-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài. -Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở -Mời một học sinh lên bảng giải. -Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn -Giáo viên nhận xét đánh giá. Bài 4[r]
Trang 1Thứ hai ngày 27 tháng 4 năm 2009 Tiết 1:
Đạo đức :
VẤN ĐỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I / Mục tiêu : -Môi trường trong sạch sẽ mang lại cho con người sức khỏe Học sinh biết bảo vệ môi trường để môi trường không bị ô nhiễm Có thái độ phán đối những hành vi phá hoại môi trường sống
II /Chuẩn bị : - Tranh ảnh về môi trường
III/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 2.Bài mới:
* Hoạt động 1 Báo cáo kết quả điều tra
- Yêu cầu lớp vẽ tranh mô tả môi trường nơi em
đang sống ?
-Mời lần lượt từng em mô tả lại bức tranh môi
trường em vẽ
- Theo em nơi mình đang sống có phải là môi
trường trong sạch không ?
-Em đã 32tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi
trường sạch đẹp như thế nào ?
- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung nếu có
*Hoạt động 2 : Thảo luận theo nhóm
-Yêu cầu các nhóm mỗi nhóm trao đổi bày tỏ thái
độ đối với các ý kiến do giáo viên đưa ra và giải
thích
-Lần lượt nêu các ý kiến thông qua phiếu như
trong sách giáo viên
-Mời đại diện từng nhóm lên trả lời trước lớp
trước lớp
-Nhận xét đánh giá về kết quả công việc của các
nhóm
* Giáo viên kết luận theo sách giáo viên
* Củng cố dặn dò :
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học
- Lớp làm việc cá nhân
- Nhớ hình dung lại môi trường nơi mình đang ở để vẽ tranh
-Lần lượt từng em lên giới thiệu bức tranh của mình trước lớp
- Tự nêu lên nhận xét về môi trường nơi đang
ở
- Giữ vệ sinh chung , không xả rác bừa bãi … -Các em khác lắng nghe nhận xét và và bổ sung
- Bình chọn em vẽ và có những việc làm tốt -Lớp chia ra từng nhóm và thảo luận theo yêu cầu của giáo viên
-Lần lượt các nhóm cử đại diện lên giải quyết
và nêu thái độcủa nhóm mình cho cả lớp cùng nghe
-Các nhóm khác theo dõi và nhận xét ý kiến nhóm bạn
-Lớp bình chọn nhóm có cách giải quyết hay
và đúng nhất
-Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
==========
Tiết 2:
Toán :
A/ Mục tiêu : -Rèn kĩ năng thực hiện phép tính Rèn kĩ năng giải bài toán
B/ Chuẩn bị : - Nội dung bài tập 3 ghi sẵn vào bảng phụ
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ :
-Gọi hai em lên bảng sửa bài tập về nhà
-Chấm vở hai bàn tổ 1
-Nhận xét đánh giá phần kiểm tra
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tiếp tục củng cố về thực hiện
-Hai học sinh lên bảng chữa bài tập số 4
15000 : 3 = ? -Nhẩm 15 nghìn chia cho 3 bằng 5 nghìn Vậy
15 000 : 3 = 5 000 -Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
Trang 2các phép tính
b) Luyện tập:
-Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập trong sách
-Ghi bảng lần lượt từng phép tính
-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
-Mời hai em lên bảng đặt tính và tính
-Gọi em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 - Gọi học sinh nêu bài tập 2
-Yêu cầu lớp tính vào vở
-Mời một học sinh lên bảng giải bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3- Gọi học sinh đọc bài 3
-Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
-Mời một học sinh lên bảng giải
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 4
-Gọi học sinh đọc bài trong sách giáo khoa
-Giáo viên minh họa bằng sơ đồ đoạn thẳng lên
bảng
1 8 15 22 29
-Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở ; một học sinh
nêu miệng kết quả
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét đánh gía bài làm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Một em nêu yêu cầu đề bài 1
-Hai em lên bảng đặt tính và tính kết quả a/ 10715 x 6 = 64290 ; b/ 21542 x 3 = 64626
30755 : 5 = 6151 ; 48729 : 6 = 8121 ( dư 3 ) -Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một em đọc đề bài sách giáo khoa -Một em lên bảng giải bài
* Giải : -Số bánh nhà trường đã mua là :
4 x 105 = 420 (cái ) -Số bạn được nhận bánh là :
420 :2 = 210 bạn Đ/S: Nếp : 210 bạn
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài -Một học sinh đọc đề bài
-Cả lớp thực hiện vào vở -Một học sinh lên bảng giải bài
* Giải : -Chiều rộng hình chữ nhật là :
12 : 3 = 4 (cm) -Diện tích hình chữ nhật là :
12 x 4 = 48 (c m2) Đ/S: 48 cm2
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Một học sinh nêu cách tính
* Chủ nhật đầu tiên là ngày 1 tháng 3
* Chủ nhật thứ 2 là ngày 8 tháng 3
* Chủ nhật thứ 3 là ngày 15 tháng 3
* Chủ nhật thứ 4 là ngày 22 tháng 3
* Chủ nhật thứ 5 là ngày 29 tháng 3
- Một em khác nhận xét bài bạn -Vài học em nêu lại nội dung bài -Về nhà học và làm bài tập còn lại
-Xem trước bài mới
==========
Tiết 3 + 4:
Tập đọc :
I/ Mục tiêu : A/Tập đọc 1 Rèn kỉ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài , chú ý các từ : -xách nỏ , lông xám , nghiến răng , bẻ gãy nỏ , tận số , tảng đá , bắn trúng , rỉ ra , bùi nhùi vắt sữa , giật phắt , lẳng lặng , …
- Biết đọc giọng cảm xúc phù hợp với nội dung câu chuyện
2.Rèn kỉ năng đọc – hiểu -Hiểu nghĩa các từ mới (tận số , nỏ , bùi nhùi ) ,nội dung ý nghĩa của câu chuyện: – Giết hại thú rừng là một tội ác Từ đó có ý thức bảo vệ môi trường
B/ Kể chuyện ï: 1.Rèn kỉ năng nói : -Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của nhân vật một cách tự nhiên , diễn cảm
2 Rèn kỉ năng nghe
II / Chuẩn bị : Tranh ảnh minh họa sách giáo khoa
C/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
Trang 3-Gọi học sinh lên bảng đọc bài “ Con cò “
-Nêu nội dung bài vừa đọc ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá bài
2.Bài mới: Tập đọc :
a) Phần giới thiệu :
*Giới thiệu “Người đi săn và con vượn ” ghi
tựa bài lên bảng
b) Luyện đọc:
-Đọc mẫu diễn cảm toàn bài
-Đọc giọng kể xúc động thay đổi giọng cho
phù hợp với nội dung câu chuyện
* Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Yêu cầu học sinh luyện đọc từng câu
-Yêu cầu nối tiếp đọc từng câu trong đoạn
-Yêu cầu đọc từng đoạn trước lớp
- Gọi đọc nối tiếp từng đoạn trong bài
-Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm
-Yêu cầu một số em đọc cả bài
* Tìm hiểu nội dung
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi :
-Chi tiết nào nói lên tài săn bắn của bác thợ
săn ?
- Mời một em đọc đoạn 2 Yêu cầu lớp đọc
thầm theo
- Cái nhìn căm giận của con vượn mẹ đã nói
lên điều gì ?
- Yêu cầu lớp đọc thầm tiếp đoạn 3 của bài
-Những chi tiết nào cho thấy cái chết của vượn
mẹ rất thương tâm ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn còn lại
-Chứng kiến cái chết của vượn mẹ bác thợ săn
đã làm gì ?
-Câu chuyện muốn nói lên điều gì với chúng ta
?
d) Luyện đọc lại :
-Đọc mẫu lại đoạn 2 của bài văn
-Mời một số em thi đọc diễn cảm cả câu
chuyện -Mời một em thi đọc cả bài
- Giáo viên và lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
*) Kể chuyện :
1 Giáo viên nêu nhiệm vụ
- Yêu cầu học sinh quan sát 4 bức tranh
- Mời hai em nói vắn tắt về nội dung từng bức
tranh
-Gọi từng cặp kể lại đoạn 1 và 2 câu chuyện
-Một hai em thi kể lại toàn bộ câu chuyện
trước lớp
-Giáo viên cùng lớp bình chọn bạn kể hay nhất
đ) Củng cố dặn dò :
-Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì ?
-Giáo viên nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
- Ba em lên bảng đọc lại bài “ Con cò “ -Nêu nội dung câu chuyện
- Lớp lắng nghe giáo viên giới thiệu -Vài em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe đọc mẫu
- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý
- Lần lượt từng em đọc từng câu trong bài
-Lần lượt nối tiếp đọc từng câu trong đoạn -Từng em đọc từng đoạn trước lớp
- Ba em đọc từng đoạn trong bài -Đọc từng đoạn trong nhóm
- Một số em đọc cả bài
-Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi -Con thú nào không may gặp bác thì coi như hôm
ấy là ngày tận số -Một em đọc tiếp đoạn 2 Lớp đọc thầm theo -Nó căm ghét người đi ắn độc ác Nó tức giận kẻ bắn chết nó khi con nó còn rất nhỏ cần được nuôi nấng ,
- Lớp đọc thầm đoạn 3 -Nó vơ vội nắm bùi nhùi , lót đầu cho con , hái chiếc lá vắt ít sữa vào đưa lên miệng con rồi nghiến răng giật phắt mũi tên ra , hét lên một tiếng rồi ngã ra chết
- Đọc thầm đoạn 4 của bài -Bác đứng lặng , cắn môi , chảy nước mắt và bẻ gãy nỏ rồi lẳng lặng ra về Từ đó bác bỏ hẳn nghề thợ săn
- Phát biểu theo suy nghĩ của bản thân
- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu đoạn 2
- Hai nhóm thi đọc diễn cảm đoạn 2 câu chuyện - Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
-Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học -Quan sát các bức tranh gợi ý để kể lại câu chuyện
-Hai em nêu vắn tắt nội dung mỗi bức tranh -Hai em nhìn tranh gợi ý kể lại đoạn 1 và 2 câu chuyện theo lời kể của bácthợ săn
- Hai em lên thi kể câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi bình xét bạn kể hay nhất
- Lần lượt nêu lên cảm nghĩ của mình về nội dung câu chuyện
-Về nhà tập kể lại nhiều lần -Học bài và xem trước bài mới
Trang 4Thứ ba ngày 28 tháng 4 năm 2009 Tiết 1:
Toán :
A/ Mục tiêu :- Học sinh biết : - Giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
B/ Chuẩn bị :- - Nội dung bài tập 3 ghi sẵn vào bảng phụ
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ :
-Gọi học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về “ Bài toán liên
quan đến rút về đơn vị “
b/ Khai thác :
*/ Hướng dẫn giải bài toán 1
-Nêu bài toán Yêu cầu học sinh tìm dự kiện và yêu
cầu đề bài ?
-Hướng dẫn lựa chọn phép tính thích hợp
- Ghi đầy đủ lời giải , phép tính và đáp số lên bảng
- Gọi hai em nhắc lại
*/ Hướng dẫn giải phép tính thứ hai
- Hướng dẫn học sinh lập kế hoạch giải bài toán
- Biết 7 can chứa 35 lít mật ong Muốn tìm một
can ta làm phép tính gì ?
-Biết 1 can 5 lít mật ong vậy muốn biết 10 lít chứa
trong bao nhiêu can ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu nêu cách tính bài toán liên quan rút về
đơn vị Giáo viên ghi bảng
c/ Luyện tập :
-Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1
-Yêu cầu học sinh tự làm và chữa bài
-Gọi một em lên bảng giải bài toán
-Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 – Mời một học sinh đọc đề bài
-Yêu cầu cả lớp nêu tóm tắt đề bài
- Ghi bảng tóm tắt đề bài
-Mời một em lên giải bài trên bảng
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
*Bài 4 – Mời một học sinh đọc đề bài 4
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
-Mời hai học sinh lên bảng giải bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Nhận xét đánh giá bài làm học sinh
d) Củng cố - Dặn dò:
-Một học sinh lên bảng sửa bài tập 3 -Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giới thiệu bài -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Quan sát và tìm hiểu nội dung bài toán
- Suy nghĩ lựa chọn phép tính hợp lí nhất
- Lớp cùng thực hiện giải bài toán để tìm kết quả -Ba em nhắc lại : - Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can phải lấy 35 chia cho 7
-Muốn tìm một can ta làm phép chia :
35 : 7 = 5 ( lít )
- Muốn biết 10 lít mật ong cần bao nhiêu can ta làm phép tính chia :
10 : 5 = 2 ( can )
- Hai em nêu lại cách giải bài toán liên quan rút
về đơn vị
- Một em nêu đề bài tập 1 -Cả lớp thực hiện làm vào vở -Một học sinh lên bảng giải
* Giải :- Số kg đường đựng trong mỗi túi là :
40 : 8 = 5 ( kg) -Số túi cần có để đựng 15 kg đường là :
15 : 5 = 3 ( túi ) Đ/ S : 3 túi -Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc đề bài 2 -Lớp thực hiện làm vào vở -Một học sinh lên bảng giải bài
* Giải :- Số cúc cho mỗi cái áo là :
24 : 4 = 6 ( cúc ) -Số áo loại đó dùng hết 42 cúc là :
24 : 6 = 7 ( áo) Đ/ S : 7 cái áo
- Một em khác nhận xét bài bạn -Một em đọc đề bài 4
-Hai học sinh lên bảng tính giá trị biểu thức a/ 24 : 6 : 2 =4 : 2 = 2 ( Đ)
b/ 24 : 6 : 2 = 24 : 3 = 8 ( S)
Trang 5*Nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học và làm bài tập
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Vài học sinh nhắc lại nội dung bài -Về nhà học và làm bài tập số 4còn lại
==========
Tiết 2:
Thể dục:
(Do GV bộ môn soạn giảng)
==========
Tiết 3:
Chính tả : (nghe viết )
A/ Mục tiêu :- Nghe viết chính xác trình bày đúng bài “ Ngôi nhà chung “
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai l / n / v / d
B/ Chuẩn bị : - Bảng lớp viết ( 2 lần ) các từ ngữ trong bài tập 2
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu cả lớp viết vào nháp một số từ mà học sinh
ở tiết trước thường viết sai
-Nhận xét đánh giá chung về phần kiểm tra
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài
-Bài viết hôm nay các em sẽ nghe viết một đoạn
trong bài “ Ngôi nhà chung “
b) Hướng dẫn nghe viết :
1/ Hướng dẫn chuẩn bị :
-Đọc mẫu bài viết (Ngôi nhà chung )
-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm theo
-Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?
-Những việc chung mà tất cả các dân tộc phải làm là
gì ?
-Yêu cầu lấùy bảng con và viết các tiếng khó
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Đọc cho học sinh viết vào vở
-Đọc lại để học sinh dò bài , tự bắt lỗi và ghi số lỗi ra
ngoài lề tập
-Thu tập học sinh chấm điểm và nhận xét
c/ Hướng dẫn làm bài tập
*Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2a
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
-Gọi 3 em đại diện lên bảng thi viết đúng các tiếng
có âm hoặc vần dễ sai
-Yêu cầu lớp quan sát nhận xét bài bạn
-Nhận xét bài làm học sinh và chốt lại lời giải đúng
*Bài 3: - Nêu yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu cả lớp làm vào vở
-Gọi 2 em đọc lại 2 câu văn trước lớp
-Yêu cầu lớp quan sát nhận xét bài bạn
d) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài mới
-3 Học sinh lên bảng viết các từ hay viết sai trong tiết trước :rong ruổi , thong dong , trống giong cờ
mở , cười rủ rượi , nói rủ rỉ ,…
-Cả lớp viết vào giấy nháp
-Lớp lắng nghe giới thiệu bài -Hai em nhắc lại tựa bài
-Lớp lắng nghe giáo viên đọc -Ba học sinh đọc lại bài -Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
- Ngôi nhà chung của mọi dân tộc là Trái Đất
- Bảo vệ hòa bình , bảo vệ môi trường , đấu tranh chống đói nghèo bệnh tật
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con -Lớp nghe và viết bài vào vở
-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm
- Học sinh làm vào vở -Ba em lên bảng thi đua viết nhanh viết đúng -2a/ nương đỗ – nương ngô – lưng đeo gùi
- tấp nập – lamg nương – vút lên -Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét bình chọn người thắng cuộc
-Một em nêu bài tập 3 sách giáo khoa
- Học sinh làm vào vở -Hai em đọc lại hai câu văn vừa đặt -Em khác nhận xét bài làm của bạn
-Về nhà học bài và làm bài tập trong sách giáo khoa
Trang 6Tiết 4:
Tự nhiên xã hội :
A/ Mục tiêu - Học sinh giải thích được hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất ở mức độ đơn giản -Biết được thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh mình nó là một ngày Biết 1 ngày có
24 giờ Thực hành biểu diễn ngày và đêm
B/ Chuẩn bị : Tranh ảnh trong sách trang 120, 121 , Đèn điện để bàn
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra các kiến thức qua bài : “Mặt trăng là vệ tinh của
Trái Đất “
-Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
-Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị bài của học sinh
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Giáo viên giới thiệu “Ngày và đêm trên Trái Đất “
-Hoạt động 1 : -Yêu cầu quan sát tranh theo cặp
- Yêu cầu quan sát hình 1 và 2 trang 120 và 121 sách giáo
khoa
-Tại sao bóng đèn không chiếu sáng được toàn bộ bề mặt
quả địa cầu ?
-Khoảng thời gian phần Trái Đất được mặt Trời chiếu sáng
gọi là gì ?
-Khoảng thời gian phần Trái Đất không được mặt Trời
chiếu sáng gọi là gì ?
-Yêu cầu một số em trả lời trước lớp
-Lắng nghe nhận xét đánh giá ý kiến của học sinh
-Rút kết luận như sách giáo viên
-Hoạt động 2 :
-Yêu cầu các nhóm thực hành làm như hướng dẫn trong
sách giáo khoa
-Mời lần lượt các đại diện từng nhóm lên làm thực hành
trước lớp
-Lắng nghe và nhận xét đánh giá rút ra kết luận như sách
giáo viên
Hoạt động 3 : Thảo luận cá lớp
-Giáo viên đánh dấu một điểm trên quả cầu
-Quay quả địa cầu đúng một vòng theo ngược chiều kim
đồng hồ và đến khi điểm đánh dấu trở về chỗ cũ
-Qui ước thời gian cho Trái Đất quay được một vòng trở
về chỗ cũ là 1 ngày
-Vậy một ngày có bao nhiêu giờ ?
-Nếu Trái Đất ngừng quay thì ngày và đêm trên Trái Đất
như thế nào ?
d) Củng cố - Dặn dò:
-Cho học sinh liên hệ với cuộc sống hàng ngày
- Xem trước bài mới
-Trả lời về nội dung bài học trong bài :
” Mặt trăng là vệ tinh của Trái Đất “ đã học tiết trước
-Lớp theo dõi vài học sinh nhắc lại tựa bài
- Lớp mở sách giáo khoa quan sát hình 1và 2 trang 120 , 121 và nêu
-Vì phần bên kia quả địa cầu đã bị che khuất
- Khoảng thời gian được chiếu sáng gọi là ban ngày
- Khoảng thời gian không được chiếu sáng gọi là ban đêm
- Lần lượt một số em nêu kết quả quan sát
- Hai em nhắc lại nội dung hoạt động 1
- Các nhóm tiến hành trao đổi thảo luận và cử đại diện lên làm thực hành trước lớp
- Lớp quan sát và nhận xét đánh giá phần thực hành của nhóm bạn
-Lớp quan sát giáo viên làm và đưa ra nhận xét
- Một ngày có 24 giờ -Nếu như Trái Đất ngừng quay thì trên Trái Đất sẽ không có ngày và đêm
-Lớp theo dõi nhận xét bình chọn bạn trả lời đúng nhất
- Hai em nêu lại nội dung bài học -Về nhà học thuộc bài và xem trước bài mới
==========
Tiết 5:
Thủ công :
Trang 7LÀM QUẠT GIẤY TRÒN ( tiết 1 ) A/ Mục tiêu :-Học sinh biết làm cái quạt tròn bằng giấy thủ công Làm được cái quạt tròn đúng qui trình kĩ thuật Yêu thích các sản phẩm đồ chơi
B/ Chuẩn bị : - Mẫu quạt tròn , tranh quy trình làm quạt tròn Bìa màu giấy A4, giấy thủ công , bút màu , kéo thủ công , hồ dán
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
-Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ học về cách làm “Quạt tròn “
b) Khai thác:
*Hoạt động 1: hướng dẫn quan sát và nhận xét
-Đưa mẫu “ Cái quạt tròn bằng bìa “ hướng dẫn học
sinh quan sát
- Cái quạt tròn có mấy phần ? Đó là những bộ phận
nào ?
-Nếp gấp của cái quạt tròn như thế nào ?
-Cho học sinh liên hệ với cái quạt giấy trong thực tế
nêu tác dụng của quạt ?
*Hoạt động 2 : Hướng dẫn như sách giáo khoa
-Bước 1 : Cắt giấy :
-Hướng dẫn cách cắt các tờ giấy hoặc bìa như hướng
dẫn trong sách giáo viên
- Bước 2 :Gấp dán quạt
-Hướng dẫn gấp Cách gấp các tờ giấy như hình 2 hình
3 và hình 4 sách giáo khoa để có phần quạt bằng
giấy
Làm cán và hoàn chỉnh quạt : Hướng dẫn cách gấp
-kẻ và cắt theo các bước như hình 5 và hình 6 sách giáo
viên
d) Củng cố - Dặn dò:
-Yêu cầu nhắc lại các bước gấp Đồng hồ để bàn
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài và làm bài xem trước bài mới
-Các tổ trưởng báo cáo về sự chuẩn bị của các
tổ viên trong tổ mình
-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài -Hai em nhắc lại tựa bài học
-Lớp quan sát hình mẫu để nắm về yêu cầu kiến thức kĩ năng của sản phẩm “ Quạt tròn “
- Có phần giấy gấp thành các nan và có cán cầm
-Có nếp gấp và buộc chỉ giống như gấp quạt giấy đã học
- Quạt dùng để quạt mát khi thời tiết nóng nực
- Tập cắt giấy rồi gấp thành cái quạt tròn bằng giấy học sinh theo các bước để tạo ra các bộ phận của chiếc quạt tròn theo sự hướng dẫn của giáo viên
-Hai em nêu nội dung các bước gấp cái quạt tròn
-Chuẩn bị dụng cụ tiết sau đầy đủ để tiết sau thực hành gấp qụt tròn
==========
Thứ tư ngày 29 tháng 4 năm 2009 Tiết 1:
Mĩ thuật : ( Do GV bộ môn soạn giảng )
==========
Tiết 2:
Toán : LUYỆN TẬP A/ Mục tiêu :- Củng cố kỉ năng giải toán “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị “
-Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính trong biểu thức số
C/ Lên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Bài cũ :
-Gọi hai học sinh lên bảng sửa bài tập về nhà
-Chấm vở hai bàn tổ 1
-Một em lên bảng chữa bài tập số 3 về nhà -Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
Trang 8-Nhận xét đánh giá phần kiểm tra
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta luyện tập về gải toán liên quan
đến rút về đơn vị
b) Luyện tập:
-Bài 1:
- Gọi học sinh nêu bài tập trong sách
-Ghi bảng tóm tắt bài toán
- Gọi 1 em lên bảng giải bài ,
-Yêu cầu lớp làm vào vở
-Mời một học sinh khác nhận xét
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2
- Gọi học sinh nêu bài tập trong sách
-Hướng dẫn học sinh giải theo hai bước
-Mời một em lên bảng giải bài
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 3 -Yêu cầu học sinh nêu yêu cầu đề bài
-Yêu cầu lớp thực hiện tính biểu thức vào vở
-Mời một em lên bảng giải
-Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét đánh giá
d) Củng cố - Dặn dò:
-Hôm nay toán học bài gì ?
*Nhận xét đánh giá tiết học
–Dặn về nhà học và làm bài tập
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu -Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Một em đọc đề bài sách giáo khoa -Cả lớp làm vào vở bài tập
-1 em lên bảng giải bài : Giải : - Số đĩa trong mỗi hộp là : 48: 8 = 6 ( cái )
Số hộp cần có để chúa 30 cái đĩa là :
30 : 6 = 5 ( cái ) Đ/S : 5 cái đĩa
- Một em giải bài trên bảng , ở lớp làm vào vở
- Giải :- Số học sinh trong mỗi hàng là :
45 : 9 = 5 (học sinh )
- Có 60 học sinh xếp được số hàng là :
60 : 5 = 12 (hàng ) Đ/S:12 hàng
- Một học sinh nêu đề bài
- Một em lên bảng giải bài
- Chẳng hạn: 4 là giá trị của biểu thức 56 :7 :2 -Các biểu thức khác học sinh tính giá trị tương
tự biểu thức thứ nhất
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài
-Về nhà học và làm bài tập còn lại
-Xem trước bài mới
==========
Tiết3 :
Tập đọc :
CUỐN SỔ TAY
A/ Mục tiêu - Rèn kỉ năng đọc thành tiếng :-Đọc trôi chảy cả bài chú ý đọc đúng các từ ngữ Mô – na – cô , Va – ti – căng ,cầm lên , lí thú ,quyển sổ , toan cầm lên , nhỏ nhất …
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu :- Hiểu được đặc điểm một số nước được nêu trong bài Nắm được công dụng của sổ tay Biết cách ứng xử đúng không xem sổ tay của người khác
B/ Chuẩn bị * Bản đồ thế giới để chỉ tên một số nước trong bài , một số cuốn sổ tay đã ghi chép C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra bài : “Mè hoa lượn sóng “
- Gọi 3 học sinh lên đọc bài thơ
-Trả lời câu hỏi trong thơ này
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta tìm hiểu về nội dung của bài :
“Cuốn sổ tay “ Giáo viên ghi tựa
b) Luyện đọc :
-Đọc mẫu toàn bài với giọng kể rành mạch chậm
rải , nhẹ nhàng
-Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Yêu cầu đọc từng câu trước lớp
-Ba học sinh lên bảng đọc bài
“ Cuốn sổ tay “ -Trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc theo yêu cầu giáo viên
-Lớp theo dõi giới thiệu bài -Hai đến ba học sinh nhắc lại
-Lớp lắng nghe đọc mẫu để nắm được cách đọc đúng
- Tiếp nối nhau đọc từng câu trước lớp
Trang 9- Yêu cầu đọc từng đoạn trước lớp
-Mời đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu hai em đọc lại cả bài
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài
-Yêu cầu đọc thầm bài văn trao đổi trả lời câu hỏi –
Thanh dùng cuốn sổ tay làm gì ?
-Hãy nói một vài điều lí thú ghi trong sổ tay của
Thanh ?
- Vì sao Lân khuyên Tuấn không nên tự ý xem sổ
tay của bạn ?
-Tổng kết nội dung bài như sách giáo viên
d) Luyện đọc lại :
-Mời một em khá chọn một đoạn trong bài để đọc
-Hướng dẫn đọc đúng một số câu
-Yêu cầu lớp hình thành ra các nhóm , mỗi nhóm 4
học sinh phân vai thi đọc diễn cảm cả bài văn
-Mời hai nhóm thi phân vai đọc lại cả bài
-Nhận xét đánh giá bình chọn em đọc hay
d) Củng cố - Dặn dò:
-Gọi 2 -4 học sinh nêu nội dung bài
-Giáo viên nhận xét đánh giá
-Dặn dò học sinh về nhà học bài
-Đọc từng đoạn trước lớp Tiếp nối đọc 4 đoạn
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc lại cả bài 1- 2em
- Lớp đọc thầm cả bài trả lời câu hỏi
- Ghi nội dung cuộc họp , các việc cần làm , những chuyện lí thú ,
-Lí thú như : tên nước nhỏ nhất , nước lớn nhất nước có số dân đông nhất , nước có số dân ít nhất ,…
- Là tài sản riêng của từng người , người khác không được tự ý sử dụng , trong sổ tay người ta ghi những điều chỉ cho riêng mình , không muốn cho ai biết , người ngoài tự ý xem là tò mò , không lịch sự
- Lắng nghe bạn đọc mẫu -Lớp luyện đọc theo hướng dẫn của giáo viên -Lần lượt mỗi nhóm cử ra 4 em thi đọc theo vai ( Lân , Thanh , Tùng , người dẫn chuyện) thi đọc
cả bài văn
- Hai nhóm phân vai thi đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe để bình chọn bạn đọc hay nhất
- 2 đến 4 em nêu nội dung vừa học -Về nhà học và xem trước bài mới
==========
Tiết 4:
Luyện từ và câu
ÔN LUYỆN VỀ DẤU CHẤM – ĐẶT VÀ TRẢ LỜI
A/ Mục tiêu - Ôn luyện về dấu chấm ,bước đầu học cách dùng dấu hai chấm Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì ?
B/ Chuẩn bị : - Bảng lớp viết các câu ở bài tập 1 ; 3 câu văn pở bài tập 3 3 tờ phiếu to viết nội dung bài tập 2
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu hai em làm miệng bài tập 1 và bài tập 3 tiết
TLV tuần 31 Chấm tập hai bàn tổ 2
-Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay chúng ta sẽ học bài : “ Ôn dấu phẩy – Đặt
và trả lời câu hỏi Bằng gì ? “
b)Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
* Bài 1 : - Yêu cầu một em đọc bài tập 1
-Yêu cầu cả lớp đọc thầm
-Mời một em lên bảng làm mẫu
-Yêu cầu lớp làm việc theo nhóm tìm các dấu hai
chấm còn lại và cho biết các dấu hai chấm đó có tác
dụng gì
-Theo dõi nhận xét từng nhóm
-Hai học sinh làm miệng bài tập 1 và bài tập 3 mỗi em làm một bài
-Học sinh khác nhận xét bài bạn
-Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài (1 đến 2 em nhắc lại)
-Một em đọc yêu cầu bài tập1 trong sách -Cả lớp đọc thầm bài tập
- Một em lên khoanh dấu 2 chấm và giải thích ( dấu 2 chấm dùng để dẫn lời nói trực tiếp của
Bồ Chao ) -Lớp trao đổi theo nhóm tìm và giải thích về tác dụng của các dấu 2 chấm còn lại
-Nhóm khác quan sát nhận xét ý kiến của nhóm
Trang 10-Giáo viên chốt lời giải đúng
*Bài 2 -Mời một em đọc nội dung bài tập 2 lớp đọc
thầm theo
-Dán 3 tờ giấy khổ to lên bảng lớp
-Yêu cầu lớp làm việc cá nhân vào nháp
- Mời 3 em lên thi làm bài trên bảng
-Nhận xét đánh giá bình chọn em thắng cuộc
-Chốt lại lời giải đúng
*Bài 3 -Mời một em đọc nội dung bài tập 3 lớp đọc
thầm theo
-Dán 3 tờ giấy khổ to lên bảng lớp
-Yêu cầu lớp làm việc cá nhân
- Mời 3 em lên thi làm bài trên bảng
-Nhận xét đánh giá bình chọn em thắng cuộc
d) Củng cố - Dặn dò
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Dặn về nhà học bài xem trước bài mới
bạn
- Một học sinh đọc bài tập 2 -Lớp theo dõi và đọc thầm theo -Lớp làm việc cá nhân thực hiện vào nháp -Ba em lên thi điền kết quả vào các tờ giấy khổ lớn có sẵn Đại diện đọc lại kết quả
-Câu1 dấu chấm ,hai câu còn lại là dấu 2 chấm
- Lớp bình chọn bạn thắng cuộc
- Một học sinh đọc bài tập 3 -Lớp theo dõi và đọc thầm theo -Lớp làm việc cá nhân
-Ba em lên thi làm bài trên bảng a/ Nhà vùng này phần nhiều làm bằng gỗ xoan b/ Các nghệ … bằng đôi tay khéo léo của mình c/ Trải qua hàng nghìn năm lịch sử , người … bằng trí tuệ , mồ hôi và cả máu của mình -Hai học sinh nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại
==========
Tiêt 5
Tự nhiên xã hội :
A/ Mục tiêu :- Học sinh biết :- Thời gian để Trái Đất quay được một vòng quanh Mặt Trời là một năm Một năm thường có 365 ngày và được chia thành 12 tháng và một năm có 4 mùa
B/ Chuẩn bị : -Tranh ảnh trong sách trang 122, 123 Một số quyển lịch
C/ Lên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra các kiến thức bài : “ Ngày và đêm trên Trái
Đất “
-Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
-Nhận xét đánh giá về sự chuẩn bị bài của học sinh 2.Bài
mới a) Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em tìm hiểu bài “ Năm , tháng và mùa “
b/ Khai thác bài :
-Hđ1 : Quan sát lịch theo nhóm
*Bước 1 :-Hướng dẫn quan sát các quyển lịch và dựa vào
vốn hiểu biết của miønh để thảo luận
– Một năm có bao nhiêu ngày ? Bao nhiêu tháng ?
- Số ngày trong các tháng có bằng nhau không ?
Những tháng nào có 31 ngày , 30 ngày và 28 hoặc 29
ngày ?
-Bước 2 : - Yêu cầu các nhóm lên trả lời trước lớp
-Nhận xét đánh giá câu trả lời của học sinh
* Rút kết luận : như sách giáo khoa
Hđ2: Làm việc với SGK theo cặp :
-Bước 1 : - Yêu cầu từng cặp làm việc với nhau quan sát
tranh và theo gợi ý
-Tại các vị trí A,B,C,D của Trái Đất trong hình 2 vị trí
nào của Trái Đất thể hiện Bắc bán cầu là mùa xuân , hạ ,
thu , đông ?
-Hãy cho biết các mùa ở Bắc bán cầu vào các tháng 3, 6 ,
-Trả lời về nội dung bài học trong bài :
” Ngày và đêm trên Trái Đất ” đã học tiết trước
-Lớp theo dõi vài em nhắc lại tựa bài
- Chia ra từng nhóm quan sát các quyển lịch thảo luận và trả lời theo các câu hỏi gợi ý -Một năm thường có 365 ngày Mỗi năm được chia ra thành 12 tháng Số ngày trong các tháng không bằng nhau
- Các nhóm cử đại diện lần lượt lên trình bày kết quả trước lớp
-Lớp lắng nghe và nhận xét
- Hai em nhắc lại
- Từng cặp ngồi quay mặt với nhau quan sát tranh sách giáo khoa trao đổi theo sự gợi ý của giáo viên
- Lớp quan sát hình 2 sách giáo khoa
- Thực hành chỉ hình 2 trang 123 sách giáo khoa và nêu : Có một số nơi ( Việt Nam ) có
4 mùa xuân , hạ , thu , đông ; các mùa ở Bắc bán cầu và Nam bán cầu trái ngược nhau