(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn(Luận văn thạc sĩ file word) Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học Thủy lợi,nhất là các cán bộ, giảng viên bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, PhòngĐào tạo đại học và sau đại học đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả hoàn thànhluận văn này Đặc biệt tác giả xin trân trọng cảm ơn Thầy giáo hướng dẫn
PGS.TS Nguyễn Xuân Phú đã hết lòng ủng hộ và hướng dẫn tác giả hoàn thành
Cuối cùng, Tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân
và bạn bè đã luôn động viên, quan tâm, giúp đỡ và ủng hộ tác giả trong suốtquá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã cố gắng và nỗ lực rấtnhiều nhưng do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệutham khảo nên luận văn vẫn còn nhiều thiếu sót và khuyết điểm Tác giả rấtmong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của của các thầy cô và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Thanh Hương
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố ở các nghiên cứu khác
Tất cả các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Thanh Hương
Trang 3DANH MỤC VÀ CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý kiểu trực tuyến – chức năng 23
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức quản lý và điều hành công ty 36
Hình 2.3 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu các năm từ 2010-2014 50
Hình 3.1: Mô hình cơ cấu tổ chức mới của công ty 63
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Lực lượng cán bộ phân theo học vấn 41
Bảng 2.2: Lực lượng cán bộ phân theo chuyên ngành 42
Bảng 2.3: Độ tuổi trung bình của công ty 42
Bảng 2.4: Danh mục các thiết bị, phần mềm của Công ty 44
Bảng 2.5: Các công trình điển hình đã thực hiện trong thời gian qua 46
Bảng 2.6: Bảng doanh thu của công ty 2010-2014 49
Bảng 2.7: Bảng doanh thu của công ty 2010-2014 50
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT
CP Chính phủ
NĐ Nghị định
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4
1.1Một số vấn đề cơ bản trong tư vấn xây dựng 4
1.1.1 Khái niệm 4
1.1.2 Đặc điểm của tư vấn xây dựng 4
1.1.3 Năng lực tư vấn xây dựng 5
1.1.4 Các loại hình tổ chức tư vấn xây dựng 6
1.1.5 Cơ cấu tổ chức của các đơn vị tư vấn xây dựng 7
1.1.6 Các mô hình sản xuất sản phẩm tư vấn xây dựng 8
1.2 Công tác tư vấn thiết kế xây dựng công trình 8
1.2.1 Khái niệm 8
1.2.2 Nguyên tắc thiết kế xây dựng công trình 10
1.2.3 Các bước thiết kế xây dựng công trình 11
1.3 Vai trò của công tác thiết kế xây dựng công trình 15
1.4 Điều kiện năng lực tổ chức, cá nhân khi thiết kế xây dựng công trình 15
1.4.1 Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình 17
1.4.2 Điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng công trình 18
1.4.3 Điều kiện năng lực của tổ chức khi tham gia thiết kế xây dựng công trình 19
1.5 Những văn bản pháp quy về công tác tư vấn thiết kế 20
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác tư vấn thiết kế xây dựng công trình.20 Kết luận chương 1 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT NAM VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ TẠI CÔNG TY KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CẦU SƠN 23
Trang 7MỤC LỤC
2.1Thực trạng về tư vấn xây dựng hiện nay 23
2.1.1 Cơ cấu tổ chức 23
2.1.2 Mô hình tổ chức sản xuất sản phẩm tư vấn 24
2.1.3 Đánh giá về năng lực chuyên môn tư vấn xây dựng hiện nay 24
2.1.4 Đánh giá về năng lực quản lý tổ chức tưvấn Việt Nam 28
2.2Giới thiệu chung về Công ty khai thác công trình Thủy lợi Cầu Sơn 35
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty khai thác công trình Thủy lợi Cầu Sơn 35
2.2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng quản lý điều hành 36
2.3 Tình hình và thực trạng công tác tư vấn thiết kế của công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn 40
2.3.1 Năng lực tư vấn của Công ty 40
2.3.2 Các công trình điển hình đã thực hiện trong thời gian qua 46
2.3.3 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 49
2.4 Đánh giá chung về công tác tư vấn thiết kế của công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn 51
2.4.1 Những kết quả đạt được 51
2.4.2 Những tồn tại hạn chế và phân tích 52
Kết luận chương 2 56
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ VẤN THIẾT KẾ TẠI CÔNG TY KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI CẦU SƠN 58
3.1 Định hướng của công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn trong giai đoạn 2014-2020 58
3.2 Những thuận lợi và thách thức của công ty trong giai đoạn 2014-2020 59
3.2.1 Thuận lợi 59
3.2.2 Thách thức: 60
Trang 8MỤC LỤC
3.3Những nguyên tắc đề xuất các giải pháp 61
3.4 Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế của công ty trong giai đoạn tới 62
3.4.1 Giải pháp cơ cấu tổ chức 62
3.4.2 Giải pháp về nâng cao năng lực chuyên môn 66
3.2.4 Giải pháp về tăng cường đầu tư trang thiết bị, kiện toàn hệ thống thông tin nhằm phục vụ cho công việc 68
3.4.3 Giải pháp về nâng cao năng lực tài chính 69
3.4.4 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý 69
3.4.5 Kế hoạch kinh doanh, tiếp thị, tìm kiếm thị trường 72
Kết luận chương 3 74
KẾT LUẬN 75
KIẾN NGHỊ 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tư vấn đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nókhông chỉ là hoạt động mang tính xã hội mà nó còn là đòn bẩy mang lại hiệu quảkinh tế kỹ thuật cao cho xã hội
Ở Việt Nam, hoạt động tư vấn mới được ghi nhận và phổ biến rộng rãikhoảng chục năm trở lại đây, do vậy mà vẫn còn rất mới với các nhà tư vấn lẫncác đối tác sử dụng, khai thác tư vấn Cùng với sự chuyển mình của hoạt độngnày, các nhà tổ chức tư vấn xây dựng đã và đang từng bước thay đổi để đáp ứngnhu cầu phát triển của thị trường
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước chúng ta đang từng bước xây dựng một nền kinh tế ngày càng phát triển, theo định hướng xã hội chủ nghĩa để tiến kịp với nền kinh tế năng động của bạn bè các nước trong khu vực và trên thế giới đưa nước ta trở thành nước công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trên cơ sở phát huy những mặt mạnh vốn có Nhà nước, các Bộ Ngành đã ban hành hàng loạt chính sách quy chế quản lý loại hình hoạt động kinh doanh tư vấn này và những chính sách đó đã và đang phát huy hiệu lực trong việc quản lý
và khai thác hoạt động tư vấn trong toàn quốc
Với lực lượng đông đảo các nhà tư vấn đang hoạt động hết sức năng độngtrên toàn quốc, lĩnh vực tư vấn đến nay đã đảm nhận 14 loại hình tư vấn theo thông lệ quốc tế Trong đó phải kể đến tư vấn thiết kế đang vươn lên phát huy nội lực mạnh mẽ, chứng tỏ mình là lĩnh vực hàng đầu trong hoạt động tư vấn Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển quá nhanh về số lượng còn nổi cộm về chất lượng công tác tư vấn như: năng lực của các tổ chức tư vấn còn hạn chế, ưu thế cạnh tranh của tư vấn trong nước với tư vấn nước ngoài còn kém, cạnh trang gay gắt vàthiếu lành mạnh giữa các tổ chức tư vấn, việc quản lý và các cơ chế chính sách đối với các tổ chức tư vấn còn nhiều vấn đề bất cập Điều
Trang 10này đòi hỏi các tổ chức tư vấn cần phải nhìn nhận, đánh giá, nắm bắt mọi diễnbiến của hoạt động kinh doanh để tự đổi mới từ khâu quản lý đến củng cố lại độingũ cán bộ, dần đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường tư vấn.
Công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn là một trong những đơn vị tưvấn xây dựng uy tín hàng đầu của tỉnh Bắc Giang về lĩnh vực tứ vấn các công
trình thủy lợi, đã tham gia rất nhiều các dự án trọng điểm của tỉnh, vấn đề tăng
cường năng lực tư vấn thiết kế là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp Hiệnnay, các sản phẩm tư vấn thiết kế của công ty khai thác công trình thủy lợi CầuSơn đã được khách hàng chấp nhận và chất lượng ngày một cải thiện rõ rệt, song
so với yêu cầu của sự phát triển kinh tế thị trường, kết quả đạt được còn khiêmtốn
Để tìm được câu trả lời cho vấn đề này cần có những nghiên cứu về lýluận và thực tiễn nhằm tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu Trên tinh thần đó tác
giả chọn vấn đề “Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết
kế tại công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn” làm đề tài nghiên cứu
của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế củacông ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn trong thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích số liệu
- Phương pháp khảo sát thực tế
- Phương pháp phân tích
Và một số phương pháp kết hợp khác
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp tư vấn xây dựngnói chung và công ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn
Trang 11- Phạm vi nghiên cứu: Trong phạm vi đề tài này, luận văn đi sâu nghiên cứu lĩnh vực tư vấn thiết kế công trình thủy lợi của công ty khai thác côngtrình thủy lợi Cầu Sơn.
5 Kết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống hóa lý luận cơ bản trong tư vấn xây dựng công trình nóichung, công tác tư vấn thiết kế xây dựng công trình nói riêng;
- Phân tích thực trạng năng lực tư vấn thiết kế tại công ty khai thác côngtrình thủy lợi Cầu Sơn;
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế của công
ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1 Ý nghĩa khoa học: Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về lĩnh vực tư
vấn xây dựng và tư vấn thiết kế xây dựng công trình, trên cơ sở đó chỉ ra một
số giải pháp nâng cao năng lực tư vấn thiết kế xây dựng
2 Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo
trong việc nâng cao năng lực tư vấn thiết kế của công ty khai thác công trìnhthủy lợi Cầu Sơn
7 Nội dung của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, luận văn được cấu trúc từ 3 chương nội dung chính:
Chương 1: Những vấn đề lý luận trong tư vấn xây dựng và tư vấn thiết
Trang 12CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN TRONG TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ TƯ VẤN THIẾT KẾ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Một số vấn đề cơ bản trong tư vấn xây dựng
Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp xây dựng, kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn có quan hệ chặt chẽ với tư vấn đầu
tư, thực hiện phần việc tư vấn tiếp nối sau việc của tư vấn đầu tư
Tư vấn xây dựng cung cấp cho khách hàng những lời khuyên về việc lựachọn phương án kỹ thuật, tuyển chọn không chỉ đưa ra những yêu cầu chung màcòn nghiên cứu chỉ dẫn cho khách hàng các công việc cụ thể như trình tự và nộidung lập một dự án xây dựng, trình tự và nội dung lập nhà thầu thi công, nhàthầu cung cấp thiết bị, nhà thầu cung ứng vật tư v.v… Tư vấn xây dựng hồ sơ mờiđấu thầu, phương pháp phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu hoặc giám sát kỹ thuật thicông một công trình v.v…Ngoài ra, tư vấn xây dựng còn giúp cho khách hàng các
mô hình tổ chức quản lý, mô hình tổ chức kinh doanh, mô hình tổ chức điềutra, khảo sát, thiết kế, thi công và quy hoạch
1.1.2 Đặc điểm của tư vấn xây dựng
Tư vấn xây dựng còn có thể được hiểu là các kiến trúc sư, kỹ sư những chuyên gia xây dựng có kỹ năng đa dạng, cung cấp các dịch vụ thiết kế, quản
lý cho một dự án xây dựng thông qua các hợp đồng kinh tế Cách hiểu này phản ánh bản chất đa dạng của hoạt động tư vấn xây dựng, nó liên
Trang 13quan đến nhiều lĩnh vực, trong mọi giai đoạn của dựán và đòi hỏi không những khả năng về kỹ thuật, quản lý, mà còn phụ thuộc một cách quyết định vào
sự hiểu biết và những kỹ năng khác, bao gồm cập nhật, phát hiện, sáng tạo, lựa chọn và chuyển giao
Kỹ sư tư vấn xây dựng mang đến cho khách hàng những sản phẩm có chấtlượng cao và thoả mãn về yêu cầu hiệu quả kinh tế Bởi vậy, hoạt động tư vấnxây dựng dù ở dưới hình thức nào cũng phải thực hiện một hợp đồng kinh tế giữakhách hàng và nhà tư vấn Nhà tư vấn có thể là cá nhân hay một tổ chức
Tư vấn xây dựng rất đa dạng và phong phú về nghề nghiệp, tuỳ theo quy
mô, tính chất và vùng lãnh thổ mà khách hàng yêu cầu Những vấn đề tư vấn cơbản như:
Tư vấn lập dự án xây dựng
Tư vấn lập hồ sơ mời đấu thầu và phân tích đánh giá hồ sơ dự thầu
Tư vấn thiết kế xây dựng
Tư vấn khảo sát xây dựng
Tư vấn quy hoạch xây dựng
Tư vấn thẩm tra dự án xây dựng
Tư vấn thẩm tra hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán
Tư vấn giám sát kỹ thuật thi công
Tư vấn quản lý dự án
1.1.3 Năng lực tư vấn xây dựng
Năng lực tư vấn xây dựng phản ánh khả năng, quy mô, phạm vi của
đơn vị trong lĩnh vực tư vấn xây dựng, thể hiện trên một số tiêu chí sau:
- Các loại hình dịch vụ tư vấn
- Mặt bằng nhân lực
- Năng lực chuyên môn
Trang 14- Năng lực khác
- Cơ cấu tổ chức
- Cơ hội phát triểnMột công ty tư vấn xây dựng muốn tồn tại và phát triển phải hội tụ được những tiêu chí sau:
- Giỏi về nghiệp vụ chuyên môn
- Có năng lực làm việc tốt với chủ đầu tư
- Hoạt động hiệu quả
Các tiêu chí trên thể hiện rõ ràng những đòi hỏi về trình độ nghề
nghiệp, kinh nghiệm và những kỹ năng, hiểu biết khác cần thiết đối với một tổchức tư vấn xây dựng Toàn bộ những điểm trên gắn kết chặt chẽ như chuỗi mắt xích phản ánh cách đồng bộ năng lực của đơn vị tư vấn
1.1.4 Các loại hình tổ chức tư vấn xây dựng
Trong cuộc đổi mới kinh tế đã đưa nước ta vào một giai đoạn phát triển mới, với những chính sách chuyển đổi công ty nhà nước sang công ty cổphần Có thể tóm tắt các loại hình tổ chức tư vấn xây dựng hiện tại như sau: Các loại hình tổ chức tư vấn xây dựng trong nước
Các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa
- Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ
- Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc các Tổng công ty
- Doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Sở địa phương
Trang 15Các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty tư nhân
- Công ty liên doanh với nước ngoài
- Công ty liên danh
- Văn phòng tư vấn nước ngoài tại Việt Nam
Các tổ chức tư vấn sự nghiệp có thu
- Viện nghiên cứu
- Trung tâm tư vấn
Các loại hình tổ chưc tư vấn xây dựng quốc tế
- Tập đoàn tư vấn đa quốc gia
- Tập đoàn tư vấn
- Công ty tư vấn chuyên ngành
1.1.5 Cơ cấu tổ chức của các đơn vị tư vấn xây dựng
Cơ cấu tổ chức quản lý chức năng: Kiểu cơ cấu tổ chức quản lý theochức năng với những nhiệm vụ quản lý được phân chia cho các đơn vị riêngbiệt dưới dạng các phòng chức năng, hình thành nên các phân hệ chuyên mônhóa và người lãnh đạo chức năng Đặc điểm cơ bản này là chức năng quản lýphân chia thành từng đơn vị chuyên môn đảm nhận Lãnh đạo cao nhất của tổchức làm nhiệm vụ phối hợp điều hòa các chức năng
Cơ cấu trực tuyến: Là dạng cơ cấu tổ chức quản lý chỉ có một cấp trên chỉhuy và một cấp dưới thực hiện Toàn bộ vấn đề quản lý được giải quyết theo mộtkênh liên hệ đường thẳng Đặc điểm của cơ cấu này là người lãnh đạo của hệthống một mình phải thực hiện tất cả các chức năng quản lý và chịu hoàn toàntrách nhiệm về mọi kết quả của đơn vị mình
Cơ cấu tổ chức quản lý hỗn hợp: Trong đó các nhiệm vụ quản lý được giaocho những đơn vị chức năng riêng biệt (các phòng chức năng) làm tham
Trang 16mưu tư vấn cho lãnh đạo cao nhất của tổ chức Đặc điểm của cơ cấu tổ chức quản
lý theo kiểu kết hợp là lãnh đạo các phòng chức năng tư vấn, chuẩn bị các quyếtđịnh quản lý và đưa tới cấp thực hiện (các văn phòng, xưởng, xí nghiệp trực thuộccông ty) theo chỉ đạo của lãnh đạo công ty Về việc điều hành quản lý vẫn theotrực tuyến
1.1.6 Các mô hình sản xuất sản phẩm tư vấn xây dựng
Một trong những khâu quan trọng nhất của đơn vị tư vấn là việc tổ chứcdây chuyền sản xuất các sản phẩm tư vấn Qua việc xem xét đã cho thấy mỗi một
tổ chức tư vấn có một cách thức tổ chức sản xuất riêng, tuy cơ cấu tổ chức khácnhau về số lượng các đơn vị chuyên môn và các phòng nghiệp vụ nhưng tựu trunglại được năm mô hình cơ bản sau đây:
- Mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa: Được áp dụng ở một sốcông ty tư vấn lớn trực thuộc Bộ
- Mô hình sản xuất theo hình thức tổng hợp các bộ môn: Mô hình nàycũng được áp dụng ở đa số các tổ chức tư vấn ( các công ty, tổng công ty vàdoanh nghiệp tư nhân)
- Mô hình sản xuất kết hợp chuyên môn hóa và tổng hợp: Áp dụngthích hợp với các công ty lớn
- Mô hình sản xuất theo sơ đồ đầu mối: Áp dụng mô hình này thường ởcác công ty tư vấn trực thuộc các Hội nghề nghiệp
- Mô hình sản xuất theo sơ đồ một chuyên ngành: Áp dụng thích hợp ởcác dạng Văn phòng Kiến trúc, Công ty tư nhân
1.2 Công tác tư vấn thiết kế xây dựng công trình.
1.2.1 Khái niệm
Tư vấn thiết kế là một hoạt động nhằm đưa ra giải pháp, bản vẽ cụ thể,đưa ra được dự toán thiết kế theo đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành và
Trang 17các điều kiện kỹ thuật của công trình Từ đó giúp cho chủ đầu tư có kế hoạch triểnkhai công trình, bố trí vốn cho công trình được hiện thực hóa.
Trong giai đoạn thiết kế, chất lượng thiết kế tốt sẽ chọn được phương ánthiết kế phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy mô xây dựng, công nghệ, công suấtthiết kế, cấp công trình và như vậy việc xác định tổng mức đầu tư đạt được hiệuquả cao, chống được thất thoát lãng phí trong trong xây dựng cơ bản
Trong giai đoạn thực hiện dự án, công tác giám sát tác giả của đơn vị thiết
kế xây dựng công trình quản lý được chất lượng, khối lượng và tiến độ để hoànthành dự án theo đúng kế hoạch sớm đưa công trình vào hoạt động nhằm phát huyhiệu quả vốn đầu tư xây dựng càng có ý nghĩa kinh tế về mặt quản lý chi phí đầu
tư xây dựng cơ bản
Cùng với sự phát triển của công cuộc cải cách mở cửa, ngày càng nhiều các
dự án của nước ngoài đầu tư, góp vốn, vay vốn và vốn đầu tư trong nước đã tạothành một hoạt động xây dựng rất đa dạng và sôi động hiện nay ở nước ta Việcxây dựng các dự án đầu tư từ mọi thành phần kinh tế này đòi hỏi phải thực hiệncông tác thiết kế xây dựng để đáp ứng và phù hợp với nền kinh tế thị trường.Điều này, một lần nữa khẳng định vị trí vai trò của tư vấn thiết kế thi công xâydựng trong công tác quản lý dự án
Trong quá trình đổi mới và phát triển, ngành xây dựng đã có những bướctiến dài trên chặng đường hoạt động: Vốn đầu tư xây dựng ngày càng tăng, cáccông trình xây dựng với quy mô lớn ngày càng nhiều, công nghệ mới ngày càngphát triển, khu đô thị và khu công nghiệp mới được mở rộng trên khắp mọi miềncủa Tổ quốc Tất cả những công trình xây dựng đó đều phải qua thiết kế thi côngxây dựng để tồn tại, phát triển và nâng cao hiệu quả Bên cạnh đó, việc vận dụngcác văn bản quy phạm pháp luật như Luật xây dựng, Luật đấu thầu, Luật nhà ở,Luật đầu tư, Luật đất đai, các Nghị định và
Trang 18Thông tư có liên quan có ý nghĩa vô cùng quan trọng, giúp định hướng quản lýchất lượng công tác thiết kế thi công công trình Là cơ sở tiến hành nghiệm thu,thanh quyết toán, tránh các sai phạm không đáng có, đảm bảo chất lượng, khốilượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
1.2.2 Nguyên tắc thiết kế xây dựng công trình
- Giải pháp thiết kế phải cụ thể hóa tốt nhất chủ trương đầu tư thực hiện
ở giai đoạn lập dự án đầu tư;
- Giải pháp thiết kế phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
và đường lối phát triển chung của đất nước, có vận dụng tốt kinh nghiệm củanước ngoài;
- Khi lập phương án thiết kế phải xem xét toàn diện các mặt kỹ thuật,kinh tế – tài chính, thẩm mỹ, bảo vệ môi trường, an toàn sản xuất và an ninh –quốc phòng, phải chú ý đến khả năng cải tạo và mở rộng sau này, nếu có;
- Khi lập các phương án thiết kế phải giải quyết tốt các mâu thuẫn giữacác mặt: Tiện nghi, bền chắc, kinh tế và mỹ quan;
- Phải tôn trọng trình tự chung của quá trình thiết kế, trước hết phải đi
từ các vấn đề chung và sau đó mới đi vào giải quyết các vấn đề cụ thể;
- Phải lập một số phương án để so sánh và lựa chọn phương án tốt nhất;
- Phải đảm bảo tính đồng bộ và hoàn chỉnh của giải pháp thiết kế, đảmbảo mối liên hệ giữa các bộ phận của thiết kế, giữa thiết kế và thực tế thicông;
- Phải tận dụng thiết kế mẫu để giảm chi phí thiết kế thực tế;
- Phải dựa trên các tiêu chuẩn, định mức thiết kế, xác định đúng mức độhiện đại của công trình xây dựng;
- Phải cố gắng rút ngắn thời gian thiết kế để công trình thiết kế xongkhông bị lạc hậu
Trang 191.2.3 Các bước thiết kế xây dựng công trình
Sản phẩm tư vấn thiết kế là hệ thống hồ sơ bản vẽ, thuyết minh tính toáncho một công trình hoặc hạng mục công trình được thiết kế trên cơ sở phù hợp vớimục đích và yêu cầu theo từng giai đoạn quản lý đầu tư xây dựng công trình nhằmthỏa mãn nhu cầu khách hàng mua sản phẩm
Theo Luật Xây dựng Việt Nam 2003, thiết kế xây dựng công trình baogồm:
- Phương án sử dụng năng lượng đạt hiệu suất cao;
- Giải pháp bảo vệ môi trường;
- Tổng dự toán, dự toán chi phí xây dựng công trình phù hợp với từngbước thiết kế xây dựng
Theo quy định của Nghị định 12/2009/NĐ-CP, ngày 10/2/2009 củaChính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thì tùy theo cấp, loạicông trình, dự án khác nhau mà thiết kế xây dựng công trình có thể bao gồm 1đến 3 bước sau: Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽ thi công.Tương ứng với các bước đó, sản phẩm tư vấn thiết kế là hồ sơ thiết kế cơ sở,
hồ sơ thiết kế kỹ thuật và hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công
1.2.3.1 Sản phẩm giai đoạn thiết kế cơ sở bao gồm:
Phần thuyết minh:
- Tóm tắt nhiệm vụ thiết kế:
Trang 20Giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của công trình với quy hoạch xây dựng
tại khu vực, các số liệu về điều kiện tự nhiên, tải trọng và tác động, danh mục cácquy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng
- Thuyết minh thiết kế công nghệ:
Giới thiệu tóm tắt phương án công nghệ, sơ đồ công nghệ, danh mục
thiết bị công nghệ với các thông số kỹ thuật chủ yếu liên quan đến thiết kế xâydựng
- Thuyết minh thiết kế xây dựng:
+ Khái quát về tổng mặt bằng: Giới thiệu tóm tắt đặc điểm tổng mặt bằng,cao độ và tọa độ xây dựng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và các điểm đấu
nối, diện tích sử dụng đất, diện tích xây dựng, diện tích cây xanh, mật độ xâydựng, hệ số sử dụng đất, cao độ san nền và các nội dung cần thiết khác;
+ Giới thiệu kiến trúc công trình: Giới thiệu tóm tắt mối liên hệ của
công trình với quy hoạch xây dựng tại khu vực và các công trình lân cận; ý tưởngcủa phương án thiết kế kiến trúc, màu sắc công trình, các giải pháp thiết kế phùhợp với điều kiện khí hậu, môi trường, văn hóa xã hội tại khu vực xây dựng;
+ Phần kỹ thuật: Tóm tắt đặc điểm địa chất công trình, phương án gia
cố nền, móng, các kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹthuật của công trình, san nền, đào đắp đất, danh mục các phần mềm sử dụng trongthiết kế;
+ Giới thiệu phương án phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường;
+ Dự tính khối lượng các công tác xây dựng, thiết bị để lập tổng mức
đầu tư và thời gian xây dựng công trình
Phần bản vẽ:
Phần bản vẽ của giai đoạn thiết kế cơ sở gồm 3 loại sau:
- Bản vẽ công nghệ thể hiện sơ đồ dây chuyền công nghệ với các thông
số kỹ thuật chủ yếu;
Trang 21- Bản vẽ xây dựng thể hiện các giải pháp về tổng mặt bằng, kiến trúc, kếtcấu, hệ thống kỹ thuật và hạ tầng kỹ thuật công trình với các kích thước vàkhối lượng chủ yếu, các mốc giới, tọa độ và cao độ xây dựng;
- Bản vẽ sơ đồ hệ thống phòng chống cháy nổ
Phần tổng mức đầu tư:
Tổng mức đầu tư xác định từ hồ sơ thiết kế cơ sở gồm 7 thành phần:
Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; chiphí quản lý dự án; chi phi tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dựphòng
1.2.3.2 Sản phẩm giai đoạn thiết kế kỹ thuật, bao gồm:
Phần thuyết minh:
Gồm các nội dung theo quy định của thiết kế cơ sở nhưng phải tính
toán lại và làm rõ phương án lựa chọn sản xuất, dây chuyền công nghệ, lựa chọnthiết bị, so sánh các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, kiểm tra các số liệu làm căn cứthiết kế; các chỉ dẫn kỹ thuật; giải thích những nội dung mà bản vẽ thiết kế chưathể hiện được và các nội dung khác theo yêu cầu của Chủ đầu tư;
Phẩn bản vẽ:
- Các bản vẽ thể hiện chi tiết về các kích thước, thông số kỹ thuật chủyếu, vật liệu chính đảm bảo, đủ điều kiện để lập dự toán, tổng dự toán và lậpthiết kế bản vẽ thi công công trình;
- Triển khai mặt bằng hiện trạng và vị trí công trình trên bản đồ;
- Triển khai tổng mặt bằng (xác định vị trí xây dựng, diện tích chiếm đất, diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây dựng,cao độ xây dựng…);
- Giải pháp kiến trúc: Các mặt bằng, mặt đứng và mặt cắt chính của cáchạng mục và toàn bộ công trình;
Trang 22- Giải pháp xây dựng: Gia cố nền, móng, kết cấu chịu lực chính, hệ thống kỹthuật công trình, công trình kỹ thuật hạ tầng… (chưa triển khai vật liệu);
- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp (nút khung, mắtdàn, neo cốt thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước…);
- Bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị…;
- Giải pháp kỹ thuật của các hệ thống kỹ thuật cơ điện bên trong côngtrình;
- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn vận hành…;
Phần dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
Tổng dự toán, dự toán xác định từ hồ sơ thiết kế kỹ thuật gồm 6 thành phần: Chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác và chi phí dự phòng
1.2.3.3 Sản phẩm giai đoạn thiết kế bản vẽ thi công, bao gồm:
Phần thuyết minh:
Giải thích đầy đủ các nội dung mà bản vẽ không thể hiện được để
người trực tiếp thi công thực hiện theo đúng thiết kế;
Phần bản vẽ
- Thể hiện chi tiết tất cả các bộ phận của công trình, các cấu tạo với đầy
đủ các kích thước, vật liệu và thông số kỹ thuật để thi công chính xác và đủđiều kiện để lập dự toán thi công xây dựng công trình;
- Chi tiết mặt bằng hiện trạng và vị trí công trình trên bản đồ;
- Chi tiết tổng mặt bằng (xác định vị trí xây dựng, diện tích chiếm đất, diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, chỉ giới xây dựng,cao độ xây dựng…);
- Chi tiết kiến trúc: Các mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và các chi tiết kiếntrúc của các hạng mục và toàn bộ công trình;
Trang 23- Chi tiết xây dựng: Gia cố nền, móng, kết cấu chịu lực, hệ thống kỹthuật công trình, công trình kỹ thuật hạ tầng… (yêu cầu triển khai vật liệu);
- Chi tiết các liên kết điển hình, các chi tiết phức tạp (nút khung, mắt đàn, neo cốt thép đối với các kết cấu bê tông cốt thép ứng lực trước…), cácchi tiết xây dựng khác;
- Chi tiết bố trí dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị…;
- Chi tiết lắp đặt, chi tiết phức tạp và điển hình của các hệ thống kỹ thuật
cơ điện bên trong công trình;
- Bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an toàn vận hành…;
- Liệt kê môi trường các công tác xây lắp, vật liệu, vật tư, máy móc thiết
bị của các hạng mục và toàn bộ công trình;
- Chỉ dẫn biện pháp thi công (đối với trường hợp thi công phức tạp)
Dự toán thi công xây dựng công trình.
1.3 Vai trò của công tác thiết kế xây dựng công trình
Chất lượng công tác thiết kế có vai trò quan trọng, quyết định chất lượngcông trình xây dựng và hiệu quả của vốn đầu tư
- Trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, chất lượng thiết kế quyết định việc
sử dụng vốn đầu tư tiết kiệm, hợp lý, kinh tế hay chưa
- Trong giai đoạn thực hiện đầu tư, chất lượng thiết kế có ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng công trình tốt hay chưa tốt, điều kiện thi công thuậnlợi hay khó khăn, tốc độ thi công nhanh hay chậm, giá thành công trình hợp
lý hay không…
- Trong giai đoạn kết thúc đầu tư đưa công trình vào sử dụng, chất lượng thiết kế có vai trò chủ yếu quyết định việc khai thác, sử dụng công trình
an toàn, thuận lợi hay nguy hiểm, khó khăn
1.4 Điều kiện năng lực tổ chức, cá nhân khi thiết kế xây dựng công trình.
Chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn xây dựng luôn ảnh hưởng trực tiếp
Trang 24đến chất lượng công trình và hiệu quả nguồn vốn đầu tư Trong thiết kế quy hoạch
và lập dự án nếu đơn vị tư vấn lựa chọn vị trí, đề xuất quy mô xây dựng và đưa ramức vốn đầu tư không hợp lý sẽ dẫn đến lãng phí vốn đầu tư Quá trình khảo sátxây dựng để thiết kế, nếu số liệu không chính xác, không phản ánh đúng hiệntrạng mặt bằng, bỏ sót các vật kiến trúc trong phạm vi xây dựng thì khi thicông sẽ phải bổ sung thay đổi thiết kế, gây tốn kém về kinh phí và kéo dài thờigian thực hiện dự án… Vì vậy, hoạt động tư vấn xây dựng là hoạt động có điềukiện, đối với tổ chức tư vấn phải có điều kiện năng lực hoạt động, đối với cá nhân
tư vấn phải có chứng chỉ hành nghề
Theo nghị định 12/2009/NĐ-CP của chính phủ về quản lý dự án đầu tư xâydựng công trình và luật xây dựng 2010 thì các tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạtđộng xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấpcông trình và công việc theo quy định của Nghị định này
Tổ chức, cá nhân khi tham gia các lĩnh vực sau đây phải có đủ điều kiện vềnăng lực:
- Lập dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
- Thiết kế quy hoạch xây dựng;
- Thiết kế xây dựng công trình;
- Khảo sát xây dựng công trình;
- Thi công xây dựng công trình;
- Giám sát thi công xây dựng công trình;
- Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng;
- Kiểm định chất lượng công trình xây dựng;
- Chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực công trình xây dựng
và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng
Năng lực của các tổ chức, cá nhân khi tham gia lĩnh vực hoạt động xây
Trang 25dựng nêu trên được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ hành nghề hoặc cácđiều kiện về năng lực phù hợp với công việc đảm nhận.
Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạophù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp
Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm đồ án thiết kế quy hoạch xây dựng,thiết kế xây dựng công trình; chủ trì thiết kế; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; giámsát thi công xây dựng và cá nhân hành nghề độc lập thực hiện các công việc thiết
kế quy hoạch xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựngphải có chứng chỉ hành nghề theo quy định Cá nhân tham gia quản lý dự án phải
có chứng nhận nghiệp vụ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức được xác định theo cấp bậc trên cơ
sở năng lực hành nghề xây dựng của các cá nhân trong tổ chức, kinh nghiệm hoạtđộng xây dựng, khả năng tài chính, thiết bị và năng lực quản lý của tổ chức
1.4.1 Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình
1.4.1.1 Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình được phân thành 2 hạng như sau:
b) Hạng 2:
- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảmnhận;
Trang 26- Đã là chủ nhiệm thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trìnhcấp III cùng loại hoặc đã làm chủ trì thiết kế 1 lĩnh vực chuyên môn chínhcủa 3 công trình cấp II cùng loại.
1.4.1.2 Phạm vi hoạt động:
a) Hạng 1: được làm chủ nhiệm thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I,cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại và làm chủ nhiệm lập dự án nhóm A, B, Ccùng loại;
b) Hạng 2: được làm chủ nhiệm thiết kế công trình cấp II, cấp III vàcấp IV cùng loại và được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, C cùng loại
1.4.2 Điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng công trình
1.4.2.1 Chủ trì thiết kế xây dựng công trình được phân thành 2 hạng như sau:
- Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp II hoặc
2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã tham gia thiết kế 5 công trình cùng loại.c) Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có trình độ cao đẳng,trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình, có thời gian liêntục làm công tác thiết kế tối thiểu 5 năm thì được làm chủ trì thiết kế côngtrình cấp III, cấp IV, trừ các công trình bắt buộc thực hiện kiểm tra, chứngnhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực theo quy định
Trang 271.4.3.1 Năng lực của tổ chức tưvấn thiết kế xây dựng được
phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:
a) Hạng 1:
- Có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phùhợp trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình hạng 1;
- Có đủ chủ trì thiết kế hạng 1 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;
- Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I hoặc 2 côngtrình cấp II cùng loại
b) Hạng 2:
- Có ít nhất 10 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phùhợp trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm thiết kế xây dựng côngtrình hạng 2;
- Có đủ chủ trì thiết kế hạng 2 về các bộ môn thuộc công trình cùng loại;
- Đã thiết kế ít nhất 1 công trình cấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại
1.4.3.2 Phạm vi hoạt động:
a) Hạng 1: được thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I , cấp II, cấp III vàcấp IV cùng loại; lập dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, B, C cùng loại;
b) Hạng 2: được thiết kế công trình cấp II, cấp III và cấp IV cùng loại;lập dự án nhóm B, C cùng loại;
Trang 28c) Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được thiết kế côngtrình cấp IV cùng loại, lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình củacông trình cùng loại.
3 Đối với tổ chức tư vấn thiết kế chưa đủ điều kiện để xếp hạng, nếu đã thiết kế
ít nhất 5 công trình cấp IV thì được thiết kế công trình cấp III cùng loại
1.5 Những văn bản pháp quy về công tác tư vấn thiết kế.
Tư vấn là hoạt động chất xám, sản phẩm là tổng hợp các yếu tố như sáng tạo nghệ thuật – khoa học kỹ thuật – kinh tế xã hội gắn chặt trong
khuôn khổ các văn bản pháp quy Đó là các Bộ Luật, Nghị định, Thông tư Hướng dẫn, Tiêu chuẩn quy chuẩn những cơ chế chính sách trên đây vừa tạo điều kiện cho tổ chức tư vấn hoạt động phát triển, đồng thời cũng là tiêu chí kiểm tra, kiểm soát đối với tổ chức tư vấn Từ nhiều năm nay, Nhà nước
đã chỉ đạo các Bộ, nghành có những văn bản pháp quy về hoạt động tư vấn xây dựng nói chung, trong đó có những văn bản cho công tác về tư vấn thiết
kế Nhìn chung đã nâng cao năng lực tư vấn, từng bước quản lý đưa hoạt động tư vấn vào nề nếp
1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác tư vấn thiết kế xây dựng công trình
1.6.1 Yếu tố con người: Như chúng ta đã biết trong hầu hết các hoạt động
kinh tế xã hội thì yếu tố con người bao giờ cũng đóng vai trò trung tâm, quyếtđịnh sự hoạt động và kết quả của các hoạt động này Ở các công ty tư vấn thì yếu tố con người là yếu tố quan trọng hàng đầu trong công tác thiết kế nóichung và toàn bộ các công tác khác nói riêng Để có một bản thiết kế hoàn chỉnh thì phải thông qua rất nhiều công đoạn khác nhau: như khảo sát thiết kế,thiết kế, thẩm định Công đoạn đầu tiên là công đoạn khảo sát thiết kế, ở côngđoạn này phải tiến hành khảo sát địa hình để lập các bản đồ địa hình, lập mô hình, lập các hệ thống khống chế mặt bằng và thủy chuẩn sau đó tiến hành
Trang 29khảo sát địa chất để đánh giá chính xác các nền móng phức tạp nhằm đảm bảo antoàn cho công trình, rồi phải tiến hành thí nghiệm đất đá và phân tích nước, côngviệc tiếp theo là khảo sát kinh tế ở công đoạn khảo sát thiết kế này tuy hiện nay
có sự hỗ trợ rất lớn của máy móc hiện đại nhưng vẫn rất cần các nhà tư vấn cótrình độ cao, có kinh nghiệm thì mới tổng hợp được chính xác kết quả khảo sát đểphục vụ cho quá trình thiết kế Ở công đoạn thiết kế phải dựa trên các tài liệu thuthập được về kỹ thuật, kinh tế, xã hội từ đó thiết kế công trình phù hợp với điềukiện kinh tế - xã hội Tư vấn thiết kế phải là người có kiến thức toàn diện, phảinắm rõ kiến thức về địa hình, địa chất, khí tượng, thủy văn thì mới có thể vậndụng tất cả các kiến thức để xây dựng một phương án thiết kế tốt nhất
1.6.2 Yếu tố máy móc thiết bị công nghệ: Trong công đoạn thiết kế thì máy
móc, thiết bị, công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng Trước đây khi chưa
có máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại thì việc khảo sát, thiết kế tốn rấtnhiều sức người và của mà hiệu quả lại không cao Hiện nay, nhờ vào sự pháttriển của khoa học kỹ thuật mà chúng ta có thể sử dụng máy móc vào khảo sátđem lại hiệu quả cao mà lại chính xác
1.6.3 Yếu tố quản lý và tổ chức: Khi tiến hành xây dựng một công trình thì
yêu cầu về tiến độ là quan trọng, vừa phải đảm bảo chất lượng công trình vừaphải đảm bảo hoàn thành trong thời gian ngắn nhất Vì vậy công tác thiết kếđòi hỏi sự quản lý và tổ chức chặt chẽ
Trang 30Kết luận chương 1
Trong chương 1, tác giả đã tổng quan những vấn đề trong tư vấn xây
dựng nói chung và tư vấn thiết kế nói, điều kiện năng lực khi tham gia thiết kế,những yếu tố ảnh hưởng đến công tác thiết kế xây dựng
Trên cơ sở vận dụng kiến thức từ chương này để đánh giá được thực
trạng công tác tư vấn xây dựng nói chung của Việt Nam và tư vấn thiết kế tạiCông ty khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn nói riêng, làm cơ sở cho việc hoạchđịnh các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế của Công ty khai tháccông trình thủy lợi Cầu Sơn
Trang 31sx3 sx2
sx1
th tckt
®hsx
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT NAM VÀ TƯ
VẤN THIẾT KẾ TẠI CÔNG TY KHAI THÁC CÔNG
TRÌNH THỦY LỢI CẦU SƠN 2.1 Thực trạng về tư vấn xây dựng hiện nay.
2.1.1 Cơ cấu tổ chức
Qua khảo sát thực tế, hiện nay đơn vị tư vấn của Việt Nam đều áp dụng
cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu Cơ cấu tổ chức quản lý hỗn hợp tức kết hợp 2
kiểu cơ cấu: Cơ cấu tổ chức quản lý chức năng và cơ cấu trực tuyến theo mô hìnhnguyên lý
Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý kiểu trực tuyến – chức năng
Tuy cùng theo một sơ đồ nguyên lý nhưng sơ đồ tổ chức chi tiết của mỗiđơn vị tư vấn lại khác nhau bởi những lý do sau:
- Tùy điều kiện và tính chất cụ thể của mỗi đơn vị mà xác định số lượngcác phòng chức năng nhiều hay ít
- Tùy theo số lượng cán bộ, nhu cầu đòi hỏi của thị trường và đặc điểmriêng của từng nơi mà số lượng các đơn vị sản xuất nhiều hay ít
Trang 322.1.2 Mô hình tổ chức sản xuất sản phẩm tư vấn
Một số công ty tư vấn trực thuộc Bộ và Tổng công ty (chiếm khoảng 50% sốlượng khảo sát) áp dụng theo kiểu mô hình sản xuất theo chuyên môn hóa do tínhchất hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, hội nhập với tư vấn nướcngoài
Các công ty, tổng công ty và doanh nghiệp tư nhân qua khảo sát đa số
áp dụng mô hình tổng hợp các bộ môn do Chu trình sản xuất được khép kín, đơn
vị hoàn toàn có thể chủ động trong công việc, trao đổi thông tin nhanh chóng, kịpthời, tiến độ thực hiện dự án được rút ngắn, tiết kiệm được chi phí, hồ sơ đượckiểm soát tốt
Các công ty lớn ( số ít khảo sát) có áp dụng mô hình sản xuất kết hợp chuyên môn hóa và tổng hợp do tính chất quản lý phức tạp, đòi hỏi quy mô lớn, tính tổng hợp về chuyên ngành cao
Các công ty tư vấn trực thuộc các Hội nghề nghiệp thường áp dụng mô
hính sản xuất theo sơ đồ đầu mối do bộ máy gọn nhẹ, sản lượng thực hiện có thểlớn do cơ chế kinh tế thoáng, thủ tục thanh toán đơn giản, nhanh chóng, thường
do các cá nhân đứng ra làm chủ
Các văn phòng kiến trúc, công ty tư nhân thường áp dụng mô hình sản
xuất theo sơ đồ một chuyên ngành do tính chất của chuyên ngành mà đơn vị thựchiện kết hợp với việc thuê chuyên gia các bộ môn kỹ thuật chuyên ngành bênngoài để thực hiện dự án
Việc hình thành mô hình tổ chức sản xuất của mỗi đơn vị đều căn cứ theo tính chất đặc thù và khả năng của đơn vị đó
2.1.3 Đánh giá về năng lực chuyên môn tư vấn xây dựng hiện nay.
Trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm là những yếu tố hết sức
quan trọng để đánh giá năng lực của nhà tư vấn Chất lượng sản phẩm dịch vụ tư vấn phụ thuộc vào chính những yếu tố này Những nội dung chủ yếu được
Trang 33đề cập trong đánh giá năng lực chuyên môn bao gồm: khả năng thực hiện các loạidịch vụ tư vấn; khả năng nắm vững dây chuyền công nghệ và ứng dụng côngnghệ; trình độ và kinh nghiệm nhà tư vấn; nắm bắt thông lệ quốc tế và trình độngoại ngữ.
lý xây dựng Hiện tại ở Việt Nam, các chuyên gia tư vấn ít được đào tạo về kỹ năng quản lý, thường không được chú trọng và chưa thực hiện tốt
2.1.3.2 Khả năng lắm vững dây chuyền công nghệ và vật liệu mới:
Dây chuyền công nghệ và vật liệu mới có tầm quan trọng đặc biệt trong
kỹ năng của nhà tư vấn thiết kế, là yếu tố đầu tiên để nhà thiết kế bắt tay vào côngviệc, từ khâu quy hoạch tổng mặt bằng, sơ phác công trình đến các bước sau này.Với sự tiến bộ vượt bậc của khoa học công nghệ, dây chuyền công nghệ ngàycàng hiện đại, việc bắt kịp khoa học công nghệ là công việc không dễ dàng
Theo tính chất có thể xếp ra hai loại: là dây chuyền thông thường vàdây chuyền hiện đại Đa số các công trình xây dựng có dây chuyền công nghệthông thường, tư vấn trong nước có thể làm chủ được hoàn toàn
Trang 342.1.3.3 Trình độ kinh nghiệm của nhà tư vấn:
Trình độ chuyên môn, kỹ năng và kinh nghiệm là những yếu tố hết sức quan trọng để đánh giá năng lực nhà tư vấn thiết kế Chất lượng sản phẩm dịch vụ
tư vấn thiết kế phụ thuộc vào chính những yếu tố này
Từ góc độ bằng cấp, hiện nay trình độ chuyên môn của tư vấn thiết kế
xây dựng là tương đối cao lệ trung bình nhân viên kỹ thuật có trình độ đại học chiếm đại đa số Tuy nhiên, đa phần tập trung làm việc ở các thành phố lớn
Đánh giá kinh nghiệm thông qua tỷ lệ kỹ sư cao cấp và tuổi, với độ tuổi trung bình 38, đang ở độ tuổi sung sức, phát triển và tích lũy kinh nghiệm
Bên cạnh năng lực chuyên môn, người kỹ sư tư vấn phải có những kỹnăng và hiểu biết khác đó là: Khả năng trí tuệ; khả năng hiểu biết và cộng tác vớimọi người; khả năng giao tiếp, thuyết phục và thúc đẩy; trưởng thành về trí tuệ vàtình cảm; có niềm say mê sáng kiến cá nhân; có đạo đức và trung thực; có thểlực; có khả năng chịu áp lực, có trí thức về pháp luật nói chung và pháp luật xâydựng nói riêng
Đa số các tổ chức tư vấn hiện nay vẫn bộc lộ những điểm yếu sau đây:
- Chưa có sự trao đổi và bàn bạc kỹ với khác hàng về yêu cầu sử dụng
- Chưa có cơ sở dữ liệu về tiến độ thực hiện từng loại công việc, do vậyviệc lập tiến độ thường dựa trên kinh nghiệm
- Chưa có sự quản lý ngân sách và chi phí
- Chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ môn trong quá trình lập báocáo đầu tư, dự án đầu tư và thiết kế
- Kỹ năng viết báo cáo và trình bày còn hạn chế
2.1.3.4 Nắm bắt thông lệ quốc tế:
Tư vấn xây dựng nước ta đã tham gia và công tác với nhiều tổ chức tưvấn xây dựng của các nước trên thế giới thực hiện các công trình trọng điểm,phức tạp, hiện đại và các công trình có nguồn vốn đầu từ nước ngoài tại Việt
Trang 35Nam Qua quá trình làm việc, các cán bộ Việt Nam đã có sự trưởng thành về một
số mặt nhưng thể hiện nhiều hạn chế như: cách trình bày của một hồ sơ dự án,thủ tục cần thiết để thực hiện một dự án theo thông lệ quốc tế, cách thiết lập suấtđầu tư, kinh tế đầu tư, khả năng thu hồi vốn, các quy chuẩn quy phạm kỹ thuật.Nguyên nhân là do các cán bộ của ta chưa được đào tạo và tiếp xúc với các loạihình công việc đó, phần khác là do các tổ chức tư vấn xây dựng chưa có đầy đủ
cơ sở dữ liệu, thông tin cần thiết
2.1.3.5 Trình độ ngoại ngữ:
Theo điều tra, các hãng nước ngoài khi làm việc với các nhà chuyên
môn về kỹ thuật quản lý Việt Nam là những người không có khả năng sửdụng ngoại ngữ, còn những nhân viên có khả năng sử dụng ngoại ngữ thì thườngkhông có quyền đưa ra quyết định hoặc hạn chế về kỹ thuật Khâu phiên dịch củacác cuộc trao đổi về kỹ thuật có lúc bị hiểu lệch lạc và quá trình đưa ra quyếtđịnh cũng bị chậm lại
Nhận xét và đánh giá:
- Tư vấn xây dựng Việt Nam đã phát triển và là khâu quan trọng tronghoạt động tư vấn xây dựng, nó ảnh hưởng chủ yếu đến chất lượng của dự ánđầu tư
- Các cán bộ tư vấn cần được học tập và tích lũy thêm kinh nghiệmchuyên môn Bên cạnh đó thì trình độ và kỹ năng khác như vi tính, ngoại ngữ,quản lý vẫn đang ở mức trung bình, cần được nâng cao hơn nữa
- Các tổ chức tư vấn đã những hình thức để tạo ra một hệ thống quản lýchất lượng, giữ được đội ngũ cán bộ giỏi có năng lực Tuy nhiên, hiện tượngchảy máu chất xám vẫn diễn ra, đặc biệt là các công ty tư vấn thuộc khốidoanh nghiệp nhà nước
- Khó khăn lớn nhất đối với cán bộ tư vấn Việt Nam là thu thập tài liệu,cập nhật thông tin, kiến thức chuyên môn của các nước ngoài, kỹ năng tích
Trang 36lũy tích lũy kinh nghiệm hoạt động trong các dự án lớn quốc tế, trình độ ngoại ngữ để tham khảo tài liệu và làm việc trực tiếp với nước ngoài, có đủ nguồn lực tài chính, giữ được người có năng lực và đầu tư dài hạn cho chiến lược hoạt động, chiến lược tiếp thị, có khả năng ứng phó với những thay đổi của môi trường, có hợp đồng thường xuyên, bảo đảm doanh thu đều đặn và mở rộng quan hệ hợp tác, liên doanh, liên kết với nước ngoài.
- Một số những điểm yếu kém trong giai đoạn thiết kế:
Thiếu tính đồng nhất về hình thức và nội dung Hồ sơ thiết kế kỹ thuật chưa đầy đủ và không rõ ràng
Việc phân tích, so sánh kinh tế, kỹ thuật còn mang nặng tính hình thức,đặc biệt là thiếu các chuẩn mực khi so sánh
2.1.4 Đánh giá về năng lực quản lý tổ chức tư vấn Việt Nam
Đánh giá năng lực quản lý của doanh nghiệp bao gồm: Điều hành sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý
2.1.4.1 Năng lực điều hành sản xuất kinh doanh:
- Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh: Vấn đề đầu tiên trong
điều hành kế hoạch là phải xác định chiến lược phát triển trong đó phải ấn định các mục tiêu, các nhiệm vụ và các giải pháp để thực hiện từng giai đoạntùy theo thực lực của mình Theo kết quả điều tra thì hầu hết các doanh nghiệp tư vấn Nhà nước hoạt động theo Luật doanh nghiệp nhà nước, số nhỏDNTV dựa trên nghiên cứu thị trường để phân chia các giai đoạn Điều này chứng tỏ các DNTV đã bước đầu chủ động xác định mục tiêu, định hướng phát triển ổ định lâu dài, mở rộng nâng cao vị trí của mình trên thị trường Tuy nhiên, việc tổng kết, nghiên cứu xây dựng các cơ sở dữ liệu về xu thếbiến động, tiềm năng của thị trường, nguồn kinh phí, sự cạnh tranh của cácđối tác hoặc nhận xét của khách hàng về sản phẩm của doanh nghiệp còn rấthạn chế, chủ yếu dựa trên kinh nghiệm, kế hoạch lập ra chưa sát với nhu cầu
Trang 37thực tế, bị động nên tính khả thi của chiến lược chưa cao, thị trường xây dựng kếhoạch phát triển ngắn trong vòng 5 năm đến tối đa là 10 năm Các tổ chức tư vấnthuộc các cơ quan hành chính sự nghiệp có thu không xây dựng chiến lược kinhdoanh mà chỉ có kế hoạch kinh doanh Các công ty trách nhiệm hữu hạn thì sự tồntại và phát triển phụ thuộc vào danh tiếng và uy tín, nguồn vốn của một cá nhânnào đó nên không có một định hướng lâu dài.
- Thực hiện điều hành kế hoạch sản xuất kinh doanh: Đánh giá thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của một tổ chức tư vấn xây dựng được xácđịnh trên hiệu quả kinh doanh như: doanh thu, lợi nhuận, vốn và mức độ tăngtrưởng Theo những số liệu thu thập trong những năm gần đây cho thấy sựtăng trưởng rõ rệt về số lượng và doanh thu, hầu hết các chỉ tiêu đặt ra hàngnăm đều hoàn thành và vượt mức Điều này một phần do đầu tư xây dựng cơbản tăng mạnh, một phần do các nhà quản lý doanh nghiệp đã thay đổi các phương thức quản lý, mở rộng lĩnh vực cung cấp dịch vụ
2.1.4.2 Năng lực tổ chức quản lý của đơn vị tư vấn
- Xây dựng hệ thống văn bản nội bộ: bao gồm các văn bản, các Quy chế,
Quy định về hoạt động, kinh tế, tuyển dụng Tư vấn hoạt động theo Doanhnghiệp nhà nước được hỏi (chiếm 72%) hoàn thiện các hệ thống văn bản phục vụcho công tác quản lý nội bộ Đánh giá mức độ của hệ thống văn bản trong các tổchức như sau:
+ Sự phân cấp quản lý trong tổ chức giữa lãnh đạo công ty và lãnh đạo
đơn vị thành viên; giữa lãnh đạo đơn vị và chủ nhiệm đồ án, chủ nhiệm bộ môncủa các loại hình tổ chức là rất khác nhau
+ Hoạt động chung của doanh nghiệp là Ban giám đốc điều hành với sự hỗ
trợ của các phòng ban chức năng và giám đốc các đơn vị thành viên
+ Hệ thống các văn bản nội bộ càng hoàn thiện, chứng tỏ hoạt động củađơn vị càng nhịp nhành đi vào nề nếp
Trang 38- Quản lý chất lượng: Trong xu thế khu vực hóa, toàn cầu hóa về kinh tế,
cạnh tranh trên thị trường ngày càng trở lên quyết liệt, chất lượng sản phẩm sẽ làyếu tố quyết định Nâng cao chất lượng là con đường đảm bảo sự phát triển chắcchắn nhất của doanh nghiệp Với tầm quan trọng to lớn đó, quản lý chất lượngtrước tiên thuộc về nhà quản lý sau đó là tất cả các thành viên trong tổ chức
Ngày một nhiều tổ chức tư vấn xây dựng xác định phấn đấu được cấp
chứng chỉ tiêu chuẩn ISO 9001
- Cơ chế tổ chức hệ thống quản lý chất lượng: các tổ chức tư vấn đã xâydựng được hệ thống quản lý chất lượng của mình với các mức độ khác nhau.Đánh giá hệ thống quản lý chất lượng dự án của các tổ chức tư vấn xây dựng nhưsau:
+ Có một bộ phận riêng biệt (như phòng quản lý kỹ thuật) để kiểm tra quản
lý đánh giá chất lượng được hầu hết các tổ chức triển khai thực hiện
+ Phân cấp ủy quyền quản lý chất lượng cho cán bộ quản lý chất lượng cấpdưới hay các chủ nhiệm bộ môn kết hợp với cá nhân lãnh đạo được phân côngcùng chịu trách nhiệm chiếm số ít
- Tình hình quản lý kiểm soát chất lượng: Tại hội thảo chất lượng xây dựngnhận định đánh giá về tư vấn trên các lĩnh vực còn nhiều thiếu sót Phỏng vấnnhững tổ chức tư vấn đã được cấp chứng chỉ ISO 9001 đa số áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng còn mang tính đối phó, chưa thường xuyên Nguyên nhân chủyếu sau:
+ Nguyên nhân khác quan: cho rằng thời gian xét và phê duyệt còn kéo dài hơn nhiều so với thời gian thực hiện hợp đồng dịch vụ tư vấn lập dự án và thiết
kế Do đó quá trình lấy ý kiến đóng góp của tập thể, kiểm soát chất lượng của DAthường xuyên vội vàng, sơ sài
Trang 39+ Nguyên nhân chủ quan: Từ cơ chế quản lý giao khoán sản phầm cho cácđơn vị thành viên đi kèm với hình thức giao khoán lương sản phẩm, do đó có khó khăn trong việc điều hành những hoạt động có tính chất thi đấu tuyển chọn
phương án, hoặc những điều động bổ sung nhân sự để nâng cao chất lượng các dịch vụ tư vấn Đặc biệt, những tổ chức tư vấn xây dựng có các chi nhánh hoặc văn phòng đại diện ở các địa phương, khâu kiểm soát chất lượng dự án còn nhiều bất cập, phụ thuộc vào năng lực và trình độ của cá nhân
Quản lý chất lượng còn được thể hiện ở khâu kiểm soát thông tin Hiện tạicông tác liên hệ và trao đổi kiểm soát thông tin bằng điện thoại mạng vitính trong các tổ chức tư vấn đạt 100%, song kết điều tra cho thấy mức độ traođổi rất khác nhau Chỉ có các tổ chức tư vấn tương đối lớn có điều kiện xây dựngđược mạng thông tin nội bộ và quốc tế Việc trao đổi thông tin giữa các thànhviên trong nhóm công tác cũng như đối tác bên ngoài là nhân tố ảnh hưởng đếnchất lượng và tiến độ của dự án
- Quản lý nguồn nhân lực: làm thế nào để nguồn nhân lực phát huy
được hiệu quả Chiến lược nguồn nhân lực cũng là chiến lược kinh doanh của tổ chức tư vấn
+ Quản lý nhân sự: theo phương thức tiên tiến là không đơn thuần lưu trữ các dữ liệu thông tin của các nhân viên như: tên tuổi, những đặc điểm quan trọng về bản thân mà cần lưu thông tin về nhu cầu đào tạo tiếp và đào tạo lại, vềmức độ thỏa mãn của nhân viên đối với công việc, về năng lực thực hiện công việc, khả năng thăng tiến, ý thức tổ chức kỷ luật xây dựng đơn vị, những quan điểm cá nhân với chính sách của tổ chức Hiểu quả quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp thường được thể hiện qua các chỉ tiêu: năng suất lao động, giá trị gia tăng bình quân đầu người, chi phí lao động, mức độ sử dụng quỹ thời gian
Trang 40Đánh giá năng lực của nhân viên nhằm mục đích: cung cấp các thông tin chonhân viên biết mức độ thực hiện công việc so với yêu cầu, giúp nhân viên điềuchỉnh, sửa chữa sai sót trong quá trình làm việc, là cơ sở cho các vấn đề đà bạt,đào tạo, trả lương, khen thưởng, luân chuyển, cải tiến cơ cấu tổ chức và tăngcường mối quan hệ giữa lãnh đạo và nhân viên.
+ Chế độ trả lương đãi ngộ: Nhìn chung tiền lương có thể sử dụng để kích thích nhân viên Các tổ chức doanh nghiệp thường có nhiều quan điểm, mục tiêukhác nhau khi sắp đặt hệ thống trả công Các tổ chức xây dựng quốc doanh trả lương theo sản phẩm chiếm 83%, còn trả lương theo thời gian thì chiếm khoảng17%
+ Hình thức trả lương theo sản phẩm có tính kích thích mạnh đánh giá được đúng năng lực của người lao động, nhân viên cố gắng nâng cao năng suất lao động, tự học hỏi cải tiến ứng dụng khoa học tiến bộ Có hai hình thứcthanh toán trực tiếp cho cá nhân ở những tổ chức tư vấn vừa và nhỏ, trả lươngsản phẩm gián tiếp (thông qua đơn vị thành viên) ở những tổ chức tư vấn lớn
Sự chậm trễ thanh toán ở các hợp đồng kinh tế cũng ảnh hưởng tới tâm lý nhân viên, tiến độ thực hiện dự án và chất lượng của dự án
+ Đới với hình thức trả lương theo thời gian, đòi hỏi các nhà quản lýphải theo dõi đánh giá công việc theo chấm công, mức độ tiêu chuẩn về khốilượng và hiệu quả thời gian thực hiện Hình thức này tạo tâm lý yên ổn chonhân viên, nhưng không kích thích năng suất lao động, quản lý theo dõi đánhgiá công việc phải dựa trên chấm công, định mức tiêu chuẩn, hiểu quả thờigian lao động nên ít đơn vị vận dụng
+ Bên cạnh nguồn thu nhập từ lương, các nhà quản trị doanh nghiệp cònchú ý đến thi đua khen thưởng, thanh toán tiền làm ngoài giờ, nâng bậc lương,