MỤC LỤCx CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH 2 1.1. TỒNG QUAN VỀ DỰ ÁN 2 1.2. VỊ TRÍ DỰ ÁN 3 1.3. KIẾN TRÚC DỰ ÁN 4 1.4. QUY MÔ DỰ ÁN 9 1.5. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 10 1.5.1. Nhiệt độ 10 1.5.2. Độ ẩm 10 1.5.3. Chế độ mưa 10 1.5.4. Chế độ gió 10 CHƯƠNG 2. CẦU THANG BỘ 2 2.1. KẾT CẤU CẦU THANG 2 2.1.1. Mặt bằng và mặt cắt cầu thang 2 2.1.2. Chọn kích thước cầu thang 3 2.1.3.Tải trọng tác động 3 2.1.4. Sơ đồ tính 5 2.1.5. Kết quả nội lực 5 2.1.6. Tính toán và bố trí cốt thép cho bản sàn và dầm chiếu tới 11 CHƯƠNG 3. THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 14 3.1. TỔNG QUAN 14 3.1.1. Khái niệm chung 14 3.1.2. Sơ lược nội dung thiết kế 14 3.1.3. Vật liệu sử dụng 14 3.2. THIẾT KẾ SÀN 14 3.2.1. Chọn sơ bộ kích thước sàn, dầm 14 3.2.2. Thiết lập sơ đồ tính 17 3.2.3. Xác định tải trọng tác dụng 18 3.2.4. Xác định nội lực sàn 21 3.2.5. Tính toán và bố trí cốt thép 31 3.2.6. Kiểm tra nứt và xác định độ võng của sàn 33 CHƯƠNG 4. KHUNG KHÔNG GIAN 50 4.1. MỞ ĐẦU 50 4.2. VẬT LIỆU 50 4.3. CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN 50 4.3.1. Chọn bề dày sàn 50 4.3.2. Chọn tiết diện vách 51 4.3.3. Chọn tiết diện dầm 51 4.3.4. Chọn tiết diện cột 51 4.4. TẢI TRỌNG 52 4.4.1. Tĩnh tải 52 4.4.2. Hoạt tải 52 4.4.3. Tải gió tĩnh 53 4.4.4. Tải gió động 54 4.5. GÁN TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG 64 4.5.1. Gán tải trọng 64 4.5.2. Tổ hợp tải trọng 66 4.6. TÍNH TOÁN NỘI LỰC KHUNG TRỤC E BẰNG PHẦN MỀN ETABS 67 4.7. TÍNH TOÁN CỐT THÉP 70 4.7.1. Tính toán cốt thép cho dầm 71 4.7.2. Tính toán cốt thép cột 75 4.7.3. Tính toán cốt thép vách khung trục E 83 CHƯƠNG 5. THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT 88 4.8. LÝ THUYẾT THỐNG KÊ 88 4.8.1. Mục đích của việc xử lý số liệu thống kê địa đất 88 4.8.2. Xác định giá trị tiêu chuẩn, giá trị tính toán các đặc trưng cơ lý của đất 88 4.9. TÍNH TOÁN THỐNG KÊ ĐỊA CHẤT. 91 4.9.1. Phân bố và tính chất của các lớp đất 93 4.9.2. Tính toán thống kê cụ thể cho lớp 2 93 4.9.3. Tính toán thống kê cho tất cả các lớp còn lại 107 4.9.4. Thống kê thông số c, φ từ thí nghiệm nén 3 trục và thí nghiệm nén đơn 108 4.9.5. Tổng hợp số liệu thống kê của các lớp đất 110 4.9.6. Nhận xét sơ bộ điều kiện địa chất 111 CHƯƠNG 6. THIẾT KẾ MÓNG CỌC KHOAN NHỒI 113 6.1. GIỚI THIỆU VỀ CỌC KHOAN NHỒI 113 6.1.1. Cấu tạo 113 6.1.2. Công nghệ thi công 113 6.1.3. Ưu điểm của cọc khoan nhồi 113 6.1.4. Nhược điểm của cọc khoan nhồi 113 6.2. SỐ LIỆU SƠ BỘ 114 6.2.1. Thông số vật liệu đài cọc 114 6.2.2. Thông số vật cọc 114 6.2.3. Kích thước sơ bộ 114 6.3. TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC ĐƠN 116 6.3.1. Sức chịu tải cọc theo vật liệu 116 6.3.2. Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu đất nền 117 6.3.3. Kết quả tính toán sức chịu tải của cọc 127 6.4. PHÂN NHÓM MÓNG 130 6.5. TÍNH TOÁN MÓNG M7 130 6.5.1. Nội lực tính toán 130 6.5.2. Tính toán số lượng cọc và bố trí cọc trong dài 131 6.5.3. Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn và nhóm cọc. 132 6.5.4. Kiểm tra ứng suất dưới khối móng quy ước 133 6.5.5. Kiểm tra lún khối móng quy ước 137 6.5.6. Kiểm tra xuyên thủng đài móng 139 6.5.7. Tính toán cọc chịu tải ngang 141 6.5.8. Kiểm tra cọc chuyển vị ngang và ổn định nền xung quanh cọc 165 6.5.9. Kiểm tra khả năng chịu momen và lực cắt của cọc 166 6.5.10. Tính cốt thép cho đài cọc 169 6.6. TÍNH TOÁN MÓNG THANG MÁY M5 171 6.6.1. Nội lực tính toán 171 6.6.2. Xác định điểm đặt lực và dời lực về trọng tâm đài móng 172 6.6.3. Tính toán số lượng cọc và bố trí cọc trong đài 173 6.6.4. Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn và nhóm cọc. 174 6.6.5. Kiểm tra ứng suất dưới khối móng quy ước 178 6.6.6. Kiểm tra lún khối móng quy ước 181 6.6.7. Kiểm tra xuyên thủng đài móng 183 6.6.8. Kiểm tra điều kiện chịu cắt cho đài cọc ( tính theo mục 6.2.3.4 TCVN 5574 – 2012 ) 186 6.6.9. ổn định nền xung quanh cọc 188 6.6.10. Kiểm tra khả năng chịu momen và lực cắt của cọc 192 6.6.11. Tính cốt thép cho đài cọc 194 6.7. TÍNH TOÁN MÓNG M3 197 6.7.1. Nội lực tính toán 197 6.7.2. Tính toán số lượng cọc và bố trí cọc trong dài 200 6.7.3. Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn và nhóm cọc. 201 6.7.4. Kiểm tra ứng suất dưới khối móng quy ước 203 6.7.5. Kiểm tra lún khối móng quy ước 206 6.7.6. Kiểm tra xuyên thủng đài móng 208 6.7.7. Kiểm tra cọc chuyển vị ngang và ổn định nền xung quanh cọc 210 6.7.8. Kiểm tra khả năng chịu momen và lực cắt của cọc 214 6.7.9. Tính cốt thép cho đài cọc 216 CHƯƠNG 7. THIẾT KẾ MÓNG CỌC LY TÂM 221 7.1. GIỚI THIỆU VỀ CỌC LY TÂM ỨNG SUẤT TRƯỚC 221 7.1.1. Phân loại cọc bêtông ly tâm ứng suất trước 221 7.1.2. Ưu và nhược điểm của cọc ly tâm ứng suất trước 221 7.2. CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CỌC LY TÂM ỨNG SUẤT TRƯỚC CHO CÔNG TRÌNH. 222 7.3. TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC ĐƠN 224 7.3.1. Sức chịu tải cọc theo vật liệu 224 7.3.2. Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu đất nền 227 7.3.3. Kết quả tính toán sức chịu tải của cọc 233 7.4. KIỂM TRA CẨU LẮP CỌC 235 7.4.1. kiểm tra cọc khi vận chuyển 235 7.4.2. Kiểm tra cọc khi thi công 235 7.5. PHÂN NHÓM MÓNG 237 7.6. TÍNH TOÁN MÓNG M7 237 7.6.1. Nội lực tính toán 237 7.6.2. Tính toán số lượng cọc và bố trí cọc trong dài 238 7.6.3. Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn và nhóm cọc. 239 7.6.4. Kiểm tra ứng suất dưới khối móng quy ước 240 7.6.5. Kiểm tra lún khối móng quy ước 244 7.6.6. Kiểm tra xuyên thủng đài móng 246 7.6.7. Kiểm tra cọc chuyển vị ngang và ổn định nền xung quanh cọc 248 7.6.8. Tính cốt thép cho đài cọc 253 7.7. TÍNH TOÁN MÓNG THANG MÁY M5 255 7.7.1. Nội lực tính toán 255 7.7.2. Xác định điểm đặt lực và dời lực về trọng tâm đài móng 255 7.7.3. Tính toán số lượng cọc và bố trí cọc trong dài. 257 7.7.4. Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn và nhóm cọc. 258 7.7.5. Kiểm tra ứng suất dưới khối móng quy ước 263 7.7.6. Kiểm tra lún khối móng quy ước 267 7.7.7. Kiểm tra xuyên thủng đài móng 269 7.7.8. Kiểm tra điều kiện chịu cắt cho đài cọc ( tính theo mục 6.2.3.4 TCVN 5574 – 2012 ) 270 7.7.9. Kiểm tra cọc chuyển vị ngang và ổn định nền xung quanh cọc 272 7.7.10. Tính cốt thép cho đài cọc 277 7.8. TOÁN TÍNH MÓNG M3 280 7.8.1. Nội lực tính toán 280 7.8.2. Tính toán số lượng cọc và bố trí cọc trong dài 282 7.8.3. Kiểm tra sức chịu tải của cọc đơn và nhóm cọc. 283 7.8.4. Kiểm tra ứng suất dưới khối móng quy ước 284 7.8.5. Kiểm tra lún khối móng quy ước 287 7.8.6. Kiểm tra xuyên thủng đài móng 289 7.8.7. Kiểm tra cọc chuyển vị ngang và ổn định nền xung quanh cọc 291 7.8.8. Tính cốt thép cho đài cọc 295 CHƯƠNG 8. BIỆN PHÁP THI CÔNG TẦNG HẦM SEMI TOPDOWN 299 8.1. TỒNG QUAN BIỆN PHÁP THI CÔNG SEMI TOPDOWN 299 8.2. TRÌNH TỰ THI CÔNG PHẦM HẦM 301 8.3. TÍNH TOÁN THIẾT KẾ KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA TƯỜNG VÂY 303 8.3.1. Đặc điểm địa chất công trình 303 8.3.2. Lựa chọn mô hình tính trong plaxis 2d ( mô hình hardening soil ) 303 8.3.3. Phân tích và xác định các thông số đầu vào của các lớp đất 304 8.3.4. Thông số sàn tầng hầm 326 8.3.5. Thông số tường vây 327 8.3.6. Tải trọng ngoài 328 8.3.7. Xác định mặt cắt nguy hiểm nhất và biên bài toán. 328 8.3.8. Trình tự thi công và mô phỏng bài toán trong plaxis 330 8.3.9. Kết quả tính toán nội lực và chuyển vị của tường vây 332 8.3.10. Tính toán bố trí cốt thép tường vây, kiểm tra khả năng chịu lực của sàn, kiểm tra ổn định cung trượt của tường vây trong quá trình thi công. 337 8.4. BỐ TRÍ LỖ MỞ VÀ MẶT BẰNG GIAO THÔNG ĐÀO ĐẤT 339 8.4.1. Nguyên tắc chung về bố trí lỗ mở 339 8.4.2. Nguyên tắc chung về bố mặt bằng giao thông 339 8.4.3. Mặt bằng bố trí lỗ mở và giao thông đào đất 339 8.5. TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA KINGPOST 341 8.5.1. Tải trọng tác dụng và tổ hợp tải trọng 341 8.5.2. Mô hình ETABS 8.5.3. Kết quả nội lực 347 8.5.4. Nguyên lý tính toán kingpost 352 8.5.5. Tính toán cụ thể 356 8.6. TÍNH TOÁN LIÊN KẾT KINGPOST VỚI SÀN HẦM VÀ CỌC KHOAN NHỒI BẰNG SHEAR STUD 369 8.6.1. Lý thuyết tính toán 369 8.6.2. Tính toán cụ thể 370 8.7. THIẾT KẾ THÉP SÀN TẦNG HẦM 1 VÀ TÍNH TOÁN GIA CƯỜNG THÉP SÀN HẦM 1 TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG 374 8.7.1. Thiết kế thép sàn hầm 1 374 8.7.2. Tính toán gia cường thép sàn trong quá trình thi công 380 CHƯƠNG 9. SO SÁNH KẾT QUẢ GIỮA 2 MÔ HÌNH MC VÀ HS, BÀI TOÁN PHÂN TÍCH NGƯỢC TỪ KẾT QUẢ QUAN TRẮC CHUYỂN VỊ CỦA TƯỜNG VÂY 388 9.1. SO SÁNH KẾT QUẢ TÍNH TOÁN GIỮA 2 MÔ HÌNH MC VÀ HS SO VỚI QUAN TRẮC THỰC TẾ. 388 9.1.1. Mô hình Mohr Coulomb. 388 9.1.2. Tổng hợp thông số sử dụng trong mô hình MC. 391 9.1.3. Trình tự thi công và mô phỏng bài toán trong plaxis 392 9.1.4. Kết quả nội lực và chuyển vị tường vây 392 9.1.5. So sánh đánh giá kết quả giữa 2 mô hình HS và MC dựa trên kết quả quan trắc 397 9.2. BÀI TOÁN PHÂN TÍCH NGƯỢC ĐIỀU CHỈNH THÔNG SỐ MÔ HÌNH. 406 9.2.1. Hiệu chỉnh theo mô hình Hardening soil 406 9.2.2. Hiệu chỉnh theo mô hình Morh – coulomb 410 9.3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 412 9.3.1. Kết luận 412 9.3.2. Kiến nghị 413 TÀI LIỆU THAM KHẢO 414
Trang 1MỤC LỤCx
Trang 2DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang 3CHƯƠNG 1
Trang 4CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
Phường 25, Quận Bình Thạnh Khu đất có vị trí hết sức thuận lợi: nằm ngày trục lộđường Điện Biên Phủ dẫn vào trung tâm Thành phố, ngoài ra sẽ có một tuyến đườngsắt Metro sẽ đi qua đây trong tương lai không xa SSG Tower với kiến trúc hiện đại,tạo
vẻ mỹ quan là niềm tự hào cho người dân Thành phố và không ít dân nhập cư đến nơiđây sinh sống làm việc cũng như sự chú ý của khách du lịch trong và ngoài nước.Xét về quy mô xây dựng của dự án thì đây sẽ là một biểu tượng của Thành phốtrong tương lai, góp phần tăng thêm hình ảnh một thành phố Hồ Chí Minh hiện đại vàphát triển Với cơ sở vật chất vô cùng hiện đại và tiện nghi, dự án sẽ cung cấp một quỹnhà ở cao cấp, quỹ mặt bằng văn phòng, khu trung tâm thương mại, dịch vụ phục vụcác
doanh nhân, chuyên gia cũng như thu hút nhân tài, chất xám đến sinh sống và làm việctại thành phố Hồ Chí Minh, mặt khác cũng góp phần làm tăng thêm đội ngũ nhân sựcó
trình độ cao cho Thành phố.Đồng thời dự án cũng mang lại hiệu quả về mặt xã
góp phần tăng thu ngân sách Nhà nước, tạo ra công ăn việc làm, giảm bớt thất nghiệpkhi dự án đi vào giai đoạn thực hiện
TRANG 4
Trang 5Dự án SSG Tower có vị trí và điều kiện thuận lợi để phát triển những dự án phứchợp đa chức năng cao cấp Dự án được xây dựng với 4 tầng hầm dùng để cho thuê làmchỗ đậu xe máy và ô tô của những người làm việc trong tòa nhà và khách đến giaodịch,
5 tầng trung tâm thươngmại cho thuê, 27 tầngtháp gồm văn
phòng vàcănhộ
Hình 1.2 Hình ảnh
phối cảnh dự án SSG Tower
1.2 VỊ TRÍ DỰ ÁN
Khu đất có tổng diện tích xây dựng 5.983,2 m2 tọa lạc tại đường Điện Biên Phủ,Phường 25, Quận Bình Thạnh Khu đất có vị trí hết sức thuận lợi về giao thông, đápứng
nhu cầu về kiến trúc cảnh quan, công năng sử dụng đối với một dự án siêu thị, thươngmại, dịch vụ, văn phòng và căn hộ, đặc biệt dự án có vai trò trong việc góp phần tạodựng bộ mặt cảnh quan cho khu vực
Khu đất xây dựng dự án có địa hình bằng phẳng và tương đối thấp
hoạch san nền được duyệt của quận Bình Thạnh là > 2m, cao độ
+1,0m
- Phía Tây Nam tiếp giáp với đường Điện Biên Phủ
- Phía Tây Bắc tiếp giáp đường D1
- Phía Đông Nam tiếp giáp hẻm 30/4
Trang 6- Phía Đông Bắc tiếp giáp hẻm 114
“Hài hòa với Môi trường” và “Phù hợp chức năng”
Xuất phát từ hình dáng khu đất, SSG Tower xác định được 2 trục
song với 2 trục đường chính trong bố cục tổng thể Cách tiếp cận này
hoá diện tích sử dụng, công trình dễ dàng hoà nhập với cảnh quan
kiến trúc tại khu vực trung tâm lớn như thành phố Hồ Chí Minh
SSG Tower được thiết kế bao gồm mô hình khối tháp truyền thống
Trang 7Mô hình phần đế được xác định mạnh mẽ bằng cách bố cục theophương đứng của tòa nhà xây lên ở góc đường Điện Biên Phủ và D1.
Bố trí hạn chế các lỗ tường trên mặt dựng của công trình nhằm tạo
ra sự chắc chắn và mạnh mẽ về hình khối và nhẹnhàng ấn tượng với các ô kính hẹp và dài theo phương thẳng đứng.Phần thân với tòa tháp vút cao với các thanh lam đứng nhấp nhô
năng động và uyển chuyển của khối văn phòng đồng thời tạo ra mộtđiểm nhấn rất đẹp mắt Hướng tầm nhìn bao quát trực diện ra khuvực trung tâm của Thành phố và cảnhquan dọc theo sông Sài Gòn, cung cấp ánh sáng đầy đủ và đảm bảo
kính lớn sẽ càng sắc sảo hơn tạo nên một hệ bao che phẳng với sự
ngang và lam đứng dựa trên nghiên cứu các tác nhân: nắng gió, đặc
một “Tòa nhà landmark“ cho khu vực Việc sắp xếp mặt bằng chức
với khoảng không lớn cho sân vườn và cây xanh giúp cho công trình
toàn khu vực với mật độ cây xanh là 55%
Tòa nhà mới được thiết kế phù hợp và hài hòa với mặt bằng quy
Nó sẽ giới hạn ảnh hưởng đến các con đường lân cận, các tòa nhà và
bằng cách tạo ra sự thay đổi cao độ theo tỷ lệ thích hợp với các tòa
kế cận đặc biệt là đối với các dự án trên trục đường Điện Biên Phủ,
Trang 8phòng, thương mại và dự án Trung tâm thương mại, dịch vụ và vănphòng cho thuê.
Tòa nhà mới sẽ được thiết kế và tổ chức nhằm phù hợp với ngữ
cung cấp không gian sân vườn theo mặt bằng triển khai như sau:
− Đường đi bộ: Đường đi công cộng cho khách bộ hành ở bên
thông với tòa nhà
− Sân vườn: Không gian mở, cung cấp không gian thư giãn, câyxanh và ánh sáng
− Sân sau: Là không gian mở ở giữa tòa nhà và các khối nhà lâncận
Các tòa nhà cao tầng vốn được biết như là những cỗ máy khổng lồ tiêu tốn nănglượng, tỷ lệ sử dụng năng lượng trong là rất lớn, chiếm từ 35 – 40% tổng năng lượngtiêu dùng Do vậy, đã đến lúc chúng ta cần phải phát triển cao ốc xanh bởi vai trò vàhiệu quả của loại công trình này đối với môi trường và xã hội Trung bình các côngtrình xanh sẽ tiết kiệm được 30% năng lượng sử dụng, giảm 35% lượng khí thảicacbon, tiết kiệm từ 30% – 50% lượng nước sử dụng và từ 50% – 90% chi phí xử lýchất thải
Mái nhà được bao phủ bởi cây xanh, tăng cường khả năng chắn
hạn chế dùng lạnh Hơn nữa, việc thiết kế hồ bơi riêng biệt và sân
phần đế sẽ góp phần làm giảm bớt lượng nhiệt hấp thu và bức xạ
trình vào môi trường Thành phố
Khu vực mảng xanh lớn được tập trung ở phần đầu của công
đường Điện Biên Phủ và D1, ngoài ra kết hợp thiết kế sân vườn,
trình, thiết kế sân vườn, hồ bơi riêng của công trình tại khu vực mái
TRANG 8
Trang 9của tầng đế tạo nênphong cảnh hòa hợp với các khu vực lân cận.
Tòa nhà có được sự thuận tiện trong việc di chuyển trong Thành
SSG Tower có lối kiến trúc độc đáo với thiết kế lệch tầng của khu trung tâmthương mại, kết hợp với tòa tháp văn phòng hiện đại và khu căn hộ cao cấp đã tạo rađược điểm nhấn phá cánh giữa không gian trống, có thể nói bạn sẽ thật sự ấn tượngtrước lối kiến trúc hài hòa giữ Á - Âu
Trung tâm hội nghị được đặt tại tầng 6, 7, 8 của tòa nhà với các trang bị tiện nghihiện đại và tiên tiến nhất đảm bảo công suất phục vụ tối đa đến 1.500 người tại cùngthời điểm Bạn sẽ tìm thấy sự sang trọng, chuyên nghiệp, đẳng cấp, phù hợp với cácchương trình hội nghị bật nhất tại SSG Tower
Hình 1.4 Hình phối cảnh từ trên xuống
Trang 10Hình 1.5 Phối cảnh 1 góc căn hộ
Công trình được thiết kế với diện tích và bước cột lớn, không gianvăn phòng SSGTower có khả năng bó trí linh hoạt mặt bằng làm việc tận dụng tối đa diện tích sử dụngđem lại hiệu quả thiết thực cho khách hàng Giải pháp thiết kế tiết kiệm năng lượng vàhướng đến mục tiêu công trình xanh là định hướng thiết kế chủ đạo của khới vănphòng, mặt tiền được tiết giảm các mảng kính nhằm giảm lượng bức xạ mặt trời nhưngvẫn duy trì sự cân bằng chiếu sáng và thông thoáng tự nhiên
SSG Tower tạo một sự đột phá về khái niệm căn hộ cao cấp với nhiều mảng xanhriêng cho từng giây phút nghỉ ngơi thư giản tại nhà thực sự thoải mái giúp cải tạo nănglượng sau mỗi ngày làm việc Lối vào từ đường nội bộ phía sau công trình vừa tôntrọng sự tiêng tư, yên tĩnh và an toàn
Cuộc sống chỉ thật sự chất lượng khi có các tiện ích tốt nhất, Quan tâm đến sứckhỏe cộng đồng là phương châm của SSG Tower hướng tới và vì thế chúng tôi xâydựng khu club house chuẩn mực cao bao gồm: phòng sinh hoạt cộng đồng và dịch vụchăm sóc sức khỏe tại tầng 6 tòa tháp Đặc biệt khu vực hồ bơi và cafe terrace đượcthiết kế ngoài trời vừa giúp tạo cảnh quan vừa tăng thêm mảng xanh, khung cảnh đẹpcho công trình, mang lại khả năng tận hưởng cuộc sống cao nhất cho khách hàng.SSG Tower thiết kế theo mô hình thân thiện với thiên nhiên, tòa tháp có thể tiếtkiệm được hơn 30% năng lượng sử dụng, giảm thiểu 35% lượng khí thải Giao thôngthuận tiện, chỉ mất 5 phút để di chuyển vào trung tâm thành phố
TRANG 10
Trang 11Hình 1.6 Khu bể bơi ngoài trời ở tầng 6 công trình
Hình 1.7 Mặt bằng bố trí căn hộ SSG Tower
Trang 12Khu tiện ích - dịch vụ bố trí tại tần 6 là tổ hợp khép kín gồm bể bơi, phòng tập thểdục, khu sinh hoạt cộng đồng, bar mini, cafe ngoài trời tất cả được thiết kế sangtrọng, mang lại sự tiện nghi và cảm giác thoải mái tối đa cho gia đình bạn, và nhằmđáp ứng cho khối văn phòng được chu đáo, căn hộ SSG TOWER còn có 2 tầng dànhriêng cho Nhà Hàng tiệc cưới và trung tâm hội nghị.
Dự án SSG Tower sở hữu các tiện ích cao cấp tiêu chuẩn 5 sao, khu siêu thị đầutiên tại tầng hầm B1 rộng đến 4000m2 khách hàng thoải sức đi mua sắm phục vụ chonhu cầu thiết yếu,khu tầng thương mại 5 tầng và 2 tầng lửng là nơi trưng bày các sảnphẩm có thương hiệu lớn trên thế giới với các mặt hàng thời trang,sản phẩm cao cấpsiêu sang
Ngoài ra tại dự án tập trung các trò chơi giải trí tiện nghi như rạp chiếu phim, khuvui chơi của trẻ em, nhà trẻ, khu trò chơi
Bảng 1.1 Chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc công trình
TRANG 12
Trang 133 Mật độ xây dựng khối đế 59.3%
6 Số tầng cao ( không bao gồm hầm, lững, sân thượng ) 32
7 Tổng diện tích xây dựng ( không bao gồm hầm, tầng kỹ thuật) 77734.8m2
8 Tổng diện tích xây dựng bao gồm hầm, tầng kỹ thuật 103793.9m2
học xảy ra càng nhanh và thời gian lưu tồn các chất ô nhiễm càng nhỏ Sự biến thiêngiá
trị nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến quá trình phát tán bụi và khí thải, đến quá trình trao đổinhiệt của cơ thể và sức khoẻ người lao động
1.5.2 Độ ẩm
Độ ẩm không khí lớn tạo điều kiện cho các vi sinh vật phát tán vào không khíphát triển nhanh chóng, lan truyền và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong không khígây
ô nhiễm môi trường và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng đến sức khỏe
Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm 79,5%; bình quân
và trị số cao tuyệt đối tới 100%; bình quân mùa khô 74,5% và mức
Trang 14Thành phố Hồ Chí Minh có hai hướng gió chính và chủ yếu là gió
Tây Nam và Bắc – Ðông Bắc Gió Tây – Tây Nam từ Ấn Ðộ Dương thổi
mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,6m/s và
vào tháng 8, tốc độ trung bình 4,5 m/s Gió Bắc – Ðông Bắc từ biển
mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ trung bình 2,4m/s Ngoài ra có gió tín phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng từtháng 3 đến tháng 5 tốc độ trung bình3,7m
TRANG 14
Trang 15CHƯƠNG 2
Trang 16CHƯƠNG 2 CẦU THANG BỘ
2.1 KẾT CẤU CẦU THANG
270
Trang 17Hình 2.1 Mặt bằng và mặt cắt cầu thang
2.1.2 Chọn kích thước cầu thang
− Chiều dài vế thang:
− Chọn sơ bộ chiều dày bảng thang và bảng chiếu nghỉ:
− Chiều rộng vế thang:
− Cầu thang cĩ 22 bậc, mỗi vế 11 bậc
− Kích thước bậc thang: , đúc bằng bêtơng cốt thép
− Kích thước dầm chiếu tới:
Hình 2.2 Chi tiết cấu tạo các lớp của cầu thang
2.1.3 Tải trọng tác động
2.1.3.1 Tĩnh tải
a) Chiếu nghỉ và chiếu tới
Trọng lượng bản thân của các lớp cấu tạo chiếu nghỉ
Trong đĩ : ngi - hệ số độ tin cậy về tải trọng của lớp thứ i
γi - Trọng lượng riêng của lớp thứ i
δi - chiều dày của lớp thứ i
Bảng 2.1 Tĩnh tải chiếu nghĩ và chiếu tới
Vữa trá t dày 15 mm
Trang 18Trong đó : ngi - hệ số độ tin cậy về tải trọng của lớp thứ i
γi - Trọng lượng riêng của lớp thứ i
δtd,i - chiều dày
Đối với lớp hoàn thiện :
với
Đối với bậc thang có kích thước hb×lb:
Đối với bản thang có chiều dày hs:
Đối với lớp vữa trát có chiều dày δi:
Trang 19Hình 2.3 Sơ đồ tính cầu thang
Tại A và C chiếu nghỉ và chiếu tới liên kết với vách cứng tùy vào cách bố trí liênkết thép sàn chiếu nghỉ và chiếu tới vào vách mà ta chọn là ngàm hay khớp cố định.Nếu đặt thép chờ với chiều dài thép neo vào vách đủ lớn thì có thể xem là ngàm, cònnếu không đặt thép chờ chọn phương án cáy thép chiều dài neo thép vào vách không
đủ lớn, tại vị trí này có thể xoay nên xem là khớp cố định Trong trường hợp này sinhviên tính toán với cả 2 trường hợp để so sánh, đánh giá kết quả sau đó chọn phương án
9.06
9.0611.08
11.08
Trang 20Hình 2.4 Tải trọng trong Sap sơ đồ ngàm
Hình 2.5 Tải trọng trong Sap sơ đồ khớp
Hình 2.6 Biểu đồ momen bản thang ( sơ đồ ngàm )
Hình 2.7 Biểu đồ lực cắt bản thang ( sơ đồ ngàm )
Trang 21Hình 2.8 Biểu đồ momen bản thang ( sơ đồ khớp )
Hình 2.9 Biểu đồ lực cắt bản thang ( sơ đồ khớp )
Nhận xét : So sánh nội lực giữa 2 sơ đồ ta thấy sơ đồ 2 đầu khớp có nội lực lớn và
nguy hiểm hơn so với sơ đồ ngàm Trên thực tế làm việc của kết cấu không có ngàmhoặc là khớp lý tưởng Thực tế kết cấu làm việc theo sơ đồ khớp dẻo trong quá trínhlàm việc có sự phân phối lại momen Sinh viên chọn phương án phân phối lại momen
từ sơ đồ 2 đầu khớp và so sánh với sơ đồ ngàm để lấy nội lực tính toán cốt thép chobản sàn, chiếu nghỉ và chiếu tới
2.1.5.2 Phân phối lại momen
Lấy 70% giá trị momen lớn nhất ở giữa nhịp và gối của sơ đồ khớp so sánh với giátrị momen tương ứng của sơ đồ ngàm từ đó chọn ra giá trị momen lớn hơn để tính toáncốt thép
Bảng 2.3 Giá trị phân phối lại momen
Chiếu tới Chiếu nghỉ Bản thang
Trang 222.1.5.3 Phân tích nội lực của cầu thang theo sơ đồ không gian
Trang 23
Hình 2.10 Mô hình cầu thang trong Sap2000 Hình 2.11 Momen M11 của bảng sàn Bảng 2.4 Giá trị momen M11 tính theo sơ đồ không gian
Chiếu tới Chiếu nghỉ Bản thang
Trang 24Hình 2.15 Biểu đồ momen trong dầm chiếu tới 2
Hình 2.16 Biểu đồ lực cắt trong dầm chiếu tới 1
Hình 2.17 Biểu đồ lực cắt trong dầm chiếu tới 2
Bảng 2.5 Kết quả nội lực trong dầm chiếu tới
Bảng 2.6 So sánh kết quả Momen tại gối giữa 2 phương pháp
Nhận xét : Quan sát biểu đồ nội lực, Momen M11 M22, lực cắt V13, momen và
lực cắt của dầm chiếu tới, ta thấy tất cả các biểu đồ đều đối xứng với nhau, điều này là
do hệ kết cấu đối xứng và tải đối xứng nên cho kết quả nội lực đối xứng với nhau
So sánh nội lực tính theo sơ đồ không gian và tính theo sơ đồ phẳng ta thấy sơ đồkhông gian phản ánh đúng bản chất làm việc của kết cấu hơn so với sơ đồ phẳng Vàviệc phân phối lại momen cho kết quả gần sát với sơ đồ không gian hơn Ngoài ra ởbài toán này ta còn thấy sơ đồ ngàm cho kết quả gần tương tự với sơ đồ không gian, từ
đó ta có thể rút ra kết luận đối với bảng sàn liên kết với vách cứng trong một số trườnghợp ta nên chọn ngàm để tính toán sẽ cho kết quả tốt hơn so với chọn sơ đồ khớp Dựa trên những kết quả phân tích và so sánh như trên cuối cùng sinh viên chọn kếtquả nội lực từ sơ đồ không gian để tính toán và bố trí cốt thép cho cầu thang
2.1.6 Tính toán và bố trí cốt thép cho bản sàn và dầm chiếu tới
Vật liệu sử dụng
- Cường độ chịu nén tính toán : Rb = 14.5×103 kN/m2
- Cường độ chịu kéo tính toán : Rbt = 1.05×103 kN/m2
Trang 25 Cốt thép loại CI (φ < 10mm)
- Cường độ chịu kéo tính toán : Rs = 225×103 kN/m2
- Cường độ chịu nén tính toán : Rsc = 225×103 kN/m2
- Cường độ chịu kéo tính toán : Rs = 80×103 kN/m2
- Cường độ chịu nén tính toán : Rsc = 280×103 kN/m2
Bảng 2.7 Kết quả tính toán và bố trí thép cầu thang
Loại bản diệnTiết (KNm/m)M αm ξ As
(mm2)
Cốt thép chọn μchọn
(%)
Kếtluận
ϕ (mm) As (mm2)Chiếu
tới NhịpGối 11.207.90 0.0350.050 0.0360.052 233337 ϕ 10a200ϕ 10a200 392392 0.320.32 ĐạtĐạtChiếu
nghỉ NhịpGối 0.301.70 0.0020.008 0.0020.008 1352 ϕ 10a200ϕ 10a200 392392 0.320.32 ĐạtĐạtBản
thang
Khả năng chịu cắt của bêtông
bêtông đủ khả năng chịu cắt
b) Tính toán và bố trí thép cho dầm chiếu tới
Trang 26= 0.418, ,
Bảng 2.8 Kết quả tính toán và bố trí thép cho dầm chiếu tới
Loại bản diệnTiết (KNm/m)M αm ξ As
(mm2) Cốt thép chọn μ
chọn
(%) luậnKết
ϕ (mm) As (mm2)Dầm
Chiếu tới NhịpGối 21.427.22 0.0180.053 0.0180.054 20971 2 ϕ102 ϕ12 157226 0.210.30 ĐạtĐạt
Khả năng chịu cắt của bêtông
bêtông đủ khả năng chịu cắt
Trang 27CHƯƠNG 3
Trang 28CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
3.1 TỔNG QUAN
3.1.1 Khái niệm chung
Sàn là một kết cấu dạng tấm, được thiết kế chịu tải trọng vuông góc với mặt phẳng
tấm, sàn được đặt trực tiếp trên dầm, cột hoặc vách Sàn bê tông cốt thép được dùng
rộng rãi trong ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp Nó có ưu điểm bền vững, độcứng lớn, có khả năng chống cháy tốt, chống thấm tương đối tốt, thỏa mãn các yêu cầu
vệ sinh và điều kiện kinh tế
So với loại sàn phẳng không dầm, sàn dầm không đạt được yêu cầu kiến trúc domặt trần có nhiều dầm Nhưng sử dụng biện pháp đóng trần thạch cao che khuyết điểm
đó Thì yêu cầu kiến trúc vẫn được thỏa mãn
Trong luận văn này, sinh viên chọn sàn sườn để thiết kế
3.1.2 Sơ lược nội dung thiết kế
Trong chương này sinh viên sẽ thiết kế sàn tầng điển hình theo hai phương pháp :
- Phương pháp dùng bảng tra
- Phương pháp phần tử hữu hạn: dùng phần mềm SAFE v12.2.2
Những nội dung được giới hạn như sau:
- Phân loại ô sàn, xác định sơ đồ tính và nội lực bản sàn.
- Cường độ chịu nén tính toán : Rb = 17×103 kN/m2
- Cường độ chịu kéo tính toán : Rbt = 1.2×103 kN/m2
Cốt thép loại CI (φ < 10mm)
- Cường độ chịu kéo tính toán : Rs = 225×103 kN/m2
- Cường độ chịu nén tính toán : Rsc = 225×103 kN/m2
- Cường độ chịu kéo tính toán : Rs = 280×103 kN/m2
- Cường độ chịu nén tính toán : Rsc = 280×103 kN/m2
3.2 THIẾT KẾ SÀN
3.2.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn, dầm
TRANG 28
Trang 29Hình 3.1 Mặt bằng sàn tầng điển hình
, L1 là chiều dài cạnh ngắn của ô sàn
Để phù hợp với yêu cầu kiến trúc đảm bảo không gian thông thủy của công trình,chiều cao tầng 3.2m và bước cột lớn 10.4m sinh viên chọn phương án sử dụng dầmbẹt
Việc chọn dầm bẹt sẽ được chọn sao cho độ cứng tương đương với độ cứng củadầm thường theo công thức :
Trang 30
với : lần lượt là bề rộng dầm thường, dầm bẹt, chiều cao dầm
thường, dầm bẹt
Chiều cao và bề rộng dầm thường sơ bộ sẽ được chọn theo công thức sau:
với Llà nhịp của dầm đang xét
Dầm thường nhịp L = 10.4m ta chọn :
Dầm bẹt sẽ được chọn chiều cao dầm trước sao cho thỏa không gian thông thủysau đó bề rộng dầm sẽ được tính theo công thức như trên, bề rộng thiết kế này có thếchọn lớn hoặc nhỏ hơn so với tính toán sao cho đảm bảo thiết kế hợp lý
Chọn bầm bẹt có , với độ cứng tương đương với độ cứng dầm thường
có tiết diện thì dầm bẹt sẽ có tiết diện
Chọn sơ bộ dầm bẹt có kích thước
Việc tính toán và chọn lại tiết diện sẽ được thực hiện nhiều lần cho đến khi thỏayêu cầu về khả năng chịu lực cũng như thỏa yêu cầu về độ võng của toàn bộ kết cấucủa công trình
TRANG 30
Trang 31Hình 3.2 kích thước dầm
sơ bộ tầng điển hình
3.2.2 T
h i ế t lập sơ
đồ tính
Chiều dài
tính từ tâm trục dầm, các ô bản có cùng kích thước, cùng công năng, cùng điều kiệnbiên được đặt cùng tên Trong các ô bản giống nhau sinh viên sẽ chọn ra ô bản có tảitrọng cũng như nội lực lớn nhất để tính toán và bố trí cốt thép làm đại diện cho các ôcòn lại
Phân loại sơ đồ làm việc của các ô bản xét tỷ số
L2/L1 ≥ 2 bản làm việc 1 phương
L2/L1 < 2 bản làm việc 2 phương
Bảng 3.1 Phân loại sơ đồ làm việc của các ô sàn
8 2
Trang 32Hình 3.3
Phân loại các các ơ bản sàn tầng điển hình
3.2.3 Xác định tải trọng tác dụng
Tải trọng tác dụng lên cơng trình theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2737-1995 gồm
cĩ tĩnh tải và hoạt tải
Hệ số vượttải n
Tải tiêu chuẩn (KN/m2)
Tải tính tốn (KN/m2)
Gạch men dày 10mm
Vữa trát dày 15 mmBản BTCT dày 180 mmVữa lót dày 20 mm
Trang 33Hình 3.4 Các lớp cấu tạo của sàn thường Bảng 3.3 Tĩnh tải sàn khu vệ sinh
Lớp cấu tạo Chiều dày
(m)
TLR(kN/m3)
Hệ số vượttải n
Tải tiêu chuẩn (kN/m2)
Hình 3.5 Các lớp cấu tạo của sàn khu vệ sinh
Trọng lượng bản thân tường: (kN/m)
Tải tiêu chuẩn (kN/m)
Tải tính tốn (kN/m)
3.2.3.2 Hoạt tải
Bảng 3.5 Giá trị hoạt tải trên các ơ bản
Vữa trát dày 15 mm Bản BTCT dày 180 mm Chống thắm dày 20mmGạch men dày 10mmVữa lót dày 20 mm
Trang 34Khu vực Ô bản Công năng
Hoạt tải tiêu chuẩn
Pc (kN/m2) Hệ số vượttải n (kN/mP 2)Toàn phần Dài hạn
Bảng 3.6 Tổng tải trọng tính toán tác dụng lên sàn
Khu vực Ô bản Công năng Kích thước L Tĩnh tải
S9 Khu căn hộ khu vệ sinh 1.51.5 0.30.3 5.946.42 1.951.95 7.898.37
Bảng 3.7 Tổng tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên sàn
Khu vực Ô bản Công năng Kích thước L Tĩnh tải
(kN/m2)
Hoạt tải
Ptt (kN/m2) qTổng tảitt (kN/m2)
L1(m) L2(m)Khu văn
phòng S1S2 Văn phòngVăn phòng 2.02.0 1.01.0 5.335.33 2.002.00 7.337.33
TRANG 34
Trang 353.2.4.1 Xác định nội lực bằng phương pháp bảng tra
Phương pháp sử dụng bảng tra chỉ sử dụng được khi ô bản chịu tải phân bố đềutrên toàn bộ ô bản Trong bài toán hiện tại một số ô bản có nhiều giá trị hoạt tải và tĩnhtải khác nhau như các ô bản S3, S4, S5, S9 Vì vậy để có thể sử dụng được phươngpháp dùng bảng tra sinh viên quy các hoạt tải, tĩnh tải khác nhau của ô bản về một giátrị hoạt tải, tĩnh tải trung bình đại diện cho hoạt tải, tĩnh tải của ô bản đó
Đối với những ô bản có tải tường sinh viên chọn phương án quy tất cả các tảitường có trên ô bản thành tải phân bố trên ô bản sàn
Cách quy tải trọng : quy hoạt tải, tĩnh tải trung bình bằng cách lấy hoạt tải, tĩnh tảithành phần nhân diện tích tương ứng chia cho tổng diện tích ô bản Tương tự đối vớitải tường lấy tổng tải tường chia cho tổng diện tích ô bản sàn
Đối với những ô bản có cùng tên ta chọn ra giá trị tải trọng lớn nhất trong các ôbản đó để tính toán nội lực cho ô bản đó
Bảng 3.8 Quy đổi tải trọng tường thành tải phân bố đều trên sàn
Ô bản Kích thước Chiều dài tường (m)
Tải tiêu chuẩn(kN/m2)
Tải tính toán(kN/m2)
Trang 36Quy ước (gần đúng): L2/L1 ≥ 2 bản 1 phương
Lúc này ta cắt một dải có bề rộng b = 1m theo phương cạnh ngắn và tính thép chodải bản đó như một dầm kích thước tiết diện b × hs
Hình 3.6 Bản làm việc 1 phương
Theo quy ước :
- Liên kết được xem là khớp khi hd /hs < 3
Trang 37Hình 3.7 Sơ đồ tính ô bản làm việc 1 phương 2 đầu ngàm
Ô bản S7 có L2/L1 ≥ 2 nên ô bản làm việc 1 phương, theo phương cạnh ngắn ô bảnliên kết với vách cứng nên được xem là liên kết ngàm vì vách cứng có độ cứng lớn
Bảng 3.11 Momen tại nhịp và gối của bản dầm
Hình 3.9 Kí hiệu các ô bản theo liên kết
Liên kết các ô bản được xem là tựa đơnkhi :
- Bản kê lên tường
- Bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) có hd/hs < 3
Trang 38- Bản lắp ghép
Liên kết các ô bản được xem là ngàm khi:
- Bản tựa lên dầm bê tông cốt thép (đổ toàn khối) có hd/hs ≥ 3
Hình 3.10 Momen bản kê làm việc 2 phương
Moment dương lớn nhất ở giữa bản:
- mi1 , mi2 , ki1 , ki2 là các hệ số phụ thuộc vào tỉ lệ L2/L1,được tra trong phụ lục 15,
sách “Kết cấu bê tông cốt thép (Phần cấu kiện nhà cửa – Võ Bá Tầm)”.
Xét điều kiện biên của ô bản ta có hd/hb = 500/180 = 2.78 < 3 liên kết khớp, liênkết ô bản với vách cứng xem là liên kết ngàm
Bảng 3.12 Hệ số mômen tra bảng của các ô bản làm việc 2 phương
Trang 39(kNm/m)
-3.2.4.2 Xác định nội lực bằng phương pháp phần tử hữu hạn
Đối với những ô bản có nhiều giá trị tải trọng khác nhau như ô bản S3, S4, S9 ta cóthể mô phỏng chính xác vị trí và giá trị tải trọng tác dụng lên sàn bằng chức năng gánsàn ảo trong phần mền, việc mô hình tải trọng đúng như thực tế sẽ cho kết quả nội lựcchính xác hơn so với phương pháp dùng bảng tra
Đối với tải tường đặt trên sàn ta cũng có thể sử dụng chức năng vẽ dầm vào trênsàn để gán tải tường, nhờ mô phỏng đúng giá trị và vị trí dầm đặt trên sàn sẽ cho kếtquả chính xác hơn là quy tải trọng tường thành tải phân bố đều trên sàn như phươngpháp sử dụng bảng tra
Trong mô hình tính đối với phần tử dầm bẹt, do dầm có bề rộng lớn hơn chiều caonên ứng sử của dầm bẹt không giống như dầm thường ( phần tử Frame ) chỉ chịu lựctheo 1 phương Mà dầm bẹt còn làm việc theo phương ngang giống như phần tử tấm( Area ) làm việc 2 phương Nên trong mô hình sinh viên chọn mô phỏng dầm bẹt bằngphần tử Area
Sinh viên sử dụng phần mềm SAFE v12.2.2 để xác định nội lực sàn, các bước thựchiện như sau:
Mô hình:
Trang 40Hình 3.11 Mô hình sàn tầng điển hình
TRANG 40