-Giáo viên cho học sinh làm ?3 theo nhóm. - Gọi học sinh lên bảng làm bài.. phương trình bậc hai ta làm như thế nào? - Giáo viên hãy giải phương trình trên! Câu b, c, d học sinh làm bài[r]
Trang 1Tuần 19 Ngày soạn 13/01/2007
Tiết 37: GIẢI HỆ PHƯƠNG TRÌNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP CỘNG ĐẠI SỐ
I) MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh hiểu cách biến đổi hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số
- Nắm vững cách giải hệ phương trình bằng quy tắc cộng đại số
- Rèn luyện kĩ năng giải hệ phương trình một bằng phương pháp cộng
II) CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, giáo án
- Học sinh: Bảng nhóm, bút lông, học và làm bài đầy đủ
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (7p)
- Có cách giải nào khác không? Đó
là dung phuong pháp cộng đại số Phương
pháp đó như thế nào ta vào bài học hôm
- Xét lại ví dụ trên, hãy làm theo hướng dẫn
- Cộng từng vế của hai phương trình
- Thay thế cho phương trình trong hệ
- Giải hệ mới tìm được
- Cách giải như trên gọi là phương pháp
cộng đại số Vậy phương pháp cộng đại số
- Nếu ta cộng vế theo vế thì sao?
- Cho hs thực hiện, giải hệ
- Cho hs làm ?3
2) Trường hợp thứ hai.
- Yêu cầu hs làm ?4, ?5
- Qua hai trường hợp trên, hãy nêu cách giải
phương trình bằng phương pháp cộng đại số
- Các hệ số của y trong hai phương trình đốinhau
- Nếu cộng lại sẽ không còn biến y
Trang 2- Gọi 2 hs giải bài 20 a,b sgk.
- Cho lớp nhận xét, chốt lại
- Gọi 2 hs làm bài tập 20 c, d
- Cho lớp nhận xét, chốt lại từng bài
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm làm bài
21 SGK
- Cho từng nhóm báo cáo
- Treo bài giải mẫu chốt lại
- Học kỹ cả hai phương pháp thế va cộng đại số
- Vận dụng giải thành thạo cả hai phương pháp
- Xem lại các dạng bài đã giải
- Củng cố, khắc sâu quy tắc giải hệ bằng phương pháp thế và phương pháp cộng
- Rèn luyện kỉ năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
II) CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, giáo án
- Học sinh: Bảng nhóm, bút lông
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (10p)
- Hãy nêu quy tắc thế, giải hệ
phương trình sau bằng phương pháp thế:
- Hãy nêu quy tắc cộng đại số, giải
hệ phương trình sau bằng phương pháp
Yêu cầu hs làm bài tập 23 sgk
- Hãy nhận xét về hệ số của biến
Trang 3- Cách giải này gọi là cách đặt ẩn
phụ Cịn mợt cách giải khác là thu gọn
- Ơn tập lại hai phương pháp giải hệ phương trình
- Xem lại các bài đã giải
- Làm các bài tập 25, 26, 27 sgk trang19 – 20
Tiết 39: LUYỆN TẬP (tiếp theo)
- Giáo viên: Bảng phụ, giáo án
- Học sinh: Bảng nhĩm, bút lơng, học kĩ cách biểu điễn nghiệm của hệ phương trình
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (7p)
GV nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Sửa bài tập 26(a,d) SGK
3
1 5 5
Trang 4Gọi một HS lên bảng biến đổi và giải.
Có cách nào khác để KL hệ trên vô
Vì phương trình 0x+0y=39 vô nghiệm nên
hệ đã cho vô nghiệm
Hoạt động 3:Dặn dò (6p)
* Học bài , xem bài đã sửa
* Xem trước bài mới “Giải BT bằng cách lập hệ PT”
Tiết 40: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (5ph)
Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập
Hoạt động 2:Bài mới (25ph)
Từ các bước ở bài cũ, tương tự cho bài mới ta
xét ví dụ 1; Gv chiếu ví dụ 1 lên bảng phụ
Cho HS đọc đề bài vài lần
GV ? Ví dụ trên thuộc dạng toán nào?
Hãy nhắc lại cách viết một số tự nhiên dưới
HS đọc ví dụ
HS: abc100a10b c
Gọi chử số hàng chục của số cần tìm là x,chử số hàng đơn vị là y(điều kiện: x;y N,
0 < x 9 và 0 < y 9)
Trang 5dạng tổng các lũy thừa của 10.
Bài toán có những đại lượng nào chưa biết?
Chọn ẩn và đặt điều kiện cho ẩn
Biểu thị số cần tìm theo x và y
Viết theo thứ tự ngược lại?
Lập biểu thức biểu thị sự tương quan giữa hai
đại lượng?
Kết hợp hai phương trình tìm được ta có hệ
phương trình:
2 1(1) ( )
GV yêu cầu HS giải hệ phương trình và trả
lời bài toán
GV: quá trình các em vừa làm chính là giải
bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Cho HS nhắc lại các bước giải
Ví dụ 2:
Đưa đề bài lên bảng phụ.GV vẽ sơ đồ bài
toán
Gv: Khi hai xe gặp nhau, thời gian xe khách
đã đi bao lâu?
Thời gian xe tải đi là mấy giờ?
Chọn ẩn và đặt điều kiện
Sau đó cho HS hoạt động nhóm Thực hiện ?
3 ?4 ?5 GV đưa các yêu cầu đó lên bảng phụ
máy chiếu
Sau thời gian hoạt động nhóm 5 phút, đại
diện nhóm lên trình bày
GV kiểm tra thêm bài làm của một vài nhóm
Đại diện một nhóm trình bày bài
HS lớp nhận xét
Hoạt động 3:Củng cố (12ph) Bài 28 SGK: (Đề bài đưa lên bảng phụ).
GV : Hãy nhắc lại công thức liên hệ giữa số
bị chia, thương và số dư
GV yêu cầu hS làm bài tập và lên bảng
Trang 6Tiết 41: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH (tiếp theo)
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (8ph)
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
HS1: sửa bài tập 35 tr.9 SBT
HS lên bảng sửa bài 35 SBTGiải: Gọi hai số phải tìm là x; yTheo bài ta có hệ phương trình:
Hoạt động 2:Bài mới (18ph)
GV đưa ví dụ 3 lên bảng phụ
GV yêu cầu HS nhận dạng bài toán
GV nhấn mạnh lại nội dung đề bài và hỏi
HS: Bài toán này có những đại lương nào?
Cùng một khối lượmg công việc, Giữa thời
gian hoàn thành và năng suất là hai đại
lượng có quan hệ như thế nào?
GV đưa bảng phụ phân tích và yêu cầu HS
nêu cách điền
T/g HTCV Năng suất
1 ngàyHai đội 24 ngày 1 ( )
24 cv
HS đọc to đề bài
HS: Bài toán làm chung, làm riêng
HS: thời gian hoàn thành công việc và năng suất làm một ngày của hai đội và riêng từng đội
Cùng một khối lượng công việc thời gian hoàn thành và năng suất là hai đại lượng tỉ lệnghịch
Một HS lên bảng điền
Một HS trình bày miệng
Gọi thời gian đội A làm riêng để HTCV là x
Trang 7Sau đó GV yêu cầu nêu các địa lượng và lập
hai phương trình của bài toán
HS trình bày miệng xong,GV đưa bài giải
lên bảng phụ để HS ghi nhớ GV yêu cầu
Trong một ngày, đội B làm được
1 ( )cv y
Năng suất của đội A gấp rưỡi đội B nên ta
có phương trình:
1 3 1 (1) 2
x y Hai đội làm chung trong 24 ngày thì HTCV, vậy 1 ngày hai đội làm được:
1 1 1
(2) 24
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:
1 3 1 2
1
40(tmđk); v =
1
60(tmđk)Vậy
1 1 40
x x = 40(tmđk)
1 1 60
y y =60 (tmđk).Trả lời: Đội A làm riêng thì hoàn thành công việc trong 40 ngày.đội B làm riêng HTCV trong 60 ngày
5 h đầy bể
Vòi I (9h) + Hai vòi
6 ( )
5h đầy bể.Hỏi nếu chỉ mở vòi II sau bao lâu đầy bể?
ĐK: x,y >
24 5
T/g chảyđầy bể
NS chảy 1giờHai vòi 24( )
Trang 81 1 5
(1) 24
9 5 6 1(2)
* Nắm vững cách giải và phân tích bài toán Bài tập về nhà: 31;33;34 SGK
* Tiết sau luyện tập
Tiết 42: LUYỆN TẬP
I) MỤC TIÊU:
- Củng cố phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Rèn luyện kĩ năng đặt ẩn, biểu diễn các đại lương theo ẩn, giải thành thạo
II) CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, giáo án
- Học sinh: Bảng nhóm, bút lông
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (12p)
Gv nêu yêu cầu kiểm tra
Đề bài đưa lên bảng phụ
HS1: Sửa bài 21 SGK
GV yêu cầu HS kẻ bảng phân tích đại
lượng rồi lập và giải hệ phương trình bài
( ) 2
xy cm
Tăng x+3(cm) y+3(cm) ( 3)( 3) 2
( ) 2
Vậy độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác là9cm và 12cm
HS nhận xét bài của bạn
Trang 9Hãy điền vào bảng phân tích đại lượng,
nêu điều kiện của ẩn
Số luống Số cây một luống Số cây cả vườn
Lập hệ phương trình
GV cho HS trình bày miệng
Bài 36 SGK (GV đưa bài lên bảng phụ)
Bài toán thuộc dạng nào?
Cho HS nhắc lại công thức tính giá trị
trung bình của biến lượng X
x y
Theo đề bài, tổng tần số là 100, ta có phươngtrình: 25 + 42 + x + 15 + y = 100 x + y =18(1) Điểm số trung bình là 8,69; ta có phươngtrình:
10.25 9.42 8 7.15 6
8,69 100
x y
Tiết 43: LUYỆN TẬP (tiếp theo)
Trang 10I) MỤC TIÊU:
- Củng cố phương pháp giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
- Rèn luyện kĩ năng đặt ẩn, biểu diễn các đại lương theo ẩn, giải thành thạo
II) CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ, giáo án
- Học sinh: Bảng nhóm, bút lông
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (3ph)
GV nêu yêu cầu kiểm tra:
Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập
Điền bảng phân tích đại lượng
GV yêu câu hai HS lên bảng
Một HS trình bày bài để lập hệ
Một HS giải hệ
HS lớp trình bày bài vào vở
HS nêu Hai vòi
3 ( )
4 h đầy bểVòi I
1 ( )
Năng suấtchảy 1hHai vòi 4( )
Gọi thời gian vòi I chảy riêng để đầy bể là x(h)
Gọi thời gian vòi II chảy riêng để đầy bể là y(h)
ĐK: x,y >
4 3Hai vòi cùng chảy trong
4
3h thì đầy bể.Vậy mỗi giờ hai vòi chảy được
3
4bể, ta có phương trình:
1 1 3
(1) 4
x y Mở vòi thứ I trong 10ph (=
1
6h) được
1
6xbể
Trang 11Bài 39SGK.
Đề bài đưa lên bảng phụ
GV: Đây là bài toán nói về thuế VAT, nếu
một loại hàng có mức thuế VAT 10% em
hiểu điều đó như thế nào?
Chọn ẩn số
Biểu thị các đại lượng và lập pt bài toán
GV yêu cầu HS về nhà làm tiếp
Nghiệm của hệ pt làx=2;y=4
Trả lời:Vòi I chảy riêng đểbđầy bể hết 2
giờ; vòi II chảy riểng để đầy bể hết 4 giờ.Một HS đọc to đề
HS trả lời
Nếu loại hàng có mức thuế VAT 10% nghĩa
là chưa kể thuế, giá của hàng dó là 100%,
kể thêm thuế 10% Vạy tổng cộng là 110%.Gọi số iền phải trả cho mỗi loại hàng không
kể thuế VAT lần lượt là x và y (triệu đồng)Vậy loại hàng thứ I, với mức thuế 10% phải trả
110
100x(triệu đồng)Loại hàng thứ II, với mức thuế 8% phải trả108
100y(triệu đồng).Ta có phương trình:
Trang 12* BTVN: Bài tập 39Tr.25;Bài 40;41;42 Tr.27 SGK.
Tiết 44: ÔN TẬP CHƯƠNG III
I) MỤC TIÊU:
- Hệ thống kiếm thức của chương Giúp hs hiểu sâu hơn các khái niệm hàm số, biến
số, hàm số bậc nhất; tính đồng biến, nghịch biến của hàm số bậc nhất; đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
- Giúp hs vẽ thành thạo đồ thị của hàm số, xác định hệ số góc, xác định được hàm số.II) CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ tổng kết chương II, giáo án
- Học sinh: Bảng nhóm, bút lông, ôn tập kỹ, chuẩn bị tốt
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Kiểm tra chuẩn bị ở nhà (5p)
- Cho hs trình bày việc chuẩn bị ở
GV treo bảng phụ tóm tắt chương, chốt lại
HS: Trả lời từng câu hỏi
HS: Chú ý theo dõi
Hoạt động 3:Củng cố (12’)
Cho hs làm bài tập 32SGK
- Khi nào hàm số đồng biến?
- Khi nào hàm số nghịch biến?
Trang 13- Yêu cầu hs thảo luận.
- Cho các nhóm báo báo
- Ôn tập kỹ kiến thức của chương
- Xem lại các dàng bài đã giải
- Làm các bài tập: 34, 35; 37, 38 SGK trang 61
Tiết 45: ÔN TẬP CHƯƠNG III (TT)
I) MỤC TIÊU:
- Hệ thống kiếm thức của chương Giúp hs hiểu sâu hơn các khái niệm hàm số, biến
số, hàm số bậc nhất; tính đồng biến, nghịch biến của hàm bậc nhất; đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
- Giúp hs vẽ thành thạo đồ thị của hàm số, xác định hệ số góc, xác định được hàm số.II) CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ tổng kết chương II, giáo án
- Học sinh: Bảng nhóm, bút lông, ôn tập kỹ, chuẩn bị tốt
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1:Kiểm tra chuẩn bị ở nhà (5p)
- Cho hs trình bày việc chuẩn bị ở
GV treo bảng phụ tóm tắt chương, chốt lại
HS: Trả lời từng câu hỏi
HS: Chú ý theo dõi
Hoạt động 3:Củng cố (18p)
Cho hs làm bài tập 32SGK
- Khi nào hàm số đồng biến?
- Khi nào hàm số nghịch biến?
Trang 14- Yêu cầu hs thảo luận.
- Cho các nhóm báo báo
- Ôn tập kỹ kiến thức của chương
- Xem lại các dàng bài đã giải
- Làm các bài tập: 34, 35; 37, 38 SGK trang 61
Tiết 46: KIỂM TRA CHƯƠNG III
5 Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm A(1; 2) thì ta có:
II/ Tự luận (7 điểm):
Bài 1 (3 điểm): Giải các hệ phương trình sau:
Bài 2 (4 điểm): Hai vòi cùng chảy vào 1 bể thì sau 12 giờ sẽ đầy bể Nếu lúc đầu để vòi
thứ nhất chảy trong 3 giờ sau đó đểø vòi thứ hai chảy tiếp 18 giờ thì mới đầy bể Hỏi nếumỗi vòi chảy một mình thì trong bao lâu sẽ đầy bể?
ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM
I/ Trắc nghiệm: (3 điểm):
Trang 15Mỗi câu chọn đúng 0,5 điểm.
II/ Tự luận (7 điểm):
Bài 2 (3,5 điểm):
Giả sử vòi thứ nhất chảy một mình sau x (giờ) thì đầy bể, 0,25 điểm vòi thứ hai chảy một mình sau y (giờ) thì đầy bể 0,25 điểm
Mỗi giờ vòi thứ nhất chảy được lượng nước bằng 1/x (bể), 0,25 điểm vòi thứ hai chảy được lượng nước bằng 1/y (bể) 0,25 điểm
Vì cả hai vòi cùng chảy vào 1 bể thì sau 12 giờ sẽ đầy bể nên ta có pt:
Trang 16Tiết 47: HÀM SỐ Y = AX 2 (A 0)
I) MỤC TIÊU:
- HS thấy được trong thực tế có những hàm dạng y = ax2 (a≠0)
- HS biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với các giá trị cho trước của các biếnsố
- HS nắm vững các tính chất của hàm số y=ax2 (a≠0)
II) CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh : Học bài cũ, làm bài tập về nhà ,
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động: 1 Giới thiệu nội dung chương mới (5p)
- GV giới thiệu qua về chương trình của
chương IV đại số
- Ở chương II ta đã nghiên cứu hàm số bậc
nhất và đã biết rằng nó nảy sinh từ những
đòi hỏi của thực tế Trong cuộc sống của
chúng ta cũng có nhiều mối liên hệ được
biểu thị bởi những hàm số bậc hai Trong
chương này ta sẽ tìm hiểu các tính chất và
đồ thị của một của một dạng hàm số bậc
hai đơn giản nhất
- Học sinh chú ý lắng nghe
Hoạt động: 2 Ví dụ mở đầu (10p)
- Cho HS quan sát hình vẽ tháp nghiêng
của Pi–da và giới thiệu ví dụ như SGK và
công thức s = 5t2 với t =1, 2, 3, 4 thì s có
giá trị bằng bao nhiêu?
- Ứng với mỗi giá trị của t cho ta mấy giá
trị của s?
- Sự tương quan giữa s và t có phải là
tương quan hàm số không ?
- Giới thiệu s=5t2 là hàm số bậc hai có dạng
tổng quát y=ax2 (a ≠ 0) Còn có nhiều ví dụ
thực tế như thế
- Ta sẽ thấy qua các bài tập
- Bây giờ ta xét tính chất của hàm số bậc
- Cho HS làm ?1 gọi HS dùng máy tính
tính nhanh các giá trị của hàm số để điền
vào các bảng còn trống
- Tiếp tục cho HS làm ?2
- HS nêu nhận xét về hàm y=2x2 trước sau
đó nêu tương tự đối với hàm số y = - 2x2
Đối với hàm số y=2x2
- Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì giá trị
Trang 17vì hai hàm số có hệ số a trong hai trường
hợp trên có dấu khác nhau
- Hãy nhắc lại định nghĩa về hàm số đồng
biến, nghịch biến
- Khi a>0 ,em có nhận xét gì về tính chất
biến thiên của hàm số y=ax2 qua ví dụ trên
- Hãy nhận xét đối với trường hợp a<0
- Nhận xét của các em vừa rồi chính là tính
chất của hàm số y=ax2 (a≠0) tr 29 SGK.Gọi
2 HS đọc tính chất ở SGKtr19.
- GV cho HS làm ?3 sgk tr30
- Từ đó em có nhận xét gì về hàm số y=ax2
- GV giới thiệu nhận xét về hàm số y=ax2
khi a>0 và a< 0
- GV cho HS làm ?4 sgk tr30 để kiểm
nghiệm lại nhận xét trên
(Đề bài đưa trên bảng phụ)
tương ứng của y giảm Khi x tăng nhưngluôn luôn dương thì giá trị tương ứng của ytăng
- Khi x tăng nhưng luôn luôn âm thì giá trịtương ứng của y tăng Khi x tăng nhưng luônluôn dương thì giá trị tương ứng của y giảm
HS dựa vào bài tập trên nêu nhận xét về haihàm số trên
- Nhắc lại định nghĩa hàm số đồng biến,nghịch biến
- Nếu a>0 thì hàm số nghịch biến khi x<0 vàđồng biến khi x>0
- Nếu a<0 thì hàm số đồng biến khi x<0 vànghịch biến khi x>0
- GV yêu cầu HS tự đọc bài đọc thêm về
dùng máy tính bỏ túi để tính giá trị của
biểu thức rồi áp dụng vào các bài tập
- Bài tập 1 SGK tr30 :
- GV: a)Cho HS làm vào vở gọi 1HS lên
bảng tính và điền vào bài tập trên bảng
1.a)1HS lên bảng làm bài:
Trang 18vì thời gian không âm nên t = 5 (giây).
3 HS làm bài vào vở, một HS lên bảng.a) a.22 = 100 Suy ra a = 120 : 4 = 30
b) Vì F = 30v2 nên khi vận tốc v =10m/s thì
F = 30 102 =3000(N)c)Gió bão có vận tốc 90km/h hay 90000m/3600s = 25m/s
Mà theo câu b) cánh buồm chỉ chịu sức gió20m/s Vậy khi có bão vận tốc 90km/h,thuyền không thể đi được
Trang 19
-o0o -Tuần 24 Ngày soạn 28/02/2007
Tiết 48: LUYỆN TẬP
I) MỤC TIÊU:
- Học sinh thấy được trong thực tế có những hàm dạng y = ax2 (a≠0)
- Học sinh biết cách tính giá trị của hàm số tương ứng với các giá trị cho trước củacác biến số
- Học sinh nắm vững các tính chất của hàm số y=ax2 (a≠0)
II) CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh : Học bài cũ, làm bài tập về nhà ,
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động: 1 Kiểm tra bài cũ (7p)
Tính giá trị tương ứng của y rồi điền vào ô
trống tương ứng ở hai bảng dưới đây:
- Học sinh chú ý
- Hai học sinh lên bảng trình bày
- Cả lớp làm vào trong vở
Trang 20x -3 -2 -1 0 1 2 3
- Giáo viên cho học sinh nhận xét
- Xem lại các bài tập đã làm
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh : Học bài cũ, làm bài tập về nhà ,
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động: 1 Kiểm tra bài cũ (7p)
- Nêu tính chất của hàm số y = ax2(a≠0)
- Điền giá trị thích hợp vào ô trống trong các
- Giáo viên nối các điểm bởi các cung và yêu
cầu HS nêu nhận xét về đồ thị của hàm số
y=2x2
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
- Giáo viên giới thiệu: Đồ thị này được gọi là
parabol, điểm O gọi là đỉnh
- Cho học sinh nhận xét tỉ mỉ hơn về mối liên
hệ giữa sự biến thiên của hàm số với dạng đồ
thị
?1: Nhân xét:
- Đồ thị nằm phía trên trục hòanh.
- Các cặp điểm A và A’, B và B’, C và C’ …đối
xứng nhau qua trục Oy.
- Điểm O là điểm thấp nhất của đồ thị
- 1 học sinh dựa vào bảng 1 biểu diễn cácđiểm A(-3;18), B(-2;8), C(-1;2), O(0;0),C’(1;2), B’(2;8), A’(3;18)
- Học sinh khẳng định: Đồ thị không phải
là đường thẳng
- Học sinh thực hiện họat động ?1
- Khi x<0, hàm nghịch biến,đồ thị đi từtrên cao xuống điểm O Khi x>0, hàmđồng biến, đồ thị đi từ điểm O lên cao
Trang 21Hoạt động: 3 Ví dụ 2 (10p)
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm tương tự
ví dụ 1
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm ?2
- Hãy nhận xét đồ thị của hàm số vừa vẽ theo
các nội dung của ?1
- Hãy phát biểu nhận xét tổng quát cho mỗi
trường hợp
- Yêu cầu học sinh làm ?3
- Giáo viên giải thích: Muốn tìm một điểm trên
đồ thị có hoành độ x0 , ta chỉ việc kẻ đường
thẳng đi qua điểm biểu diễn x0 trên trục Ox và
song song với Oy, nó cắt đồ thị tại một điểm
Đó là điểm cần tìm
- Giáo viên giải thích tương tự cho câu b
- Giáo viên nêu phần chú ý như SGK
- Học sinh dựa vào bảng giá trị trên bảng
vẽ đồ thị hàm sốy= -1,5x2
- Học sinh thực hiện họat động ?2
- Học sinh đứng tại chỗ nêu nhận xét
- Một s lên bảng thực hiện ?3
Cả lớp cùng theo dõi
?3:
a)Tung độ của điểm B là -4,5
b) Có hai điểm cùng có tung độ là -5, giátrị của hoành độ mỗi điểm là - 10 và 10
Chú ý: (SGK/35)
Hoạt động: 4 Củng cố và dặn dò (13p)
- Giáo viên đưa bảng kẻ sẵn bài tập 4/36 trong
SGK
- Yêu cầu 2 học sinh lên bảng làm bài tập
- Học sinh điền vào ô trống rồi vẽ hai đồthị trên một mặt phẳng tọa độ Nhận xét
về tính đối xứng của hai đồ thị đối vớitrục Ox
Trang 22II) CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh : Học bài cũ, làm bài tập về nhà ,
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động: 1 Kiểm tra bài cũ (7p)
- Một học sinh lên bảng chữa bài
- Yêu cầu học sinh nêu cách ước lượng câu
- Cho học sinh quan sát hình 10 vẽ sẵn trên
bảng phụ, xác định tọa độ của điểm M
a) Hãy xác định hệ số a của hàm số y = ax2
biết đồ thị hàm số đi qua M có tọa độ ( 2;1)
b) Điểm A(4;4) có thuộc đồ thị hàm số
không?
c) Hãy tìm thêm 2 điểm nữa để vẽ đồ thị
- Học sinh lên bảng làm bài
f( 1,5) = 2,25c) Dùng đồ thị để ước lượng các giá trị
(0,5)2 =0,25; ( - 1,5)2 =2,25
(2,5)2= 6,25d) Các điểm trên trục hoành
biểu diễn các số 3; 7
- Nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Bài tập 7
- Tọa độ của điểm M là M( 2;1)
- Vì đồ thị hàm số y = ax2 đi qua M có tọa
độ M( 2;1) nên ta có: 1 = a 22 Þ a =
1 4
Trang 23-Giáo viên cho học sinh làm bài tập 8 SGK
tr38 :
- Treo hình 11 vẽ sẵn trên bảng phụ.Yêu
cầu học sinh hoạt động nhóm giải bài tập
b) Tìm tọa độ giao điểm của hai đồ thị đó
- Dựa vào đồ thị em hãy tìm tọa độ giao
điểm của hai đồ thị đó
- Ta có thể tìm tọa độ giao điểm của hai đồ
- 1 học sinh lên bảng vẽ đồ thị hai hàm số y=1
Trang 24Qua đồ thị của hàm số đó hãy cho biết khi
x tăng từ - 2 đền 4 thì giá giá trị nhỏ nhất
và giá trị lớn nhất của y là bao nhiêu?
- Ôn lại cách vẽ đồ thị , xem lại các bài tập
- 3 -
Do đó khi – 2 £ x £ 4 thì giá trị nhỏ nhấtcủa hàm số là–12 còn giá trị lớn nhất củahàm số là 0
Tiết 51: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN SỐ
I) MỤC TIÊU:
- Nắm được định nghĩa phương trình bậc hai; đặc biệt luôn nhớ rằng a ≠ 0
- Biết phương pháp giải riêng các phương trình bậc hai thuộc dạng đặc biệt
- Biết biến đổi phương trình dạng tổng quát ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) về dạng
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh : Học bài cũ, làm bài tập về nhà ,
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động: 1 Đặt vấn đề (7p)
- Giáo viên giới thiệu bài toán mở đầu (đề
bài và hình vẽ đưa trên bảng phụ
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm để
giải bài tập
- Gọi đại diện một nhóm làm bài
- Nhóm khác nhận xét
- Giới thiệu phương trình x2 – 28x +52 =
560 được gọi là phương trình bậc hai một
ẩn
Giải:
Gọi bề rộng mặt đường là x(m), 0 < 2x < 24.Phần đất còn lại là hình chữ nhật có:
Chiều dài là: 32 – 2x (m);
Chiều rộng là: 24 – 2x (m)Diện tích là: (32 – 2x)(24 – 2x) (m2)
Theo đầu bài ta có phương trình:
(32 – 2x)(24 – 2x) =560 Hay x2 – 28x +52 = 560
- Yêu cầu học sinh xác định các hệ số a, b,
c của các phương trình bậc hai trong các ví
Trang 25Câu a) là phương trình bậc hai khuyết b.
Câu c) là phương trình bậc hai khuyết c
Câu e) có phải là phương trình bậc hai
khuyết không?
- Làm ?1 một em giải miệng
a) a = 1, b = 0, c = - 4b) Không phải là phương trình bậc hai c) a = 2, b = 5, c = 0
d) Không phải là phương trình bậc haie) a = - 3, b = 0, c = 0
- Câu e) là phương trình bậc hai khuyết b vàc
Hoạt động: 3 Một số ví dụ về giải phương trình bậc hai (20p)
- Giới thiệu:
Ví dụ 1: Giải phương trình 3x2 – 6x = 0
- Hướng dẫn học sinh giải như SGK và lưu
ý học sinh phương pháp giải loại phương
trình bậc hai khuyết c này là phương pháp
đưa về phương trình tích
- Cho học sinh làm ?2 theo nhóm, giáo
viên cho thêm các phương trình
- Vậy phương trình có hai nghiệm
- Giáo viên cho học sinh làm ?3, có thể cho
thêm vài phương trình tương tự
- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh làm
x2 2.2x+4 = 4
-1 2
(x– 2)2 =
7 2
x – 2 =
7 2
±
Hay x – 2 =
14 2
±
- Học sinh hoạt động nhóm
a) 2x2 + 5x =0 x(2x + 5) = 0 x = 0 hoặc 2x + 5 = 0
x1 =0, x2 =
21 7
7
2 x – 2 =
7 2
±
Hay x – 2 =
14 2
±Vậy phương trình có hai nghiệm:
1
2 + 4 (x– 2)2 =
7 2
Trang 26Vậy phương trình có hai nghiệm:
- Từ các bài trên giáo viên hướng dẫn học
sinh làm ví dụ 3 như SGK Giáo viên nhấn
mạnh rõ từng bước để học sinh ghi nhớ
cách làm
X – 2 =
14 2
±Vậy phương trình có hai nghiệm:
1 2
- Đại diện các nhóm lên làm bài, nhóm
(a = 2, b = 1 - 3, c = - 1 - 3)d) 2 x2 – 2(m – 1)x + m2 = 0(a = 2, b = - 2(m – 1), c = - 1 - 3)
Tiết 52: LUYỆN TẬP
I) MỤC TIÊU:
- Nắm được định nghĩa phương trình bậc hai; đặc biệt luôn nhớ rằng a ≠ 0
- Biết phương pháp giải riêng các phương trình bậc hai thuộc dạng đặc biệt
- Biết biến đổi phương trình dạng tổng quát ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) về dạng
- Giáo viên: Giáo án, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh : Học bài cũ, làm bài tập về nhà ,
III) TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động: 1 Kiểm tra bài cũ (7p)
- Nêu định nghĩa phương trình bậc hai một
Vậy phương trình có hai nghiệm
- Hai học sinh lên bảng trình bày
Bài tập 12: Giải các phương trình sau:
Trang 27- Giáo viên cho học sinh làm bài tập 12de
34
- Giáo viên hướng dẫn lại cho học sinh
- Xem lại các bài tập đã làm
- Xem trước bài Công thức nghiệm của
phương trình bậc hai
- Làm bài tập còn lại trong SGK
- Học sinh trình bày
2 2 2
2 2
=-æö÷ç
Û + + ç ÷çè ø÷=- +
æ ö÷ç
Tiết 53: CÔNG THỨC NGHIỆM CỦA
PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI