Bài mới a Giới thiệu bài: - Cả lớp lắng nghe b Hướng dẫn làm bài tập: * Bài 1: hoạt động nhóm - HS taäp trung nhoùm thaûo luaän, GV nêu yêu cầu: gạch chân dưới những tên riêng viết sau đ[r]
Trang 1Tuần 7 Thứ hai, ngày 04 tháng 10 năm 2010
TẬP ĐỌC
TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: trăng ngàn, man mác, vằng vặc, quyền mơ tưởng, đổ xuống, cao thẳm, thơm vàng…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
2 Đọc – Hiểu
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: Tết trung thu độc lập, trại, trăng ngàn, nông trường…
- Hiểu nội dung bài: Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66
- Bảng phu ghi sẵn đoạn văn, câu văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động: Hát vui.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc phân vai truyện chị em tôi và trả lời
câu hỏi:
+ Em thích chi tiết nàotrong truyện nhất.Vì sao?
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu nội dung chính của
truyện
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy, học bài mới:
a) Giới thiệu bài: TRUNG THU ĐỘC LẬP
Hỏi:
+ Chủ điểm tuần này là gì? Tên chủ điểm nói lên
điều gì?
- Treo tranh minh hoạ bài tập và hỏi: Bức tranh vẽ
cảnh gì?
- GV ghi tựa bài
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài GV
sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
+ Đoạn 1: Đêm nay… đến của các em
+ Đạon 2: Anh nhìn trăng… đến vui tươi
+ Đoạn 3: Trăng đêm nay… đến các em
- HS luyện đọc theo cặp, gọi 1 cặp HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài, với giọng nhẹ nhàng thể
hiện sự tự hào, ước mơ của anh chiến sĩ về tương lai
tươi đẹp của đất nước
b) Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc thầm: từ đầu… của các em GV hỏi:
Đoạn này tả cảnh gì?
Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- Cho HS đọc thầm đoạn 2 và hỏi:
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những
- 3HS thực hiện yêu cầu này
- HS trả lời
-HS đọc và nêu nội dung
* Làm việc cả lớp:
- HS phát biểu
- HS quan sát tranh và trả lời
* Làm việc cá nhân:
- 3 HS tiếp nôùi theo trình tự
- HS đọc theo cặp
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
- HS tự do phát biểu, lớp nhận
Trang 2đêm trăng tương lai ra sao?
+ Vẻ đẹp có gì khác với đêm trung thu độc lâp
+ Cuộc sống hiện nay có gì khác với ước mơ của
anh chiến sĩ năm xưa?
+ Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ phát triển như
thế nào?
- GV chốt lại những ý hay
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:
- Cho 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn văn của bài
Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với từng đoạn
- Thi đọc diễn cảm 1 đoạn (đoạn 2)
* Chú ý các từ: ngày mai, mơ tưởng, phấp phới, chi
chít, cao thẳm, bát ngát, to lớn vui tươi, đọc nhấn
giọng
4 Củng cố, dăn dò:
Hỏi: Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ đối
với các em như thế nào?
- Nêu nội dung bài
- GD HS hiểu được tình cảm của các anh chiến sĩ
dành cho các em trong khi đang làm nhiệm vụ bảo vệ
Tổ quốc
- GV nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị bài mới
xét
- HS tự do phát biểu
* Làm việc cả lớp:
- HS lần lượt đọc nối tiếp – Cả lớp theo dõi bài và nhận xét
*Tổ chức đọc thi đua:
- 2 HS đọcdiễn cảm
- Cả lớp nhận xét
- HS trả lời
- HS nêu nội dung bài
TOÁN
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Củng cố kỹ năng thực hiện tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ các số tự nhiên
- Củng cố kỹ năng giải toán về tìm thành phần chưa biết của phép tính giải toán có lời văn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ.
1 Khởi động, Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 30, đồng thời kiểm
tra vở bài tập về nhà của một số HS khác
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Hoạt động cả lớp
- GV viết lên bảng phép tính 2416 + 5164 yêu cầu
HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn làm
đúng hay sai
- GV hỏi: Vì sao em khẳng định bạn làm đúng (sai)
- GV yêu cầu HS thử lại phép cộng trên
- HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 1HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- HS trả lời
- HS thực hiện phép tính để thử
Trang 3- GV yêu cầu HS làm phần B.
Bài 2: -GV viết lên bảng phép tính 6839 – 482 yêu
cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn làm
đúng hay sai
- GV hỏi: Vì sao em khẳng định bài làm của bạn
đúng (sai)?
- Gọi HS nêu cách thử lại
- GV yêu cầu HS thử lại phép tính trừ trên
- GV yêu cầu HS làm bài b
Bài 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
Tìm x:
- GV yêu cầu HS tự làm bài, khi chữa bài Yêu cầu
HS giải thích cách tìm x của mình
- Cho HS nêu cách tìm
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4: Cả lớp làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Núi Phăng-xi-păng (ở tỉnh Lào Cai cao 3143 m Núi
Tây Côn Lĩnh (ở tỉnh Hà Giang) cao 2428m Hỏi núi
nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu mét?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- HS chữa bài
- GV chấm điểm
Bài 5: Hoạt động cả lớp
- Yêu cầu HS đọc đề bài và nhẩm, không đặt tính
4 Củng cố, dặn dò:
- Goi HS nhắc lại cách thử phép cộng, thử phép trừ
các số tự nhiên
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm bài
tập hướng dẫn luyện tập và chuẩn bị bài tập sau
lại
- 3 HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp
- 2 HS nhận xét
- HS trả lời.-HS thực hiện phép tính
- 3 HS lên bảng làm bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS nêu cách tìm
- 2 HS đọc đề toán
- Làm vào vở 1 HS lên bảng thực hiện
- Tính nhẩm
- Nêu kết quả
ĐẠO ĐỨC
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
I MỤC TIÊU:
- HS đọc bài này có khả năng:
- Nhận thức được cần phải tiết kiệm tiền của như thế nào
- HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi… trong sinh hoạt hàng ngày
- Biết đồng tình ủng hộ những hành vi, việc làm tiết kiệm Không đồng tình với những hành vi, việc làm lãng phí tiền của
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
- Sách giáo khoa 4
- Đồ dùng để chơi đóng vai
- Mỗi HS có 3 tấm bìa xanh, đỏ, trắng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Trang 41 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên đọc thuộc lòng bài học
3 Dạy học bài mới:
*Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (các thông tin trang 11
SGK )
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc và thảo luận
các thông tin trong SGK
- Ở Việt Nam hiện nay, nhiều cơ quan có biển thông
báo: Ra khỏi phòng, nhớ tắt điện
- Người Đức có thói quen bao giờ cũng ăn hết không
để thừa thức ăn
- Người Nhật có thói quen chi tiêu rất tiết kiệm trong
sinh hoạt hằng ngày
- Đại diện nhóm trình bày
- Cho HS nhận xét
- GV chốt lại: Tiết kiệm là một thói quen tốt là biểu
hiện của người văn minh, xã hội văn minh
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến thái độ
- Bài tập 1: Thảo luận nhóm và bày tỏ ý kiến về các ý
kiến dưới đây:
+ Tiết kiệm tiền là keo kiệt, bủn xỉn
+ Tiết kiệm tiền của là ăn tiêu, dè sẻn
+ Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của một cách hợp
lý, có hiệu quả
+ Tiết kiệm tiền của là ích nước, lợi nhà
- Đề nghị HS giải thích lý do lựa chọn của mình
- GV kết luận:
Ý kiến c, d đúng
Ý kiến a, b sai
* Hoạt động 3: (Làm việc cá nhân)
Bài tập 2: Hà đang dùng hộp màu rất tốt, nay được
tặng hợp màu ý hệt hộp màu cũ nhân dịp sinh nhật
- GV treo bảng phụ ghi BT2 lên bảng
- Em hãy giúp bạn Hà chọn cách giải quyết phù hợp
trong tình huống đó
a Bỏ ngay hộp màu cũ, dùng hộp mới
b Dùng cả hai hộp một lúc
c Mang cho hộp cũ, dùng hộp mới
d Cất hộp mới để dành, dùng nốt hộp màu cũ
- Gọi HS chưa lựa đáp án
- GV chốt lại những ý đúng d, c
- Gọi 1-2 HS đọc bài học trong SGK
Hoạt động nối tiếp
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về tiết kiệm tiền của
(BT6, SGK )
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của của bản thân (BT7,
SGK )
4 Củng cố, dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Thế nào là tiết kiệm tiền của?
- GD HS biết tiết kiệm, giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ
chơi… trong sinh hoạt hàng ngày
- HS đọc bài
- Lớp thảo luận, đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Lớp lắng nghe
- Lớp lắng nghe
- Lớp lắng nghe
- HS trình bày, lớp nhận xét
- Lớp lắng nghe
+ HS đưa phiếu đỏ(tán thành), vàng (phân vân), xanh (không tán thành)
- HS tự do phát biểu ý kiến
- HS tự do phát biểu ý kiến
- 2 HS đọc thành tiếng
Trang 5- Nhận xét tiết học.
Thứ ba, ngày 05 tháng 10 năm 2010
KHOA HỌC
PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ
I MỤC TIÊU:
Sau bài này HS biết:
- Nguyên nhân gây bệnh béo phì
- Tác hại và cách đề phòng bệnh béo phì
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh phóng to trang 28, 29
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động:
2 Kiểm tra:
HS kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Nguyên nhân gây bệnh béo phì, tác hại
của bệnh béo phì
Mục tiêu: HS biết và kể ra những nguyên nhân gây ra
bệnh béo phì
- Cho HS quan sát hình trang 28 và thảo luận nhóm
+ Vì sao một số người bị bệnh béo phì
+ Nêu tác hại của bệnh béo phì
+ Đại diện nhóm trình bày kết quả
+ GV chốt lại ý đúng:
Aên quá nhiều, hoạt động ít nên mỡ trong cơ thể tích
tụ gây béo phì
Người béo phì có nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu
đường, huyết áp cao…
Hoạt động 2: Cách phòng bệnh béo phì
Mục tiêu: Biết cách phòng tránh béo phì
- Cho HS quan sát tranh 2, 3 trang 29
+ Làm thế nào để phòng tránh béo phì?
- GV chốt lại ý:
- Gọi HS đọc bài học
4 Củng cố-dặn dò:
- Nêu tác hại của béo phì Cần làm gì để tránh béo
phì?
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài mới
- 2 HS kể
* Thảo luân nhóm:
- HS thảo luận và trình bày kết quả thảo luận của nhóm
+ Cả lớp lắng nghe
* Làm việc cả lớp:
- HS quan sát
- HS phát biểu
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc lại
Trang 6BIỂU THỨC CÓ CHỮA HAI CHỮ
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Nhận biết được biểu thức có hai chữ, giá trị của biểu thức có chứa hai chữ
- Biết cách tính giá trị của biểu thức theo các giá trị của thể của chữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phu hoặc băng giấy
- GV vẽ sẵn trên bảng ở phần ví dụ (đẻ trống số ở các cột)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Ổn định, Hát vui
2 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài tập
hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 31
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 Dạy-Học bài mới
Giới thiệu bài
- GV: Giờ học hôm nay các em sẽ được làm quen với
biểu thức chứa hai chữ và thực hiện tính giá trị biểu thức
theo các giá trị cụ thể của chữ
Giới thiệu biểu thức có chứa hai chữ
a Biểu thức có chứa hai chữ
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
- GV treo bảng số và hỏi: Nếu anh câu được 3 con cá
và em câu được 2 con cá thì hai anh em câu được mấy
con cá?
- GV nêu vấn đề nếu anh câu được a con cá và em
câu được b con cá thì số cá mà hai anh em câu được là
bao nhiêu con?
- GV giới thiệu a + b là biểu thức có chứa hai chữ
b Giá trị của biểu thức có chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a= 3 và b = 2 thì a + b
bằng bao nhiêu?
- GV làm tương tự với a = 4 và b = 0
a = 0 và b = 1
- GV hỏi: Khi biết giá trị cụ thể của a và b muốn tính
giá trị biểu thức a + b ta làm như thế nào?
* Luyện tập và thực hành
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức trong bài, sau đó làm
bài
-GV hỏi lại HS: nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của c +
d là bao nhiêu?
- GV hỏi lại HS: Nếu c = 15 và d = 45 thì giá trị của
biểu thức c + d là bao nhiêu?
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- GV hỏi: Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số
- 2 HS lên bảng làm bài HS ở dưới quan sát theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc to đề bài
- HS suy nghĩ, trả lời
- Hai anh em câu được a +b con cá
- HS trả lời
- HS tìm giá trị của biểu thức a+b trong từng trường hợp
- HS trả lời và làm bài
- HS trả lời
* Làm việc cả lớp:
- HS trả lời
- Đọc và làm bài
- HS đọc to
- HS trả lời
- Nhận xét góp ý cho bạn
Trang 7chúng ta tính được gì?
Bài 3:
- GV treo bảng số như phần bài tập của SGK
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các dòng trong
- Từ trên xuống dưới dòng đầu nêu giá trị của a, dòng
thứ hai nêu giá trị của b, dòng thứ ba là giá trị của biểu
thức a x b, dòng cuối là giá trị của biểu thức a : b
- Khi thấy các gía trị của a và b vào biểu thức để tính
giá trị của biểu thức chúng ta cần chú ý thay hai giá trị
a, b cùng một cột
- GV yêu cầu HS làm bài
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 4: Cả lớp làm bài vào VBT
- Cho HS đọc đề bài (SGK)
- GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau
4 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu mỗi HS lấy ví dụ về biểu thức có chứa
hai chữ
- GV nhận xét các ví dụ của HS
- GV tổng kết giờ học, dặn bài mới
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm và VBT
- HS trả lời
- HS nhận xét bài làm của bạn
- 2 HS đọc đề bài, sau đó 1
HS lên bảng làm bài vào VBT
- HS kiểm tra bài nhau
- HS đổi vở nhau để nhận xét
- HS tự nêu ví dụ, lớp nhận xét
CHÍNH TẢ
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Nhớ - viết lại chính xác, trình bày đúng một đạon trích trong bài thơ Gà trống và cáo
- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu tr/ch (hoặc có vần ươn/ương) để điền vào chỗ trống, hợp với nghĩa đã cho
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung BT 2a hoặc 2b
- Những băng giấy nhỏ để HS chơi trò chơi viết từ tìm được khi làm BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi 3 HS lên bảng nghe viết một số từ khó ở tiết
trước (dự tiệc, truyện ngắn, thẹn, ấp úng….)
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
a Giới thiệu và ghi tựa
b Hướng dẫn HS nhớ-viết
- GV nêu yêu cầu đề bài Gọi HS đọc thuộc lòng
đoạn thơ sẽ viết
- GV nhắc HS trình bày bài thơ lục bát
- HS gấp SGK viết đoạn thơ theo trí nhớ, tự soát lại
bài
- GV chấm 7-10 bài Nêu nhận xét chung
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
- HS lên bảng viết
- 2 HS đọc đoạn thơ
- HS nhớ và tự viết bài thơ vào vở, tự chữa bài
Trang 8- GV nêu yêu cầu đề bài số 2a và 2b.
Nhắc HS điền chữ thích hợp vào ô trống cho rõ
nghĩa của câu
- Cho HS làm bài
- GV chữa bài lên bảng
- Bài 2a: thứ tự các tiếng là: trí, chất, trong chế,
chính, trụ, chủ
- Bài 2b: lượn, vườn, hương, dương, tương, đường,
cường
4.Củng cố-dặn dò:
- Gọi HS đọc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết dạy
- Về nhà làm bài tập 2(b)
- HS nghe cách làm
- HS chữa bài
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được cách viết tên người, tên địa lý Việt Nam
- Viết đúng tên người và tên địa lý Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam hoặc địa phương
- Phiếu kẽ sẵn 2 cột tên người và tên địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng đặt câu với 2 từ : tự tin, tự ti, tự
trọng, tự ái …
3 Dạy bài mới
a Giới thiệu và ghi tựa bài
Hỏi: Khi viết cần viết hoa trong những trường hợp
nào?
Hôm nay chúng ta sẽ học và vận dụng quy tắc viết,
khi viết:
+ Nhận xét:
- Gọi 2 HS đọc nội dung bài tập
- GV ghi lên bảng
- Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn Thu …
- Tên địa phương: Phụng Hiệp, Sóc Trăng, Cần Thơ …
- Cách viết tên riêng của người như thế nào?
- Các tiếng trong tên địa lý được viết như thế nào?
- Rút ra bài học và ghi lên bảng
GV nói: Đó là qui tắc viết hoa tên người và tên địa lý
Việt Nam
+ Phần bài tập:
Bài 1: GV gọi 2 HS đọc đề bài
- Viết tên em và địa chỉ gia đình em
Bài tập 2: (theo cặp) làm phiếu
- 3 HS lên bảng đặt câu
- HS đọc tựa bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc
- HS quan sát và phát biểu
- HS nhận xét và phát biểu
- HS phát biểu
- 3 HS đọc lại bài học
* Làm việc cá nhân:-3 HS lên bảng viết, số còn lại làm vào VBT
- Cho đại diện nhóm lên bảng
Trang 9- Viết tên một số xã (phường, thị trấn, quận thị xã,
thành phố) của em
Bài tập 3: (cả lớp)
- Viết tên và tìm trên bản đồ
a) Các quận, huyện … của em
b) Các danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử nơi em ở
4 Củng cố, dặn dò:
- HS đọc lại bài học
- GV nhắc HS chú ý khi viết cần viết đúng tên người
và tên địa lý Việt Nam
- Gv nhận xét tiết học
- Xem trước bài: Luyện tập Viết tên người, tên địa lý
Việt Nam
dán phiếu tập, lớp nhận xét
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu bài
- 2 HS đọc, lớp theo dõi
Thứ tư, ngày 06 tháng 10 năm 2010
LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (Năm 938)
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này học sinh biết:
- Vì sao có trận Bạch Đằng
- Kể lại được diễn biến chính của trận Bạch Đằng
- Trình bày được ý nghĩa cảu trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
II ĐỒ DÙNG HỌC:
- Hình trong SGK phóng to
- Bộ tranh vẽ diễn biến trận Bạch Đằng
- Phiếu HT của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động
2 Kiểm tra bài cũ
- Vì sao Hai bà Trưng phất cờ khởi nghĩa?
- Khởi nghĩa Hai bà Trưng thắng lợi có ý nghĩa gì?
- GV nhận xét và cho điểm
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài và ghi tựa bài
* Hoạt động 1: GV yêu cầu HS điền dấu x vào Ô
trống những thông tin đúng về Ngô Quyền
Ngô Quyền là người Đường Lâm
Ngô Quyền là con rể của Dương Đình Nghệ
Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán
Trước trận Bạch Đằng Ngô Quyền lên ngôi vua
- GV nhận xét và ghi kết quả lên bảng
- Cho HS dựa vào kết quả làm việc để giới thiệu một
số nét về Ngô Quyền
* Hoạt động 2: -GV yêu cầu HS đọc SGK để trả lời
các câu hỏi sau:
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa phương nào?
- HS trả lời, lớp nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
* Làm việc cá nhân:
- HS điền dấu vào ô trống, lớp nhận xét
- HS nêu nhận xét về Ngô Quyền, lớp nhận xét
Trang 10(Quảng Ninh)
+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thủy triều để làm gì?
(cho cắm cọc gỗ xuống dòng sông)
+ Trận đánh diễn ra như thế nào? (Ngô Quyền cho
thuyền… Không lùi được)
+ Kết quả trận đánh ra sao? (Quân Nam Hán hoàn
toàn thất bại)
- Cho HS dựa vào kết quả vừa nêu trên để thuật lại
diễn biến trận đánh của Ngô Quyền
- GV nhận xét chung
* Hoạt động 3: Nêu ý nghĩa trận đánh:
+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán, Ngô Quyền làm
gì?
+ Điều đó có ý nghĩa như thế nào?
- GV kết luận: Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xưng
vương, đóng đô ở Cổ Loa đất nước được độc lập sau
hơn 1000 năm bị phong kiến phương Bắc đô hộ
- Rút ra kết luận như SGK
4 Củng cố:
- Cho HS đọc ghi nhớ bài
5 Dăn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài “ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ
QUÂN”
* Làm việc cả lớp:
- HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi
- Cả lớp bổ sung ý kiến
HS thuật lại trận đánh, lớp nhận xét
* Làm việc cả lớp:
- HS trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
- Cả lớp lắng nghe
- 3-4 HS đọc bài, cả lớp lắng nghe
- Cả lớp lắng nghe
KỸ THUẬT
KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
-HS biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
-Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường
-Có ý thức rèn luyện kĩ năng khâu thường để áp dụng vào cuộc sống
II CHUẨN BỊ:
-Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường
-Sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải (áo, quần)
-Vải hoa (2 mảnh) 20 x 30cm
-Len, chỉ, kim, kéo, thước, phấn
III CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A Bài cũ: Tiết 1
- Nêu các chi tiết cần lưu ý khi khâu ghép 2 mép vải
bằng mũi khâu thường
B Bài mới:
I Giới thiệu bài:
II Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: HS thực hành
- GV nhận xét
- Các bước khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu
thường
Bước 1: Vạch dấu đường khâu
- HS nhắc lại quy trình khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường
- HS thực hành