Được sự nhất trí của Trường Đại học Nông LâmThái Nguyên, Phòng Đào Tạo – Đào tạo Sau đại học cùng với nguyện vọng của bản thân tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả hệ thố
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Thái Nguyên - 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN THẾ HÙNG
CHỮ KÝ PHÒNG QLĐTSĐH CHỮ KÝ KHOA CHUYÊN MÔN CHỮ KÝ GIÁO VIÊN
HƯỚNG DẪN
Thái Nguyên - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan Luận văn này do chính tôi thực hiện Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn của tôi hoàn toàn trung thực và chưa hề công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2020
TÁC GIẢ
Trần Thảo Vân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Nhằm hoàn thiện mục tiêu đào tạo kỹ sư Môi trường có đủ năng lực, sáng tạo
và có kinh nghiệm thực tiễn cao Được sự nhất trí của Trường Đại học Nông LâmThái Nguyên, Phòng Đào Tạo – Đào tạo Sau đại học cùng với nguyện vọng của bản
thân tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải
trong quá trình khai thác và chế biến khoáng sản tại Mỏ Núi Pháo, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên ”.
Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệunhà trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Phòng Đào Tạo – Đào tạo Sauđại học cùng các thầy cô giáo Khoa Môi trường đã truyền đạt lại cho tôi những kiếnthức quý báu về chuyên môn cũng như những kiến thức xã hội trong suốt khóa học
vừa qua Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới thầy giáo GS.TS Nguyễn Thế
Hùng đã giúp đỡ, dẫn dắt tôi trong suốt thời gian thực tập và hướng dẫn tôi hoàn
thành khóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo cùng các cán bộ kỹthuật, công nhân viên tại Phòng Môi trường của Công ty TNHH khai thác và chếbiến khoáng sản Núi Pháo đã tạo điều kiện tốt nhất để giúp đỡ tôi trong quá trìnhthực tập tại đơn vị
Tôi rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của thầy cô giáo và bạn bè đểkhóa luận của tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2020
Học viên
Trần Thảo Vân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vi
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 2
3.1 Ý nghĩa trong học tập
2 3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
2 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Cơ sở khoa học .4
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
4 1.1.2 Nguồn gốc phát sinh và phân loại ô nhiễm môi trường nước 6
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước
8 1.2 Cơ sở pháp lý 14
1.2.1 Một số văn bản pháp luật quy định về bảo vệ tài nguyên nước và tài nguyên khoáng sản 14
1.2.2 Các TCVN, QCVN 15
1.3 Cơ sở thực tiễn
15 1.3.1 Thực trạng quản lý, xử lý nước thải công nghiệp trên Thế giới 15
1.3.2 Thực trạng quản lý, xử lý nước thải công nghiệp ở Việt Nam 18
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
Trang 62.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24
24
Trang 72.3 Phương pháp nghiên cứu 25
2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 25
2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp 25
2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 29
3.1 Khái quát chung về quá trình hình thành, hoạt động sản xuất của mỏ Núi Pháo,huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 29
3.1.1 Khái quát chung về mỏ Núi Pháo thuộc Công ty TNHH Khai thác Chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nui Phao Mining – NPM) trên địa bàn xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 29
3.1.2 Quy mô, công nghệ sản xuất của mỏ Núi Pháo 303.1.3 Đánh giá hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản tại mỏ Núi Pháo, huyệnĐại Từ, tỉnh Thái Nguyên 353.2 Khái quát chung về tình hình phát sinh nước thải, quy trình quản lý và xử lýnước thải tại mỏ Núi Pháo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 37
3.3 Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải trong quá trình khai thác và chếbiến khoáng sản tại mỏ Núi Pháo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên và đề xuất một
thải 55
3.3.1 Đánh giá hiệu quả xử lý nước thải 56
3.3.2 Khó khăn, tồn tại và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
APT : Ammonium Para Tungsten
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT : Bộ Tài nguyên Môi trường
COD : Nhu cầu oxy hóa học
COT : Mương thu nước tại khu vực xóm 6
IED : Luật về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm
DO
KCN
: Hàm lượng oxy hòa tan: Khu công nghiệpMBBR : Khoang sinh học hiếu khí dính bám
OTC : Hồ chứa đuôi quặng oxit
NĐ – CP : Nghị định Chính phủ
PAC : Poly Aluminum Chloride
PSRP : Hồ chứa nước mưa chảy tràn khu vực nhà máy chế biếnQCVN : Quy chuẩn Việt Nam
ROM : Bãi chứa quặng
STC : Hồ chứa đuôi quặng sunphua
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TDS : Hàm lượng chất rắn hòa tan
TSS : Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Trang 9Bảng 2.1 Mô tả vị trí quan trắc, lấy mẫu 27
Bảng 2.2 Các chỉ tiêu phân tích 28
Bảng 3.1: Các nguồn nước thải của Dự án Núi Pháo và quá trình thu gom 38
Bảng 3.2: Biện pháp phòng ngừa ứng phó sự cố 48
Bảng 3.3: Dung tích hồ bể và thời gian lưu nước thải 54
Bảng 3.4:Chất lượng trung bình nguồn nước thải đầu vào và tại điểm xả thải DP2 57 Bảng 3.5: Hàm lượng BOD5 và COD trước và sau khi xử lý sinh học 58
Bảng 3.6: Hàm lượng BOD5 và COD trước và sau khi xử lý hóa – lý 58
Bảng 3.7: Hàm lượng TSS trước và sau khi xử lý sinh học 59
Bảng 3.8: Hàm lượng TSS trước và sau khi xử lý hóa – lý 59
Bảng 3.9: Hàm lượng Mn, Fe, F trước và sau khi xử lý hóa – lý 59
Bảng 3.10 : Kết quả phân tích môi trường nước thải tại vị trí OTC trước khi đưa vào hệ thống xử lý tại mỏ Núi Pháo 59
Bảng 3.11: Kết quả phân tích môi trường nước thải tại vị trí STC trước khi đưa vào hệ thống xử lý tại mỏ Núi Pháo 60
Bảng 3.12: Kết quả phân tích môi trường nước thải tại vị trí PTP trước khi đưa vào hệ thống xử lý tại mỏ Núi Pháo 61
Bảng 3.13: Kết quả phân tích môi trường nước thải tại vị trí OTC trước khi đưa vào hệ thống xử lý tại mỏ Núi Pháo 62
Bảng 3.14: Kết quả phân tích môi trường nước thải tại vị trí STC trước khi đưa vào hệ thống xử lý tại mỏ Núi Pháo 63
Bảng 3.15: Kết quả phân tích môi trường nước thải tại vị trí PTP trước khi đưa vào hệ thống xử lý tại mỏ Núi Pháo 64
Bảng 3.16: Kết quả phân tích môi trường nước thải tại vị trí TK-OF trong khi vận hành hệ thống xử lý tại mỏ Núi Pháo 65
Bảng 3.17: Kết quả phân tích môi trường nước thải tại vị trí RT-Out trong khi vận hành hệ thống xử lý tại mỏ Núi Pháo 66
Trang 10Bảng 3.18: Kết quả phân tích môi trường nước thải tại vị trí TK-OF trong khi vận
hành hệ thống xử lý tại mỏ Núi Pháo 67Bảng 3.19: Kết quả phân tích môi trường nước thải tại vị trí RT-Out trong khi vận
hành hệ thống xử lý tại mỏ Núi Pháo 68Bảng 3.20: Kết quả phân tích môi trường nước thải tại vị trí TSF-SP sau khi qua hệ
thống xử lý tại mỏ Núi Pháo 69Bảng 3.21: Kết quả phân tích môi trường nước thải tại vị trí DP2 sau khi qua hệ
thống xử lý tại mỏ Núi Pháo
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Tổng quan các khu vực trong mỏ Núi Pháo 29
Hình 3.2: Sơ đồ mặt bằng tổng thể vị trí các khu vực chính của Mỏ Núi Pháo 30
Hình 3.3: Quy trình khai thác của Công ty Núi Pháo 32
Hình 3.4: Sơ đồ quy trình chế biến nhà máy chế biến của Công ty Núi Pháo 33
Hình 3.5: Hoạt động phát sinh tác động/chất thải trong quá trình khai thác chế biến
36 Hình 3.6: Sơ đồ thu gom và thoát nước hiện tại mỏ Núi Pháo 38
Hình 3.7: Sơ đồ quy trình xử lý nước tại trạm xử lý nước thải 26
Hình 3.8: Bơm nước từ hồ lắng khu chứa đuôi quặng TSF-SP về bể điều hòa (bơm công suất 250m3/h) 53
Hình 3.9: Bơm nước tại vị trí xả thải DP2 về bể điều hòa (bơm công suất 27m3/h) 53 Hình 3.10: Công trình trạm xử lý nước thải 56
Hình 3.11: Mô hình Wetland 60
Hình 3.12: Sơ đồ biểu diễn nồng độ các thông số đặc trưng trước và sau khi xử lý 75
Hình 3.13: Công nghệ xử lý bùn thải Geotube 78
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
So với nhiều quốc gia trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam là quốc gia cónguồn tài nguyên khoáng sản được đánh giá tương đối đa dạng với hơn 5000 điểm
mỏ thuộc 60 loại khoáng sản được phát hiện và khai thác (Báo Tin tức, 2017) Trênđịa bàn tỉnh Thái Nguyên đã có một mô hình khai thác và chế biến khoáng sản theophương thức bền vững nhằm nâng cao giá trị tài nguyên, bằng công nghệ hiện đạigắn liền giá trị tài nguyên với lợi ích quốc gia, cộng đồng và người dân đó là mỏNúi Pháo của Công ty TNHH Khai thác Chế biến khoáng sản Núi Pháo (NuiPhaoMining
– NPM) - thuộc Công ty Cổ phần Tài nguyên Masan Mỏ đa kim Núi Pháo được coi
là mỏ phức hợp nhất thế giới với 4-5 dòng sản phẩm trên một thân quặng duy nhất.Trong khi rất nhiều mỏ khác trên thế giới thường chỉ tập trung vào 1-2 dòng sảnphẩm chính thì NuiPhao Mining với những nỗ lực không ngừng trong áp dụng vàcải tiến công nghệ đã sản xuất được 4 dòng sản phẩm với tỷ lệ thu hồi cao trongngành (65%) và đang phấn đấu đạt kỷ lục top tỷ lệ thu hồi cao nhất trong ngành chếbiến khoáng sản là 75% tại Việt Nam Với những hoạt động cụ thể, NuiPhao Mining
đã chứng tỏ là một trong những doanh nghiệp khai khoáng hàng đầu trong việcnâng cao giá trị tài nguyên Việt Nam, lấy khoa học kỹ thuật làm động lực phát triển,dám cạnh tranh không chỉ trên thị trường trong nước mà cả thị trường quốc tế để tàinguyên thực sự trở thành tiềm lực kinh tế đóng góp vào sự phát triển chung của toàn
xã hội
Bên cạnh những thành công to lớn mang lại tỷ trọng tăng trưởng kinh tế caothì đây cũng là thử thách đối với chủ đầu tư cũng như các chuyên gia trong ngànhkhai thác khoáng sản, đòi hỏi sự đầu tư lớn tài chính vào công nghệ bởi đặc thùngành công nghiệp này luôn phát sinh nguồn nước thải gây ô nhiễm môi trườngsinh thái Do khai thác và chế biến khoáng sản thường sinh ra một khối lượng rấtlớn các chất thải nên ở các quốc gia có nền công nghiệp khai khoáng phát triển, vấn
đề quản lý các nguồn thải được chú ý từ khi xây dựng dự án khai thác mỏ, trongsuốt quá trình vận hành mỏ cho đến giai đoạn sau khi đóng cửa mỏ Hoạt động khaithác khoáng sản nếu không đi cùng với các biện pháp bảo vệ môi trường sẽ dẫn đến
ô nhiễm, suy
Trang 13thoái môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Ô nhiễm môi trường sẽ tác độngtrực tiếp đến sức khỏe con người, làm suy thoái các hệ sinh thái, rõ ràng việc kiểmsoát nước thải mỏ trong hoạt động khai thác khoáng sản là rất cần thiết Vì vậy,nước thải trong ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản cần phải đượcnghiên cứu kỹ về nguồn gốc, đặc tính để từ đó áp dụng các phương pháp, công nghệphù hợp nhằm mang lại hiệu quả xử lý tối đa nguồn nước thải trước khi xả ra nguồntiếp nhận Nhằm mục đích nâng cao chất lượng nước thải ra môi trường đạt tiêuchuẩn xả thải, Công ty TNHH Khai thác Chế biến khoáng sản Núi Pháo đã tiến hànhxây dựng trạm xử lý nước thải và hoàn thành trong năm 2015 và đưa vào vận hànhthử nghiệm từ tháng 01 năm 2016, đến nay vẫn được duy trì vận hành và cho thấytính hiệu quả của công trình trạm xử lý trong việc kiểm soát, đảm bảo chất lượng xảthải Được sự đồng ý, nhất trí của Ban Giám hiệu Nhà trường, sự chấp thuận củaCông ty TNHH Khai thác Chế biến khoáng sản Núi Pháo và dưới sự hướng dẫn của
thầy giáo GS.TS Nguyễn Thế Hùng - Giảng viên Trường Đại học Nông Lâm - Đại
học Thái Nguyên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài : “Đánh giá hiệu quả hệ thống
xử lý nước thải trong quá trình khai thác và chế biến khoáng sản tại mỏ Núi Pháo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được hiệu quả hệ thống xử lý nước thải trong quá trình khai thác vàchế biến khoáng sản tại mỏ Núi Pháo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên và đề xuấtmột số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước thải, giảm thiểu nguy cơ gây ônhiễm môi trường
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
và đáp ứng yêu cầu công việc
3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
Trang 14- Các số liệu thu thập, tổng hợp, phân tích đảm bảo tính khách quan, chính xác
có thể sử dụng làm căn cứ để đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện thực tếcủa địa phương;
- Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh, cơ sởquản lý môi trường nói chung và người dân trong khu vực nói riêng, góp phần nângcao chất lượng sản xuất, phát triển kinh tế đi đôi với bảo vệ môi trường
Trang 151.1 Cơ sở khoa học
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.1 Một số khái niệm liên quan
Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác độngđối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Theo khoản 1 điều 3 củaLuật BVMT Việt Nam 2014) (Quốc hội, 2014)
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phùhợp với quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến conngười và sinh vật (Theo khoản 8 điều 3 của Luật BVMT Việt Nam 2014) (Quốc hội,2014)
Nguồn nước là các dạng tích tụ nước tự nhiên hoặc nhân tạo có thể khaithác, sử dụng bao gồm sông, suối, kênh, rạch, ao, hồ, đầm, phá, biển các tầng chứanước dưới đất, mưa, băng, tuyết và các dạng tích tụ nước khác (Quốc hội, 2012)
Ô nhiễm nguồn nước là sự biến đổi tính chất vật lý, tính chất hóa học vàthành phần sinh học của nước không phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuậtcho phép gây ảnh hưởng đến con người và sinh vật (Quốc hội, 2012)
Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế cáctác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suythoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiênnhiên nhằm giữu môi trường trong lành (Quốc hội, 2014)
Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu cầu của hiện tại mà khônglàm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết
Trang 16trường (Quốc hội, 2014).
Nước thải là chất lỏng được thải ra sau quá trình sử dụng của con người và đã
bị thay đổi tính chất ban đầu của chúng
Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước,làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nôngnghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã (Quốchội, 2012)
Nước thải công nghiệp là nước thải được sinh ra trong quá trình sản xuâtcông nghiệp từ các công đoạn sản suất và các hoạt động phục vụ cho sản xuất nhưnước thải khi tiến hành vệ sinh công nghiệp hay hoạt động sinh hoạt của công nhânviên Nước thải công nghiệp rất đa dạng, khác nhau về thành phần cũng như lượngphát thải và phụ thược vào nhiều yếu tố: Loại hình công nghiệp, loại hình công nghệ
sử dụng, tính hiện đại của công nghệ, tuổi thọ của thiết bị, trình độ quản lý của cơ sở
và ý thức cán bộ công nhân viên (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011)
Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh,hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản
lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc ápdụng để bảo vệ môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015)
Là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàmlượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lýđược các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện ápdụng để bảo vệ môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015)
Điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản: Là hoạt động nghiên cứu, điều tra
về cấu trúc, thành phần vật chất, lịch sử phát sinh, phát triển vỏ trái đất và các điều
Trang 17kiện, quy luật sinh khoáng liên quan để đánh giá tổng quan tiềm năng khoáng sản làm căn cứ khoa học cho việc định hướng hoạt động thăm dò khoáng sản;
Hoạt động khai khoáng bao gồm hoạt động thăm dò khoáng sản, hoạt độngkhai thác khoáng sản;
Thăm dò khoáng sản: Là hoạt động nhằm xác định trữ lượng, chất lượngkhoáng sản và các thông tin khác phục vụ khai thác khoáng sản;
Khai thác khoáng sản: Là hoạt động nhằm thu hồi khoáng sản, bao gồmxây dựng cơ bản mỏ, khai đào, phân loại, làm giàu và các hoạt động khác có liênquan (Quốc
Như vậy, ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên là do sự bào mòn hay sự sụt lởnúi đồ, đất ven bờ sông làm dòng nước cuốn theo các chất cơ học như bùn, đất, cát,chất mùn… hoặc do sự phun trào của núi nửa làm bụi khói bốc lên cao theo nướcmưa rơi xuống đất, do triều cường nước biển dâng cao vào sâu gây ô nhiễm cácdòng sông, hoặc sự hòa tan các chất muối khoáng có nồng độ quá cao, trong đó cóchất gây ung thư như asen, fluor và các chất kim loại nặng…
Được biết rằng, tự nhiên vốn có sự cân bằng, nước bị ô nhiễm do tự nhiên sẽđược quá trình tuần hoàn và thời gian trả lại nguyên vẹn, Tuy nhiên, con người thìkhác, khi dân số tăng quá nhanh và việc sử dụng nước sạch không hợp lý, khônggiữ vệ sinh môi trường sẽ phá vỡ cấu trúc tự nhiên vốn có (Nguyễn Thế Đặng vàcộng sự, 2017)
Nguồn gốc nhân tạo
Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Quá trình thải các chất độc hại chủ yếudưới dạng lỏng do các hoạt động của con người gây ra Có thể nhận thấy, ô nhiễmnước có nguồn gốc nhân tạo chủ yếu do xả nước từ các vùng dân cư, khu côngnghiệp,
Trang 18hoạt động giao thông vận tải, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và phân bón trong nông nghiệp… vào môi trường nước.
Như vậy, ô nhiễm nguồn nước do con người là nguy cơ trực tiếp gây ra nhiềuvấn đề sức khỏe và cuộc sống con người, trong đó đáng kể nhất là con người (phân,nước, rác), chất thải nhà máy và khu chế xuất và việc khai thác các khoáng sản, mỏdầu khí
Ngoài ra chất thải cho khu chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản, chất thải khugiết mổ, chế biến thực phẩm; và hoạt động lưu thông với khí thải và các chất thảiphóng xạ từ các cơ sở sản xuất, các vùng khai thác khoáng sản,…(Nguyễn ThếĐặng và cộng sự, 2017)
1.1.2.2 Phân loại ô nhiễm nước
Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước, trong thực tế thường được phân loạinhư sau:
Phân loại theo nguồn thải
- Nguồn điểm: Nguồn ô nhiễm có thể xác định được vị trí, kích thước, bảnchất, lưu lượng xả thải của các thông số gây ô nhiễm;
- Nguồn diện: Nguồn ô nhiễm không có điểm cố định, không xác định được vịtrí, bản chất, lưu lượng của tác nhận gây ô nhiễm (Lương Văn Hinh và cộng sự, 2016)
Phân loại theo tính chất của ô nhiễm
- Ô nhiễm sinh học: Sự ô nhiễm về mặt sinh học chủ yếu là do sự thải cácchất hữu cơ có thể lên men được hoặc kỹ nghệ có chứa chất cặn bã sinh hoặt, phântiêu, nước rửa của các nhà máy, chất thải chăn nuôi…;
- Ô nhiễm hóa học do chất vô cơ: Do dò rỉ, nhiễm chất hóa học vào nước nhưkim loại nặng, asen, thủy ngân,… Sự ô nhiễm nước do nitrat và photphat từ phânbón hóa học, luyện kim và các công nghệ khác;
- Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp: Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợpchủ yếu do hydrocacbon, nông dược, chất tẩy rửa…;
- Ô nhiễm vật lý: Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tănglượng chất lơ lửng, tức là làm tăng độ đục của nước, Các chất này có thể là gốc vô
cơ hay hữu cơ, có thể được vi khuẩn ăn, Sự phát triển của vi khuẩn và các vi sinhvật
Trang 19khác lại càng làm tăng độ đục của nước và làm giảm độ xuyên thấu của ánh sáng(Lương Văn Hinh, Đỗ Thị Lan, Dư Ngọc Thành, Nguyễn Thanh Hải, 2016).
Phân loại theo nguồn gốc phát sinh
- Nước thải sinh hoạt: Là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt độngthương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tượng tự khác;
- Nước thải công nghiệp: Là nước thải từ các nhà máy, từ hoạt động của cáckhu công nghiệp là chủ yếu;
- Nước thải nông nghiệp: Là nước thải từ hoạt động chăn nuôi gia súc, giacầm, Việc sử dụng phân bón quá mức, phun thuốc bảo vệ thực vật cho cây trồng, sửdụng thức ăn khi nuôi tôm cá,… nếu không được xử lý tốt cũng là nguồn gây ônhiễm môi trường nước (Lương Văn Hinh và cộng sự, 2016)
Phân loại theo vị trí không gian
- Ô nhiễm nước mặt
- Ô nhiễm nước ngầm
- Ô nhiễm nước biển (Lương Văn Hinh và cộng sự, 2016)
1.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước
1.1.3.1 Các chỉ tiêu vật lý
a Độ đục
Độ đục là mức độ ngăn cản ánh sáng xuyên qua nước Độ đục của nước cóthể do nhiều loại chất lơ lửng bao gồm các loại có kích thước hạt keo đến những hệphân tán thô gây nên như các chất huyền phù, các hạt cặn cát, các vi sinh vật Nócũng chứa nhiều thành phần hóa học như: Vô cơ, hữu cơ Độ đục cao biểu thị nồng
độ nhiễm bẩn trong nước cao
- Đơn vị đo độ đục: 1JTU = 1NTU = 1mg SO2/l = 1 đơn vị độ đục
- Độ đục được đo bằng máy quang phổ, đơn vị: NTU, FTU
- Đo bằng trực quan, đơn vị: JTU (Lương Văn Hinh và cộng sự, 2016)
b Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng đến độ pH, dẫn đến các quá trình hóa học và sinh hóaxảy ra trong nước Nhiệt độ phụ thuộc rất nhiều vào môi trường xung quanh, vàothời gian trong ngày, vào mùa trong năm,…Nhiệt độ cần xác định tại chỗ (tại nơilấy
Trang 20Khi chỉ số pH < 7 thì nước có môi trường axít; pH > 7 thì nước có môi trườngkiềm, điều này thể hiện ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi trường nước.Giá trị pH thấp hay cao đều có ảnh hưởng nguy hại đến thuỷ sinh (Nguyễn TuấnAnh và cộng sự, 2008)
e Độ cứng
Các ion canxi, ion magie làm cho nước cứng (không dùng trong lò hơi được).Các muối carbonat, sulphat, clorid chứa Ca, Mg là nguồn gốc gây ra độ cứng củanước
Độ cứng của nước được đánh giá bằng nồng độ oxit canxi, ion canxi hoặcmuối carbonat trong nước, đơn vị tính là mg/l,
Nước rất mềm hoặc mềm khi hàm lượng ion Ca dưới 40-50 mg/l, Nước cứngkhi hàm lượng ion Ca trong phạm vi 40 - 130 mg/l và rất cứng khi hàm lượng ion
Ca trên 130 mg/l (Nguyễn Tuấn Anh và cộng sự, 2008)
f Tổng hàm lượng chất rắn (TS)
Các chất rắn trong nước có thể là chất tan hay không tan Các chất này baogồm cả các chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ Tổng hàm lượng chất rắn (TS) là lượng
Trang 21khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bay hơi một lít mẫu nước trên nồicách thủy rồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối lượng không đổi(mg/l) (NguyễnTuấn Anh và cộng sự, 2008)
g Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS)
Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan trongnước Tổng hàm lượng các chất lơ lửng (TSS) là lượng khô của phần chất rắn cònlại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc một lít nước mẫu qua phễu lọc sợi thủy tinhsau đó sấy khô ở nhiệt độ 105oC cho đến khi khối lượng không đổi (mg/l)(Nguyễn Tuấn Anh và cộng sự, 2008)
Hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước cao gây ảnh hưởng bất lợi tớithủy sinh vật, ví dụ như làm giảm khả năng truyền ánh sáng trong nước, do vậyảnh hưởng đến quá trình quang hợp của tảo và động vật thủy sinh, gây cạn kiệttầng oxy trong nước Ngoài ra chất rắn lơ lửng có thể làm tắc nghẽn mang cá,cản trở sự hô hấp dẫn tới làm giảm khả năng sinh trưởng của cá, ngăn cản sựphát triển của trứng và ấu trùng
h Tổng hàm lượng chất rắn hòa tan (TDS)
Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, bao gồm cả chất vô
cơ lẫn chất hữu cơ Hàm lượng các chất hòa tan (TDS) là lượng khô của phần dungdịch khi lọc một lít nước mẫu qua phễu lọc có sợi thủy tinh sau đó sấy khô ở nhiệtđộ
105oC cho đến khi khối lượng không đổi (mg/l) (Nguyễn Tuấn Anh và cộng sự,2008)
1.1.3.2 Các chỉ tiêu hóa học
a Nitrogen - nitrit (N-NO 2 )
Nitri là một sản phẩm trung gian trong quá trình đạm hóa do sự phân hủy cácchất đạm hữu cơ Vì có sự chuyển hóa giữa nồng độ các dạng khác nhau củanitrogen nên các vết nitrit được sử dụng để đánh giá sự ô nhiễm hữu cơ Trong hệthống xử lý hay hệ thống phân phối cũng có nitrit so những hoạt động của vi sinhvật Ngoài ra nitrit còn được dùng trong ngành cấp nước như một chất chống ănmòn Tuy nhiên trong nước uống nitrit không được vượt quá 0,1 mg/l (Nguyễn TuấnAnh và cộng sự,
2008)
b Nitrogen - nitrat (N-NO 3 )
Trang 22Nitrat là sản phẩm cuối cùng của sự phân huỷ các chất chứa nitơ có trongchất thải của người và động vật Trong nước tự nhiên có nồng độ nitrat thường <5mg/l Ở vùng bị ô nhiễm do chất thải, phân bón, nồng độ nitrat cao là môi trườngdinh dưỡng tốt cho phát triển tảo, rong, tuy nhiên nếu rong, tảo phát triển quá mức
có thể gây ảnh hưởng đến chất lượng nước sinh hoạt và thuỷ sản (Nguyễn Tuấn Anh
và cộng sự, 2008)
c Amoniac (NH 3 )
Amoniac là sản phẩm chuyển hóa của các hợp chất chứa nito trong nước tựnhiên, do các chất thải công nghiệp và sinh hoạt Amoniac rất độc với cá và động vật thủy sinh Vì vậy, nó cần được giám sát chặt chẽ trong các ao hồ thả cá
+
Khi nước có pH thấp amoniac chuyển sang dạng muối amoni (NH4 ),
Với sự có mặt của oxy, amoni chuyển thành nitrat theo phương trình:
e Oxy hòa tan (DO)
Là lượng oxy có trong nước được tính bằng mg/l hay % bão hòa dựa vàonhiệt độ Oxy trong mặt nước dao động từ 0 mg/l đến 15 mg/l ở điều kiện nướcđóng băng (Nguyễn Tuấn Anh và cộng sự, 2008)
Oxy có mặt trong nước một mặt được hoà tan từ oxy trong không khí, mộtmặt được sinh ra từ các phản ứng tổng hợp quang hoá của tảo và các thực vật sốngtrong nước Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hoà tan oxy vào nước là nhiệt độ, áp suấtkhí quyển, dòng chảy, địa điểm, địa hình Giá trị DO trong nước phụ thuộc vào tínhchất vật lý, hoá học và các hoạt động sinh học xảy ra trong đó Việc phân tích DOgiúp đánh giá mức độ ô nhiễm nước và kiểm tra quá trình xử lý nước thải
Trang 23Các sông hồ có hàm lượng DO cao có nhiều loài sinh vật sống trong đó Khi DOtrong nước thấp sẽ làm giảm khả năng sinh trưởng của động vật thuỷ sinh, thậmchí làm biến mất hoặc có thể gây chết một số loài nếu DO giảm đột ngột Nguyênnhân làm giảm DO trong nước là do việc xả nước thải công nghiệp, nước mưatràn lôi kéo các chất thải nông nghiệp chứa nhiều chất hữu cơ, lá cây rụng vàonguồn tiếp nhận Vi sinh vật sử dụng ô xy để tiêu thụ các chất hữu cơ làm cholượng oxy giảm.
f Nhu cầu oxy hóa học (COD)
Là lượng oxy cần thiết để vi khuẩn có trong nước phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện yếm khí Trong môi trường nước, khi quá trình oxi hóa sinh học xảy
g Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)
BOD là lượng oxy (thể hiện bằng gam hoặc miligam O2 theo đơn vị thể tích)cần cho vi sinh vật tiêu thụ để ô xy hoá sinh học các chất hữu cơ trong bóng tối ởđiều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian Như vậy BOD phản ánh lượng cácchất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học có trong mẫu nước (Nguyễn Tuấn Anh và cộng
sự, 2008) Thông số BOD có tầm quan trọng trong thực tế vì đó là cơ sở để thiết kế
vàvận hành trạm xử lý nước thải; giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ ô nhiễm hữu cơ càng cao
Vì giá trị của BOD phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian ổn định nên việc xácđịnh BOD cần tiến hành ở điều kiện tiêu chuẩn, ví dụ ở nhiệt độ 20°C trong thờigian ổn định nhiệt 5 ngày (BOD5)
h Kim loại nặng
Kim loại nặng (Asen, chì, Crôm(VI), Cadimi, Thuỷ ngân…) có mặt trong nước
do nhiều nguyên nhân: Trong quá trình hoà tan các khoáng sản, các thành phần kim
Trang 24loại có sẵn trong tự nhiên hoặc sử dụng trong các công trình xây dựng, các chất thảicông nghiệp… ảnh hưởng của kim loại nặng thay đổi tuỳ thuộc vào nồng độ củachúng, nó là có ích nếu chúng ở nồng độ thấp và rất độc nếu ở nồng độ vượt giớihạn cho phép.
Kim loại nặng trong nước thường bị hấp thụ bởi hạt sét, phù sa lơ lửng trongnước Các chất lơ lửng này dần dần rơi xuống mà làm cho nồng độ kim loại nặngtrong trầm tích cao hơn rất nhiều trong nước Các loài động vật thuỷ sinh, đặc biệt làđộng vật đáy sẽ tích luỹ lượng lớn các kim loại nặng trong cơ thể Thông qua dâychuyền thực phẩm mà kim loại nặng được tích luỹ trong con người và gây độc tínhvới tính chất bệnh lý rất phức tạp
1.1.3.3 Các chỉ tiêu vi sinh vật
a Coliform ( Coliform )
Vi khuẩn nhóm Coliform (Coliform, Fecal coliform, Fecal streptococci,Escherichia coli …) có mặt trong ruột non và phân của động vật máu nóng, qua conđường tiêu hoá mà chúng xâm nhập vào môi trường và phát triển mạnh nếu có điềukiện nhiệt độ thuận lợi
Số liệu Coliform cung cấp cho chúng ta thông tin về mức độ vệ sinh của nước
và điều kiện vệ sinh môi trường xung quanh (Nguyễn Tuấn Anh và cộng sự, 2008)
b E.coli
Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong tảo và cácloài thủy sinh khác Tùy theo tính chất, các loài vi sinh vật trong nước có thể vô hạihoặc có hại, nhóm có hại bao gồm các loài vi trùng gây bệnh, các loại rong, rêu,tảo… nhóm này cần phải loại bỏ khỏi nước trước trước khi sử dụng
Các vi trùng gây bệnh như lỵ, thương hàn, dịch tả… thường khó xác địnhchủng loại Trong chất thải của người và động vật luôn có vi khuẩn E.coli sinh sống
và phát triển Sự có mặt của E.coli trong nước chứng tỏ nguồn nước đã bị ô nhiễmbởi phân rác, chất thải của người và động vật và như vậy có năng làm tồn tại cácnguồn gây bệnh khác Số lượng E.coli nhiều hay ít tùy thuộc vào mức độ nhiễm bẩncủa nguồn nước (Nguyễn Tuấn Anh và cộng sự, 2008)
Đặc tính của vi khuẩn E.coli là khả năng tồn tại cao hơn các loài vi khuẩn, vi
Trang 25trùng gây bệnh khác nên nếu sau khi xử lý nước, trong nước không phát hiện E.colichứng tỏ các loài vi trùng gây bệnh khác đã bị tiêu diệt Mặt khác việc xác định sốlượng E.coli thường đơn giản và nhanh chóng nên loại vi khuẩn này được chọn làm
vi khuẩn đặc trưng cho việc xác định mức độ nhiễm bẩn do vi trùng gây bệnh trongnước
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và ban hành ngày 23/6/2014;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 02/6/2012;
- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010;
- Nghị định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiếtthi hành một số điều của Luật khoáng sản;
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về việc quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật tài nguyên nước có hiệu lực thi hànhngày
Trang 26- Thông tư số 12/2014/TT-BTNMT ngày 17/2/2014, Bộ Tài nguyên và Môitrường đã ban hành thông tư quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nướcmặt có hiệu lực thi hành ngày 07/04/2014;
- Thông tư số 24/201/TT-BTNMT ngày 01/09/2017, Bộ Tài nguyên và Môitrường đã ban hành thông tư quy định kỹ thuật quan trắc môi trường có hiệu lực thihành ngày 15/10/2017
- TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006): Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần
1 – Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu;
- TCVN 5999:1995: Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu nước thải,
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4:1987): Chất lượng nước - Lấy mẫu, hướngdẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo;
- TCVN 6663-6:2008 (ISO 5667-6:2005): Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần6: Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối;
- TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3:2003): Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Thực trạng quản lý, xử lý nước thải công nghiệp trên Thế giới
Cùng với việc tăng trưởng của các ngành công nghiệp và dân số tăng nhanh,một lượng nước thải công nghiệp chưa được qua xử lý đã xả vào sông, hồ và khuvực ven biển, gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước, tác động tiêu cực đến hệ sinhthái và đe dọa cuộc sống của con người Nước thải công nghiệp là nước thải đượcsinh ra trong quá trình sản xuất công nghiệp Tại các cơ sở công nghiệp, có hai loạinước thải: nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất, trong đó nước thải sản xuất làloại nước thải có nguy cơ ô nhiễm cao nhất Ở nhiều quốc gia đang phát triển, hơn70%
Trang 27chất thải công nghiệp chưa qua xử lý được xả vào nguồn nước và gây ô nhiễmnguồn nước cấp Nước thải công nghiệp có thể chứa một loạt các chất gây ô nhiễm.Trong nhiều trường hợp, nước thải từ ngành công nghiệp không chỉ xả trực tiếp rasông, hồ, khu vực ven biển mà nó còn thấm xuống lòng đất và gây ô nhiễm nguồnnước ngầm Ở các nước đang phát triển, điều này thường khó để phát hiện khi việcquan trắc, giám sát thường khá tốn kém.
Tại các nước các nước châu Âu
Tài nguyên nước là lĩnh vực được quy định toàn diện nhất trong luật môitrường châu Âu Các chỉ thị của châu Âu về tài nguyên nước có ảnh hưởng đến việcthay đổi một cách đáng kể các đạo luật ở những nước có luật môi trường tiến bộ.Ngay từ năm 1975, Liên minh châu Âu (EU) đã xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn
về nước an toàn ở các sông, hồ Năm 1980, EU tiếp tục đưa ra các chỉ tiêu chấtlượng, bắt buộc đối với nước uống, nước tắm… Đây là các chỉ tiêu nền tảng để thựchiện các biện pháp kiểm soát nước thải công nghiệp, nhất là nước thải có chứa cácchất nguy hại Ngoài các biện pháp kỹ thuật, EU cũng áp dụng các công cụ kinh tếnhư thu phí nước thải, gắn việc thực hiện trách nhiệm môi trường với giấy phépthương mại Năm 1996, EU ban hành chỉ thị về phòng, chống và kiểm soát ô nhiễmtích hợp (IPPC), trong đó đưa ra các quy định nhằm giải quyết ô nhiễm từ các cơ sởcông nghiệp lớn, IPPC được sửa đổi, bổ sung vào năm 2007, 2008 Năm 2010, EUban hành Luật về phòng ngừa và kiểm soát ô nhiễm (IED), trong đó xác định rõnghĩa vụ của khoảng 50,000 cơ sở công nghiệp lớn trong khu vực trong việc phòng,ngừa, giảm thiểu ô nhiễm nước IED cũng yêu cầu các cơ sở này phải hoạt độngtheo đúng giấy phép, phù hợp với các nguyên tắc và quy định của IED, phải đảmbảo các tiêu chuẩn về môi trường như giá trị giới hạn phát khí thải, nước thải, khảnăng phục hồi môi trường khi nhà máy đóng cửa,…EU cũng yêu cầu các nướcthành viên phải duy trì hoạt động thanh tra môi trường, mỗi cơ sở phải được thanhtra ít nhất 01 lần trong 03 năm Cũng trong năm 2010, Nghị viện châu Âu (EP) và
Ủy ban hòa giải của hội đồng châu Âu đã đi đến thỏa thuận cuối cùng về Chỉ thịkhung cho hành động Chung trong lĩnh vực tài nguyên nước Để có được thỏa thuậnnày, EU phải mất 12 năm để thiết lập các chính sách, khởi đầu là Hội thảo các bộtrưởng về chính sách nước ở Frankfurt
Trang 28năm 1988 Rõ ràng, để đạt được thành công trong xử lý nước thải công nghiệp, cácnước châu Âu đã xây dựng những quy định rõ ràng về trách nhiệm quản lý nướcthải, bảo đảm hệ thống kiểm soát, giám sát xả thải vào môi trường, buộc các ngànhcông nghiệp thực hiện các biện pháp xử lý nước thải phù hợp với quy định, tạođộng lực tài chính và kinh tế giúp ngành công nghiệp đầu tư vào các giải pháp côngnghệ nhằm giảm chi phí nước thải (Nguyễn Thúy Lan, 2018).
Tại Mỹ
Là quốc gia có nền công nghiệp phát triển, thường xuyên phải đối mặt vớitình trạng ô nhiễm Mỹ đã ban hành nhiều đạo luật, chính sách liên quan đến môitrường ở cả cấp liên bang và cấp tiểu bang Đây là hệ thống pháp lý phức tạp buộccác doanh nghiệp trong nước và nước ngoài phải thực hiện
Trong vấn đề xử lý nước thải, Mỹ xây dựng Luật về chất lượng nước và côngnghệ dựa trên giới hạn giấy phép cho phép thiết lập các chương trình giới hạn thải
và đưa ra những điều kiện hạn chế cụ thể đối với từng nguồn thải công nghiệp Luậtcũng quy định về việc thực hiện chương trình kiểm soát xả thải từ các cơ sở sản xuấtcông nghiệp vào hệ thống cống thoát nước của thành phố…
Tại Hàn Quốc
Cùng với việc chú trọng vào phát triển kinh tế, Chính phủ Hàn Quốc đã cónhững thay đổi và điều chỉnh kịp thời về mục tiêu và chiến lược dài hạn, ưu tiên pháttriển bền vững Trong hoạt động xử lý nước thải công nghiệp, Hàn Quốc thiết lậptiêu chuẩn nước thải kiểm soát nồng độ chất gây ô nhiễm có trong nước thải côngnghiệp Khi các doanh nghiệp Hàn Quốc tiến hành xử lý nước thải công nghiệp, họbắt buộc phải có giấy phép, đồng thời phải báo cáo với cơ quan quản lý môi trườngtrước khi xả thải Các chất độc hại không được phép xả thải tại các khu vực nhạycảm, đã được chỉ định cụ thể, Hàn Quốc cũng thiết lập các đơn vị giám sát việc tuânthủ quy trình và tiêu chuẩn được phép xử lý nước thải, cùng với đó là áp dụng mứcthu phí nước thải cơ bản và vượt định mức (nếu lượng nước thải công nghiệp vượtquá tiêu chuẩn được phép, nó sẽ được áp dụng mức thu phí khác cao hơn) Tại HànQuốc, nguồn kinh phí xây dựng các nhà máy được lấy từ nguồn thu phí nước thảicông nghiệp từ các doanh nghiệp và một phần từ ngân khố quốc gia
Trang 29 Tại Ấn Độ
Sông Hằng (Ấn Độ) là con sông linh thiêng biểu tượng của đất nước Ấn Độbắt nguồn dãy Himalaya Con sông này dài 2.510 km chảy qua Bangladesh vào vịnhBengal Tuy nhiên, khi qua các trung tâm công nghiệp, con sông phải hứng chịu ônhiễm nặng nề Ngày nay sông Hằng được coi là con sông ô nhiễm bậc nhất thế giới
vì rác thải công nghiệp Nước sông bây giờ không thể dùng để ăn uống, tắm giặt vàcũng không thể dùng cho nông nghiệp vì tỷ lệ các kim loại độc như thủy ngân, chì,crom, niken quá cao
Sông Yamuna (Ấn Độ): Những khu công nghiệp gần kề xả chất thải hóa học
ra sông Yamuna, khiến con sông phủ trắng một thứ bọt độc hại Sông Yamuna chảydọc Ấn Độ, là nguồn cung cấp nước cho 57 triệu người Được biết, khoảng 58 %lượng rác thải ở New Delhi đổ xuống Yamuna Những chất thải hóa học độc hạicũng bị xả xuống con sông này
Tại Trung Quốc
Sông Hoàng Hà từng là “niềm kiêu hãnh của Trung Quốc” vì phù sa màu mỡ
và khả năng tưới tiêu gần 1 triệu km2 Thế nhưng ngày nay, dòng sông này bị ônhiễm đến mức không thể sử dụng Hiện nay con sông không còn màu vàng đặctrưng mà đổi sang đỏ, tím và phải hứng chịu hàng chục triệu tấn chất thải chứa kimloại nặng và trở thành nguồn ô nhiễm chính Theo các mẫu nước xét nghiệm tại Đạihọc Bắc Kinh, hàm lượng cadmium trong nước sông cao hơn chuẩn quốc gia 2.200lần, còn thủy ngân là
2.000 lần
1.3.2 Thực trạng quản lý, xử lý nước thải công nghiệp ở Việt Nam
Khai thác và chế biến khoáng sản ở Việt Nam là một hoạt động công nghiệpđóng góp quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước, tạo công ăn việc làmcho hàng trăm nghìn lao động ở các khu vực nông thôn và miền núi Tuy nhiêntrong một thời gian dài do chỉ chú ý đến lợi ích kinh tế, ít quan tâm tới bảo vệ môitrường, nên đất đai ở nhiều khu vực khai thác khoáng sản đã bị hoang hóa và suythoái, cảnh quan sinh thái của các vùng khai thác bị ảnh hưởng nghiêm trọng Nhiềukhu vực khai thác khoáng sản trong nước hiện nay đang bị ô nhiễm nghiêm trọng và
có nguy cơ tiềm ẩn xảy ra sự cố môi trường từ các nguồn thải trong quá trình hoạtđộng sản
Trang 30xuất Đặc điểm của khai thác và chế biến khoáng sản thường tạo ra khối lượng rấtlớn các chất thải (bao gồm chất thải rắn, nước thải và khí-bụi thải), đặc biệt khốilượng chất thải rắn có thể gấp hàng chục lần khối lượng khoáng sản thu hồi được.Các loại chất thải này nếu không được quản lý thích hợp sẽ là nguồn gây ô nhiễmmôi trường tiềm tàng Trên thực tế nhiều khu vực đã và đang phải gánh chịu hậu quảcủa các hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản trước đây Theo thống kê củaTổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và môi trường), tính đến tháng 5/2016, cảnước có 313 khu công nghiệp được thành lập, trong đó mới chỉ có 212 khu côngnghiệp (KCN) đang hoạt động đã hoàn thành việc xây dựng hệ thống xử lý nướcthải tập trung, đạt tỷ lệ
75% với 102 hệ thống đã được lắp đặt thiết bị quan trắc nước thải tự động theo quyđịnh; 24 KCN đang xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trung; 615 cụm côngnghiệp đang hoạt động nhưng chỉ có khoảng hơn 5% đầu tư xây dựng hệ thống xử lýnước thải tập trung (Phan Văn Trường, 2012)
Mặc dù mô hình tập trung các cơ sở sản xuất vào các khu công nghiệp (KCN)tạo thuận lợi cho quản lý chất thải tuy nhiên cho đến nay bên cạnh các KCN thựchiện đúng quy định pháp luật về quản lý chất thải nhiều KCN vẫn chưa hoàn thiệncác công trình thu gom, xử lý chất thải tập trung Việc xả khối lượng khổng lồ cácloại chất thải công nghiệp chứa hàm lượng lớn các chất ô nhiễm có độc tính cao đã,đang và sẽ là áp lực ngày càng lớn đến các hệ sinh thái tự nhiên, sức khỏe conngười và gây tổn hại nhiều ngành kinh tế Tính đến hết tháng 10 năm 2014, trong số
209 KCN đã đi vào hoạt động có 165 KCN đã xây dựng hệ thống xử lý nước thảitập trung, chiếm 79% tổng số KCN đang hoạt động, tăng 6% so với năm 2013 Tổngcông suất xử lý nước thải của các nhà máy xấp xỉ 630.000 m3/ngày.đêm Với lưulượng nước thải hiện tại của 165 KCN khoảng 350.000 m3/ngày.đêm, trong trườnghợp tất cả các KCN đang hoạt động, thu hút đầu tư và được lấp đầy 100%, thì lượngnước thải phát sinh khoảng 600.000 m3/ngày.đêm (Chu Ngoc K và Cộng sự, 2018)Tuy nhiên, trên thực tế nhiều KCN đã có trạm xử lý nước thải nhưng chưa hoạtđộng thường xuyên, nước thải sau xử lý chưa đạt QCVN Khác với số liệu thống kê,trên thực tế, nhiều khu công nghiệp đã có trạm xử lý nước thải nhưng chưa hoạtđộng thường xuyên, nước thải sau xử lý chưa đạt quy chuẩn Việt Nam Tại nhiềukhu công
Trang 31nghiệp như Trà Nóc 1, 2 (Cần Thơ), Thụy Vân (Phú Thọ)… vẫn tồn tại tình trạng xảthải gây ô nhiễm môi trường Đặc biệt, các khu công nghiệp chưa xây dựng và vậnhành trạm xử lý nước thải còn gây ô nhiễm môi trường lớn hơn như khu côngnghiệp Cầu Nghìn (Thái Bình), khu công nghiệp Hòa Bình (Kon Tum) đã đầu tư hệthống xử lý nước thải tập trung nhưng chưa có hệ thống thu gom nước thải nênkhông thể vận hành Đối với cơ sở sản xuất nằm ngoài khu công nghiệp, các côngtrình hạ tầng về quản lý nước thải và công tác kiểm soát ô nhiễm còn gặp khó khănhơn Những sự cố xả thải của các nhà máy gây ô nhiễm nghiêm trọng phải kể đến xảthải của công ty Vedan (Đồng Nai) gây ô nhiễm nghiêm trọng sông Thị Vải, Công tyTung Kuang (Hải Dương) xả thải ra sông Ghẽ… đặc biệt nghiêm trọng là sự cốFormosa (Hà Tĩnh) xả thải ra biển gây hiện tượng cá chết hàng loạt tại 4 tỉnh miềnTrung là Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế.
Có thể nói, việc quản lý và xử lý nước thải ở các khu công nghiệp ở nước tacòn lỏng lẻo và chưa được quan tâm Hoạt động của hệ thống xử lý nước thải tậptrung tại một số KCN không hiệu quả do chủ đầu tư không tính đến tiến độ thu hútđầu tư, dẫn đến lượng nước thải thu gom quá ít, không đủ để vận hành thường xuỵên
hệ thống xử lý nước thải Bên cạnh đó, một số KCN không vận hành hệ thống xử lýnước thải do các cơ sở không thực hiện việc đấu nối Hầu hết các KCN chưa lập kếhoạch phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường theo quy định của Luật bảo vệ môitrường năm 2014
Lưu vực sông Cầu đã bị ô nhiễm hoàn toàn Riêng khu vực Thái Nguyên thảihồi khoảng 24 triệu m3, trong đó có nhiều kim loại độc hại như Selenium, mangan,chì, thủy ngân và các hợp chất hữu cơ từ các nhà máy sản xuất Tại Bắc Ninh, trên
60 làng nghề chế biến lâm sản và kỹ nghệ giấy đã phát thải nhiều hóa chất hữu cơđộc hại, trong đó các chất tẩy trắng chứa chlor và dioxin, mầm mống bệnh ung thư.Trong các phụ lưu của sông Cầu, hầu hết các thông số phân tích đều vượt tiêu chuẩncho phép từ 2 đến hơn 50 lần như nhu cầu oxy hóa học (COD), lượng oxy hòa tan(DO), tổng cặn lơ lửng (TSS)
Tại Thái Nguyên, qua khảo sát tại các mỏ than và mỏ kim loại, môi trườngnước mặt xung quanh các mỏ đã có dấu hiệu ô nhiễm, có nơi ô nhiễm trầm trọng
Trang 32Điển hình tại suối Thác Lạc (huyện Đồng Hỷ) và suối Nghinh Tường (huyện VõNhai) bị ô nhiễm chất rắn lơ lửng và các yếu tố kim loại; suối Cốc (thành phố TháiNguyên) bị ô nhiễm dầu mỡ Hầu hết các công ty chưa thực hiện xử lý nguồn nướcthải, chất thải gây ô nhiễm môi trường nước, làm ảnh hưởng đến đất đai, thay đổidòng chảy các con suối, gây hại không nhỏ đến sinh hoạt và đời sống của ngườidân.
Bên cạnh những lo ngại trên thì có một điểm sáng rất tích cực chính là: Hiệnnay, các doanh nghiệp có chất thải đang hướng đến tái sử dụng nước thải, khi XLNTthành năng lượng tái sinh, có nghĩa là họ đã được lợi Tuy giá thành của năng lượngnày có thể cao hơn năng lượng hóa thạch mà họ mua để vận hành máy móc nhưng
họ càng sản xuất thì có nhiều chất thải, có nhiều chất thải thì có năng lượng tái sinhthu hồi nhiều lên Doanh nghiệp sẽ bớt đi sự phụ thuộc vào biến động giá cả củanăng lượng hóa thạch như xăng dầu hiện nay và họ sẽ vận hành hệ thống xử lý củamình một cách thực sự, chứ không còn tâm lý đối phó Hơn nữa, việc sử dụng nănglượng tái sinh của doanh nghiệp từ nguồn XLNT có thể được tham gia thị trườngmua bán giảm phát khí thải theo Nghị định thư Kyoto mà Việt Nam đã phê chuẩn
Do đó, nước thải được gọi là nguồn tài nguyên, việc nghiên cứu, lựa chọn và ápdụng các công nghệ XLNT và xử lý gắn liền với tái sử dụng là một hướng tiếp cậntheo quan điểm “kinh tế môi trường” góp phần xã hội hóa công tác BVMT tại cácvùng nông thôn mới của Việt Nam
Công nghiệp khai thác khoáng sản và luyện kim là những ngành công nghiệp
có tỷ trọng tăng trưởng kinh tế cao Tuy nhiên, ngành công nghiệp này luôn phátsinh nguồn nước thải gây ô nhiễm môi trường sinh thái khá trầm trọng
Vì vậy, nước thải trong những ngành công nghiệp trên cần phải được nghiêncứu kỹ về nguồn gốc, đặc tính để từ đó áp dụng các phương pháp, công nghệ xử lýphù hợp nhằm xử lý triệt để nguồn nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận ướcthải trong công nghiệp khai khoáng - luyện kim gồm các nguồn: Nước thải từ cáccông đoạn khai thác (từ các lò, các moong khai thác) Trong đó nước bơm ra từ cácmoong khai thác có khối lượng rất lớn, có thể đạt hàng trăm ngàn m3, trong nướcnày thường chứa các muối, các ion kim loại nặng, khi thải ra có thể gây tai biếnmôi
Trang 33trường cho cả một vùng Nước thải từ các nhà máy tuyển quặng, từ các xí nghiệpphục vụ khai thác và nước thải sinh hoạt của công nhân trong khu vực khai thác.Các chất thải của quá trình khai thác các mỏ lộ thiên thường tạo ra một khối đất đákhổng lồ vô hiệu tính bụi thải lớn, khi nước mưa thấm qua đất thải sẽ gây nhiễm
SO24-, pH cho nguồn nước Nước làm mát lò cao, khuôn đúc máy nén, động cơ,máy cán,… Loại nước này ít bị nhiễm bẩn, có thể tuần hoàn sử dụng lại cho các mụcđích dập lửa ở lò cốc hoá, làm nguội xỉ, khí thải lò cao Nước làm nguội xỉ, tạo hạt
xỉ và làm nguội, làm sạch khí của lò cao thường có hàm lượng chất rắn lơ lửng cao,chứa anion, xyanua, hợp chất lưu huỳnh, phenol và kim loại nặng Dòng thải củacông đoạn sàng, tuyển quặng, đặc biệt đối với một số công nghệ luyện kim màu đềuchứa các tạp chất đất, đá, sỏi và các muối vô cơ tan Nước thải của công nghệ luyệnkim màu bằng phương pháp thuỷ luyện kết hợp với điện phân cũng như nước thảicủa công nghệ xử lý bề mặt đều mang tính axit và chứa kim loại nặng cũng như chấtrắn lơ lửng Nước thải của công nghệ mạ, sơn tạo bền mặt bảo vệ kim loại, cóhàm lượng kim loại cao và các thành phần của của chất trợ dung như CN-, SO2-4,
F2-,… và ngoài ra còn chứa dầu mỡ
Do đặc thù nước thải của ngành công nghiệp khai khoáng, luyện kim có chứacác kim loại nặng như crom, chì, đồng, sắt, nhôm, niken, kẽm,… các kim loại này
có trong nước sẽ trực tiếp ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người như gây racác bệnh viêm loét da, dạ dày, đường hô hấp, gây ung thu máu… ngoài ra các kimloại nặng có khả năng tích tụ trong các động vật sống trong nước như cá, ốc, tôm,cua,… gián tiếp gây tác động đến sức khoẻ con người
Để xử lý các nước thải chứa các kim loại có thể sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp kết tủa hoá học: phương pháp này dựa trên phản ứng hoá họcgiữa chất đưa vào nước thải với kim loại cần tách ở độ pH thích hợp sẽ tạo thànhhợp chất kết tủa và được tách ra khỏi bằng phương pháp lắng
- Phương pháp trao đổi ion: Dựa trên nguyên tắc của phương pháp trao đổiion dùng trong ion từ nhựa hữu cơ tổng hợp, các chất cao phân tử có gốchyđrocacbon
Trang 34và các nhóm chất trao đổi ion Quá trình trao đổi ion được tiến hành trong các cột cationit và anionnit.
- Phương pháp điện hóa: Dựa trên cơ sở của quá trình oxi hoá khử để táchkim loại trên các điện cực nhúng trong nước thải chứa kim loại nặng khi có dòngđiện một chiều chạy qua Bằng phương pháp này cho phép tách các ion kim loại rakhỏi nước mà không cần cho thêm hoá chất, tuy nhiên thích hợp cho nước thải cónồng độ kim loại cao (>1 g/l)
- Phương pháp sinh học: Dựa trên nguyên tắc một số loài thực vật, vi sinh vậttrong nước sử dụng kim loại như chất vi lượng trong quá trình phát triển khối nhưbèo tây, bèo tổ ong, tảo,… với phương pháp này, nước thải phải có nồng độ kim loạinặng nhỏ hơn 60 mg/l và phải có đủ chất dinh dưỡng (nitơ, phôtpho,…) và cácnguyên tố vi lượng cần thiết khác cho sự phát triển của các loài thực vật như rongtảo Phương pháp này cần có diện tích lớn và nước thải có lẫn nhiều kim loại thìhiệu quả xử lý kém
Trang 35Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Mỏ Núi Pháo - Công ty Khai thác và Chế biến khoáng sản Núi Pháo (NuiPhaoMining - NPM);
- Hệ thống xử lý nước thải trong quá trình khai thác và chế biến khoáng sản tại
mỏ Núi Pháo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;
- Chất lượng nước thải trước khi đưa vào hệ thống xử lý sau chuỗi hoạt độngkhai thác và chế biến khoáng sản tại mỏ Núi Pháo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;
- Chất lượng nước thải sau khi qua hệ thống xử lý tại mỏ Núi Pháo, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải trongquá trình khai thác và chế biến khoáng sản từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tănghiệu quả xử lý, giảm thiểu nguy cơ gây ô nhiễm môi trường;
- Phạm vi về không gian: Khu vực mỏ Núi Pháo, thuộc Công ty TNHH Khaithác Chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nui Phao Mining – NPM);
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời gian thựchiện luận văn (từ tháng 06/2018 đến tháng 06/2019), có sử dụng số liệu thực tế củanăm làm đề tài và các năm trước đó từ kết quả giám sát môi trường định kì của Công
ty TNHH Khai thác Chế biến khoáng sản Núi Pháo
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Khái quát chung về quá trình hình thành, hoạt động sản xuất của mỏ NúiPháo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
- Khái quát chung về tình hình phát sinh nước thải, quy trình quản lý và xử lýnước thải tại mỏ Núi Pháo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Trang 36- Đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước thải trong quá trình khai thác vàchế biến khoáng sản tại mỏ Núi Pháo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên và đề xuấtmột số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả xử lý nước thải
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập thông tin, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khuvực nghiên cứu;
- Thu thập thông tin tài liệu về quy trình quản lý và xử lý nước thải, hệthống trạm xử lý nước thải tại mỏ Núi Pháo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên;
- Thu thập số liệu kết quả phân tích chất lượng nước thải tại khu vực mỏNúi Pháo, báo cáo hiện trạng môi trường, báo cáo quan trắc của Công ty TNHHKhai thác Chế biến khoáng sản Núi Pháo;
- Tìm hiểu các văn bản pháp luật liên quan tới đề tài;
- Tham khảo tài liệu thông qua internet, sách báo có liên quan tới đề tài
2.3.2 Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp
2.3.2.1 Phương pháp lấy mẫu
- Phương pháp lấy mẫu
TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006): Chất lượng nước – Lấy mẫu –Phần 1 – Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và kỹ thuật lấy mẫu;
TCVN 5999:1995: Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫunước thải;
- Địa điểm lấy mẫu: Mẫu được lấy là mẫu đại diện cho khu vực nghiên cứu.Mẫu nước lấy tại hồ chứa nước thải, trạm xử lý nước thải và tại điểm xả thải;
- Thời gian lấy mẫu: Mẫu được lấy theo kế hoạch quan trắc của cơ sở đãđược xây dựng và phê duyệt, không có điều kiện tự nhiên bất lợi ảnh hưởng tới chấtlượng nước, làm thay đổi bản chất của mẫu để đảm bảo độ chính xác của kết quảphân tích chất lượng nước
- Quy trình lấy mẫu: Quá trình lấy mẫu tuân thủ theo các tiêu chuẩn ViệtNam Tóm tắt quy trình lấy mẫu như sau: Chuẩn bị dụng cụ (chai chứa mẫu, thiết bị
đo nhanh chỉ tiêu hóa lý của mẫu, hóa chất, nhãn mẫu, gáo múc mẫu, thiết bị bảo hộ
Trang 37cá nhân) -> Tiếp cận vị trí lấy mẫu -> Sử dụng gáo múc mẫu và nạp trực tiếp vàochai chứa mẫu -> Tiến hành đo nhanh các chỉ tiêu như: Nhiệt độ, pH, độ dẫn điện(Cond), tổng chất rắn hòa tan (TDS), nồng độ ôxy hòa tan (DO) song song vớiviệc lấy mẫu Mẫu sau khi lấy được hãm mẫu bằng axit phù hợp với yêu cầu củatừng chỉ tiêu phân tích;
- Cách bảo quản và xử lý mẫu: TCVN 6663-3:2008 (ISO 5667-3 : 2003):Chất lượng nước – Lấy mẫu – Phần 3: Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu;
- Số lượng mẫu và tần suất lấy mẫu: Bên cạnh việc kế thừa kết quả quan trắchàng tháng định kì của Công ty, tiến hành lấy mẫu theo quý, mỗi quý thực hiện lấymẫu đại diện trong một ngày vào tháng cuối cùng của quý, mỗi đợt lấy 7 mẫu, tổng
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình xử lý nước tại trạm xử lý nước thải
Trang 38Vị trí lấy mẫu được mô tả qua bảng 2.1 sau:
Bảng 2.1 Mô tả vị trí quan trắc, lấy mẫu STT Kí hiệu mẫu Mô tả vị trí lấy mẫu
I Mẫu nước trước khi đưa vào hệ thống xử lý
1 STC Hồ lắng khu chứa quặng đuôi sunfua
2 OTC Hồ lắng khu chứa quặng đuôi oxit
3 PTP Hồ chuyển tiếp nước toàn bộ khu vực nhà máy và moong
khai thác
II.Mẫu nước trong hệ thống xử lý
4 TK-OF Nước tràn từ cụm bể lắng
5 RT-Out Nước từ cụm bể phản ứng của trạm xử lý nước thải
III Mẫu nước sau khi qua hệ thống xử lý
6 TSF-SP Hồ sinh học và làm thoáng
7 DP2 Cửa xả - Đập khe Chuối, xóm 6 Hà Thượng, Đại Từ
2.3.2.2 Phương pháp phân tích mẫu
Chương trình quan trắc nước thải được Công ty thực hiện theo ĐTM dự ánnâng công suất nhà máy APT của Công ty MTC, Giấy xác nhận hoàn thành côngtrình BVMT số 157/GXN-BTNMT và giấy phép xả nước thải số 3172/GP-BTNMT,việc quan trắc nước thải bao gồm quan trắc định kỳ và quan trắc tự động, liên tục.Theo chương trình quan trắc môi trường định kì, tại các vị trí quan trắc các chỉ tiêumàu, TSS, Mn, F, Fe, CN_tot, pH, COD, Tổng Nito, As, Hg, BOD5, Pb, Cd, Cr6+,
Cr3+, Cu, Zn, Ni, S2-, Amoni (tính theo N), Tổng Phốt pho (tính theo P), Tổng dầu
mỡ khoáng, Tổng hoạt độ phóng xạ α, β, Coliform Trong luận văn này, chất lượngnước được đánh giá thông qua một số chỉ tiêu đặc trưng cho đối tượng nghiên cứu.Các mẫu nước sau khi lấy được bảo quản và đưa về phân tích tại phòng thí nghiệmSGS Núi Pháo với các chỉ tiêu phân tích bao gồm:
Trang 39Bảng 2.2 Các chỉ tiêu phân tích
1 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) TCVN 6625:2000
2 Nhu cầu oxi hóa học (COD) SMEWW 5220C : 2012
3 Florua (F-) SMEWW 4500-F-, B&D : 2012
Song song với quá trình lấy mẫu tiến hành đo tại hiện trường các chỉ tiêu: pH,
DO, Độ dẫn điện (Cond), TDS bằng máy đo đa chỉ tiêu Hanna HI9829
2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
- Phân tích thống kê so sánh giữa các lần lấy mẫu và số liệu trước và sau khiqua hệ thống xử lý
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Khái quát chung về quá trình hình thành, hoạt động sản xuất của mỏ Núi Pháo, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
3.1.1 Khái quát chung về mỏ Núi Pháo thuộc Công ty TNHH Khai thác Chế biến khoáng sản Núi Pháo (Nui Phao Mining – NPM) trên địa bàn xã Hà Thượng, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Hình 3.1: Tổng quan các khu vực trong mỏ Núi Pháo
Mỏ Núi Pháo là một mỏ đa kim nằm tại 03 xã (Hà Thượng, Tân Linh vàHùng Sơn) của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên Mỏ cách Hà Nội khoảng 80 km và
có thể tiếp cận bằng đường cao tốc QL37 mới Hà Nội – Thái Nguyên Hệ thốngđường bộ và đường sắt kết nối mỏ với các cảng gần nhất là Hải Phòng và QuảngNinh, từ đó các sản phẩm có thể được vận chuyển đến với các khách hàng quốc tế.Trữ lượng đã được chứng minh và xác nhận của mỏ Núi Pháo là khoảng 65 triệutấn, với đời mỏ ước tính khoảng 20 năm (Báo Tin tức, 2017)