(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 K64+126 huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội
Trang 1LỜI CẢMƠN
Luận văn thạc sĩ với đề tài “Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cốthân đê tả Hồng đoạn K27+500 - K64+126, huyện Đông Anh, thành phố HàNội”đ ã đ ư ợ c h o à n t h à n h v ớ i s ự n ỗ l ự c c ủ a b ả n
t h â n , s ự g i ú p đ ỡ n h i ệ t t ì n h của các Thầy, Cô trong bộ mônThủy công, khoa sau Đại học – Trưởng ĐạiHọcThủyLợivà bạnbèđồngnghiệp
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo –PGS.TS LêXuân Roanh, Thầy giáo -TS Phạm Thanh Hảiđã trực tiếp tận tình
hướngdẫn cũng như cung cấp các tài liệu thông tin khoa học cần thiết để tácgiảhoànthànhluậnvănnày
Tác giả xin chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo bộ môn Thủycông,khoa Sau đại học, khoa Công trình, và các thầy cô giáo trong trườngĐại họcThủy lợi đã tận tình giúp đỡ và truyền đạt kiến thức trong suốt thờigian họctậpchương trìnhcaohọccũng nhưtrongquátrìnhthựchiệnluận văn
Tácg i ả x i n c h â n t h à n h c ả m ơnt ớ i g i a đình,b ạ n b è , đồngn g h i ệ p v à những người đi trước đã chỉ bảo, khích lệ, động viên, ủng hộ nhiệt tình về mọimặt trênconđườnghọchỏinghiêncứukhoahọc
Dotrình
độcóhạnvàthờigiannghiêncứungắnnênluậnvănkhôngthể tránh khỏinhững tồn tại, hạn chế, tác giả mong nhận được mọi ý kiếnđóng góp và traođổi chân thành của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp.Tác giả mong muốnnhững vấn đề còn tồn tại sẽ được tác giả nghiên cứusâuhơnđểgópphầnđưanhữngkiếnthứckhoahọcvàophụcvụ sảnxuất
HàNội,tháng3n ă m 2015
Tácgiảluậnvăn
NguyễnQuốcÂn
Trang 2TêntôilàNguyễnQuốcÂn,họcviênlớpcaohọcCH19C11,chuyênngànhxâydựngcôngtrìnhthủy,khóa2011-2015.Tôixincamđoanluậnvănthạcsĩ“ Nghiêncứubiện phápchốngthấm giacố thân đêtảHồng đoạnK27+500-
K 6 4 + 1 2 6 , h u y ệ n
Đ ô n g A n h , t h à n h p h ố H à N ộ i ” l à c ô n g t r ì n h nghiêncứucủariêngtôi.Nhữngnộidungvàkếtquảtrìnhbàytrongluậnvănlàt r u n g t h ự c v à c h ư a đượca i c
ô n g b ố t r o n g b ấ t k ỳ c ô n g t r ì n h n g h i ê n c ứ u khoahọcnào
HàNội,tháng 3năm2015
Tácgiảluậnvăn
NguyễnQuốcÂn
Trang 3MỞĐẦU 1
CHƯƠNG1.TỔNGQUANHỆTHỐNGĐÊSÔNGHỒNG 4
1.1 ĐẶCĐIỂMTỰNHIÊNLƯUVỰCSÔNGHỒNG 4
1.1.1Vịtrí địalý 4
1.1.2 Đặcđiểmđịahình 5
1.1.3 Đặcđiểmđịachất 5
1.1.4 Đặcđiểmkhítượngthủyvăn 7
1.1.5 Điềukiệndân sinh,kinh tếxãhội lưu vựcsông Hồng 10
1.2 HIỆNTRẠNGCỦAHỆTHỐNGĐÊSÔNGHỒNG 14
1.2.1ThờikỳtrướcthếkỷXIX 14
1.2.2Tìnhh ì n h x â y d ự n g v à p h á t t r i ể n đêđiềut ừ đầut h ế k ỷ X X đếnn ă m 1945 15
1.2.3Phát triển vàcủng cố đêđiều HàNộisaunăm1945 17
1.2.4 Giaiđoạn1975 đến nay 20
1.3 KẾTLUẬNCHƯƠNG1 23
CHƯƠNG2.NGUYÊNNHÂNCÁCSỰCỐ ĐÊSÔNGHỒNGVÀĐỊNHH Ư Ớ N G M Ộ T S Ố G I Ả I P H Á P K Ỹ T H U Ậ T C H Ố N G T H Ấ M GIACỐĐÊSÔNGHỒNG 24
2.1 NHỮNGSỰCỐĐÃXẢYRAVỚIHỆTHỐNGĐÊSÔNGHỒNG.24 2.1.1Cáctrận lụt gâyvỡđêtronglịch sử 24
2.1.2 Một số sựcố khácđãxảyra đốivớiđêsông Hồng 25
2.2 PHÂNTÍCHNGUYÊNNHÂNXẢYRASỰCỐ 30
2.2.1 Nguyên nhân gâyxóivàsạtlởbờsông 30
2.2.2 Lún đêvàhưhỏnghệthốngcôngtrìnhdưới đê 33
Trang 42.2.3 Trượtmái đêphíasôngvàphíađồng 34
2.2.4Nguyênnhânquảnlý 37
2.3 NGHIÊNCỨUĐỊNHHƯỚNGMỘTSỐGIẢIPHÁPKỸTHUẬTCH ỐNGTHẤMGIACỐĐÊSÔNGHỒNG 38
2.3.1Dòng thấmvàcáckhảnăngpháhoại sựantoàn làmviệccủađê 38
2.3.2Mộtsốbiện phápnâng caoổn địnhthấmcủathân vànền đê 48
2.4 KẾTLUẬNCHƯƠNG2 67
CHƯƠNG3.ÁPDỤNGKẾTQUẢNGHIÊNCỨULỰACHỌNBIỆN PHÁPĐỂX Ử L Ý C H Ố N G T H Ấ M ĐÊT Ả H Ồ N G ĐOẠNK 2 7 + 5 0 0 – K64+126,HUYỆNĐÔNGANHTHÀNHPHỐHÀNỘI 69
3.1 ĐẶCĐIỂMCỦATUYẾNĐÊTẢHỒNG 69
3.1.1Hiệntrạngtuyến đêtảHồng ThànhphốHàNội [4] 69
3.1.2 Địachất,địachấtthủyvăn tuyến đêtảHồng ThànhphốHàNội 74
3.2 ĐỀX U Ấ T V À T Í N H T O Á N C Á C G I Ả I P H Á P A N T O À N C H O TUYẾNĐÊTẢHỒNGĐOẠNTỪK27+500–K64+126 79
3.2.1Lựachọn đoạn đêđiển hình tínhtoán 79
3.2.2 Cáctrường hợp tínhtoán cụthểvàbiệnpháp xửlý 80
3.2.3Phântích lựachọn giải pháp hợplý đểchốngthấmcho đêtảHồng 84
3.3 KẾTLUẬNCHƯƠNG3 85
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 87
Trang 5Bảng1.1:Lượngmưangàylớnnhấtphânbố
ởcáctrạmđocủamộtsốtỉnhthuộclưu vựcsông Hồng[23] 7
Bảng 2.1:S ự cốtuyến đêtảHồng từ1994- 2003 29
Bảng 2.2:S ự cốtuyến đêHữuHồng từ1994 -2003 29
Bảng3.1:Trịsốgradientthấmcho phépcủađấtnền[13] 78
Bảng3.2:Trịsốgradient thấmcho phépcủathânđê[13] 78
Bảng3.3: Hệsốantoàn ổnđịnh chốngtrượt Kcủacôngtrình đêđất [13] 78
Bảng3.4:ChỉtiêucơlýcủacáclớpđấttạimặtcắtvịtríK56+000 81
Bảng3.5:Kếtquảphântíchmặtcắthiệntrạngchưacócôngtrìnhtạivịtrí K56+000 81
Bảng3 6 : K ế t q u ả p h â n t í c h m ặ t c ắ t x ử l ý c h ố n g t h ấ m b ằ n g t ư ờ n g h à o x i măng-bentonitephíathượnglưutạiv ị tríK56+000 82
Bảng3.7: Chỉtiêu cơlýlớp đất đắpphản áp 82
Bảng3.8: Kếtquảphântích mặtcắtxử lýchốngthấmbằngbiệnphápđắp phảnáp hạlưutạiv ị trí K56+000 82
Bảng3.9:Kếtquảphântíchmặtcắtxửlýchốngthấmbằnggiếnggiảmáphạ lưutạiv ị trí K56+000 83
Bảng3 1 0 : K ế t q u ả p h â n t í c h m ặ t c ắ t x ử l ý c h ố n g t h ấ m b ằ n g b ằ n g c ọ c x i măng đất phía thượng lưu thi công theo phương pháp Jet-grouting tạivị tríK56+000 83
Trang 6Hình1.1 :Bản đồlưuvựcsông Hồng 4
Hình2.1: ĐêYênPhụtrongtrậnlũlịch sửnăm1971 25
Hình2.2:SạtlởbờtảsôngHồngtạiK66+650phườngNgọcLâm,quậnLongBiên,Hà Nội(tháng7/2010) 26
Hình2.3:Sạtlở khuvựckèHồng Hậu, tuyếnđêHữuHồngtừ K29+850– K30+050phườngPhúThịnh(SơnTây) 27
Hình2.4:Hiện tượngxóixóilởbờsông tại khuvựcbến đò VânPhúc,xãVân Phúc,huyện PhúcThọ,thànhphốHàNội 28
Hình2.5:Dòngchảytạiđoạnsôngcong 31
Hình 2.6: QuanhệgiữavàF() 32
Hình 2.7: Sựcốmất ổn định đêởvùngcócôngtrình quađê 34
Hình2.8:M ô t ả sựcốtrượt mái do đênằmtrên nền đất yếu 36
Hình2.9:K h ả năngsựcốởvùng tiếpgiáp khitôn caođê 36
Hình2.10:Biểuđồ quanhệJgh̴ŋ,[J]̴ŋ 42
Hình2.11: Sơđồtínhtoánđẩytrồi đất ởhạlưucông trình 43
Hình 2.12: Sơđồtính toán ổn địnhthấmcụcbộnền đê 45
Hình2.13:Sơđồtínhtoángradientthấmởmặtdốcđêđấttrườnghợphạlưukhôngc ónước,nền thấmnước 46
Hình2.14:Sơđồtínhtoángradientthấmởmặtdốcđêđấttrườnghợphạlưucó nước,nền thấmnước 47
Hình2.15.Sơđồ bốtrí tuyến lỗkhoan 54
Hình2.16:S ơ đồbốtrí cáclỗkhoan phụtgiacốthân đê 55
Hình2.17: Sơđồtrình tựkhoan phụt vữa 56
Hình2.18:MôtảquátrìnhthicôngcôngnghệKPCA 58
Trang 7Hình2.19:Phạmviứng dụnghiệuquảcủacác loạicôngnghệkhoanphụt 60
Hình2.20: Sơđồtínhtoán bềdầykhốiphản ápsau chânđê 62
Hình2.21: Cấu tạocủagiếngkhoangiảmáp 64
Hình2.22:Giếngđàogiảmáp 64
Hình2.23:Cấutạogiếng đàogiảmáp 65
Hình2.24: Sơđồcấutạogiếngbơmgiảmáp 66
Hình2.25:Giếngkhoangiảmápvàkếtquảtínhtoánhạthấpcộtnướckhicógiếng .67 Hình3.1:Hưhỏng m ặ t đ ê tảHồng đoạn K54+500xã HảiBối,huyện Đông Anh 70
Hình3.2: Sạt lởbờsông khu vựcVăn Khê–MêLinh 71
Hình3.3:SạtlờbờsôngtảHồngđoạnquaxãĐạiMạch,huyệnĐôngAnh.72Hình3.4:M ặtcắt đêđiểnhìnhđoạn tríK56+000 thiếtkếxửlý 80
Hình 3.5: Sơđồthứtựthi công1 hàng cọcxi măng đất 86
Trang 8MỞĐẦU
1 Tínhcấpthiếtcủađềtài
Trongbướcpháttriểnmạnhmẽcủakinhtếxãhộitrongcácnămgầnđây, hiện nay hai bên bờ các con sông chảy qua Hà Nội đã hình thành các
khudâncư,khucôngnghiệptậptrunglớn.TheoquyhoạchthànhphốHàNộitớinăm2020HàNộipháttriểnmạnhsangphíaĐôngvàphíaBắcsẽcónhiềukhu
Tuyến đêtảHồngdàikhoảng50kmtừKm27+500đếnKm77+284,từhuyện Mê Linh đến huyện Gia Lâm Trên toàn tuyến đê có cao trình đỉnhtừ +13,3 đến +15,55m (lớn hơnmực nước lũ thiết kế từ 0,3 ÷ 1m) Mặt đêtrung bình rộng 6m Toàn tuyến đê
có mái đê phía sông từ m = 1,5 đến m =2,0;máiđê phíađồngtừm=2,5đếnm=3,0
Thân
đêđượcđắpbằngnhiềuloạiđất,hìnhthứcđắpđêtrướcđâychỉbằngthủcông, có nhiều đoạn bằngđấtphùsa cólẫn nhiềucátnêncấu tạo
củathânđêrấtphứctạp,cónhiềuchỗlàlớpcátkẹp,lớpchứanhiềutạpchấthữucơdàycắtquathân đê.Khicólũcaodàingàycóhiệntượngròrỉởchân đêphíađồng
khuvựcMêLinh,Vĩnh Ngọc,Sáp Mai,Xuân Canh,Đại Độ…
Ngoàir a , t r ê n c á c đoạn đên à y h à n g n ă m v ẫ n x u ấ t h i ệ n n h i ề u h a n g
Trang 9Hạng mục công trình đề xuất trong đề tài dựa trên cơ sở Dự ánquyhoạch gia cố chỉnh trang đê điều Thành phố Hà Nội đến năm 2015; cómụctiêu, quy mô đầu tư phù hợp với chiến lược đê điều giai đoạn20102015 củaCụcquảnlýđêđiềuvàphòngchốnglụtbão
- Đềxuất vàtính toáncácgiảiphápgiacốthân đêtảHồng;
- Phântíchlựachọngiải phápphùhợp đểxửlýchốngthấmchođêtảHồng
Trang 10- Nghiêncứusửdụngcácphầnmềmtínhtoánmới đểmôphỏngtínhứngdụng chobàitoán cụthể.
3.2 Phươngphápnghiêncứu
- Dùngphươngphápđiềutra,khảosát,thuthậpsốliệu,phươngpháptổnghợpphântíchlýthuyết;
- Dùngphần mềmGeo –Slopetính toánchotừngtrườnghợp cụthể
4 Kếtquảđạtđược
- Nghiêncứutổngquanvềđiềukiệntựnhiên,diễnbiếnlòngdẫn,sựthayđổicủacácđiềukiệnthủyvăn dòng chảy;
- Đềcậpđến cácsựsốvàphântích cácnguyênnhânxảyrasựcố;
- Lựachọn giải pháp kỹ thuật vậndụng xửlýgiacốđêtảHồng
- Ứng dụngphần mềmGeo –Slopeđểgiải bài toánthấmvàổn định
Trang 11ĐôngNamvàoViệtNamtừHàKhẩu,tỉnhLàoCaiđiquacáctỉnhYênBái,PhúThọ,SơnTây,VĩnhPhúc,HàNam,HàNội,HưngYên,TháiBìnhvàchảyraVịnhBắcBộởcửaBaLạttỉnhNamĐịnh.DòngchảychínhcủasôngHồngdài1 1 6 0 k
m , p h ầ n c h ả y q u a V i ệ t N a m k h o ả n g 5 5 6 k m D i ệ n t í c h l ư u v ự c sônglà168.600km2,trongđóphầnthượngnguồnnằmtronglãnhthổTrungQuốclà81.200km2
Là con sông lớn nhất Miền Bắc, Việt Nam, hai bên bờ sông đượcbaobọc bởi tuyến đê dài 110km bắt đầu từ tỉnh Phú Thọ cho đến hết cửa BaLạttỉnh NamĐịnh
Hình1.1:Bản đồlưuvựcsông Hồng
Trang 121.1.2 Đặcđiểmđịahình
Địah ì n h l ư u v ự c s ô n g H ồ n g c ó h ư ớ n g d ố c c h u n g t ừ t â y b ắ c x u
ố n g đôngnam,địahìnhphầnlớnlàđồinúi,chiacắtmạnh,khoảng70%diệntíchởđộcaotrên500mvàkhoảng47%diệntíchlưuvựcởđộcaotrên1000m.Độcaobìnhquân lưuvựckhoảng1090m
Phíatây cócácdãy núi ởbiêngiớiViệt Lào,cónhiều đỉnh caotrên1800m như đỉnh Pu - Si - Lung (3076m), Pu - Den - Dinh (1886m), Pu - San -
Sao( 1 8 7 7 m ) Nh ữn g đỉnhnúi n ày làđườngphânnướcgiữa hệt hố ng sô n gHồngv ớ i h ệ t h ố n g sô n g Mê K ô n g Tr o n g l ư u v ự c cód ã y Hoàng Li ê n S ơ
n phânchiasông đàvàsôngThao,có đỉnhPhanXiPang
cao3143m,làđỉnhnúicaonhấtởnướcta.Độcaotrungbìnhlưuvựccủasôngngòilớn,độchiacắtsâudẫntới độdốcbìnhquânlưuvựclớn,phổbiến
độdốcbìnhquânlưuvựcđạttừ10%đến15%
1.1.3 Đặcđiểmđịachất
Địatầngchủyếudotrầmtíchsônghoặcsôngbiểnhỗnhợpbaogồmcácthànhtạodướiđây[21]
TầngdướicùnglàđátrầmtíchNeogen,hoặcđágốccótuổivàthànhphầnthạch họckhácnhau,chiều sâu cóchỗđạttớitrên100m Móngcứngcủatrầmtích
ĐệTứvùngHàNộIgồmcácđátrầmtíchNeogenhệtầngPhùCừ,TiênHưng(phíanamHàNội),cácthànhtạocarbonattuổiTrias (vùng PhúcThọ)vàđábiếnchấtthuộchệtầngSôngHồng(vùngBaVì,SơnTây).Nhìnchung,bềmặt đácứngkhôngbằngphẳng,phụthuộcvàobềmặtcổđịalýnhấtlàtácđộngcủacácđứtgãytânkiếntạo.Tiếp đólàlớpcuộisỏi cónguồngốclũtích(apQ11-2-hệtầngLệChivàHàNội)chiềusâubềmặthệtầngnàykhuvựcđêthayđổitừbắcxuốngnam(vùngBaVì:15-20m,PhúcThọ:20-30m,TrungtâmHàNội:30-40m,PhúXuyên:40-
65m).ĐâylàtầngchứanướccóápchínhcủavùngtrũngHàNội.Tạimộtsốmặtcắtcựcbắckhuvực,lớpcuộisỏinàyởđộsâunhỏvàthôngvớilòngsông,nướcsôngcó
Trang 13thể ảnh hưởng trực tiếp đến nước ngầm tầng nông trong đồng gây ra các sự cốvềthấmcủađê.
HệtầngVĩnhPhúcnằmphíatrênhệtầngHàNộivớinguồngốcsông,biểnvàsôngbiểnhỗnhợp.Thànhphầnđadạngvớilớpcáthạtthôđếntrungđôikhicólẫncuộisỏi,cũngthamgiavàohìnhthànhlêntầngchứanướccóápkhuvực.Lớpcátnàyởđộ sâukhônglớn,
ởphíabắckhuvựchầuhếtđáysôngcắtvàonólàmchothêmmất ổn
địnhbờsông.NhiềunơitạorakhốisậplớnnhưởBaVì,LinhChiểu.Cùngvớilớpcátnàylàlớpsétloanglổnguồngốcsôngbiểnhỗnhợp(amQ13).Lớpđấtnàykhárắnchắc,ổn
địnhcaovềmặtc h ị u t ả i vàchống t h ấ m , làcấ u t ạ o c h ủ y ếu c ủ a địahìnhcao
u v ự c c ử a Đuống.T u y nhiên,d o h o ạ t
đ ộ n g c ủ a S ô n g H ồ n g n ó b ị b à o m ò n n g h i ê m trọng.Tầng đất bùn hệ tầng Hải Hưng là nguyên nhân chủ yếu gây biến dạng móng công
trìnhkểcảđêvàcáccôngtrìnhđấtkhác.Nócũnglànguyênnhânchínhbiếndạngmặtđấtdokhaithácnướcngầm.TrênmặtcắtthấyrõtầngHảiHưngphânbốnền
đêtừhồTâyxuốngphíanamcảđêtảvàđêhữuSôngHồng,phổbiếnnhấtkhuvựcThườngTínvàPhúXuyên HệtầngTháiBìnhhìnhthành dotrầmtíchsông,chủyếulàsét,sétphacóchỉtiêuvậtlýcơhọckhátốt.Vớichiều dày đếnchục métlà tầngbảo vệ tốtcho biến dạng thấm và làm móngcho các công trình xây dựng nhỏ Tuy nhiên, với trầm tích trong điều kiện
đặcbiệtvớihồmóngngựahoặchồđầmlầymàhìnhthànhlêntầngbùncóchiềudàyn h
ỏ h ơ n 1 0 m T r o n g
đ i ề u k i ệ n t r ầ m t í c h d ạ n g t ư ớ n g l ò n g c ũ n g t ồ n t ạ i tầng cát mịn,cát phaảnh hưởnglớn đếnthấmvà biếndạngthấm
Trang 141.1.4 Đặcđiểmkhítượngthủyvăn
Lưuv ự c sông H ồ n g n ằ m trongá mi ền tr u n g t â m vàá m i ề n T â y Bắcnướct a , h à n g n ă m khí h ậ u c h i a l à m haim ù a r õ r ệ t , m ù a đôngc ó g i ó m ù a ĐôngBắclạnhkhô,mùahèlưuvựcchịu
ảnhhưởngcủagiómùaĐôngNamvàm ộ t p h ầ n c ủ a g i ó m ù a T â y N a m n ê n m
ư a n h i ề u , l ư ợ n g m ư a t r o n g m ù a mưa(từtháng5đếntháng10) 90%lượngmưacảnăm,trongđóriêngtháng7vàtháng 8chiếm khoảng 40%lượngmưacảnăm.Cónhững trungt â m m ư a l ớ n , c ó c ư ờ n g
chiếm80-đ ộ 3 0 0 - 4 0 0 m m / n g à y , c á c t r ậ n m ư a l ũ d à i 5 ngày,cókhitrên10ngày.Domưanhiềuvàlượngmưalạiphânphốikhôngđềut r ê n 3l ư u vựcsôn g thượngn g u ồ n nênsự hìnht h à n h l ũ sôngH ồ n g r ất phứctạpvàlượnglũkhálớn.Mặtkhácdolớpphủthựcvậtchephủtrênlưuvựcbịgiảmnhiều,tìnhtrạngxóimòncủalưuvựcnghiêmtrọng,lượngbùncát trênsôngkhálớn
Bảng 1.1:Lượng mưa ngày lớn nhất phân bố ở các trạm đo của một số
tỉnhthuộclưuvựcsôngHồng[23]
Trạmđo
Lượng mưa (mm)
Thờigian Thời kỳ quantrắc
-TủaChùa 412.5 14-6-1967 1960-1985
TuầnGiáo 232.0 11-8-1968 1958-1985
PhaĐin 252.7 11-8-1968 1964-1985
ĐiệnBiên 229.3 1-9-1975 1930-1944;1947;1957-1985
Trang 15Lượng mưa (mm)
Thờigian Thời kỳ quantrắc
2.SơnLa
Quỳnh Nhai 187.8 27-9-1961 1961-1985
SơnLa 198.0 29-6-1980
19041908;19271944;1 9 4 7 1952;1958-1985
Sơn
MườngKhương 170.0 9-7-1934
19111915;19311945;1 9 5 8 1980
-BắcHà 272.3 6-11-1981 1930-1940;1958-1985LàoCai 190.9 7-9-1971 1899-1950;1955-1978HoàngLiênSơn 287.3 14-6-1974 1970-19778
SaPa 350.3 5-1920 1911;1917-1945;1957-1985LụcUyên 254.3 2-7-1959 1930-1939;1958-1985ThanUyên 192.4 3-7-1966 1958-1985
MùCangChải 181.2 4-7-1964 1960-1985
YênBái 349.0 20-5-1918
19121944;19481952;1 9 5 8 1985
-VănChấn 243.3 14-8-1968
19301939;19481952;1 9 5 8 1985
-4.HàTuyên
Phó Bảng 134.9 8-6-1968 1958-1978
HàGiang 256.2 24-5-1973 1906-1944;1956-1986
Trang 16Lượng mưa (mm)
Thờigian Thời kỳ quantrắc
HoàngSuPhì 300.0 20-5-1960 1938-1944;1963-1985BắcMê 145.4 11-7-1966 1938-1943;1963-1985BắcQuang 402.1 8-10-1972 1958-1985
ChiêmHóa 195.9 13-6-1964 1958-1985
HàmYên 245.3 24-7-1980 1938-1945;1958-1985TuyênQuang 350.0 8-7-1908 1904-1946;1955-19855.BắcThái
17-10-1984
1945;1 9 5 8 -1985
1899-1901;1917-ĐịnhThái 361.6 8-1924 1915-1945;1958-1985TháiNguyên 352.9 25-6-1959 1915-1945;1956-19856.Vĩnh Phú
Phú Hộ 701.2 24-7-1980 1919-1945;1962-1985TamĐảo 299.5 4-10-1978 1931-1944;1961-1985ViệtTrì 508.3 24-7-1980 1912-1952;1958-1985VĩnhYên 284.0 4-10-1978 1930-1940;1959-1985MinhDài 238.9 8-8-1976 1956-1985
7.HàNội
SơnTây 508.0 14-7-1971
19331946;19521953;1 9 5 5 1985
8.HàSơnBình
HàĐông 318.7 22-9-1978 1936-1946;1957-1985HòaBình 340.6 21-9-1975 1939-1945;1948-
1949;1 9 5 5 1985
-KimBôi 360.5 12-9-1985 1960-1985
MaiChâu 273.2 21-9-1975 1960-1985
Trang 17Lượng mưa (mm)
Thờigian Thời kỳ quantrắc
-1.1.5 Điềukiệndânsinh,kinhtếxãhộilưuvựcsôngHồng
1.1.5.1 Hiệntrạng pháttriểndânsố
Dân cư tập trung đông ở các tỉnh đồng bằng, các thành phố lớn[19] nhưHàNội:2087người/km2;TháiBình1163người/km2;HảiPhòng1398người/km2,H ả i D ư ơ n g 9 5 5 n g ư ờ i /
k m (sốl i ệ u năm1999)và cáct ỉn hm i ề n núid â n c ư đềuc ó m ậ t
đ ộ t h ấ p n h ư : L a i C h â u 2 7 n g ư ờ i / k m 2 ; S ơ n L a 6 8 người/km2,HàGiang76người/km2)
Vấn đề đô thị, nông thôn: Dân cư trong lưu vực sống ở nông thôn làchủyếu,c h i ế m tới9 3 , 8 7 % C ò n l ạ i số n g
ở c á c t h à n h p h ố , t h ị x ã , th ị t r ấ n Q u á trình
đôthịhoáđangdiễnramạnhmẽ,dovậytỷlệthànhthịvànôngthôncònnhiềuthayđổitrongthếkỷ21,mật
độdânsốtrongnộithịrấtcao(HàNộikhoảng19.000-20.000người/km2,HảiPhòngcũngkhoảng1 6 0 0 0 - 17000người/km2).[19]
Trang 18RiêngThànhphốHàNội,ởthờiđiểm0hngày01/4/2009dânsốHàNộicó6.448.837 người, chiếm7,51%dânsốcảnước,xếpthứ2vềsốdân sau thànhphốHồChíMinh.Qua10năm(từ1999
đến2009)dânsốHàNộităngthêm1.204.688người,bìnhquânmỗinămtrong10nămdânsốHàNộităng120nghìn n gư ời , t ố c độ tăngd ân s ố
b ì n h q uâ nn ăm là2 , 1 1 % (baog ồ m cảtăng do di dân), mức tăng này cao hơn so với mức tăng bình quân của cả nước(1,2%),caohơnhailần mứctăng
củavùng Đồngbằngsông Hồng (0,9%)
Mật độ dân số chung toàn thành phố là 1.926 người/km2, (cao hơn7,4lần mật độ dân số cả nước 256 người/km2) và phân bố không đều giữacácquận, huyện, thị xã Nơi có mật độ dân số cao nhất là quận Đống Đa36.550người/km2, quận Hai Bà Trưng 29.368 người/km2; nơi có mật độ dân
số thấpnhấtlàhuyệnBaVì576người/km2
Dân số sống ở khu vực thành thị có 2.632.087 người và ở khu vựcnôngthôn là 3.816.750 người Tỷ trọng dân số ở khu vực thành thị là 40,8%,nhiềuhơn34,75%vàonăm1999vàbằng10,37%dânsốthànhthịcủacảnước.Tỷlệtăng dân
số khu vực thành thị bình quân mỗi năm trong thời kỳ 1999-2009 là3,76%; trong khi đó tỷ lệ này ở khu
triệungườitănglêngiữahaicuộcTổngđiềutracó812nghìnngườiởkhuvựcthànhthịchiếm66,9%và401nghìnngườiởnôngthônchiếm33,1%.[17]
1.1.5.2 Tìnhhìnhpháttriểnkinhtế
Vùng Đồng bằng sông Hồng là vùng phát triển mạnh về côngnghiệp,dịch vụ, nông lâm ngư nghiệp Với 22% dân số cả nước năm 2001vùng nàyđã đóng góp 52.310 tỷ đồng chiếm 22% GDP trong đó có tới 19,4%
giatăngnôngnghiệpvà28,8%giátrịgiatăngdịchvụcủacảnước.Cơcấukinhtế ngành
có xu hướng dịch chuyển tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xâydựng, giảm tỷ trọng ngành nông lâmngư nghiệp, tỷ trọng ngành dịch vụ đạttớigần50%
Trang 19- Đếnnaytrên địabànvùng
đãhìnhthànhmộtsốkhu,cụmc ô n g nghiệpcóýnghĩalớnđ ố i vớiviệcpháttriểnkinhtếxãhộicủavùngnhưcáckhucôngnghiệpởHải Phòng,HàNội,BắcNinh,Hải Dương,Vĩnh Phúc,
- Tuy vậy trình độ phát triển công nghiệp của vùng còn thấp nhiềusovới trình độ phát triển công nghiệp của các vùng Đông Nam Bộ và Đồngbằngsông CửuLong
- Tỷ trọng laođộng công nghiệp của vùng chiếm 32% tổnglaođộngcông nghiệp trong toàn quốc nhưng mới chỉ sản xuất ra hơn 22% giátrị côngnghiệp củacảnước
- Đồng bằng sông Hồng là một trong hai vựa lúa của Việt Nam, nócónhiệm vụ hỗ trợ lương thực cho các tỉnh phía Bắc và một phần dành choxuấtkhẩu
- Thời kỳ 1993-1997, 85% sản phẩm nông nghiệp phục vụ cho nhucầucủa vùng, 5% hỗ trợ các tỉnh và 10% xuất khẩu Diện tích đất sử dụngtrongnông nghiệp chiếmtới 57,25%diện tíchđấttựnhiên củatoànvùng
- Cơ cấu ngành trồng trọt - chăn nuôi còn nặng về trồng trọt, tỷtrọngngànhtrồngtrọttrongtổnggiátrịsảnxuấtngànhnôngnghiệplà23%.Trong
Trang 20ngành trồng trọt chủ yếu là lúa nước, sản lượng lúa chiếm tới 89,21%trongsản lượng lương thực qui thóc 4,22 triệu tấn, còn lại là hoa màu lươngthựcnhư ngô, khoai, sắn Ngoài ra trong vùng còn phát triển các cây côngnghiệpkhác như lạc, đậu tương có thể trồng xen canh, gối vụ Cây côngnghiệp chủyếu là đay chiếm 55% diện tích đay cả nước và cói chiếm 41,28 %diện tíchcóicảnước.
- Vềchănnuôi,sựpháttriển
đànlợngắnliềnvớisảnxuấtlươngthựctrongvùng.Đếnnăm2001
đãcó5921,8nghìncon,chiếm27,2%đànlợncảnước;đàngiacầmcótrên30triệuconchiếm20,05%đàngiacầmcảnước.Đàntrâucóchiềuhướnggiảmdonhucầuvềsứckéo đượcthaythếbởimáymóc hiện đại Đàn bò483nghìnconnăm 2001 đáp ứngnhucầuthịt, sữa.Chănnuôithuỷsảncũngđượcchútrọngpháttriển đểtậndụnglợithếdiệntíchmặt nướcđadạngcủavùngvàphụcvụnhucầutiêudùng củanhân dân
- Các hoạt động tài chính, ngân hàng, xuất nhập khẩu, du lịch,thôngtin, tư vấn, chuyển giao công nghệ của Đồng bằng sông Hồng mở rộngtrênphạmvicáctỉnhphíaBắcvàcảnước
- Trong dịch vụ, thương mại chiếm vị trí quan trọng Tuy vậy nó lạilàkhâuyếu kémcủavùng,chỉchiếm18%tổnggiátrịthương mại củacảnước
- Về giao thông vận tải, vùng có nhiều đầu mối liên hệ với các tỉnhphíaBắc, phía Nam Vùng được coi là cửa khẩu quốc tế hàng đầu của cảnước.Cáchệthốngđườngbộ,đườngthuỷ,đườnghàngkhôngcủavùngtươngđốiphát
Trang 21triển so với cả nước Lưu lượng vận chuyển của vùng chiếm tới 8,7%khốilượng hàng hoá vận chuyển; 7,5% hàng hoá luân chuyển; 11,2% vậnchuyểnhànhkháchvà11,5%luân chuyểnhành khách củacảnước.
- Vềdịchvụbưu
điệnvàkinhdoanhtiềntệ(tíndụng,ngânhàng,bảohiểm,khobạc,xổsố)pháttriểnnổitrộihơnhẳncácvùngkhác.HailĩnhvựcnàygópphầnlàmtăngGDPcủangànhdịchvụcủa vùng
Đồngbằngsông Hồnglàtrungtâmtưvấn,thôngtin,chuyểngiaocôngnghệhàng đầu,đồngthờic ò n l à m ộ t t r o n g h a i t r u n g t â m t à i c h í n h -
Dưới thời nhà Lý, vào tháng 3 năm Mậu Tý (1108), con đê đầutiênđược đắp ở phường Cơ Xá có nhiệm vụ bảo vệ kinh thành ThăngLong[20].Sang đời nhà Trần, những con đê được đắp chỉ cốt giữ cho nướckhông trànvào đồng ruộng để kịp làm vụ chiêm, sau khi mùa màng thuhoạch xong thìnướcđượctựdo trànvào đồngruộng
DướitriềuLê một số nhữngcon đê lớn hơn được đắpmớivà
tônt ạ o trênhaibờsôngNhịHàvàđây‘‘đượcxem’’làsựcanthiệpquágiớihạnchophépvàotựnhiên.KếtquảlàsôngHồngtrởnênhungdữhơn,đếnthờinhàNguyễn đãlàmvỡvàgâyngậplụttriền miêntrongkhuvực,vàkhi đóđãcónhiều
ýkiếnđềnghịxemxétvấnđề phábỏ haygiữđê
Trướcn ă m 1 83 7, N g u y ễ n C ô n g T r ứ đãđềx u ấ t g i ả i p h á p n ắ n c h ỉ n h ,khaiđào đoạnk h ở i đầu sôngĐuống( t ứ c s ô n g T h i ê n Đứct h ờ i b ấ y g i ờ ) ,
Trang 22chuyểnc ử a n h ậ n n ư ớ c t ừ s ô n g H ồ n g d ị c h v ề phíat h ư ợ n g n g u ồ n , g i ú p c h
o việcp h â n l ũ s ô n g H ồ n g
đ ư ợ c t h u ậ n l ợ i N h ư n g p h ả i s a n g t h ờ i T ự Đứcý tưởng đómới
đượcthựchiệnmộtphầnvàđượchoànchỉnhthêmtrongthờiPhápt h u ộ c T ừđó,s ô n g Đ u ố n g t r ở thànhm ộ t t r o n g n h ữ n g
Ủybannàyđượcnhómhọpvàocácnăm1896,1904,1905,1906,1915,1926
Trongt h ờ i g i a n c u ố i t h ế k ỷ XIX,đầut h ế k ỷ X X c á c n h à c h ứ c t r á c h Phápcùng vớiviệc củngcốtôn caohệthống đêlàviệc cho xâydựng đập
trànởmộtsốnơitrêncáctuyến
đêđểchủđộngphânchậmlũkhicầnthiết;tuynhiênsaumộtthờigianthửnghiệ
m
vớibiệnphápphânchậmlũbịdânchúngtrongv ù n g n g ậ p l ụ t p h ả n đốim ạ n h m ẽ T r ư ớ c t ì n h h ì n h đón ă m 1 9 1 7 k ế hoạch củng cố và tôn cao đê thuộc lưu vực sông Hồng được thực hiện với
mộtsốchỉtiềuthiếtkếnhư:Chiềurộngtốithiểumặt đêb=6m;cao
độcủađêtrênmựcnướclũ0,5m(tươngđươngmựcnướcởHàNộinăm1918là+11,80m);mái đê phíasông m=2,phíađồng m=3
Trang 23Kếhoạchnàyđượcthựchiệnliêntụctừnăm1917đếnnăm1924vàđạt đượckếtquảkhảquan,tìnhtrạngvỡđêđượcgiảmhẳn.Vớikếtquảđạtđượcnhưthếvàtrướcyêucầubảovệdânsinh,kinhtếtrongvùngngàycàngtăng,kếhoạchbổ sungđãđượcđềranhằmtôncaovàpháttriểnhệthốngđê,tăng
cườngmặtcắtngangcủađê, tạora một lớpáo chốngthấmbằng đất sét
ởphíangoàiđêvàđắpthêmcơđêphíatrongđểgiacốđê.Mởrộngmặtcắtđêb=7mvànângcao độđêtừ+11,80mlên+12,30m(tạiHàNội).Mộtsốtuyếnđêchorải
n ă m 1924đãsửdụngđầmluđầmnénđấtđắpđê.[23]
Tronggiaiđoạntừnăm1885đếnnăm1915,chínhquyềnbảohộPhápđã đắpthêm một số tuyến đê để bảo vệ những vùng đô thị đông đúc và nhất
làcónhiềungườiPhápvàcơsởkinhtếcủaPháp.ĐólàhệthốngđêLaThànhbaoquanhHàNội,hệthốngđêbaoquanhthành
phốNamĐịnh.Ngoàirađắpthêmđêbảovệhaivùngcódiệntíchđángkể:
ởtảngạnsôngHồngtừVânThượngtớitriềncaovùngPhúcYênbảovệvùngBắcĐuốngvàquatỉnhlộ196,quaLựcĐiền(HảiHưng)đểbảovệphầnlớn
tỉnhHưngYên
Tínhtrong55năm(1890-1945)chínhquyềnvừađầutưbằngkínhphícủamìnhvừahuyđộngsứcđónggópcủadân
Trang 24hcũng đãchủtrọngviệctổchứcquảnlýbảovệđêphảihoạt độngliêntụcsuốtngàyđêmvàomùalũ.
Trang 25Mặcdùviệcđắp đêphòngchốnglũlụtgiai đoạnnàycónhiềucốgắngnhất định nhưng vẫn không tránh khỏi những hạn chế tồn tại như: các loại
côntrùnglàmtổ,rễcâymụcnáttrongthânđêdẫnđếnhiệntượngthấmròrỉquađêkhimựcnướclêncao,nếukhôngpháthiệnxửlýkịpthờicóthểgâynênsụtlởvàvỡđê.ĐêsôngHồngcó66 điểmbịvỡtrongthờigiantừnăm 1905-1945,trong đó đánglưuýnhấtlànạnvỡđêtháng8/1945.Hậuquảđómộtphầndoviệcgiảmsútcôngviệctubổđắpđêtrongnhữngnăm1941-
1945vàcôngviệckiểmtrapháthiệnxửlýsựcốkhôngkịpthờivàmộtphầndonămđóc ó l ũ đặcb i ệ t l ớ n v ư ợ t q u á mứcn ư ớ c l ũ t hi ết k ế ( + 1 2 3 0 m tạiH à N ộ i )trong khi đómựcnướclũtháng 8/1945 là+13,90mtại HàNội.[23]
1.2.3 Pháttriểnvà củng cốđêđiềuHàNộisaunăm1945
Năm1946saukhithànhlậpChínhphủmới,UỷbanTrung
ươnghộđêđược thành lập theo sắc lệnh số 70-SL (ngày 25/5/1946) Đây là
cơ sở pháp lýquan trọngđểcôngtácphòng chống lụtbãođượctriểnkhaicó
tổchức.CósựquantâmchỉđạosátsaocủaĐảngvàchínhquyềncáccấptừtrung ương đếncácđịaphương,đượcsựđồngtình
ủnghộđónggópsứcngười,sứccủacủanhând â n ; d o đód ù t r o n g h o à n c ả n h
k h ó k h ă n
đ ế n m ấ y , t r o n g c h i ế n t r a n h cũngnhưthờibình,côngviệcphòngchốnglụtbãonóichung,côngtáctubổđêkècốngnóiriêngngàycàng
đượccủngcố,pháttriểncảvề sốlượngvàchất lượng
Trong giai đoạn này, trong vùng tạm chiếm, chính quyền thực dânPhápchỉ sửa sang và củng cố một số kè có ảnh hưởng trực tiếp đến an toàncủa đênhưkhuvựckèPhúGia.Tình hìnhtuyếnđêđếnnăm1954nhưsau:
Gần 9 km đê sông Hồng thuộc Thanh Trì có mặt cắt nhỏ, mặt đêchỉrộng 3m, gồ ghề, trơn trượt khi mưa Con chạch trên đê chỉ rộng từ 1,5đến 2m, mái đê không đủ độ soải Hai bên ven chân đê có rất nhiều hồ ao,đây làhậu quảcủanhữngtrận vỡđê và đào đấtđắpđêtừxaxưa
Trang 26Đê khu vực Từ Liêm vừa nhỏ vừa yếu, độ cao không đều.Hầu hếtcácđoạn đê đều mặt cắt nhỏ, khi nước sông cao, hiện tượng thẩm lậu mái đêrấtphổ biến và xuất hiện nhiều mạch sủi, mạch đùn sau chân đê.Tuyến đêkhuvực nội thành được đánh giá là khá hơn, nhưng chất lượng không đồngđều,đấttrong thânđêcónhiềutạpchất thanxỉhaylẫnphong hóa.
Theo đánh giá chung, hệ thống đê ở giai đoạn này chỉ chống đỡđượcmựcnướclũ +12.00mtạiHàNội[5]
SaukhiHàNộiđượctiếpquảntháng10/1954,tháng12/1954
đoạnđêquahuyện T h a n h T r ì đãđượcđắpt h ê m ph ần c o n c h ạ c h v ớ i chiều c
a o hơ n0,5m,rộngthêm1mvớikhốilượngtrên1vạnmétkhốiđất.Đầunăm1955,cácđoạn
đêởK h u y ế n L ư ơ n g , Lon g Biên, Cự Kh ối , ĐôngD ư đượcg i a c ốthêmvững chắcvàkhảosát xửlýcáctổmối.HuyệnTừLiêmtiến hànhtu sửahai
đoạnkèThụyPhương-PhúGia
Ngoài việc nâng cấp đê chính, huyện Thanh Trì còn đắp tuyến đêbốithuộc khu vực 7 xã gồm: Thanh Trì, Lĩnh Nam, Trần Phú, Yên Sở, YênMỹ,Duyên Hà, Vạn Phúc bao phần diện tích khoảng 2000ha, dài 14,5km,mặt đêrộngtừ3mđến 4m,cao trungbình 2m,khốilượng trên17 vạnmét khối
Từ những năm 1958 đến 1961, toàn thành phố đã huy động lựclượngđắp đê đạt khối lượng 1.480.000m3, tu bổ 29.000 m3đá các loại, ướctính trên1,4triệungàycông
Đ ô n g A n h g i a c ố k è X u â n Canh,nhàmáygạch
Trang 27Saunhiềunăm lũnhỏ,năm 1964lũlênvượtbáo
động3(+11.70m),đêsôngHồngkhuvựcHàNộibộclộrõnhiềukhuyếttậtnhư:xuấthiệnvòiđụcởNhaThôn,bãisủi
ởhạlưukèSenHồ,hạlưukèĐổngViên(GiaLâm),cácvòinướcởhạlưuđêNhậtTân,PhúThượng,NghiTàm(TừLiêm),đêBùng(ThanhT r ì ) T h à n h p h ố
đ ã p h ả i h u y độngl ự c l ư ợ n g x ử lýk h ẩ n c ấ p n g a y trongmùalũ,khôngđểxảyravỡđê.Ngaysaukhilũrút,cácđoạnđêđượckịpthờicủngcố, điểnhìnhnhư đoạntừThượngCát đếnNghiTàmdài12,5km thuộc huyện Từ Liêm, với khối lượng gần 10 vạn mét khối đất đắp, dichuyển 250 hộdânvenđê,huyđộngmỗingày2.000dâncôngđắp đê
Từ năm1961 đến 1965, toàn thành phố đã đắp trên 2,1 triệu m3đấtđểcủng cố tuyến đê, khoảng 8.000m3đá các loại xây dựng kè và huy động trên2triệungàycông cho côngtáccủng cốđêđiều vàphòng chốnglụt bão
Tronggiai
đoạn1966-1974,đếquốcMỹmởrộngchiếntranhramiềnBắc,mộttrongnhữngmụctiêupháhoạicủachúnglàhệthống đêđiều.Giaiđoạnnàycáctuyếnđêkhôngchỉđể phòngchốnglũmàcòncónhiệmvụ
đảmbảoa n t o à n t r ư ớ c s ự đánhp h á c ủ a địch.T r o n g c á c t u y ế n c ó
đ ê h u y ệ n T ừ Liêmn ằ m p h í a T â y B ắ c , t h ư ợ n g l ư u
đ o ạ n s ô n g H ồ n g c h ả y q u a t h à n h p h ố đượcưutiênbảovệ: đoạnđêdài1km baoquanhbếnphàChèmđượcđắpmởrộnghạlưutừ20m-
- Đoạn đê Bưởi - Nhật Tân dài 3km, cao trình +10.5 đến +11.00cónhiệm vụ ngăn chống lũ tập hậu vào nội thành khi đoạn đê thuộc TừLiêm,Đan Phượng bị vỡ; đắp đê Trung Hòa - Mễ Trĩ ngăn chặn nước tràn từkhuvựcĐàiphát thanh Việt Namvàkhu côngnghiệp Thượng Đình;
Trang 28- Từ năm 1966 đến 1968 huyện Từ Liêm đắp đê chính và đê bối,khắcphụchậuquả3vịtríbịnémbomvới khốilượng tớigần30 vạnmétkhối;
- Huyện Thanh Trì mặt mở rộng mặt đê từ 5m - 6m, xóa con chạchđoạnVạnPhúc-ĐôngMỹ,đắpphảnápcácđoạnLĩnhNam,YênSở,NgũHiệp;
- Huyện Gia Lâm và Đông Anh cũng tập trung nâng cao trình mặtđê,xóabỏ conchạch củngcốnhữngvịtríbịnémbom;
- Trên 30 vị trí trên tuyến đê được tu bổ như Bát Tràng, Đa Tốn,ĐôngDư, Cự Khối, Thạch Bàn, thị trấn Gia Lâm, Thanh Am, Hội Xá, HoàngLong,KimSơn,LệChi,Yên Thường,YênViên,Phù Đổng,Trung Màu…;
- Huyện ĐôngAnhđắpđoạnDuNgoại,SápMai,kèXuânTrạch,HàoBối,Mai Lâm,Vĩnh Ngọc,Đông TrùvàđắpđêbốiVõng La-HảiBối;
- GiaLâmcòn
đắpđêbaoquaQuánTình,ViệtHưng,ngãbathịtrấnYên Viên,nhàmáygạch Cầu Đuốngvới khối lượng 10 vạn mét khối đất
Cũngtronggiai đoạnnày,hệthống
đêsôngHồngphảiđốiphóvớilũlớnliêntiếpxảyravàocácnăm1968,1969(đỉnhlũởHàNộiđạt+13,20m),1970(caotrình+12.05m),đặcbiệtlànăm1971chốngđỡvớiconlũlịchsửvớimựcn ư ớ c l ũ
đểtubổ,bổsungvàokègần14nghìnmétkhối;sửdụngtới6,5triệungàycông[5]
1.2.4 Giaiđoạn1975 đếnnay
Đây là giai đoạn phát triển mạnh của Hà Nội, địa bàn thành phốđượcmở rộng thêm các huyện ngoại thành Chiều dài tuyến đê của Hà Nộiđạt tớitrên356kmđêcácloại,trong đó cótrên 200kmđêsôngHồngvàsôngĐuống,
Trang 2940 đoạnkèvàtrên300cốngdưới đê.Khốilượngtusửalớntậptrung
ởcáchuyệnmớisátnhậpvềthànhphố.ĐặcbiệtvàothờigiannàylũsôngHồngxảyrakhônglớnsovớigiai đoạntrước,cáctuyến
đêkhôngbịhưhạinhiều.TrênphạmvicáctuyếnđêthuộcthànhphốHàNộikhichưamởrộng,khốilượngtậptrung ởnhững đoạn
dựng,docònnhiềutồntại vềnhàởsaunhiềunăm chiếntranhchưacó điềukiệngiảiquyếtcũngảnhhưởngkhôngít đếncôngtácquảnlý
đê.Tìnhhìnhquảnlýxâydựngtrêncácđịabàndườngnhưchínhquyền
địaphươngkhócóthểkiểmsoát,dẫntớitìnhtrạngxâydựngvàlấnchiếmtrongphạmvibảovệđêđiều.Nổibậtlà khuvựcNhật Tân-YênPhụ,
Chínhphủđãphảitrựctiếpgiảiquyếtxửlý
đểtạonênhànhlangthôngthoánghaibênchân đê.Đoạnđênàynaytrởthành đoạn đêkếthợpgiaothông,điểnhìnhchoviệccảitạo,chỉnhtrang đêHàNội
Nhữngn ă m 19 92 , 1 9 9 3 t h à n h p h ố c h o l ấ p c á c đầm,h ồ a o c ó n h ữ n gmạchsủisátchân đêThanhTrì,HoàngLiên(TừLiêm),xâydựngcácgiếng
Trang 30giảm áp trọng điểm sủi ở Ngũ Hiệp, lấp các vùng trũng tại Phù Đổng,TrungMàu, Sen Hồ (Gia Lâm) và từng bước khoan phụt vữa vào những đoạnđêxung yếucó nhiềukhuyếttậttrong đê.
Khu vực các quận nội thành, thành phố cho công viên hóa đê bằnghìnhthức bọc bê tông mái, chân, làm hàng rào hoa sắt Trên mặt đê trồng hoa hoặccâycảnh
Đêđiều
đượctừngbướcchỉnhtrangbảovệvữngchắcđếnmựclũthiếtkế+13,40m.Songsongvớicôngtáccủngcốvàquảnlý đêđiều,bướcđầukhoa học kỹ thuật đã được áp dụng nhiều hơn nâng cao hiệu quả.Một số đề
tàikhoahọcnhằmphụcvụchocôngtácxâydựngquảnlý,chỉnhtrangđêđiềuđượcthànhphố cấpphép thựchiện
Năm1991thànhphốtrảmộtsốhuyệnvừasátnhậpvềHàTây-
VĩnhPhúc, đêHàNộicònlại152km đê.Trong đó đêsôngHồngsông
Đuống110km,sông Cầusông CàLồ42km,22 kè,96 côngtrìnhquađê
Từ năm 1996 nhà nước đã thực hiện chương trình củng cố đê tuyếnđêHữu Hồng đoạn trực tiếp bảo vệ Hà Nội từ Tiên Tân (Đan Phượng) đếnVạnPhúc(Thanh Trì) vớitổngchiềudài45kmbằngnguồnvốnvayADB
Mụctiêucủachươngtrình:
Về đê: Gia cố thân đê ở những điểm xảy ra thấm nhiều bằng côngnghệkhoan phụt vữa Xây dựng tường chắn chạch và đê bằng bê tông và đáxây.Nhữngđiểmcódâncư,xâydựnghànhlangcứuhộ5mchoxecơgiớitrọngtải4tấnđilại.Caotrìnhthiếtkếđảmbảo +13.40mtạiHàNội;thunhỏmặtchạchbằngtườngchắnđáxây,mởrộngmặtđê,xâydựnghệthốngđoáptrênđê
Nền đê:L ấ p m ộ t s ố đầmh ồ a o s á t
đ ê k é o d à i t ầ n g p h ủ cót á c d ụ n g chốngthấm,đặthệthốnggiếnggiảmáptạimộtsốvịtrícómứcnướcthấmquanền lớn
Vềkè:Tubổvàmởrộngmộtsố đoạnkèchịutácđộngmạnhcủadòngchảytheotiêuchuẩnchâuÂu
Trang 31Công tác chỉnh trang đê Hà Nội thuộc vốn ADB được hoàn thiệnvàonăm 2001 Toàn bộ dự án này thực hiện từ năm 1996 kết thúc năm 2002nhờnguồnvốnvaycủangânhàngADB.
Các tuyến đê khác trêncơsở chươngtrìnhchỉnhtrangtuyến đê
1.3 KẾTLUẬNCHƯƠNG1
Hệ thống đê sông Hồng là một trong 4 hệ thống đê điều của các tỉnh phíaBắcViệtNam.Hệthống đêsôngHồngcótổngchiềudàilớnnhấtvới
1.314kmvàlàhệthốngđêsôngcóquymôlớnvàhoànthiệnhơnsovớicáchệthốngđêcònlại
Trảiq u a m ộ t q u á t r ì n h d à i h ì n h t h à n h v à p h á t t r i ể n , h ệ th ốn g đês ô n
g Hồngngàycàngcủngcốvữngchắcđảmbảoantoànchốnglũ,tuynhiêndoảnhhưởngbiếnđổikhíhậu,hiệntượngmưalũthấtthườngcódiễnbiếnphứctạp,khólườngvàsựpháttriểncấutrúcnền đêsongkhông đồng
Đặc biệt trong khu vực, sông Hồng chảy quaThủ Đô Hà Nội Trungtâmvăn hóa, chính trị của cả nước, với hơn 160 km đê bảo vệ cho thủ đô, antoànđê sông Hồng là cực kỳ quan trọng cần được quan tâm, chú trọng củngcố,pháttriển
Trang 32CHƯƠNG 2 NGUYÊN NHÂNCÁC SỰ CỐ ĐÊ SÔNG HỒNG VÀ ĐỊNHHƯỚNGMỘTSỐGIẢIPHÁPKỸTHUẬTCHỐNGTHẤMGIACỐĐ
ÊSÔNGHỒNG 2.1 NHỮNGSỰCỐĐÃXẢYRAVỚI HỆTHỐNGĐÊSÔNGHỒNG
2.1.1 Cáctrậnlụtgâyvỡđêtronglịchsử
Theo các tài liệu thống kê, trong vòng 100 năm qua (đến năm2001),đồng bằng sông Hồng đã xảy ra 26 trận lũ lớn Các trận lũ này đa sốxảy ravào tháng8,tậptrungcao điểmcủamùa mưabão,cóthểkểranhưsau:
Vàongày9tháng8năm1913,khilũtạiHàNội đạtcao
độ+11,35mđãgâyvỡđêsôngHồngt h u ộ c địaphậntỉnh V ĩ n h P h ú c ( cũ) trênc á c đoạnphíatảngạntạiNhậtChiên,CẩmViênvàHảiBối,YênHoa.Ngày17tháng8,vỡđêPhương
Độ,SơnTâ yphíahữungạnsôngHồngkhimựcnướcHà Nội là +11,11m Nước lũ làm ngập gần hết tỉnh Vĩnh Phúc, một phần Hà
Tây.Trongthờigiannàymộtsố đêtrêncáctuyếnsôngkháccũngbịvỡgâyngậptại NamĐịnh,HàNam,TháiBìnhvàBắcNinh
Năm1915,từngày11đến20tháng8:đêbịvỡliêntiếp42điểmvớitổngc h
i ề u d à i 4 1 8 0 m , k h i m ự c n ư ớ c t ạ i H à N ộ i d a o đ ộ n g t ừ + 1 1 , 5 5 ÷+11,64m Những nơi xảy ra vỡ các đoạn dài như: Xâm Dương, Xâm Thịđêhữu sông Hồng thuộc tỉnh Hà Đông (cũ) Các chỗ vỡ khác như LụcCảnh,Hoàng Xá, Trung Hà tỉnh Phúc Yên Đê tả sông Hồng vỡ ở một số vịtrí như :MễChân tỉnhHưngYên;GiaQuất,GiaThượng,Phú Tòng,Yên Viên,….Ngày 29 tháng 7 năm 1926, khi mực nước Hà Nội lên tới +11,93 mgâyvỡđêtảngạnsôngHồngvùngGiaQuất,ÁiMộ,GiaLâm.Ngoàiramộtsố
đê các sông khác cũng bị vỡ như đê hữu ngạn sông Luộc tại Hạ Lao, VănQuán tỉnh Thái Bình; vỡ đê tảngạn sông Luộc tại Bô Dương, tỉnh Hải Dương.Tổng diện tíchđất canhtácbịngậplụtdovỡđêkhoảng100.000 ha
Trang 33Một trận lũ lớn khác vào tháng 8 năm 1945 gây vỡ đê tại 79 điểm,làmngập tổng diện tích 312.000 ha của 11 tỉnh, ảnh hưởng tới cuộc sống củatrên4 triệungườidân.
Năm1971,do
ảnhhưởngnhữngtrậnmưatoliêntụctrêndiệnrộngvàmộtcơnbãolớn,nướctrênsôngThao,sôngLôvàsông Đàđãhợplạigâynêncơnlũlịchsửđổbộlên đồngbằngsôngHồng.MựcnướcsôngHồng
ởHàNộivàongày20tháng8lênđến+14,13m(caohơnmựcnướcbáođộngcấpII
I
đến2,63m).Mưalũnăm1971đãgâyvỡđêởbađịađiểm,làmchếtkhoảng100.000nguời,úngngập250.000havàhơn2,7triệungườichịuthiệthại [5]
Hình2.1:ĐêYên Phụtrongtrận lũlịch sửnăm1971
2.1.2 Mộtsốsựcốkhácđãxảyra đốivới đêsôngHồng
Tạik h u v ự c đêS e n c h i ể u đoạnt ừ K 3 0 + 8 5 0
-K 3 4 + 1 0 0 đêh ữ u H ồ n g huyệnPhúcThọvới đặc điểm địachất nền
đêtừ(+3,50m)xuống
đến(-40,33m)làácátnhẹkẹpásét,cátnhỏđếnhạtthôvàcuốicùnglàlớpcuộisỏi,khimựcnướclũngoàisôngtừbáo
động1(+12,40m)trởlên,cácgiếngăncủanhândânphíatrong
đêđãđồngloạtxuấthiệnsủi,cónhiềugiếngsủi
Trang 34đục phải xử lý bằng tầng lọc ngược Mùa lũ năm 1999, khi mực nước lũ ngoàisônglêntrênbáo động3 đãcó120giếngnướcăncủadâncáchchân đêtừ30÷40métxuấthiệnsủiđụctronglònggiếng,trongđócó36giếngsủi đụcmang theobùn cátphảixửlýtầnglọcngược.
Tháng 10 năm 2007, sạt lở bờ sông ở phường Ngọc Thuỵ (GiaLâm)gâylúnsụt đấtvớichiềudàihơn100m,rộngkhoảng 50m;
Tháng 8 năm 2008 sạt đê tả Hồng đoạn qua Mê Linh khi mựcnướcsông ởbáođộngcấp 2 đãđedoạantoànhàngchụcngàndân;
Tháng7 năm 2010 tình hình sạt lở khu vực tổ 27 phường NgọcLâmquận Long Biêndiễn ra rất nghiêm trọng, đất nứt nẻ đổ sập xuống tạothànhnhững hố sâu ngay sát chân móng nhà các hộ dân đe dọa trực tiếp tớicác hộdân sinhsốngởđây
Hình 2.2: Sạt lở bờ tả sông Hồng tại K66+650 phường Ngọc Lâm,
quậnLong Biên,HàNội(tháng7/2010)
Tháng 10 năm 2010 đã xảy ra lún sụt, sạt lở khu vực kè HồngHậu,tuyến đê Hữu Hồng từ K29+850 – K30+050 phường Phú Thịnh (SơnTây)phạmvilúnsụtănsâuvàobờkhoảng 100mvà kéodàikhoảng200mlàmmất
Trang 35nhiềud i ệ n t í c h đ ấ t v à n h à c ử a … n g o à i r a h i ệ n t ư ợ n g s ạ t l ở cònp h á h ỏ n gnhiều công trìnhbảo vệbờvàgâynguycơvỡđêởkhuvựcnày.
Hình2.3:Sạt lởkhuvựckèHồng Hậu,tuyến đêHữu Hồng từK29+850–
Trang 36Hình2.4:Hiệntượng xóixóilởbờsôngtạikhu vựcbếnđò
VânPhúc,xãVânPhúc,huyệnPhúcThọ,thành phốHàNội
Hiện tượng mạch đùn, mạch sủi thường xuất hiện khi mực nướclũtừbáo động II trở lên tại các vị trí: K7+500K8+200 (Cổ Đô);K10+000K11+500(PhúCường);K21+000K22+000(ChuMinh);K31+500
K36+200(SơnTây ĐanPhượng);K81+150K83+300(ThanhTrì);K104+000K105+800(ThụyPhú-Phú
K20+000K20+500 (Tây Đằng)
huyệnBaVì;K43+100,K43+600,K44+200,K45+600huyện
ĐanPhượng;K85+700K86+600,K88+200,K95+000,K96+400K96+700huyệnThườngT í n ; K 1 0 3 + 7 5 0 , K 1 0 4 + 7 0 0 , K 1 0 6 + 4 0 0 , K 1 1
1 + 2 0 0 , K 1 1 3 + 2 0 0
Trang 37K113+600huyệnPhúXuyên.
Trang 38Bảng 2.1:S ự c ố tuyến đêtả Hồng từ1994 - 2003
đê,kè Sụt/sậpH ỏngcống
Nguyên nhânkhác
Trang 39Tỷlệvềnguyênnhânhưhỏngnêutrên ởcáctuyếnsôngkháckhuvựcđồngbằng BắcBộ cũngđượcđánhgiátươngtự.
2.2 PHÂNTÍCHNGUYÊNNHÂNXẢYRASỰCỐ
2.2.1 Nguyênnhângâyxói và sạtlởbờsông
TrongnhữngnguyênnhângâyhưhỏngđêsôngHồngthìxóivàsạtlởbờsônglàhiệntượngthườngxảyranhưnglạikhólườngvàgâynguyhiểmchocácđoạn đê.Hiệntượngnàythườngxảyrakhicósựthayđổicủadòngchủ lưu chảy
áp sát vào bờ sông hoặc trên sông có dòng chảy vòng hướng
vàobờsôngvàkhiđịachất
đấtbờsônglàđấtcátphathìkhảnăngxảyraxóilởbờsônglàrấtlớn
Dòng chảy trong sông thiên nhiên rất phức tạp, trong quá trìnhchuyểnđộng, dòng nước luôn tác động vào lòng sông, đào xới, bào mòn làmcho lòngvà bờ sông luôn thay đổi Ngược lại lòng sông cũng tác động trở lại vàodòngnướclàmchokếtcấucủadòngnướcluôn biếnđổi khôngngừng
Đây là hiện tượng chủ yếu thường gặp ở những đoạn sông cong,trênmặt cắt ngang sông có dòng chảy vòng Nguyên nhân của dòng chảyvòng làdodòng chảydi chuyểnquađoạnsông cong sinh ralựcquán tính litâm
Dưới tác dụng của lực li tâm, mặt nước có độ dốc ngang làm chodòngchảy trên mặt hướng về phía bờ lõm của sông gây xói bờ lõm, ngược lạidòngchảy đáy hướng về phía bờ lồi gây bồi lắng đáy sông phía bờ lồi [5].Bờ lõmdo bị xói lở nên ngày càngcong thêm, quá trình này tăng nhanh khi bán kínhđoạnsôngcongcàngnhỏ,làmcholựclitâmlớnlên
Tốc độ xói lở và bồi lắng trên sông phụ thuộc và cường độ dòngchảyvòng trong sông Căn cứ vào tài liệu đo đạc được trên sông cũng nhưtrongphòng thí nghiệm [5], người ta thấy ở đầu đoạn sông cong, dòng chảyvòngbắt đầu hình thành, nhưng cường độ yếu; khi vào đến đỉnh đoạn cong,cườngđộdòngchảyvòngcàngmạnhdầnlên;quađỉnhđoạncongmộtít,cườngđộ
Trang 40G 1
G 2
2
3 4
chảy vòng lớn nhất và sau đó lại giảm dần đến khi hết đoạn sông cong.Dovậy trong đoạn sông cong, cường độ xói lở xảy ra mạnh nhất thường ởphạmvigiữađoạncong