1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập môn Ngữ văn giúp HS ôn tập ở nhà do dịch viêm phổi cấp

13 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 31,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

– Xác định các phó từ đã được dùng. bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị nhữ[r]

Trang 1

PHẦN I: TIẾNG VIỆT

I Phó từ

1 Lý thuyết

Phó từ là gì Các loại phó từ

Phó từ đứng trước động

từ, tính từ

Phó từ đứng sau động từ, tính từ

Phó từ là những từ chuyên đi

kèm động từ, tính từ để bổ sung

ý nghĩa cho động từ, tính từ.

Ví dụ : Dũng đang học bài

Có tác dụng bổ sung một số ý nghĩa về thời gian( đã, đang, sẽ ), về mức độ( rất, hơi, quá ), sự tiếp diễn tương tự( cũng, vẫn, cứ, còn ), sự phủ định( không, chưa, chẳng), sự cầu khiến( hãy, chớ, đừng) cho động từ, tính

từ trung tâm

Có tác dụng bổ sung một số ý nghĩa về mức độ ( quá, lắm ),

về khả năng( được ), về khả năng ( ra, vào, đi )

2 Bài tập

Bài tập 1:

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

Câu 1 Phó từ là gì?

A Là những từ có chức năng như thành phần trung tâm của cụm từ danh từ

B Là những từ chuyên đi kèm phụ sau danh từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ

C Là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

D Không xác định

Câu 2 Câu nào dưới đây có sử dụng phó từ?

A Mùa hè sắp đến gần B Mặt em bé tròn như trăng rằm

C Da chị ấy mịn như nhung D Chân anh ta dài lêu nghêu

Câu 3 Phó từ gồm mấy loại?

Câu 4 Phó từ đứng sau động từ thường bổ sung ý nghĩa về?

A Mức độ B Khả năng C Kết quả và hướng D Cả 3 đáp án trên

Câu 5 Phó từ trong câu: “Nó đang lầm lũi bước qua đống tro tàn trong trận cháy hôm qua nhạnh nhạnh chút gì đó còn sót lại cho bữa tối” là gì?

Câu 6 Cho đoạn văn sau: “Những người con gái Hoa kiều bán hàng xở lởi, những người Chà Châu Giang bán vải, những bà cụ già người Miên bán rượu, với đủ các giọng nói líu lô, đủ kiểu ăn vận sặc sỡ, đã điểm tô cho Năm Căn một màu sắc độc đáo hơn tất cả các xóm chợ vùng rừng Cà Mau”

Đoạn văn trên có mấy phó từ?

Câu 7 Phó từ đứng trước động từ, tính từ không bổ sung cho động từ, tính từ nghĩa

gì?

A Quan hệ, thời gian, mức độ B Sự tiếp diễn tương tự

Trang 2

Câu 8 Phó từ thường bổ sung ý nghĩa liên quan đến hành động, trạng thái, đặc điểm, tính chất nêu ở động từ hoặc tính từ trên phương diện?

Câu 9 Câu “Em xin vái cả sáu tay Anh đừng trêu vào…Anh phải sợ…” không có

phó từ, đúng hay sai?

Câu 10 Tìm phó từ trong câu: “Chỉ một chốc sau, chúng tôi đã đến ngã ba sông, chung quanh là những bãi dâu trải ra bạt ngàn đến tận những làng xa tít.”

Bài tập 2:

Tìm phó từ trong những câu sau đây và cho biết mỗi phó từ bổ sung cho động từ, tính từ ý nghĩa gì?

a “Thế là mùa xuân mong ước đã đến Đầu tiên, từ trong vườn , mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nước lạnh lẽo mà bây giờ đầy hương thơm và ánh sáng mặt trời Cây hồng bì cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi Các cành cây đều lấm tấm màu xanh Những cành hoa xoan khẳng khiu đương trổ lá lại sắp buông tỏa ra những tàn hoa sang sáng, tim tím Ngoài kia, răng bụt cũng sắp có nụ Mùa xuân xinh đẹp đã về Thế là các bạn chim đi tránh rét cũng sắp về”

b Qủa nhiên, con kiến càng đã xâu được sợi chỉ xuyên qua đường ruột ốc hộ cho nhà vua trước con mắt thán phục của sứ giả nước láng giềng

Bài tập 3:

Viết đoạn văn ngắn (khoảng 3 – 5 câu) thuật lại sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt:

– Xác định các phó từ đã được dùng

– Chỉ ra ý nghĩa của phó từ

II Các biện pháp tu từ:

1 Lý thuyết

Khái

niệm

Là đối chiếu sự

vật, sự việc này

với sự vật, sự

việc khác có nét

tương đồng để

làm tăng sức gợi

hình, gợi cảm

cho sự diễn đạt.

Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật bằng những

từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc

tả con người, làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị những suy nghĩ tình cảm của con người.

Là gọi tên sự vật hiện tượng này bằng tên sự vật hiện tượng khác

có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.

Là gọi tên sự vật, hiện tượng,khái niệm bằng tên

sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có nét quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho

sự diễn đạt.

Ví dụ Mặt trăng tròn

như cái đĩa bạc

Từ trên cao, chị trăng nhìn em

mỉm cười

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây ( ăn quả : hưởng thụ;

Lớp ta học chăm chỉ.

Trang 3

trồng cây : người làm ra)

Các kiểu 2 kiểu : So sánh

ngang bằng, so

sánh không

ngang bằng

3 kiểu nhân hóa :

- Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người

để chỉ hoạt động, tính chất của vật

- Trò chuyện, xưng

hô với vật như đối với người

Giảm tải Giảm tải

2 Bài tập

So sánh Bài tập 1: Trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1 Phép so sánh có các kiểu so sánh cơ bản nào:

A So sánh ngang bằng và so sánh không ngang bằng

B So sánh ngang bằng và so sánh hơn

C So sánh ngang bằng và so sánh kém

D So sánh hơn và so sánh kém

2 Mục đích của phép so sánh là gì?

A Để thấy được vẻ giống nhau và khác nhau của sự vật hiện tượng

B Để làm tăng tính gợi hình, gợi cảm khi diễn đạt

C Đối chiếu sự vật này với sự vật khác

D Để đối chiếu các nét tương đồng và khác biệt

3 So sánh liên tưởng nào sau đây không phù hợp để tả mặt trăng đêm rằm?

A Mặt trăng to, tròn như một chiếc vung xoong

B Vầng trăng giống hệt như một quả bóng vàng

C Ông trăng tròn to như một quả trứng gà.

D Ông trăng tròn giống như một chiếc bát khổng lồ

4 Câu “Cái chàng Dế Choắt người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện” có mấy hình ảnh so sánh?

5 Lựa chọn từ so sánh để điền vào chỗ trống trong câu “Tốt gỗ tốt nước sơn”.

6 Chọn từ so sánh nào dưới đây để điền vào các câu sau cho đúng với lời của bài hát?

Năm anh em trên một chiếc xe tăng

….năm bong hoa nở cùng một cội.

….năm ngón tay trên một bàn tay

Đã xung trận là năm người như một.

Trang 4

7 Trong câu “Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ” từ ngữ

nào chỉ phương diện so sánh?

A Cây gạo B Sừng sững C Như một D Tháp đèn

8 Câu thơ sau sử dụng kiểu so sánh gì:

Quê hương là con đò nhỏ

Mẹ về nón lá nghiêng che

A .So sánh ngang bằng. B So sánh không ngang bằng

C So sánh đối lập D So sánh trừu tượng

9 Câu thơ sau sử dụng kiểu so sánh nào?

Bóng Bác cao lồng lộng

Ấm hơn ngọn lửa hồng.

A .So sánh ngang bằng. B So sánh không ngang bằng

C So sánh đối lập D So sánh trừu tượng

10 Trong câu ca dao dưới đây điền từ so sánh nào cho đúng?

Em như con hạc đầu đình Muốn bay…cất nổi mình mà bay.

11 Trong câu “Quả măng cụt tròn như quả cam, toàn than tím sẫm chuyển sang màu đỏ”, từ ngữ nào chỉ phương diện so sánh?

12 Điền từ so sánh ở cột A vào cột B để tạo thành phép so sánh.

a Chẳng bằng 1 Những động tác thả sào, rút sào rập rang nhanh………….cắt

b Là 2 Cô giáo ……… cô tiên

c Như 3 Trăng khuyết……….con thuyền trôi

d Giống như 4 Mai cao………… Lan

e Hơn

Bài tập 2: Tự luận

Câu 1:

Tìm từ ngữ so sánh trong những câu dưới đây và cho biết chúng thuộc kiểu so sánh nào?

a Gió thổi là chổi trời

Nước mưa là cưa trời

( Tục ngữ )

b Thân em như củ ấu gai

Ruột trong thì trắng, vỏ ngoài thì đen.

( Ca dao )

c Qua đình ngả nón trông đình,

Đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu.

( Ca dao )

d Nơi Bác nằm, rộng mênh mông,

Chừng như năm tháng, non sông tụ vào.

( Giang Quân )

e Thà rằng ăn bát cơm rau

Còn hơn cá thịt nói nhau nặng lời.

( Ca dao )

Câu 2:

Trang 5

a Thế nào là phép so sánh ? Có mấy kiểu so sánh ? Cho ví dụ ?

b.Tìm các câu thơ có hình ảnh so sánh trong bài “Quê hương” của Đỗ Trung Quân?

Câu 3 :

Tìm và phân tích loại phép so sánh c) Việt Nam đất nước ta ơi

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.

b.Ta đi tới trên đường ta bước tiếp

Rắn như thép, vững như đồng

Đội ngũ ta trùng trùng điệp điệp

Cao như núi, dài như sông

Chí ta lớn như biển đông trước mặt

c) Đất nước

Của những người con gái con trai

Đẹp như hoa hồng cứng hơn sắt thép

Nhân hóa Bài tập 1: Trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1 Những hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hoá ?

A Cây dừa sải tay bơi

B Cỏ gà rung tai

C Bố em đi cày về.

D Kiến hành quân đầy đường

2 Phép nhân hoá trong câu sau được tạo ra bằng cách nào ?

“Cứ chốc chốc tôi ( Dế Mèn ) lại trịnh trọng và khoan thai đưa cả hai chân lên vuốt râu”.

A Dùng những từ vốn chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật

B Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.

C Trò chuyện xưng hô với vật như với người

D Dùng từ chỉ tâm tư tình cảm của người để chỉ tâm tư tình cảm của vật

3 Tác giả sử dụng biện pháp gì trong câu thơ sau:

“Tôi giơ tay ôm nước vào lòng

Sông mở nước ôm tôi vào dạ”.

A Nhân hoá, B So sánh,

C Ẩn dụ, D Điệp ngữ

4 Câu thơ sau sử dụng kiểu nhân hóa nào?

Ôi những nàng xuân rất dịu dàng

Hát câu quan họ chuyên đò ngang

A Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ vật

B Dùng những từ ngữ vốn gọi người để gọi vật

C Dùng những từ ngữ chỉ hoạt động của vật để chỉ hoạt động của người

D Dùng những từ ngữ chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật

5 Các sự vật trong câu sau được gán cho những hành động của ai?

Trang 6

Núi cai bởi có đất bồi Núi chê đất thấp, núi ngồi ở đâu

A Con người B Loài vật C Con vật D Đồ vật

6 Câu nào dưới đây sử dụng phép nhân hóa?

A Quê hương tôi có con sông xanh biếc

B Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè

C Tôi giơ tay ôm nước vào lòng

D Sông mở nước ôm tôi vào dạ

7 Câu ca dao sau dùng kiểu nhân hóa nào?

Núi cao chi lắm núi ơi Núi che mặt trời, chẳng thấy người thương!

A Trò chuyện xưng hô với vật giống như đối với người

B Dùng những từ ngữ vốn chỉ tính chất của người để biểu thị những tính chất của vật

C Dùng những từ ngữ vốn chỉ hoạt động của người để biểu thị những tính chất của vật

D Dùng những từ ngữ tả hoạt động của sự vật để tả hoạt động của người

8 Dòng nào dưới đây nêu các hiểu không đúng về phép nhân hóa?

A Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn được dựng để gọi hoặc tả con người

B Làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật …trở nên gần gũi với con người

C Biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người

D Thể hiện rõ những điểm khác biệt nổi bật, tăng giá trị biểu cảm.

9 Đoạn thơ sau sử dụng kiểu nhân hóa nào:

Mầm non mắt lim dim

Cố nhìn qua kẽ lá Thấy mây bay hối hả Thấy lất phất mưa phùn.

A Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

B Dùng những từ vốn chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật

C Trò chuyện xưng hô với vật như với người

D Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật và xưng hô với vật như với con người

10 Dòng nào dưới đây không sử dụng phép nhân hóa?

A Cú nói có, vọ nói không B Chim ri là gì sáo sậu

C Trâu ơi, ta bảo trâu này D Chó treo, mèo đậy

11 Nối cột A với cột B sao cho phù hợp?

1 Trâu ơi, ta bảo trâu này

Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày

với ta.

a Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật

2 Cà cuống uống rượu la đà

Chim ri, sáo sậu nhảy ra chia

phần.

b Dùng những từ vốn chỉ hoạt động tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật

3 Chú mèo mà trèo cây cau

Hỏi thăm chú chuột đi dâu

vắng nhà.

c Dùng những từ để trò chuyện xưng hô với vật như với người

4 Công cha như núi Thái Sơn

Trang 7

Nghĩa mẹ như nước trong

nguồn chảy ra.

Bài tập 2: Tự luận

Xác định biện pháp tu từ trong các ví dụ dưới đây? Gạch chân dưới các hình ảnh

tu từ

a Lúa đã chen vai đứng cả dậy

(Trần Đăng)

b Việt Nam là một cái vườn đẹp, trên đó nở rất nhiều hoa, ra rất nhiều trái

Tây Bắc cũng là một cái vườn hoa, trong ấy mỗi dân tộc của mấy mươi dân tộc ít người

là một giống hoa đượm nhiều mầu sắc

(Nguyễn Tuân)

c Súng vẫn thức vui mới giành một nửa Nên bâng khuâng sương biếc nhớ người đi

(Tố Hữu)

d Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

(Ca dao)

Ẩn dụ Bài tập 1: Trắc nghiệm

Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1 Câu thơ sau sử dụng những kiểu ẩn dụ nào:

Dưới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tường lửa lựu lập lòe đâm bông.

A Ẩn dụ hình thức, cách thức B Ẩn dụ cách thức, phẩm chất

C Ẩn dụ phẩm chất, hình thức D Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

2 Từ nào trong câu thơ dưới đây chứa hình ảnh ẩn dụ:

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một Mặt Trời trong lăng rất đỏ

A Từ “mặt trời” ở dòng thơ thứ nhất

B Từ “mặt trời” ở dòng thơ thứ hai

C Từ “lăng” ở dòng thơ thứ nhất

D Từ “lăng” ở dòng thơ thứ hai

3 Từ “mặt trời” ở dòng thơ thứ nhất và từ “mặt trời” ở dòng thơ thứ hai trong hai câu

thơ trên có điểm gì tương đồng?

A Chỉ ánh sang của ban ngày, ánh sang đã mang lại cho cuộc sống của chúng ta biết

bao điều kì diệu

B Chỉ sự đoàn kết tạo nên sức mạnh, giúp nhân dân thoát khỏi vòng nô lệ để hưởng

cuộc sống hòa bình ấm no

C Chỉ ánh sáng, sự vĩ đại mà Bác chính là ánh sang giống như mặt trời soi sang dẫn

đường, chỉ lối cho nhân dân thoát khỏi cảnh tối tăm, nô lệ, đi tới tương lai tự do, ấm

no, hạnh phúc

D Chỉ các bậc anh hùng của dân tộc Việt Nam nói chung, những người đã có công

đưa đát nước thoát khỏi vòng nô lệ, hưởng cuộc sống hòa bình

4 Câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đền thì sáng” thuộc kiểu ẩn dụ nào?

A Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác B Ẩn dụ cách thức

C Ẩn dụ phẩm chất DDXX D Ẩn dụ hình thức

Bài tập 2: Tự luận

Trang 8

Câu 1:

Chỉ ra phương thức ẩn dụ trong những câu thơ sau:

a)

“Ngoài thềm rơi chiếc lá đa Tiếng rơi nghe mỏng như là rơi nghiêng”

b)

Người cha mái tóc bạc

Đốt lửa cho anh nằm

c)

Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một Mặt Trời trong lăng rất đỏ

Câu 2

Thế nào là ẩn dụ? Có mấy kiểu ẩn dụ? Cho ví dụ ẩn dụ khác gì với so sánh?

PHẦN II VĂN BẢN

A Lý thuyết

1 Hệ thống hóa những truyện và kí đã học :

ST

T

Tên tác phẩm

( hoặc đoạn trích)

Tác giả Thể

loại

Tóm tắt nội dung ( đại ý)

1 Bài học đường đời

đầu tiên

( trích Dế Mèn

phiêu lưu kí)

Tô Hoài Truyện

đồng thoại

Dế Mèn tự tả chân dung, trêu chị Cốc dẫn đến cái chết của Dế Choắt và ân hận.

2 Sông nước Cà Mau

( trích Đất rừng

phương Nam)

Đoàn Giỏi Truyện

dài

Bức tranh thiên nhiên rộng lớn, hoang dã và cuộc sống ở vùng sông nước Cà Mau độc đáo.

3 Bức tranh của em

gái tôi

Tạ Duy Anh

Truyện ngắn

Tình cảm hồn nhiên,trong sáng và lòng nhân hậu của em gái Kiều Phương đã giúp người anh nhận ra phần hạn chế của chính mình.

4 Vượt thác ( trích

Quê nội)

Võ Quảng Truyện

dài

Cảnh vượt thác của con thuyền do dượng Hương Thư chỉ huy trên sông Thu Bồn.

2 Những yếu tố có chung ở truyện và kí :

ST

T

Tên tác phẩm

( hoặc đoạn trích)

Cốt truyện

Nhân vật Nhân vật kể chuyện

1 Bài học đường đời

đầu tiên

( trích Dế Mèn

phiêu lưu kí)

Kể theo trình

tự thời gian

Có nhân vật chính và nhân vật phụ ( Dế Mèn, Dế Choắt, chị Cốc )

Mèn- ngôi kể thứ nhất.

2 Sông nước Cà Mau

( trích Đất rừng

phương Nam)

Cảnh miêu tả theo sự di chuyển của không gian

Ông Hai, thằng

Cò, thằng An

Nhân vật thằng An- ngôi kể thứ nhất.

3 Bức tranh của em

gái tôi

Theo trình tự thời gian

Anh trai, em gái Kiều

Người anh trai- ngôi kể thứ nhất.

Trang 9

Phương, chú Tiến Lê, bố mẹ Kiều Phương

4 Vượt thác ( trích

Quê nội)

Cảnh miêu tả theo sự di chuyển của không gian

Dượng Hương Thư và các bạn chèo thuyền

Hai chú bé Cục và Cù Lao- ngôi

kể thứ nhất, xưng chúng tôi

B Bài tập

Câu 1:

Trước cái chết thương tâm của Dế Choắt , Dế Mèn đã có thái độ như thế nào ?Bài học đường đời đầu tiên được rút ra cho Dế Mèn là gì ?

Câu 2:

* Cảm nhận về vùng đất Cà Mau

Câu 3: Bài 4b (trang 22 SGK)

Câu 4 :

Cảm nhận sâu sắc nhất của em về vẻ đẹp thiên nhiên và vẻ đẹp con người lao động trên sông.

Câu 5:

Cảnh sông nước thay đổi theo điểm nhìn của tác giả qua ba chặng đường trên

sông?

PHẦN III TẬP LÀM VĂN

1 Miêu tả là gì?

Miêu tả là dùng ngôn ngữ để tái hiện cảnh vật, sự vật, sự việc, thế giới nội tâm nhân vật mà mình quan sát được, cảm nhận được Văn miêu tả giúp người đọc hình dung ra đối tượng mà người viết miêu tả

2 Phương pháp làm văn miêu tả :

- Muốn làm bài văn tả cảnh phải biết quan sát, lựa chọn cảnh tiêu biểu, đặc sắc, sắp xếp theo một thứ tự hợp lý, dùng từ, đặt câu, dựng đoạn có nghệ thuật

- Lựa chọn một trình tự miêu tả hợp lý

- Biết sử dụng từ láy, tính từ chỉ màu sắc, đường nét, âm thanh, kết hợp sử dụng từ ngữ biểu cảm, các biện pháp tu từ so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ sử dụng kết hợp các kiểu câu một cáh sáng tạo

- Trong miêu tả kết hợp bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, liên tưởng

- Tài quan sát gắn liền với liên tưởng, tưởng tượng

3

Các thao tác kỹ năng cơ bản :

a Tìm hiểu đề:

- Xác định rõ yêu cầu về thể loại, đối tượng, phạm vi (tả cảnh gì? ở đâu? vào lúc nào?)

b Quan sát, tìm ý, tưởng tượng so sánh và nhận xét:

- Quan sát trực tiếp (hoặc nhớ lại), ghi lại những điều quan sát được

- Biết lựa chọn cảnh sắc tiêu biểu

- Từ những điều quan sát được phải biết nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh,ví

von để làm nổi bật đặc điểm tiêu biểu của sự vật

c Dàn bài chung của văn tả cảnh và văn tả người.

Dàn bài chung về văn tả cảnh Dàn bài chung về văn tả người

1/ Mở

bài

Giới thiệu cảnh được tả : Cảnh gì ? Ở

đâu ? Lý do tiếp xúc với cảnh ? Ấn

Giới thiệu người định tả : Tả ai ? Người được

tả có quan hệ gì với em ? Ấn tượng chung ?

Trang 10

tượng chung ?

2/ Thân

bài

a Bao quát : Vị trí ? Chiều cao hoặc

diện tích ? Hướng của cảnh ? Cảnh

vật xung quanh ?

b Tả chi tiết : ( Tùy từng cảnh mà tả

cho phù hợp)

* Từ bên ngoài vào ( từ xa) : Vị trí

quan sát ? Những cảnh nổi bật ? Từ

ngữ, hình ảnh gợi tả ?

* Đi vào bên trong ( gần hơn) : Vị trí

quan sát ? Những cảnh nổi bật ? Từ

ngữ, hình ảnh gợi tả ?

* Cảnh chính hoặc cảnh quen thuộc

mà em thường thấy ( rất gần) : Cảnh

nổi bật ? Từ ngữ hình ảnh miêu tả

a Ngoại hình : Tuổi tác ? Tầm vóc ? Dáng người ? Khuôn mặt ? Mái tóc ? Mắt ? Mũi ? Miệng ? Làn da ? Trang phục ? ( Từ ngữ, hình ảnh miêu tả)

b Tả chi tiết : ( Tùy từng người mà tả cho phù hợp)

* Nghề nghiệp, việc làm ( Cảnh vật làm việc + những động tác, việc làm ) Nếu là học sinh,

em bé : Học, chơi đùa, nói năng ( Từ ngữ, hình ảnh miêu tả)

* Sở thích, sự đam mê : Cảnh vật, thao tác, cử chỉ, hành động ( Từ ngữ, hình ảnh miêu tả)

* Tính tình : Tình yêu thương với những người xung quanh : Biểu hiện ? Lời nói ? Cử chỉ ? Hành động ?( Từ ngữ, hình ảnh miêu tả) 3/ Kết

bài

Cảm nghĩ chung sau khi tiếp xúc;

Tình cảm riêng hoặc nguyện vọng

của bản thân ?

Tình cảm chung về người em đã tả ? Yêu thích, tự hào, ước nguyện ?

Chú ý: Dù là tả cảnh hay tả người, bất cứ một đề nào, các em cũng phải nhớ lập dàn bài phù

hợp Phải làm bài, viết bài đàng hoàng, tuyệt đối không được làm sơ sài, lộn xộn

Đề bài cụ thể

Đề 1 Miêu tả cô giáo đang say sưa giảng bài trên lớp.

*Yêu cầu

 Kiểu bài: Văn tả người

 Nội dung: Miêu tả qua dáng vóc, cách ăn mặc đặc biệt là những chi tiết liên quan đến tính cách, phẩm chất của cô

- Khi tả cô giáo đang giảng bài, cần chú ý các chi tiết: giọng điệu, cử chỉ, nội dung bài được cô thể hiện như thế nào? Bài giảng của cô tác động như thế nào đối với người nghe?

 Cô có ý nghĩa với tuổi thơ của người viết như thế nào?

 Hình thức: Lời văn giàu cảm xúc, thể hiện tình cảm trân trọng gần gũi, thân thương đối với cô giáo

- Mở bài: Giới thiệu khung cảnh lớp học, tên cô giáo hoặc tên môn học.

- Thân bài: Miêu tả những nét tiêu biểu về cử chỉ, hình dáng, điệu bộ, biểu hiện sư

phạm của cô giáo gắn với diễn biến của bài học hoặc giờ học

- Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về cô giáo qua giờ học đó.

Đề 2 Hãy miêu tả ngôi nhà em ở

*Yêu cầu

 Kiểu bài: tả sự vật

 Nội dung: tả ngôi nhà Nhưng đó không phải là ngôi nhà bình thường mà là "ngôi nhà em đang ở", tức là giữa chủ thể và đối tượng đã xác lập được quan hệ đặc biệt gần gũi, do đó dễ khơi gợi cảm xúc

Ngày đăng: 05/04/2021, 18:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w