Đúng, tỷ lệ ? mang bệnh là 1- tỉ lệ

A-B-Giao tử của người III2:

: :

7 Ab 7aB 7abGiao tử của người III3:

28 28

 

Trang 22

III Đúng

Kiểu gen của người III1: 1AABB:2AaBB:2AABb:4AaBb

→ Giao tử của người này là:

Con trai máu khó đông có KG là XaY ; bố bình thường nên có KG là X Y ; mẹ truyền cho con A

trai alen a và không bị bệnh nên có KG X X A a

Trang 23

I sai, có 8 người có thể xác định được kiểu gen về bệnh máu khó đông.

II đúng, số người có thể có kiểu gen đồng hợp trội về bệnh máu M là: 1, 7, 8, 9, 11, 12, 13III sai, xét bên người chồng (3)

2 2 2 4 8

 Xác suất họ sinh con trai không bị hai bệnh là 35,8%  III đúng

IV đúng, người số 9 có kiểu gen về bệnh M là 1AA: 2Aa

Xét bệnh máu khó đông, bố cô ta (3) có KG X Y B

Do quần thể đang cân bằng di truyền nên Xa ở giới cái X a ở giới đực = 0,1

Vậy cấu trúc di truyền về bệnh này ở giới cái được tính theo công thức định luật Hacdi – Vanbec0,81X X A A: 0,18X X A a: 0,01X X  người (4) có KG a a

Trang 24

- Con gái mù màu là XmXm nhận 1 giao tử Xm từ bố và 1 giao tử Xm từ mẹ → bố là XmY

- Con trai bình thường nhận XM từ mẹ Vì mẹ có 1 Xm của con gái và XM của con trai → mẹ là

(II2), (IV2): chỉ bị mù màu nên có kiểu gen: XaBY;

(IV4): người đàn ôn này bị cả hai bệnh → Kiểu gen là XabY;

(IV3): người đàn ông này chỉ bị máu khó đông nên có kiểu gen là: XAbY;

Nhìn vào thế hệ thứ IV ta thấy xuất hiện biện dị tổ hợp khác với bố mẹ, cụ thể đề đã cho xảy ra hoán vị gen (Hoán vị gen với tần số f = 24%) Bước tiếp theo ta sẽ đi xác định chính xác kiểu gen của bà mẹ III2

Nhìn vào thế hệ II, người đàn ông II2: XaBY người này chỉ bị mù màu nên sẽ truyền giao tử XaBcho con gái là III2 Mà ở thế hệ IV xuất hiện đủ 4 kiểu hình tối đa vì thế III2 sẽ có kiểu gen dị hợp tử chéo về 2 cặp gen mang 2 bệnh này → (III2) có kiểu gen là XAbXaB;

Vậy ta xét: III1 x III2 → XAbXaB x XABY với f = 24%

Cặp vợ chồng (3) và (4) đều không bị mắc bệnh M, sinh con gái (10) bị mắc bệnh M  bệnh M

do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định

Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X qui định Quy ước: A- không bị bệnh M; a- bị bệnh M; B-không bị máu khó đông; b-bị máu khó đông.Quần thể người này:

+ Về bệnh M, có tỉ lệ kiểu gen:

:

9AA 9Aa

Ngày đăng: 05/04/2021, 21:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w