Quá trình tập trung các nguồn vốn và chu chuyển quahình thức tín dụng đã tạo được một khối lượng vốn gấp nhiều lần để hỗ trợngười nghèo, đồng thời thông qua việc cung cấp vốn tín dụng, g
Trang 1DOANH ––––––––––––––––––––––
TRỊNH HỮU NGỌC NAM
QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2DOANH ––––––––––––––––––––––
TRỊNH HỮU NGỌC NAM
QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG
CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN LỤC NAM
TỈNH BẮC GIANGNgành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Lan Anh
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung của luận văn “Quản lý tín dụng chính sách tại ngân hàng chính sách xã hội huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” là công
trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ
Nguyễn Thị Lan Anh Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trung
thực và chưa công bố bất kỳ dưới hình thức nào trước đây Những số liệuphục vụ cho việc phân tích, đánh giá được tác giả thu thập trong quá trìnhnghiên cứu
Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũngnhư số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chúthích nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 05 năm 2020
Tác giả luận văn
Trịnh Hữu Ngọc Nam
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi đã nhận được sự hướng dẫn rất tận tìnhcủa Tiến sĩ Nguyễn Thị Lan Anh cùng với những ý kiến đóng góp quý báu đểtôi hoàn thành luận văn của mình
Ngoài ra, tôi cũng gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu, các thầy, côtrong Trường, phòng Đào tạo - bộ phận sau đại học trường Đại học Kinh tế &Quản trị kinh doanh đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập tạitrường
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới lãnh đạo, anh chị em tại Ngân hàngChính sách xã hội huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đã tận tình giúp đỡ trongquá trình hoàn thành luận văn của mình
Xin cảm ơn sự động viên, hỗ trợ của gia đình, đồng nghiệp và bạn bè
đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn./
Thái Nguyên, ngày 22 tháng 5 năm
2020
Tác giả luận văn
Trịnh Hữu Ngọc Nam
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Những đóng góp mới của luận văn 3
5 Bố cục của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội
5 1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò tín dụng chính sách 5
1.1.2 Khái niệm, mục tiêu về quản lý tín dụng chính sách
12 1.1.3 Nội dung quản lý tín dụng chính sách 14
1.1.4 Nhân tố tác động đến công tác quản lý tín dụng chính sách 19
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội 22
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý tín dụng chính sách của một số Ngân hàng Chính sách xã hội trong nước 22
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang 26
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
Trang 62.1 Câu hỏi nghiên cứu 28
2.2 Phương pháp nghiên cứu 28
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 28
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 30
2.2.3 Phương pháp phân tích 30
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 31
2.3.1 Về hiệu quả kinh tế 31
2.3.2 Về hiệu quả xã hội 33
Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN LỤC NAM 36
3.1 Tình hình hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lục Nam
36 3.1.1 Khái quát về Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lục Nam 36
3.1.2.Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng CSXH huyện Lục Nam 38
3.1.3 Tình hình cho vay tín dụng chính sách tại Ngân hàng CSXH huyện Lục Nam 41
3.1.4 Các Chương trình tín dụng chính sách của Ngân hàng CSXH huyện Lục Nam 45
3.2 Thực trạng quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lục Nam 47
3.2.1 Lập kế hoạch tín dụng chính sách 47
3.2.2 Triển khai và thực hiện hoạt động tín dụng chính sách 53
3.2.3 Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Lục Nam 65
3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chinh sách xã hội huyện Lục Nam 68
3.3.1 Nhân tố khách quan 68
3.3.2 Nhân tố chủ quan 71
Trang 73.4 Đánh giá chung về công tác quản lý tín dụng chính sách tại Ngân
hàng chính sách xã hội huyện Lục Nam 75
3.4.1 Kết quả đạt được 75
3.4.2 Những tồn tại, hạn chế 75
3.4.3 Nguyên nhân tồn tại, hạn chế 77
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN LỤC NAM 79
4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu chính sách tín dụng và quản lý tín dụng của Ngân hàng CSXH huyện Lục Nam trong thời gian tới 79
4.1.1 Quan điểm 79
4.1.2 Phương hướng 80
4.1.3 Mục tiêu 80
4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Lục Nam 81
4.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch hoạt động tín dụng chính sách từ NHCSXH huyện Lục Nam 81
4.2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền phổ biến chính sách tín dụng 82
4.2.3 Hoàn thiện tổ chức mạng lưới hoạt động và cho vay qua ủy thác 83
4.2.4 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý tín dụng chính sách 85
4.2.5 Tăng cường hoạt động kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay 87
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 94
Trang 8NHTM Ngân hàng thương mại
NLFC Tổ chức Tài chính dân sinh quốc gia Nhật Bản NSĐP Ngân sách địa phương
SXKD Sản xuất kinh doanh
TCTD Tổ chức tín dụng
TCVM Tài chính vi mô
Tổ TK&VV Tổ tiết kiệm và vay vốn
Trđ Triệu đồng
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
UBND Ủy ban Nhân dân
WB Ngân hàng Thế giới
XĐGN Xóa đói giảm nghèo
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Nguồn vốn của NHCSXH huyện Lục Nam trong 3 năm, 39
Bảng 3.2: Tình hình cho vay tín dụng chính sách qua 3 năm 2017-2019 41
Bảng 3.3: Hiệu quả cho vay vốn tín dụng chính sách 42
Bảng 3.4: Chất lượng nợ vay của NHCSXH huyện Lục Nam 43
Bảng 3.5: Nợ quá hạn và nguyên nhân nợ quá hạn 44
Bảng 3.6: Một số chương trình tín dụng của NHCSXH huyện Lục Nam năm 2019 45
Bảng 3.7: Tình hình dư nợ phân theo chương trình tín dụng 46
Bảng 3.8: Xây dựng kế hoạch tín dụng của NHCSXH 49
Bảng 3.9: Kế hoạch huy động nguồn vốn của NHCSXH huyện Lục Nam giai đoạn 2017-2019 51
Bảng 3.10: Đánh giá của các cán bộ ngân hàng về hoạt động xây dựng kế hoạch tín dụng tại NHCSXH huyện Lục Nam 52
Bảng 3.11: Công tác tuyên truyền của NHCSXH huyện Lục Nam 54
Bảng 3.12: Mạng lưới tín dụng chính sách huyện Lục Nam 55
Bảng 3.13: Kết quả cho vay tại NHCSXH huyện Lục Nam 56
Bảng 3.14: Dư nợ cho vay tại NHCSXH huyện Lục Nam 57
Bảng 3.15: Cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị- xã hội 58
Bảng 3.16: Phân loại dư nợ theo thời gian cho vay của NHCSXH 59
Bảng 3.17: Doanh số thu nợ tại NHCSXH huyện Lục Nam
60 Bảng 3.18: Tình hình nợ quá hạn tại NHCSXH huyện Lục Nam 61
Bảng 3.19: Kết quả xử lý rủi ro tại NHCSXH huyện Lục Nam 62
Bảng 3.20: Đánh giá của các hộ được vay vốn tín dụng tại NHCSXH huyện Lục Nam 64
Bảng 3.21: Kiểm tra tình hình sử dụng tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Lục Nam 65
Trang 10Bảng 3.22: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về việc kiểm tra, giám sát
hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH huyện Lục Nam 67Bảng 3.23: Đánh giá của cán bộ NHCSXH về điều kiện tự nhiên ảnh
hưởng tới quản lý tín dụng đối với hộ nghèo trên địa bàn 68Bảng 3.24: Đánh giá của cán bộ về chính sách nhà nước ảnh hưởng tới
quản lý tín dụng chính sách 69Bảng 3.25: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về yếu tố bản thân hộ nghèo
ảnh hưởng tới hoạt động quản lý tín dụng của ngân hàng 70Bảng 3.26: Đánh giá về chiến lược hoạt động của Ngân hàng 71Bảng 3.27: Đánh giá của cán bộ ngân hàng CSXH huyện Lục Nam về cơ
sở vật chất kỹ thuật 72Bảng 3.28: Đánh giá của các hộ được vay vốn tại NHCSXH huyện Lục
Nam về phẩm chất, trình độ, năng lực đội ngũ cán bộ ngân hàng 74
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hìn
h 3 1 C ơ cấ u t ổ c hứ c c ủ a N g â n h à n g C hín h s á c h x ã hộ i h u y ệ n L ụ c N am
38
Hình 3.2 Nguồn vốn hoạt động qua 3 năm 2017-2019 39Hình 3.3 Cơ cấu nguồn vốn năm 2019 40Hình 3.4 So sánh nhu cầu vay vốn thực tế và kế hoạch cho vay vốn đối huyện Lục Nam giai đoạn 2017-2019 48
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Những năm cuối của thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI, thực hiện lộ trình gianhập WTO đòi hỏi hệ thống tài chính tín dụng Việt Nam phải nhanh chóng cơcấu lại hệ thống ngân hàng, tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thươngmại cho phù hợp với thông lệ quốc tế và tạo điều kiện cho các ngân hàngthương mại nhà nước có điều kiện vươn ra nắm giữ thị trường
Yêu cầu tập trung nguồn vốn tín dụng ưu đãi của nhà nước dành chocác đối tượng chính sách xã hội đang do nhiều cơ quan hành chính nhà nước
và ngân hàng thương mại thực hiện theo các kênh khác nhau, làm nguồn lựccủa nhà nước bị phân tán, cho vay chồng chéo, trùng lặp, thậm chí cản trở lẫnnhau vào một kênh duy nhất để thống nhất quản lý cho vay
Để đáp ứng các yêu cầu trên, ngày 04/10/02, chính phủ ban hành nghịđịnh số 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượngchính sách khác Cùng ngày, Thủ tướng chính phủ ký ban hành Quyết định số131/2002/QĐ-TTg về việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội trên cơ sở
tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo
Trong những năm qua, Ngân hàng chính sách xã hội đã góp phần quantrọng vào việc giảm tỷ lệ hộ nghèo, phát triển kinh tế rút ngắn khoảng cáchgiàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, giữa các vùng miền trong cả nước, ổnđịnh kinh tế xã hội.Thể hiện được hiệu quả to lớn của nguồn vốn tín dụng đốivới người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Đối tượng vay vốn của NHCSXH chủ yếu là người nghèo, vùng nghèonên chất lượng của các món cho vay không được đảm bảo, rủi ro có thể xảy rabất cứ lúc nào dẫn đến thất thoát nguồn vốn Lãi suất cho vay ưu đãi làm hạnchế tính cạnh tranh tự lực vươn lên của người vay; Sự khan hiếm về vốn chovay cộng với lãi suất ưu đãi còn biểu hiện ở việc bình xét hộ được vay đôi khi
Trang 13không minh bạch, dẫn đến sai đối tượng; cho vay cào bằng, các hộ vay đềuvay với mức vay như nhau dù nhu cầu và khả năng sử dụng vốn khác nhau;người vay sau khi nhận được vốn thường không có ý thức trả nợ gốc do longại việc vay lại gặp khó khăn, đối tượng cho vay là đối tượng chỉ định, việc
ra quyết định cho vay không chỉ do bản thân NHCSXH thực hiện mà có sựtham gia của nhiều cơ quan, tổ chức liên quan Thủ tục này mang tính chấthành chính có thể làm chậm quá trình xét duyệt cho vay của ngân hàng, chưa
kể có thể xảy ra việc lạm dụng quyền hạn để tư lợi của cán bộ thuộc cơ quanchức năng này dẫn đến vốn vay không đến đúng đối tượng, không kịp thời,không hiệu quả Những sai phạm này diễn ra sẽ dẫn đến người cần vay thìkhông được vay, người không cần vay thì được ưu đãi quá mức ViệcNHCSXH cho vay uỷ thác qua tổ chức hội đoàn thể mà trình độ của cán bộ tổchức hội đoàn thể và tổ TK&VV do đặc điểm là những người dân chưa quađào tạo chuyên ngành nên còn hạn chế
Hoạt động tín dụng của NHCSXH tiềm ẩn nhiều nguy cơ dẫn tới chấtlượng tín dụng xấu Hậu quả không chỉ làm hoạt động của NHCSXH suy yếu,đời sống của cán bộ ngân hàng bị giảm sút, ngân sách nhà nước bị thiệt hại
mà còn là gánh nặng cho chính người vay Khi một người vay không trả được
nợ, nguồn vốn hoạt động không có hiệu quả, dẫn đến đối tượng chính sáchkhác không tiếp cận được với vốn vay dẫn đến hiệu quả xã hội của cho vaychính sách của NHCSXH cũng bị giảm sút
Bên cạnh những kết quả đạt được cho thấy hoạt động cho vay đối vớingười nghèo và các đối tượng chính sách khác trong cả nước nói chung vàhuyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang nói riêng còn có những tồn tại hạn chế cầnđược khắc phục giải quyết, nhằm đưa ra những giải pháp quản lý tín dụngchính sách một cách hiệu quả, chất lượng Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên
đây tôi chọn đề tài: “Quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang” làm đề tài nghiên cứu cho
luận văn của mình
Trang 142 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đề tài nhằm đề xuất những giải pháp để nâng cao công tác quản lý tíndụng chính sách tại NHCSXH huyện Lục Nam trong thời gian tới, từ đó gópphần hoàn thiện các chính sách đối với các đối tượng cần hỗ trợ tại huyện LụcNam, tỉnh Bắc Giang
- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tín dụngchính sách tại NHCSXH Lục Nam phù hợp với định hướng về giảm nghèo vàcác chính sách tín dụng ưu đãi của Đảng, Nhà nước và địa phương
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý tín dụng chính sách tạiNHCSXH huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài được triển khai tại NHCSXH huyện Lục Nam
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý tín dụng chínhsách giai đoạn 2017 - 2019 và các giải pháp được đề xuất đến năm 2020
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá về công tác quản lýtín dụng chính sách tại NHCSXH Lục Nam qua 3 năm 2017 - 2019
4 Những đóng góp mới của luận văn
Trên cơ sở nghiên cứu hoạt động quản lý tín dụng chính sách tại Ngânhàng CSXH huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, luận văn đưa ra các nhóm giải
Trang 15pháp để hoàn thiện quản lý tín dụng chính sách, đó là: Sự phối hợp chặt chẽgiữa NHCSXH với các tổ chức nhận ủy thác, phải hoàn thiện mô hình, mànglưới hoạt động; gồm hoàn thiện mạng lưới các điểm giao dịch và tổ tiết kiệm
và vay vốn Đối với tổ TK&VV phải xây dựng trên cơ sở bền vững, có sốlượng tổ viên đông đảo và dư nợ tương đối lớn để hoạt động có hiệu quả.Luận văn cũng đã đề ra các giải pháp đối với hộ gia đình, đó là nên mở rộnghình thức cho vay, mở rộng ngành nghề sản xuất Mức vay, thời hạn cho vaynên linh hoạt theo từng dự án, từng vùng miền Đối với các hộ vay vốn phảitích cực tham gia tiền gửi tiết kiệm qua tổ TK&VV…
5 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụlục, luận văn được kết cấu gồm bốn chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tín dụng chính sách tạiNgân hàng Chính sách Xã hội
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàngCSXH huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý tín dụng chính sách tại Ngânhàng CSXH huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG CHÍNH SÁCH TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò tín dụng chính sách
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng chính sách
Từ thực tiễn hoạt động xoá đói, giảm nghèo (XĐGN) của nước ta trongthời gian qua cho thấy: Tín dụng vi mô có mối liên hệ mật thiết với phát triểnsản xuất nhỏ, sản xuất nông nghiệp và giảm tỷ lệ nghèo đói Việc cung cấp tàichính vi mô cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác thông quahình thức tín dụng sẽ mang lại hiệu quả cao hơn nhiều so với hình thức cấpphát, tài trợ cho không Quá trình tập trung các nguồn vốn và chu chuyển quahình thức tín dụng đã tạo được một khối lượng vốn gấp nhiều lần để hỗ trợngười nghèo, đồng thời thông qua việc cung cấp vốn tín dụng, giám sát quátrình sử dụng vốn sẽ giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác biếtcách làm ăn, quan tâm đến hiệu quả đồng vốn, làm quen với dịch vụ tài chính
- ngân hàng và cơ chế thị trường, tránh tình trạng ỷ lại thụ động, khơi dậy ýthức tự vượt khó vươn lên thoát nghèo, tiến tới làm giàu Chính vì vậy, chínhsách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là công
cụ quan trọng nhất để thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN, bảođảm an sinh xã hội
Chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sáchkhác là việc Nhà nước tổ chức huy động các nguồn lực tài chính để cho vayđối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm tạo việc làm, cảithiện đời sống, hạn chế tình trạng đói, nghèo Vì đây là một loại tín dụng mangtính chính sách nên Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với người vay về cơchế cho vay, cơ chế xử lý rủi ro, lãi suất cho vay, điều kiện, thủ tục vay vốn
Trang 17Vì vậy, tại Điều 1, Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 củaChính phủ đã khẳng định: Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượngchính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huyđộng để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục
vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiệnChương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội
Từ khái niệm trên có thể thấy tín dụng chính sách xã hội có những đặctrưng cơ bản sau:
Một là, đây là kênh tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận: Mục tiêu củatín dụng chính sách là không vì mục tiêu lợi nhuận mà là nhằm phục vụ sảnxuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chươngtrình mục tiêu XĐGN, ổn định kinh tế - chính trị và bảo đảm an sinh xã hội
Hai là, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách xã hội là người nghèo vàcác đối tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ
Ba là, nguồn vốn để cho vay đối với người nghèo và các đối tượngchính sách khác là nguồn vốn của Nhà nước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách
và có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước
Bốn là, người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốnđược ưu đãi về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (Hầu hết các chương trìnhcho vay không phải thế chấp tài sản), thủ tục cho vay và cách tiếp cận vớinguồn vốn tín dụng chính sách xã hội
Trang 18Hai là, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách xã hội là người nghèo vàcác đối tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ.
Ba là, nguồn vốn để cho vay đối với người nghèo và các đối tượngchính sách khác là nguồn vốn của Nhà nước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách
và có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước
Bốn là, người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốnđược ưu đãi về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (Hầu hết các chương trìnhcho vay không phải thế chấp tài sản), thủ tục cho vay và cách tiếp cận vớinguồn vốn tín dụng chính sách xã hội
Phương thức cấp tín dụng ưu đãi: Việc cho vay của Ngân hàng Chínhsách xã hội được thực hiện theo phương thức uỷ thác cho các tổ chức tíndụng, tổ chức chính trị - xã hội theo hợp đồng uỷ thác hoặc trực tiếp cho vayđến Người vay
Thứ nhất: Tín dụng chính sách cho người nghèo và các đối tượng chính
sách khác tại Ngân hàng CSXH được triển khai qua hình thức cho vay theonhóm (group lending) và thông qua quản lý của 4 tổ chức Hội chính trị xã hội,
vì vậy nâng cao hiệu quả trong trong nắm bắt thông tin và công tác tương trợcủa nhóm hộ Việc tăng cường quản lý của Tổ chức Hội, sự giám sát giữa cácthành viên trong nhóm vay vốn sẽ làm giảm thiểu rủi ro đạo đức (đặc biệt làtrong trường hợp cho vay không có tài sản bảo đảm) Do nhóm vay vốn muốnduy trì uy tín của cả nhóm nên họ có xu hướng giám sát việc sử dụng vốn vaycủa các thành viên khác sao cho hiệu quả nhất, đúng theo các mục đích đượccam kết với ngân hàng Nói cách khác, cho vay theo nhóm sẽ chuyển rủi rođạo đức mà ngân hàng phải chấp nhận sang cho các thành viên trong nhóm,qua đó giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng và làm giảm phí tổn chongân hàng do tiết kiệm được nguồn lực cho công tác giám sát sau giải ngân
Thứ hai: Cơ sở dữ liệu về người nghèo và các khoản tín dụng cho
người nghèo và các đối tượng chính sách khác thường thiếu hụt và yếu kém
Trang 19cả về số lượng lẫn chất lượng Khả năng tiếp cận với các dịch vụ tài chínhnhư tiền gửi, thanh toán của nhóm đối tượng này là rất hạn chế xuất phát từbản thân nhu cầu và trình độ học vấn của họ cũng như mức độ đáp ứng cácdịch vụ tài chính của TCTD tại khu vực nông thôn thường thấp Tương tự, cácthông tin về năng lực pháp lý và tài chính của họ cũng rất khó để thu thập vàxác minh do cơ sở dữ liệu tại các địa phương thường không được lưu trữ đầy
đủ và chính xác như các đối tượng khách hàng doanh nghiệp được đăng kývới cơ quan quản lý của nhà nước Do vậy, tình trạng thông tin bất cân xứngcao hơn so với các đối tượng khách hàng khác của ngân hàng
Thứ ba: chi phí của việc cấp tín dụng chính sách cho các đối tượng
chính sách ở mức cao so với cho vay các đối tượng khác Điều này là do giátrị các khoản tín dụng thường nhỏ, quay vòng nhiều cộng thêm với đặc điểmnhóm đối tượng này nằm phân tán trên một địa bàn rộng, tập trung nhiều ởcác vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa nên việc quản lý khoản tín dụng trởnên rất tốn kém, đòi hỏi TCTD phải có một số lượng nhân viên đủ lớn (hoặctrung gian ủy thác) và dành nhiều nguồn lực tài chính, thời gian công tác giámsát sử dụng vốn vay Số lượng khoản tín dụng lớn, sự đa dạng của nhu cầu tíndụng, địa bàn rộng buộc TCTD phải đánh đổi giữa việc giảm thiểu chi phíquản lý tín dụng và bảo đảm chất lượng tín dụng
1.1.1.3 Vai trò của tín dụng chính sách
Tín dụng chính sách có vai trò vô cùng quan trọng, giúp các hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách có vốn để sản xuất, kinh doanh giúp thoát nghèo Cụthể, một số vai trò chính của quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo theo
Lê Trọng (2004), như sau:
Góp phần sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả, đối với hộ nghèo và các đối
tượng chính sách, đây là những hộ thiếu vốn, thiếu tiền sinh hoạt để trang trảicuộc sống hằng ngày Thêm vào đó là nhiều hộ dân có trình độ dân trí thấpnên việc sử dụng vốn thường kém hiệu quả, không đúng mục đích ban đầu
Trang 20Với việc quản lý sử dụng vốn tín dụng giúp người nghèo và các đối tượngchính sách sử dụng vốn đúng mục đích, đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanhtrở lên hiệu quả hơn, giúp người dân thoát nghèo, phát triển kinh tế nâng caođời sống tinh thần.
Đảm bảo trả nợ đúng thời hạn, mục tiêu của tín dụng chính sách là giúp
người dân có vốn để sản xuất kinh doanh với những chính sách ưu đãi củaNhà nước Chính vì vậy, vấn đề cấp bách đối với mỗi một ngân hàng đó làđảm bảo việc quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượngchính sách giúp người vay trả nợ đúng hạn với cam kết ban đầu, giúp ngânhàng chính sách đảm bảo vốn để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ về giải ngân chocác đối tượng chính sách
Quản lý hoạt động tín dụng chính sách sẽ giúp hộ nghèo và các đối tượng chính sách có kế hoạch quản lý nợ quá hạn rõ ràng, đối với các hộ
nghèo và các đối tượng chính sách, việc trả nợ cho ngân hàng là rất khó khăn
vì thiếu kinh nghiệm sản xuất, thiếu tài chính để đầu tư cho sản xuất và để chitiêu sinh hoạt…Do vậy, tỷ lệ nợ quá hạn là tương đối cao Để thu hồi nguồnvốn này, ngân hàng chính sách xã hội có những biện pháp tích cực, sáng tạo
để nhằm thu hồi nguồn vốn tín dụng cho ngân hàng
Việc quản lý hoạt động tín dụng chính sách sẽ khuyến khích người nghèo
và các đối tượng chính sách lao động, tạo việc làm, nâng cao kiến thức tiếp
cận thị trường, có điều kiện hoạt động SXKD trong nền kinh tế thị trường.Cung ứng vốn cho người nghèo và các đối tượng chính sách theo chươngtrình, với mục tiêu đầu tư cho SXKD để xóa đói giảm nghèo, sau một thờigian thu hồi cả gốc và lãi đã buộc người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôicon gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao, tăng thunhập cho gia đình, đồng thời trả nợ cho ngân hàng Để làm được điều đó, họphải học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý Từ đó, tạo cho họ
Trang 21tính năng động, sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệmtrong công tác quản lý kinh tế.
Quản lý tín dụng chính sách giúp nâng cao nhận thức của người nghèo
và các đối tượng chính sách không chỉ việc thoát nghèo mà còn nâng cao nhận thức về liên kết cộng đồng xã hội cho các hộ nghèo và các đối tượng chính sách Tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách được thực
hiện theo các quy định nghiệp vụ như thành lập tổ vay vốn, bình xét côngkhai đối tượng được vay, phải qua sự kiểm tra của chính quyền xã, phường,các tổ chức chính trị - xã hội các cấp từ Trung ương đến xã, vốn vay đượcphát trực tiếp cho người vay Do đó, thông qua vay vốn, các hộ nghèo và cácđối tượng chính sách sẽ cùng giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống; traođổi kinh nghiệm sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế, chia sẻ rủi ro, hoạnnạn Thông qua đó mà tình làng nghĩa xóm được gắn bó hơn Đồng thời, sốlượng các hội viên sinh hoạt tại các tổ chức hội như Hội nông dân, Hội Liênhiệp phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên ngày càng đông, hoạtđộng của các tổ chức hội phong phú hơn về nội dung, hình thức Các hội làmdịch vụ uỷ thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách cũng có thêmkhoản thu nhập từ phí uỷ thác ngân hàng trả theo tỷ lệ và định kỳ hàng tháng
1.1.1.4 Tổng quan về Ngân hàng CSXH
Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng với hoạt động chủyếu là phục vụ người nghèo và các chính sách kinh tế, chính trị và xã hội đặcbiệt của mỗi quốc gia Mục tiêu chính của các NHCSXH không phải là lợinhuận trong kinh doanh mà là hỗ trợ tối đa về vốn cho các đối tượng chínhsách Chính vì thế, NHCSXH không phải là một NHTM và không đáp ứngcác tiêu chí về kinh doanh thương mại
Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam (NHCSXH VN) được thànhlập theo Quyết định 131/2002/QĐ-TTg ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Thủtướng Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo Việt
Trang 22Nam NHCSXH VN hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nướccấp vốn điều lệ ban đầu 5.000 tỉ đồng và được cấp bổ sung phù hợp yêu cầuhoạt động từng thời kì Được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, khôngphải dự trữ bắt buộc và không phải nộp thuế cho ngân sách nhà nước Thờihạn hoạt động của NHCSXH VN là 99 năm Bộ máy quản trị của NHCSXH
VN bao gồm 3 cấp: Hội đồng quản trị tại Trung ương, 63 Ban đại diện Hộiđồng quản trị cấp tỉnh, thành phố và 629 Ban đại diện Hội đồng quản trị cấpquận, huyện Hội đồng quản trị của NHCSXH VN gồm 14 thành viên, trong
đó có 12 thành viên kiêm nhiệm, là đại diện của Văn phòng Chính phủ, BộTài chính, Bộ Kế hoạch & đầu tư, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Lao động &thương binh xã hội, Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn, Uỷ ban Dân tộc,Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Đoàn thanh niêncộng sản Hồ Chí Minh 02 thành viên còn lại không kiêm nhiệm là Tổng giámđốc và trưởng Ban kiểm soát của ngân hàng CSXH Tại các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương; quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh đượcthành lập Ban đại diện Hội đồng quản trị do Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch Uỷban nhân dân cùng cấp là Trưởng ban và các thành viên là đại diện có thẩmquyền của các ngành, tổ chức như Hội đồng quản trị nêu trên do Chủ tịch Uỷban nhân dân cùng cấp quyết định Nhiệm vụ của NHCSXH VN là sử dụngcác nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để phục vụ các đối tượng là hộnghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, các đối tượng chính sáchcần vay vốn để giải quyết việc làm, đi lao động có thời hạn ở nước ngoài vàcác tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất, kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khókhăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa Nhằm góp phần thực hiện chương trìnhmục tiêu quốc gia về xoá đói, giảm nghèo, ổn định xã hội Hoạt động củaNgân hàng Chính sách xã hội Việt Nam:
Thứ nhất, huy động vốn theo kế hoạch hàng năm được chính phủ phê
duyệt để tạo lập nguồn vốn cho vay
Trang 23Thứ hai, thực hiện các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.
Thứ ba, nhận vốn uỷ thác của chính quyền địa phương, các tổ chức
kinh tế, các tổ chức tài chính tín dụng, các tổ chức chính trị xã hội, các hiệphội, các tổ chức phi chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước để cho vayvốn đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
Thứ tư, cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
theo quy định của Chính phủ Các đối tượng này có thể thay đổi theo quy địnhđược công bố từng thời kì của Chính phủ
1.1.2 Khái niệm, mục tiêu về quản lý tín dụng chính sách
1.1.2.1 Khái niệm về quản lý tín dụng chính sách
T
í n d ụn g chính sách là một k h á i n i ệm đặc thù nên việc quản lý nó cũngmang tính đặc thù Các nghiên cứu trước đây gần như chưa đề cập đến kháiniệm quản lý tín dụng chính sách mà mới chỉ tập trung làm rõ các nội dung vềtín dụng chính sách
Với phạm vi nghiên cứu của luận văn, có thể hiểu khái niệm Quản lýtín dụng chính sách như sau: Công tác quản lý tín dụng chính sách là một tậphợp các quy trình và phương thức điều hành và quản lý vốn vay nhằm tạonguồn lực cao nhất; tổ chức cung cấp các dịch vụ tín dụng Ngân hàng đến vớinhững đối tượng thụ hưởng chính sách với chi phí quản lý thấp nhất, kịp thời,thủ tục đơn giản thuận tiện để giúp họ vươn lên thoát nghèo, cải thiện và nângcao hiệu quả hoạt động kinh tế khu vực nông nghiệp nông thôn, đồng thời bảođảm hoạt động tín dụng có tính an toàn và hiệu quả
Quản lý tín dụng chính sách cũng còn là một quá trình gồm những hoạtđộng phối hợp, liên kết, thống nhất của các cấp chính quyền, hội đoàn thể,NHCSXH và của những người vay vốn trong lĩnh vực tín dụng chính sáchnhằm đạt mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH với chi phí thấp nhất và hiệuquả cao nhất
Trang 24Từ khái niệm trên và với sự gói gọn trong phạm vi nghiên cứu của luậnvăn này, chúng ta có thể hiểu, đối tượng chịu sự quản lý tín dụng chính sách
là các công tác trong quy trình cấp tín dụng, từ tìm kiếm, đề xuất khoản tíndụng cho tới thẩm định, quyết định, giải ngân, theo dõi, giám sát và thu hồi,thanh lý khoản tín dụng
- Quản lý tín dụng chính sách giúp vốn vay được đầu tư vào đúng mụcđích sản xuất kinh doanh có hiệu quả, cải thiện kinh tế hộ gia đình, kinh tếnông nghiệp, nông thôn
- Quản lý tín dụng chính sách tốt sẽ tạo ra được một mô hình hoạt động
có hiệu quả, liên kết chặt chẽ giữa các khâu trong quá trình cho vay
- Quản lý tín dụng chính sách giúp nâng cao chất lượng tín dụng chínhsách và an toàn hoạt động Ngân hàng
Trang 25- Quản lý tín dụng chính sách giúp ngân hàng thúc đẩy tăng trưởngtín dụng.
Việc cho vay được quản lý tốt sẽ giúp tăng thêm nguồn vốn từ tiết kiệmcủa người vay, từ việc thu hồi vốn cho vay quay vòng, từ việc xem xét đánhgiá để cấp thêm nguồn vốn, có điều kiện tăng thêm đối tượng và chương trìnhcho vay, thúc đẩy phát triển quy mô tín dụng
1.1.3 Nội dung quản lý tín dụng chính sách
- Thứ nhất: Lập kế hoạch tín dụng chính sách
Theo Lê Trọng (2004), Lập kế hoạch tín dụng chính sách là việc xâydựng kế hoạch cung cấp các dịch vụ tín dụng đối với hộ nghèo và các đốitượng chính sách từ ngân hàng chính sách xã hội được thực hiện theo cácnguyên tắc như sau:
Kế hoạch tín dụng phải được xây dựng từ địa phương trên cơ sở tổnghợp nhu cầu tín dụng của các hộ nghèo của các xã, phường và được xây dựng
từ thôn, xóm, tổ dân phố Đây là căn cứ để xây dựng kế hoạch tín dụng, đảmbảo đủ vốn để đáp ứng nhu cầu thực tế về vốn tín dụng của các hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng phải gắn liền với chế
độ quản lý tài chính, chế độ tín dụng, chế độ thanh toán, quản lý vốn tiền mặt
Việc xây dựng kế hoạch phải đáp ứng được các yêu cầu như: xác địnhnhu cầu vốn vay của hộ nghèo và các đối tượng chính sách, khai thác và tậptrung mọi nguồn vốn để đáp ứng tốt nhu cầu vốn vay của hộ nghèo và các đốitượng chính sách nhằm cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn, kế hoạchđảm bảo việc thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, khả năng thanh toán vàtiết kiệm chi phí và tiết kiệm chi phí trong toàn hệ thống ngân hàng chínhsách xã hội
Trang 26- Thứ hai: Triển khai và thực hiện hoạt động tín dụng chính sách
Để triển khai và thực hiện hoạt động tín dụng chính sách xã hội cầnthực hiện theo Chỉ thị số 05/2003/CT - TTg ngày 18 tháng 3 năm 2003, vềviệc chỉ đạo hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội, các công việc cụ thểnhư: Tuyên truyền phổ biến về các chương trình tín dụng chính sách; Tổ chức
và quản lý mạng lưới tín dụng; Cho vay vốn đối với các hộ nghèo và các đốitượng chính sách tại ngân hàng chính sách xã hội; Thu nợ; Xử lý nợ quá hạn
* Tuyên truyền phổ biến về các chương trình tín dụng chính sách
Công tác tuyên truyền phổ biến về các sản phẩm tín dụng đối với hộnghèo luôn được ngân hàng chính sách xã hội coi trọng Mọi chủ trươngđường lối của Đảng và các chính sách của Nhà nước, các quy định của ngànhliên quan đến hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội
NHCSXH phối hợp với các tổ chức chính trị nhận ủy thác các cấp vàcác đơn vị có liên quan trong việc triển khai tuyên truyền, phổ biến chính sáchtín dụng ưu đãi hộ nghèo và các đối tượng chính sách thông qua việc tổ chứctập huấn nghiệp vụ hằng năm đối với tổ tiết kiệm và vay vốn đóng vai trò hếtsức quan trọng trong quá trình truyền tải và quản lý vốn tín dụng chính sáchđến hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Vì vậy, căn cứ vào thực trạnghoạt động của các tổ tiết kiệm và vay vốn tham mưu cho các cho ban chấphành các hội chỉ đạo các hội, đoàn thể nhận ủy thác cùng với ngân hàng chínhsách xã hội phối hợp với UBND các cấp tiến hành đánh giá và thường xuyêncủng cố, kiện toàn hoạt động tổ tiết kiệm vốn vay đảm bảo đạt yêu cầu đểthực hiện tốt nhiệm vụ, đặc biệt tập trung xử lý dứt điểm đối với các tổ tiếtkiệm vay vốn có chất lượng hoạt động yếu kém, nhằm nâng cao chất lượnghoạt động của tổ tiết kiệm vay vốn
* Tổ chức và quản lý mạng lưới tín dụng chính sách
Hoạt động tín dụng của NHCSXH có những đặc thù cơ bản khác vớicác ngân hàng thương mại, đối tượng phục vụ là hộ nghèo và các đối tượng
Trang 27chính sách Việc truyền tải vốn vay của NHCSXH đến các hộ nghèo và đốitượng chính sách phần lớn thực hiện ủy thác qua các tổ chức chính trị - xãhội Các tổ chức chính trị xã hội là những tổ chức từ nhân dân mà ra, sâu sát
cơ sở có đủ điều kiện kinh nghiệm để nhận ủy thác vốn vay của NHCSXH.Các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác có mạng lưới là tổ Tiết kiệm vàvay vốn, tổ Tiết kiệm và vay vốn được thành lập theo từng thôn, xóm, tổ dânphố đã và đang thực sự là cánh tay vươn dài của NHCSXH, đảm bảo vốn tíndụng ưu đãi của Chính phủ đến đúng người nghèo và đối tượng chính sách,giảm thiểu sự cho vay sai đối tượng, tham ô, lợi dụng, vay ké và tình trạngcho vay nặng lãi… Việc thành lập mô hình hoạt động của các tổ Tiết kiệm vàvay vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình chuyển tải và quản lývốn tín dụng chính sách Vì vậy hàng năm, căn cứ vào thực trạng hoạt độngcủa các Tổ Tiết kiệm và vay vốn, NHCSXH các cấp (chủ yếu là cấp tỉnh vàcấp huyện) tham mưu kịp thời cho Ban đại diện để chỉ đạo các Hội, đoàn thểnhận ủy thác cùng với NHCSXH phối hợp với UBND cấp xã tiến hành đánhgiá và thường xuyên củng cố, kiện toàn hoạt động tổ Tiết kiệm và vay vốnđảm bảo đạt yêu cầu để thực hiện tốt nhiệm vụ, đặc biệt tập trung xử lý dứtđiểm đối với các Tổ Tiết kiệm và vay vốn có chất lượng hoạt động yếu, kém,nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ Tiết kiệm và vay vốn Mở rộngmạng lưới hoạt động đi đôi với củng cố nâng cao chất lượng hoạt động củacác tổ Tiết kiệm và vay vốn để đảm bảo vốn vay ưu đãi đến đúng các đốitượng được thụ hưởng, đúng chính sách, đúng chế độ, đáp ứng kịp thời nhucầu về vốn cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách, đồng thời nâng caohiệu quả quản lý vốn, hiệu quả vốn đầu tư… Tổ chức và quản lý tốt mạnglưới ủy thác cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách từ Hội đoàn thểlàm ủy thác các cấp và các Tổ Tiết kiệm và vay vốn - nơi trực tiếp bình xétcho vay, quản lý dư nợ, thực hiện thu lãi, thu tiền gửi tiết kiệm, đôn đốc hộ
Trang 28vay trả nợ,… là điều kiện tiên quyết để tổ chức và quản lý thành công mạnglưới hoạt động tín dụng hộ nghèo.
* Cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Cho vay vốn đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách tại Ngânhàng Chính sách xã hội phải được thực hiện theo đúng quy trình cho vay theoquy định của ngân hàng CSXH Việt Nam Từ việc xác định nhu cầu vay vốn,đối tượng vay vốn - xác định chính xác đối tượng vay vốn là hộ nghèo và cácđối tượng chính sách theo chuẩn nghèo của nhà nước quy định; mục đích sửdụng nguồn vốn vay; tổ chức bảo lãnh tín dụng vay; đơn vị cho vay; số tiềncho vay;… sau đó, ngân hàng tiến hành giải ngân vốn vay trực tiếp cho từngđối tượng được vay vốn
* Thu nợ
Để phát triển tín dụng, nâng cao hiêụ quả sử dụng nguồn vốn tín dụngđối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách, một nội dung quan trọng làphải thu hồi được nợ để tạo nguồn vốn cho vay quay vòng Cần tìm kiếm cácgiải pháp thu nợ phù hợp đối tượng vay vốn đăc thù của chương trình này.Hiện nay, Ngân hàng Chính sách xã hội đặt điểm giao dịch tại các xã nhằmtạo điều kiện thuận lợi cũng như tiết kiệm chi phí đi lại cho các hộ vay khivay vốn cũng như thanh toán nợ vay hoặc trả tiền lãi vay Các hoạt động nàyđược thực hiện vào một ngày cố định hàng tháng Cụ thể:
+ Thu nợ gốc: Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo
đúng thời hạn đã cam kết Trong đó, món vay ngắn hạn: thu nợ gốc khi đếnhạn; món vay trung hạn: phân kỳ trả nợ nhiều lần (6 tháng hoặc 1 năm) dongân hàng và người vay vốn thoả thuận Người vay vốn được quyền trả nợtrước thời hạn
+ Thu lãi: Thực hiện thu lãi hàng tháng trên số dư nợ thoả thuận giữangân hàng và hộ vay vốn
Trang 29* Xử lý nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và lãi đã quáhạn Nợ quá hạn là biểu hiện không lành mạnh của quá trình hoạt động tíndụng của ngân hàng, báo hiệu các rủi ro đối với ngân hàng và khách hàng.Khi phát sinh các khoản nợ quá hạn sẽ khiến cho ngân hàng phải đối mặt vớicác rủi ro không thu hồi được khoản đã cho vay, điều này đe dọa sự bảo toànnguồn vốn cũng như sự phát triển của ngân hàng
Đối với tín dụng chính sách tại NHCSXH, món vay bị chuyển nợ quáhạn trong các trường hợp: hộ vay sử dụng tiền vay sai mục đích; hộ vay cókhả năng trả nợ đến hạn nhưng không trả hoặc đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng,
hộ vay không được gia hạn nợ thì NHCSXH sẽ chuyển toàn bộ số dư nợ sang
nợ quá hạn
Sau khi chuyển nợ quá hạn, hộ vay phải chịu mức lãi suất cao hơn(bằng 130% lãi suất khi cho vay), NHCSXH phối hợp với chính quyền sở tại,các tổ chức chính trị - xã hội có biện pháp tích cực thu hồi nợ
- Thứ ba, Kiểm tra giám sát hoạt động tín dụng chính sách.
Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng chính sách được thựchiện theo Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 Trong đó, công táckiểm tra, giám sát được coi là nhiệm vụ quan trọng trong hoạt động của ngânhàng chính sách xã hội Kiểm tra, giám sát các hoạt động các quy định các tổchức, các bộ phận của ngân hàng chính sách xã hội Thông qua đó, đa ra cáckiến nghị nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của các quy định, quytrình của ngân hàng chính sách xã hội an toàn, hiệu quả đúng pháp luật
Kiểm tra, giám sát tín dụng chính sách là tăng cường kiểm tra, kiểmsoát nhằm kịp thời phát hiện các sai sót, hạn chế trong quản lý điều hành,trong tác nghiệp của Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp, các đơn vị nhận
ủy thác, các tổ tiết kiệm vay vốn và các hộ vay, đồng thời đưa ra các kiếnnghị, biện pháp nhằm ngăn ngừa và hạn chế các sai sót phát sinh, ngăn chặn
Trang 30tiêu cực, đảm bảo an toàn, lành mạnh trong hoạt động quản lý tín dụng chocác hộ nghèo.
Kiểm tra, giám sát tín dụng chính sách không phải là việc của riêng hệthống Ngân hàng Chính sách xã hội mà cần có sự tham gia vào cuộc của cáccấp, các ngành, của chính quyền địa phương và nhân dân trong toàn bộ quytrình cho vay Từ khâu bình xét vay tại tổ tiết kiệm vay vốn, có tổ chức họpcông khai, đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích và có xác nhận của ủyban nhân dân xã về đối tượng được thụ hưởng hay không Đến việc giải ngâncủa Ngân hàng Chính sách xã hội đến khách hàng có sự chứng kiến của banquản lý tổ tiết kiệm vay vốn, hội đoàn thể làm ủy thác Người vay được vayvốn có sử dụng tiền vay đúng mục đích hay không, danh sách hộ được vayvốn được sao kê hàng tháng, ngoài ra việc cho vay cũng cần công khai minhbạch trong quá trình cho vay
1.1.4 Nhân tố tác động đến công tác quản lý tín dụng chính sách
1.1.4.1 Nhân tố khách quan
Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
là hoạt động có tính rủi ro cao, phụ thuộc nhiều vào môi trường kinh tế,môi trường văn hoá-xã hội, môi trường chính trị, pháp lý… đó là nhữngnhân tố không nằm trong sự kiểm soát của Ngân hàng nhưng tác độngkhông nhỏ tới hoạt động tín dụng nói chung, hoạt động tín dụng ưu đãi củaNHCSXH nói riêng:
- Môi trường kinh tế: Trong nền kinh tế thị trường, ảnh hưởng của quátrình phát triển kinh tế không đồng đều đến tất cả các vùng, các nhóm dân cư.Ngân hàng CSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhưng phải tự bùđắp chi phí, thực hiện bảo tồn và phát triển nguồn vốn Trên thực tế, hoạtđộng của NHCSXH trong thời gian qua, xét về bản chầt là vốn tín dụngnhưng đây là vốn do ngân sách cấp chủ yếu nên nguồn vốn tăng trưởng phụthuộc vào sự hỗ trợ của Nhà nước Bên cạnh đó vốn tín dụng ưu đãi của ngân
Trang 31hàng chưa đồng bộ với các giải pháp khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,việc cung cấp vật tư kỹ thuật cho sản xuất, tổ chức thị trường, lồng ghép cácchương trình kinh tế xã hội đối với nông nghiệp, nông thôn, nông dân cònnhiều vấn đề tồn tại… dẫn đến hiệu quả đầu tư thấp, khả năng trả nợ củangười vay hạn chế Bên cạnh đó phương thức đầu tư chưa phong phú dẫnđến việc sử dụng vốn vay sai mục đích, vốn vay không phát huy hiệu quả, ảnhhưởng tới hiệu quả đầu tư vốn…
- Môi trường tự nhiên: Thiên tai, bão lụt, dịch bệnh cây trồng vật nuôi thường xảy ra, gây thiệt hại lớn đối với các hộ gia đình sản xuất, nuôi trồngnhỏ lẻ
- Môi trường hạ tầng: ở các vùng sâu, vùng xa nhìn chung hệ thốngđường xá, cầu cống, hệ thống thuỷ lợi, thông tin liên lạc…còn kém phát triển.thậm chí có những địa phương chưa có đường giao thông đến xã, thôn, bảnnên nhiều hộ nghèo và các đối tượng chính sách chưa có điều kiện tiếp cậnvốn tín dụng ngân hàng, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, sức cạnh tranhkém, ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả đầu tư
- Môi trường văn hóa, xã hội: Đối với khu vực nông thôn, miền núi vàđịa bàn có mặt bằng dân trí chưa cao thì nhìn chung các hộ gia đình còn thiếukiến thức chuyên môn, thiếu tri thức khoa học - kỹ thuật về trồng trọt, chănnuôi… thậm trí nhiều vùng còn mang nặng tư duy bao cấp, lối sống tự túc, tựcấp, chưa có tư duy sản xuất hàng hoá và do đó còn xa lạ với các dịch vụ, cáctiện ích ngân hàng
- Môi trường chính trị, pháp luật: Nếu chính sách tín dụng và các chínhsách ưu đãi đối với các hộ nghèo chưa đồng bộ với các chính sách, giải phápkhuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, cung cấp vật tư kỹ thuật cho sản xuất
và tổ chức thị trường, lồng ghép các chương trình kinh tế xã hội đối với nôngnghiệp nông thôn nông dân còn nhiều vấn đề khó khăn thì điều kiện nâng caohiệu quả còn nhiều tồn tại, vốn và hiệu quả đầu tư thấp
Trang 321.1.4.2 Nhân tố chủ quan
- Thực sự tín dụng ưu đãi là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước,được quản lý thống nhất từ Trung ương đến cơ sở, được phổ cập rộng rãitrong tầng lớp dân cư và các vùng, nhất là vùng khó khăn Có thể khẳngđịnh rằng chính sách tín dụng ưu đãi có nhanh chóng đi vào cuộc sống dânnghèo, vùng khó khăn và đạt được hiệu quả ở mức độ nào là nhờ ở cơ chếquản lý, vai trò giám sát của Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp, khảnăng điều hành hoạt động của NHCSXH ở cơ sở, sự phối hợp của 4 tổ chứcHội ủy thác…
- Xác định đối tượng hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng hưởngchính sách tín dụng ưu đãi của NHCSXH: Theo cơ chế chính sách ưu đãi thìphải là hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh nhưng việc bình xét cho vay
từ tổ tiết kiệm và vay vốn và Ban giảm nghèo cấp xã xác nhận đơn thuần chỉ
là danh sách hộ nghèo, trong đó nhiều hộ không có điều kiện và năng lực tổchức sản xuất, hộ nghèo thuộc diện cứu trợ xã hội, điều này ảnh hưởng rất lớnđến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo Do đó, nếu ngân hàng có sự tuyêntruyền, hướng dẫn cụ thể, sát sao trong công tác bình xét thì việc xác định đốitượng cho vay ưu đãi mới đảm bảo tính chính xác, khách quan, do đó hiệuquả tín dụng ưu đãi mới được nâng cao
- Quy trình, Nhân lực, Hệ thống thông tin, Mạng lưới giao dịch: Hoạtđộng tín dụng ưu đãi của NHCSXH phải bám sát chủ trương, mục tiêu pháttriển kinh tế và XĐGN địa phương, việc xây dựng cơ chế chính sách, banhành các văn bản chỉ đạo nghiệp vụ của Ngân hàng cần sát với thực tiễn cơ sở.Phương thức cấp vốn tín dụng thông qua hoạt động ủy thác và các tổ tiết kiệm
& vay vốn là một đặc thù của NHCSXH nhằm tăng cường trách nhiệmtrong những người vay vốn, thực hiện việc công khai và xã hội hoá công tác tíndụng, tăng cường sự kiểm tra giám sát của cấp uỷ, chính quyền và các đoànthể
Trang 331.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý tín dụng chính sách của một số Ngân hàng Chính sách xã hội trong nước
1.2.1.1 Kinh nghiệm Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La
Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn vay cho hộ nghèo và các đối tượng chínhsách phát triển sản xuất, trong những năm qua phòng giao dịch Ngân hàngchính sách xã hội huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La luôn đồng hành và triển khai
có hiệu quả các nguồn vốn vay để hỗ trợ bà con nghèo và các đối tượng chínhsách vay làm ăn, phát triển kinh tế gia đình Không chỉ là cho vay theo nhucầu, cán bộ tín dụng còn cùng các tổ, hội nâng cao nhận thức, hướng dẫn bàcon sử dụng vốn hiệu quả để có thể bước qua cái nghèo bền vững, 12 chươngtrình tín dụng ưu đãi của Chính Phủ đã được triển khai thực hiện đến 15/15 xãthị trấn trên địa bàn huyện Yên Châu Nguồn vốn tín dụng chính sách đã hỗtrợ người nghèo và các đối tượng chính sách phát triển chăn nuôi được 2.015con ngựa, trâu, bò sinh sản kết hợp cày kéo Trên 3.000 con con dê 2.664 conlợn sinh sản, đầu tư 122.000.000 đồng cho các hộ chăn nuôi gia cầm;312.000.000 đồng đầu tư chăn nuôi thuỷ sản; đầu tư trồng mới và cải tạo được
321 ha rừng cây lấy gỗ, hàng trăm nghìn cây ăn quả các loại và hàng vạn halúa nước, hoa mầu đã làm thay đổi tập quán từ sản xuất 1 vụ lên 2 vụ/năm ởcác xã vùng sâu, vùng cao, nâng giá trị trên 1 ha đất
Trong 16 năm qua, đã có hàng nghìn hộ nghèo và các đối tượng chínhsách trên địa bàn huyện Yên Châu vươn lên thoát nghèo từ nguồn vốn hỗ trợcho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Doanh số cho vay trong 16năm đạt 724.662 triệu đồng Một số chương trình tín dụng có doanh số chovay lớn đó là: Cho vay hộ hộ nghèo là 370.000 triệu đồng; Cho vay hộ cậnnghèo là 32.670 triệu đồng; Cho vay hộ mới thoát nghèo là 8.688 triệu đồng;
Trang 34Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là 6.324 triệu đồng Tổng
dư nợ đến 31/12/2019 là 579.000 triệu đồng, tăng 201.007 triệu đồng so vớithời điểm 31/12/2012 Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đẩy mạnh cho người dântiếp cận với nguồn vốn giải quyết việc làm với doanh số cho vay 17.696 triệuđồng với 708 lượt hộ được vay vốn đã tạo được việc làm cho trên 1.407 laođộng
Ðể đồng vốn ưu đãi của Chính phủ đến đúng đối tượng nhanh nhất và sửdụng có hiệu quả, Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Yên Châu đã xây dựngmạng lưới, phối hợp với các tổ chức hội, đoàn thể thực hiện phương thức ủythác cho vay Tổng dư nợ uỷ thác cho vay qua 04 tổ chức chính trị - xã hội là555.840 triệu đồng chiếm 99,6% tổng dư nợ tín dụng Trong đó qua Hội Phụ
nữ là 325.321 triệu đồng; Hội Nông dân là 125.963 triệu đồng; Hội Cựu chiếnbinh là 63.217 triệu đồng; Đoàn Thanh niên là 41.339 triệu đồng Hiện tại có
15 điểm giao dịch của ngân hàng đặt tại trung tâm xã, với 325 tổ tiết kiệm,vay vốn thực hiện các giao dịch giải ngân, thu nợ, thu lãi công khai hóa cácchủ trương, chính sách, đối tượng thụ hưởng, các chỉ tiêu kế hoạch ngay tạitrụ sở UBND xã Nhờ vậy mà tỷ lệ nợ quá hạn giảm chỉ chiếm 0,06%/tổng dư
nợ cho vay ủy thác thông qua tổ chức Hội
1.2.1.2 Kinh nghiệm Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện
Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Trải qua 16 năm hoạt động, Phòng Giao dịch NHCSXH huyện ĐôLương không ngừng lớn mạnh cả về quy mô hoạt động và chất lượng dịch vụ,đơn vị đã nỗ lực vượt qua nhiều khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ chính trị
mà Đảng, Nhà nước giao phó, khẳng định vị trí quan trọng của mình là một tổchức tín dụng đặc thù, hoạt động không vì mục đích lợi nhuận mà vì sựnghiệp xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội tại địa phương
Tính đến ngày 31/12/2019, tổng nguồn vốn cho vay các chương trìnhcủa Ngân hàng đã đạt trên 592,3 tỷ đồng, tăng 25 lần so với năm 2003; trong
đó, nguồn vốn cân đối từ trung ương là 585,1 tỷ đồng, chiếm 89,8% tổng
Trang 35nguồn vốn, tăng 25 lần so với năm 2003; nguồn vốn huy động tại địaphương được trung ương cấp bù lãi suất là 48,5 tỷ đồng, chiếm 7,4% tổngnguồn vốn; nguồn vốn nhận ủy thác đầu tư do ngân sách tỉnh và ngân sáchhuyện chuyển sang cho vay chương trình hộ nghèo là 17,9 tỷ đồng, chiếm2,74% tổng nguồn vốn”.
Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao, Phòng Giao dịchNHCSXH huyện Đô Lương đã ký văn bản liên tịch với 4 tổ chức chính trị -
xã hội (cấp huyện) tích cực mở rộng mạng lưới hoạt động; phối hợp chặt chẽvới các tổ chức hội, đoàn thể, chính quyền địa phương thành lập được 556 tổtiết kiệm và vay vốn với 33 điểm giao dịch được đặt tại trụ sở UBND các xã,thị trấn nhằm phục vụ cho nhân dân đến giao dịch được thuận tiện PhòngGiao dịch luôn được Huyện ủy, HĐND, UBND, Ban đại diện Hội đồng Quảntrị NHCSXH huyện quan tâm, tạo điều kiện bằng việc ban hành nhiều vănbản, lãnh đạo, chỉ đạo các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, xã hội tạođiều kiện thuận lợi để Ngân hàng triển khai có hiệu quả chính sách tín dụng
ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Cán bộ, viên chức của đơn vị đã khắc phục khó khăn, nêu cao tinh thầntrách nhiệm, tham mưu với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xãhội thực hiện tốt việc cung ứng vốn tín dụng ưu đãi thông qua các chươngtrình đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Nhiều hình thức chovay được áp dụng, và đến ngày 31/12/2019 Phòng Giao dịch NHCSXH huyện
đã triển khai 17 chương trình tín dụng ưu đãi của Chính phủ Qua đó, sau 16năm đã có 153.256 lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vayvốn với tổng dư nợ các chương trình đạt 592,3 tỷ đồng
Có thể khẳng định, đồng vốn của Nhà nước thông qua hoạt động tíndụng của NHCSXH huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An đến tay người nghèo
và các đối tượng chính sách khác, đã tham gia trực tiếp vào quá trình sản
Trang 36xuất, tạo việc làm, nâng cao mức sống cho người dân, giúp họ vươn lênthoát nghèo.
1.2.1.3 Kinh nghiệm quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân
hàng chính sách xã hội huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An
Tân Kỳ là một huyện miền núi thấp vùng Tây Bắc tỉnh Nghệ An, cơcấu kinh tế năm 2019 chuyển dịch đúng hướng: Nông nghiệp 44,60%xuống 43,60%, công nghiệp xây dựng 26,20% lên 26,40%, dịch vụ 29,20%lên 30%; Sản lượng lương thực nông nghiệp cả năm đạt 56.266 tấn (kếhoạch 56.210 tấn), tăng 0,24% so với cùng kỳ
Trong 5 năm qua có 7.829 hộ thoát nghèo nhờ vay vốn Ngân hàngchính sách xã hội và góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo trong toàn huyện từ32,67 % năm 2017 xuống còn 16,75% năm 2019 (giảm 15,92% hộ nghèotheo chuẩn nghèo mới)
Một là, về huy động vốn: Trong 3 năm (2017- 2019) đã huy độngđược 951 tỷ đồng từ vốn trung ương, 20 tỷ đồng từ vốn ngân sách tỉnh và
14 tỷ đồng từ huy động tiết kiệm Như vậy, nguồn vốn trung ương chiếm tỷtrọng tuyệt đối (trên 95,5%) và tốc độ tăng trưởng cao Còn lại nguồn vốnđịa phương và vốn huy động tiết kiệm chiếm tỷ trọng nhỏ không đáng kể
Hai là, về hoạt động cho vay: Trong 3 năm (2017-2019), Ngân hàngChính sách xã hội huyện Tân Kỳ đã đạt tổng doanh số cho vay là 564 tỷđồng, bình quân mỗi năm cho vay 188 tỷ đồng Tổng số lượt hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách khác được vay vốn là 12.308 lượt khách hàng.Bình quân mỗi hộ vay 45 triệu đồng Tổng doanh số thu nợ trong 3 năm là
143 tỷ đồng; Tổng dư nợ đến ngày 31/12/2019 là 574 tỷ đồng, có 15.618khách hàng đang còn dư nợ
Ba là, để quản lý tốt hoạt động tín dụng cho vay đối với hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách, huyện đã tập trung công tác tuyên truyền, nâng
Trang 37cao nhận thức của các hộ nghèo về vai trò của vay vốn phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh nhằm thoát nghèo.
Bốn là, đa dạng các hình thức cho vay cho đối tượng nghèo, cụ thểcho vay vốn để sản xuất, cho vay vốn để mua trâu bò đẻ, nuôi lợn, nuôi gà,trồng ngô,… mục đích không chỉ cung cấp vốn mà còn tạo cho ngườinghèo ý thức nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vay…
Trong hoạt động cho vay, chất lượng tín dụng ngày càng được nânglên, thể hiện năm 2017 nợ quá hạn là 388 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,63%trên tổng dư nợ; Năm 2019 nợ quá hạn 245 triệu đồng, chiếm tỷ lệ 0,042%trên tổng dư nợ
Nguồn vốn tín dụng đã giúp 61.550 lượt hộ nghèo có điều kiện đểmua 10.185 con trâu, bò, 31.957 con dê, 72.068 con lợn… Đa số hộ nghèođều sử dụng vốn vay đúng mục đích, khả năng trả nợ tốt, nhiều hộ thoátnghèo Trong 5 năm có 7.829 hộ thoát nghèo nhờ vay vốn Ngân hàngChính sách xã hội và góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo trong toàn Huyện từ32,67 % năm 2017 xuống còn 16,75% năm 2019 (giảm 15,92% hộ nghèotheo chuẩn nghèo mới) Số lao động hộ nghèo được tạo việc làm hàng năm
từ nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội là 6.218 lao động
1.2.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang
Một là, huy động mọi nguồn lực bao gồm cả trung ương và địa phương
để đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của các hộ nghèo và các đối tượng chính sáchtrên cơ sở phân tích thực tế về nhu cầu vay vốn của các hộ nghèo và các đốitượng chính sách trên địa bàn
Hai là, đẩy mạnh công tác đào tạo, bao gồm đào tạo cán bộ Ngân hàngchính sách xã hội, đào tạo ban quản lý tổ vay vốn, nhằm tuyên truyền chongười nghèo về vai trò của vay vốn tín dụng
Trang 38Ba là, phát huy công tác thông tin tuyên truyền, công khai hóa - xã hộihóa hoạt động Ngân hàng Chính sách xã hội.
Bốn là, đẩy mạnh cho vay theo dự án, nâng suất đầu tư cho hộ nghèo vàcác đối tượng chính sách lên mức đối đa Đảm bảo nhu cầu về vốn cho sảnxuất kinh doanh của các hộ nghèo và có thể trả nợ, thoát nghèo
Năm là, gắn công tác cho vay vốn với dịch vụ sau đầu tư, ngân hàngthường xuyên kiểm tra giám sát việc sử dụng vốn vay đúng với cam kết Đồngthời, cán bộ ngân hàng cũng là hướng dẫn người vay sử dụng vốn có hiệu quả
để có thể trả nợ cho ngân hàng
Sáu là, phát huy vai trò của các tổ tiết kiệm và vay vốn Vì thông qua các
Tổ Tiết kiệm và vay vốn giúp cho ngân hàng có thể tiếp cận và quản lý tốt các
hộ nghèo vay vốn, qua đó hạn chế rủi ro cho vay đối với các đối tượng này
Trang 39Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Một là, Thực trạng công tác quản lý tín dụng chính sách tại NHCSXHhuyện Lục Nam thời gian qua như thế nào?
- Hai là, những yếu tố tác động đến tín dụng chính sách tại NHCSXHhuyện Lục Nam?
- Ba là, cần có những giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản tíndụng chính sách tại NHCSXH huyện Lục Nam?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1 Đối với số liệu thứ cấp
Được thu thập từ báo cáo tổng kết tại NHCSXH Việt Nam, Ngân hàngCSXH tỉnh Bắc Giang; các báo cáo tổng kết, sơ kết của Ngân hàng CSXHLục Nam qua các năm 2017, 2018, 2019; phương hướng hoạt động năm tiếptheo và nguồn tài liệu được thu thập từ sách, báo, tạp chí và các tài liệu đãcông bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, internet
2.2.1.2 Đối với số liệu sơ cấp
Để có số liệu phục vụ cho nội dụng nghiên cứu, tác giả tiến hành điềutra từ các đối tượng là hộ nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn củaNHCSXH huyện Lục Nam năm 2019 và cán bộ tại ngân hàng chính sách xãhội huyện Lục Nam về đánh giá về quy trình quản lý, các yếu tố ảnh hưởngtới quản lý tín dụng chính sách trên địa bàn huyện… Thiết lập bảng hỏi vớithang đo 5 mức độ (thang điểm Likert) để lượng hóa các mức độ đánh giá
+ Đối với đối tượng điều tra là hộ nghèo và các đối tượng chính sáchđược vay vốn, khi chủ hộ được vay vốn vắng mặt thì tác giả lựa chọn vợ,
Trang 40chồng hoặc người có quan hệ gần gũi và nắm rõ nhất về sử dụng vốn vay của hộ vay được chọn.
+ Nội dung điều tra, thu thập các thông tin chủ yếu như: trình độ; tìnhhình việc làm hiện tại; các nguồn lực của hộ nghèo và các đối tượng chínhsách vay vốn; tình hình sản xuất, kinh doanh của hộ; thu nhập của hộ, chi phíphục vụ sản xuất Các thông tin khác có liên quan đến đời sống, sản phẩmhàng hóa, tinh thần và nhu cầu của hộ nghèo và các đối tượng chính sách
+ Phương pháp điều tra mẫu: Điều tra trực tiếp hộ nghèo và các đốitượng chính sách được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bànhuyện Lục Nam
Năm 2019 có 3.850 hộ nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn, ta
có N= 3.850, thay vào công thức ta có n= 362 mẫu, tương đương 362 hộ vayvốn, với e = 0,05
- Đối với cán bộ ngân hàng, hiện nay, toàn bộ số lượng cán bộNHCSXH huyện Lục Nam có 64 người, do vậy tác giả tiến hành khảo sáttoàn bộ số cán bộ trên theo mục đích nghiên cứu
+ Phương pháp điều tra
Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các bộ tại ngân hàng CSXHhuyện Lục Nam thông qua bảng hỏi đã được thiết kết sẵn theo yêu cầu của đềtài, như: trình độ học vấn, thời gian công tác, những nhận định của các cán bộ