1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài 10. Ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

179 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 179
Dung lượng 665,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tính chất hóa học: Phản ứng với Na, với axit axetic, phản ứng cháy - Ứng dụng: Làm nguyên liệu, dung môi trong công nghiệp.. - Phương pháp điều chế ancol eetylic từ tinh bột, đường h[r]

Trang 1

ÔN TÂP ĐẦU NĂM

I M ụ c ti ê u:

* Kiến thức:

- Học sinh nhớ lại và phân biệt được các loại hợp chất vô cơ: Ôxit, bazơ, axit và muối

- Nắm được các công thức tính số mol, khối lượng và thể tích của chất

- Nhận biết được từng loại hợp chất và biết cho ví dụ

* Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết và giải bài tập

* Trọng tâm: một số hợp chất vô cơ và các công thức giải bài tập định lượng.

2 C á c ho ạ t độ ng : Để có được nền tảng vững chắc khi bước lên các lớp tiếp theo, thì việc nắm

được các khái niệm và phân biệt được các loại hợp chất vô cơ là việc vô cùng cần thiết Thật vậy, bàihôm nay chúng ta sẽ ôn lại các kiến thức này

HOẠT ĐỘNG 1: CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ ( 20 phút)Hoạt

nghĩa, phân loại và

cho ví dụ cho mỗi

- Học sinh chia nhóm thảo luận

và mỗi nhóm trình bày ý của mình lên bảng phụ của nhĩm.

- 4 HS lên bảng hồn thành.

Ôxit: CaO, SO2, Na2O

Bazơ:Ba(OH)2, KOH

Axit:H2SO4,H3P O4 Muối:CuSO4, BaSO4.

1 Ôxit: Là hợp chất của 2 nguyên tố

trong đó có 1 nguyên tố là ôxi.

Ôxit có 2 loại: Ôxit bazơ và ôxit axit.

+ Ôxit axit: Hợp chất gồm phi kim liên kết với ôxi: P2O5, CO2, N2O5…

+ Ôxit bazơ: Hợp chất gồm kim loại liên kết với ôxi: CuO, Na2O, ZnO….

2 Axit: Phân tử gồm một hay nhiều

nguyên tử Hiđrô liên kết với gốc axit.

Có 2 loại axit: Axit có ôxi và axit không có ôxi

+ Axit có ôxi: H2SO4, H3PO4, H2CO3….

+ Axit không có ôxi: HCl, HBr,…

3 Bazơ: Phân tử gồm 1 nguyên tử kim

loại liên kết với một hay nhiều nhóm hiđrôxit (-OH).

Có 2 loại bazơ: Bazơ tan trong nước (bazơ kiềm) và bazơ không tan trong nước.

+ Bazơ tan trong nước (bazơ kiềm):

NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2.

+ Bazơ không tan trong nước:

Cu(OH)2, Zn(OH)2…

4 Muối: Phân tử gồm 1 hay nhiều

Trang 2

nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc axit.

Có 2 loại muối: Muối trung hoà và muối axit.

+ Muối trung hoà: là muối mà gốc axit không có nguyên tử H: NaCl, CuSO4, MgCl2…

+ Muối axit: là muối mà gốc axit còn nguyên tử H: NaHSO4,CaHPO4…

- CT tính số mol của chất khí ở (đktc):

Học sinh nêu được:

- 2 loại: Nồng độ phần trăm và nồng độ mol

- 2 HS trình bày trên bảng.

1 Công thức tính số mol chất rắn, lỏng:

n: Số mol chất rắn, lỏng (Mol)

M: Khối lượng mol chất (g)

2 Công thức tính số mol chất khí (đktc)

n: Số molchất khí (Mol) V: Thể tích chất khí ở (đktc) (l)

3 Công thức tính nồng độ dung dịch

- Nồng độ phần trăm của dung dịch:

C% Nồng độ phần trăm của dung dịch (%)

mct: Khối lượng chất tan (g) mdd: Khối lượng dung dịnh (g)

- Nồng độ mol của dung dịch:

CM: Nồng độ mol của dung dịch (M, mol/l)

n: Số mol của chất tan (mol) V: Thể tích của dung dịch (l)

Trang 3

3 C ủ ng c ố : ( 5 phút) GV cho học sinh làm các bài tập áp dụng

B à i 1 : Hoà tan 20g NaCl vào 60g nước, tính

nồng độ phần trăm của dung dịch ?

HD: Tính khối lượng dung dịch sau đó áp

dụng công thức tính nồng độ phần trăm của

dung dịch mà hoàn thành.

- Gọi học sinh lên bảng hoàn thành.

B à i 2: Trong 200ml có hoà tan 16g CuSO 4.

Tính nồng độ mol của dung dịch?

HD: Tìm số mol của chất tan, sau đó áp dụng

công thức tính nồng độ mol của dung dịch.

- Gọi học sinh lên bảng hoàn thành.

*T

ó m t ắ t : mct = 20g, mdm= 60g, mdd= ?, C%=?

*Gi ả i: Khối lượng của dd NaCl là:

mdd = 20 + 60 = 80g Nồng độ phần trăm của dung dịch NaCl C% =( mct/mdd)*100

= (20/80)*100 = 25%

T

ó m t ắ t : V = 200ml= 0,2l, mct= 16g, n= ?, CM=?

* Gi ả i: Số mol của CuSO4 là:

n = m/M => n= 16/160 = 0,1 mol Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 là:

CM = n/v => CM = 0,1/0,2 = 0,5M

4 D ặ n d ò : ( 1 phút)

- Về nhà xem lại phần bài học và bài tập đã làm

- Xem trước bài “Tính chất hoá học của ôxit, khái quát về sự phân loại ôxit”

*Rút kinh nghiệm :

-CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ * Mục tiêu của chương: - Nắm được các loại hợp chất vô cơ và viết đúng các loại phản ứng. - Với các hợp chất: CaO, SO2, HCl, H2SO4, NaOH, Ca(OH)2,… học sinh phải biết chứng minh rằng chúng có những tính chất hoá học chung của mỗi loại hợp chất vô cơ tương ứng, viết được phương trình - Nghiên cứu các hợp chất cụ thể, học sinh biết những ứng dụng của chúng trong đời sống , sản xuất Nói cách khác người học phải biết vai trò của chất đố trong nền kinh tế quốc dân - Nắm được các phương pháp điều chế những hợp chất cụ thể, phương pháp sản xuất chúng trong phòng thí nghiệm và trong phòng thí nghiệm - Học sinh biết được mối quan hệ về sự biến đổi hoá học giữa các loại hợp chất vô cơ Bằng phương pháp hoá học người ta có thể chuyển đổi hợp chất vô cơ này thành hợp chất vô cơ khác

-Tuần 1 tiết 2

Ngày soạn: 25/7/2015

Trang 4

ngày dạy: 27/8/2015

B À I 1 : TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI ÔXIT

- Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của ôxit để giải các bài tập

* Kỹ năng: Rèn kỹ năng thí nghiệm, viết PTHH và giải bài tập.

* Trọng tâm: Nắm được các tính chất hóa học của oxit

* Thái độ: Có ý thức tốt khi thực hiện các thí nghiệm.

II Chu ẩ n b ị :

- Hoá chất: CuO, HCl, CaO, P, H2O

- Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm

III C á ch tiến hành :

1

Ổ n đị nh l ớ p : ( 1 phút) Kiểm tra sĩ số

2 Ki ể m tra b à i c ũ : (Không KT)

3 C á c ho ạ t độ ng : Về phân loại ôxit chúng ta đã nghiên cứu ở lớp 8 Vậy chúng có các tính chất

hoá học như thế nào? Bài hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA ÔXIT ( 34 phút)

- Tìm hiểu thơng tin

SGK hãy cho biết ôxit

- Có 3 tính chất:

Tác dụng với nước.

Tác dụng với ôxit axit Tác dụng với axit Na2O + H2O → 2NaOH

BaO + H2O → Ba(OH)2

+ Cho 1 muỗng CuO vào ống nghiệm chứa HCl.

CuO tan ra trong HCl và dung dịch chuyển sang màu xanh.

ấ t ho á h ọ c n à o ?

a T á c d ụ ng v ớ i n ướ c : Một

số ôxit bazơ tác dụng với nước tạo ra dung dịch bazơ kiềm.

Na2O + H2O → 2NaOH BaO + H2O →

Ba(OH)2

b T á c d ụ ng v ớ i axit : Ôxit bazơ tác dụng với axit tạo

ra muối và nước CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

Fe2O3 +3H2SO4 → Fe2(SO4)3 +3H2O

- 4

Trang 5

minh hoạ

- Gọi HS viết các phương

trình:CaO, Fe2O3… với

HCl.

- Trong thực tế ta thấy

nếu cho vôi bột CaO để

ngoài không khí một thời

- Căn cứ vào phương

trình trên em hãy cho các

phương trình khác tương

tự.

- Tìm hiểu thơng tin

SGK em hãy cho biết ôxit

axit có những tính chất

hoá học nào?

- Chia nhóm thảo luận về

các vấn đề sau: ( 5 phút)

+ Ôxit axit tác dụng với

nước, ôxit bazơ và bazơ

sản phẩm là gì?

+ Viết mỗi tính chất 2

phương trình.

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

- Ơxit bazơ tác dụng với ôxit axit: Sản phẩm tạo ra là muối.

- Học sinh viết các phương trình minh hoạ.

2 Ôxit axit có những tính chất hoá học nào?

Có 3 tính chất:

Tác dụng với nước.

Tác dụng với ôxit bazơ Tác dụng với bazơ + Tác dụng với nước tạo ra axit

P 2 O 5 + 3H 2 O → 2H 3 PO 4

CO 2 + H 2 O → H 2 CO 3 + Tác dụng với ôxit bazơ tạo muối

CO 2 + CaO → CaCO 3

+ Tác dụng với bazơ tạo muối và nước CO2 + Ca(OH)2

→CaCO3 + H2O

c T á c d ụ ng v ớ i ô xit axit : Một số ôxit bazơ tác dụng với ôxit axit tạo ra muối CaO + CO 2 → CaCO 3

Na 2 O + CO 2 → Na 2 CO 3

2

Ô xit axit c ó nh ữ ng t í nh ch

ấ t ho á h ọ c n à o?

a T á c d ụ ng v ớ i n ướ c : Một

số ôxit axit tác dụng với nước tạo ra dung dịch axit P2O5 + 3H2O → 2H3PO4 CO2 + H2O → H2CO3

b T á c d ụ ng v ớ i baz ơ : Ôâxit axit tác dụng với bazơ tạo ra muối và nước CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

c T á c d ụ ng v ớ i ô xit baz ơ : Một số ôxit axit tác dụng với ôxit bazơ tạo ra muối CaO + CO2 → CaCO3

Na 2 O + CO 2 → Na 2 CO 3

HOẠT ĐỘNG 2: KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI ÔXIT ( 5 phút)

- Qua các tính chất hoá

học của 2 loại ôxit trên em

hãy cho biết chúng có sự

khác nhau như thế nào?

- Cũng có những ôxit

không tác dụng với bazơ

- Ôxit axit tác dụng với bazơ tạo muối và nước còn ôxit bazơ tác dụng với axit tạo muối và nước

- Là ôxit trung tính và

1.Ôxit bazơ: Là những

ôxit tác dụng với axit tạo muối và nước: Na2O, CaO, BaO….

2 Ôxit axit: Là những

ôxit tác dụng với bazơ

Trang 6

hoặc axit, cũng có những

ôxit tác dụng được với cả

axit và bazơ đó là những

ôxit nào ?

ôxit lưỡng tính tạo muối và nước: P2O5,

CO2,

3 Ôxit trung tính: Không

tác dụng được với axit, bazơ và nước: NO, CO,

….

4 Ôxit lưỡng tính: Tác

dụng được với axit, bazơ tạo muối và nước: Al2O3, ZnO,….

4 C ủ ng c ố : ( 4 phút) Hướng dẫn học sinh làm các bài tập SGK.

1 B à i 1/6: Những ôxit sau: CaO, Fe 2O3,

SO3 tác dụng được với:

a Nước

b Axit Clohiđric

c Natri hiđrôxit

Viết các phương trình phản ứng?

HD: Cần phân biệt các loại ôxit trên là loại

ôxit nào để chọn chất phản ứng thích hợp

dựa vào tính chất hoá học của chúng

2 B à i 2/6 : Có những chất sau: H 2O, KOH,

K2O, CO2,… Cho biết cặp chất nào có thể

tác dụng với nhau?

HD: Để đừng xót phản ứng cứ lấy từng

chất phản ứng với chất khác.

a.Tác dụng với nước: CaO, SO3.

CaO + H2O → Ca(OH)2 SO3 + H2O → H2 SO4 b.Tác dụng với axit Clohiđric: CaO, Fe2O3 CaO +2 HCl → CaCl2 + H2O

2Fe2O3 + 6HCl →3 FeCl3 + 3H2O

c Tác dụng với Natri hiđrôxit: SO3 SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O

* H2O và K2O, H2O và CO2, KOH và CO2 Phương trình:

H2O + K2O → 2KOH H2O + CO2 → H2CO3 KOH + CO2 → K2CO3 + H2O

* Phần trắc nghiệm:

1 Ôxit nào tác dụng được với axit?

2 Ôxit nào tác dụng được với bazơ?

3 Đâu là ôxit bazơ?

a SO2 b CaO c N2O d P2O5

5 D ặ n d ò : ( 1 phút)

- Về nhà làm các bài tập còn lại

- Xem bài 2 “ Một số ôxit quan trọng”

*Rút kinh nghiệm :

-Ngày soạn: 27/7/2015, ngày dạy: 03-05/9/2015 - 6

Trang 7

- Nắm được tính chất của canxi ôxit, lưu huỳnh điôxit và viết đúng được PTHH cho mỗi tính chất.

- Biết được những ứng dụng của CaO, SO2 trong đời sống và sản xuất đồng thời cũng biết được táchại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người

- Biết được các phương pháp điều chế CaO, SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

* Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit bazơ và oxit axit

- Dự đoán và kiểm tra kết luận được về tính chất hóa học của CaO, SO2

- Viết được phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của một số oxit

- Phân biệt được một số oxit cụ thể

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp hai chất

* Trọng tâm: Viết được các PTHH

* Thái độ: Có ý thức tốt khi thực hiện các thí nghiệm và biết bảo vệ mơi trường.

II Chu ẩ n b ị : Giáo án điện tử, các clip thí nghiệm.

- Hoá chất: CaO, H2O, HCl, H2SO4, Na2SO4, Ca(OH)2

1 Trình bày tính chất hoá học của ôxit bazơ(viết phương trình phản ứng minh họa)?

2 Trình bày tính chất hoá học của ôxit axit (viết phương trình phản ứng minh họa)?

3 C á c ho ạ t độ ng : Canxi ôxit và lưu huỳnh điôxit có những tính chất, ứng dụng và sản xuất như thế

nào? Bài hôm nay ta sẽ làm rõ vấn đề này

Ti

ế t 1 : A CANXI ÔXIT (CaO)

HOẠT ĐỘNG 1: CANXI ÔXIT CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT NÀO? (28 phút)

- Cho học sinh quan sát

của ôxit bazơ, CaO

cũng là ôxit bazơ Vậy

2.Tính chất hoá học: 3

tính chất + Tác dụng với nước + Tác dụng với axit.

+ Tác dụng với ôxit axit

- Làm TN cho CaO

1 T

í nh ch ấ t v ậ t l ý : CaO là chất

rắn, màu trắng, nóng chảy ở nhiệt độ cao.

Trang 8

- Cho học sinh quan sát

HS viết PT minh họa.

- Cho CaO vào dung dịch HCl → CaO tan tạo ra chất CaCl2.

HS viết PT minh họa.

- CaO bị đông cứng là

do tác dụng với CO2 tạo ra CaCO3 (đá vôi)

HS viết PT minh họa.

b Tác dụng với axit: Tạo ra muối và nước.

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O CaO + H2SO4→ CaSO4+ H2O

c Tác dụng với ôxit axit: Tạo

ra muối.

CaO + SO2 → CaSO3

HOẠT ĐỘNG 2: CANXI ÔXIT CÓ NHỮNG ỨNG DỤNG GÌ? ( 3 phút)

Qua thông tin SGK và kết

hợp với các tính chất hoá

học hãy cho biết CaO có các

ứng dụng gì?

HS tìm hiểu thơng tin

và đại diện nêu lên một số ứng dụng của CaO

- CaO dùng trong công nghiệp luyện kim, làm nguyên liệu cho công nghiệp hoá học.

- CaO dùng để khử chua đất trồng, xứ lý công nghiệp, sát trùng.

HOẠT ĐỘNG 3: SẢN XUẤT CANXI ÔXIT NHƯ THẾ NÀO? ( 7 phút)

- Quan sát hình vẽ 1.4,

1.5 cho biết nguyên liệu

để sản xuất CaO là gì?

-Trong lò nung thủ công

và công nghiệp cho than

trộn với đá vôi, than sẽ

cháy tạo nhiệt, nhiệt sẽ

phân huỷ CaCO3 thành

CO2 và CaO Viết PT

minh họa?

1 Nguy ê n li ệ u : CaCO3

và chất đốt: than đá, củi, dầu, khí tự nhiên….

2 C á c ph ả n ứ ng ho á h

ọ c:

C + O2 → CO2

CaCO3 t 0 CaO + CO2

1 Nguy ê n li ệ u : CaCO3 và

chất đốt: than đá, củi, dầu, khí tự nhiên….

2 C á c ph ả n ứ ng ho á h ọ c : Than đá cháy tạo CO2

và nhiệt sinh ra sẽ phân huỷ CaCO3 sinh ra CaO.

C + O2 → CO2 CaCO3 t 0 CaO + CO2

Ti

ế t 2 : B LƯU HUỲNH ĐI ÔXIT (SO2)

HOẠT ĐỘNG 1: LƯU HUỲNH ĐIÔXIT CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ? (27 phút)

- Qua thông tin SGK em

hãy cho biết SO2 có

những tính chất vật lý

- HS dựa vào thông tin, nêu được: là chất khí không màu, mùi hắc,

1 T

í nh ch ấ t v ậ t l ý :

SO2 là chất khí không màu, mùi hắc, độc (gây ho, - 8

Trang 9

nào?

- SO2 thuộc loại ôxit nào?

- Hãy nhắc lại ôxit axit có

- Qua kiến thức của phần

CaO em hãy viết lại PT

phản ứng của CaO với

SO2 và cho biết sản phẩm

là loại hợp chất gì?

độc,…

- Oxit axit

- 3 tính chất: Tác dụng với nước, bazơ và ôxit bazơ.

- SO2 tác dụng với nước sản phẩm sẽ tạo ra axit làm quì tím hoá đỏ.

(HS viết phương trình).

- SO2 tác dụng với Ca(OH)2 làm nước vôi trong hoá đục.

b Tác dụng với bazơ: Tạo

ra muối sunfit và nước.

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3+ H2O

c Tác dụng với ôxit bazơ:

tạo muối sunfit CaO + SO2 → CaSO3

HOẠT ĐỘNG 2: LƯU HUỲNH ĐIÔXIT CÓ NHỮNG ỨNG DỤNG GÌ? ( 3 phút)

- Tìm hiểu thông tin SGK

em hãy nêu ra các ứng

dụng của lưu huỳnh đi

ôxit.

- Theo em tại sao SO2 lại

có khả năng diệt được

nấm mốc?

- HS dựa vào thông tin, nêu được: sản xuất H2SO4, làm chất tẩy trắng bột gố trong công nghiệp giấy, …

- Vì SO2 có mùi hắc khó chịu

- Phần lớn SO2 dùng để sản xuất H2SO4.

- SO2 dùng làm chất tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy.

- Dùng làm chất diệt nấm mốc.

HOẠT ĐỘNG 3: ĐIỀU CHẾ LƯU HUỲNH ĐIÔXIT NHƯ THẾ NÀO? ( 8 phút)

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O

1.Trong ph ò ng th í nghi ệ m :

- Cho muối sunfit tác dụng với các dung dịch axit (HCl, H2SO4…) thu được khí SO2

Na2SO3 + H2SO4 → Na2SO4 + SO2 + H2O

Trang 10

- Tìm hiểu thông tin SGK

nêu ra cách điều chế SO2

trong công nghiệp.

- Viết phương trình điều

chế SO2 từ quặng sắt pirit.

4FeS2+11O2→2Fe2O3+8SO

2

2 Trong c ô ng nghi ệ p :

- HS: đốt lưu huỳnh trong không khí

*

Tích hợp BĐKH và PCGNTT:

SO2 là chất khí không màu, mùi hắc, độc (gây ho, viêm đường hô hấp), nặng hơn không khínên quá trình điều chế hoặc thí nghiệm cần cẩn thận không được đưa vào môi trường sống

4 C ủ ng c ố : Hướng dẫn học sinh làm các bài tập SGK (5 phút)

1 B à i 1.11 Viết phương trình hoá học cho

mỗi phản ứng sau:

3 CaSO3

S 1 SO2 H2SO3 5 Na2SO3 6 SO2

4 Na2SO3

HD: Cho mỗi giai đoạn biến đổi là một số

thứ tự để hoàn thành từng giai đoạn đó.

1 S + O2 → SO2

2 SO2 + H2 O → H 2 SO 3

3 CaO + SO2 → CaSO3

4 Na2O + SO2 → Na2SO3

5 H2SO3 + 2NaOH → Na2SO3 + H2 O

6 Na2SO3 + HCl → 2NaCl + SO2 + H2 O

2 B à i 2.11 : Nhận biết chất:

a Hai chất rắn màu trắng CaO, P2O5

b Hai chất khí không màu SO2, O2

HD: Nếu là chất rắn thường cho vào nước

trước sau đó mới dùng các loại thuốc thử.

Chất khí thường cho vào chất lỏng để thấy sự

khác biệt của chúng mà phân biệt cho đúng?

a Cho nước vào cả 2 lọ sau đó nhúng quì tím vào nếu lọ nào làm quì tím hoá đỏ là lọ đó ban đầu chứa chất rắn P2O5

P2O5 + 3H2O → 2 H3 PO 4

Lọ còn lại là CaO

b Dẫn 2 chất khí SO2, O2 vào dung dịch Ca(OH)2, nếu chất nào làm dung dịch hoá đục thì chất khí cho vào là SO2 lọ còn lại là O2 SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2 O

* Phần trắc nghiệm:

1 Lưu huỳnh đioxit được tạo thành từ cặp chất nào sau nay:

2 Chất khí nào nặng hơn không khí?

Trang 11

- Về nhà làm các bài tập còn lại.

- Học bài ở nhà (lưu ý các nội dung sau):

+ Tính chất hóa học của SO2

+ Phương pháp điều chế SO2

- Học sinh nắm được tính chất hoá học chung của axit

- Dẫn ra được các phương trình hĩa học minh hoạ

- Biết quan sát TN và rút ra tính chất hóa học của axit

* Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của axit nói chung

- Dự đoán và kiểm tra kết luận được về tính chất hóa học của axit HCl, H2SO4 loãng, H2SO4 đặc tácdụng với kim loại,

- Viết được phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của một số axit

- Nhận biết được dung dịch axit HCl và dung dịch muối clorua, axit H2SO4 và dung dịch muốisunfat

Tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit HCl, H2SO4 trong phản ứng

* Trọng tâm: Viêt được các PTHH thể hiện tính chất hóa học của axit

* Thái độ: Có ý thức tốt khi thực hiện các thí nghiệm.

II Chu ẩ n b ị :

- Hoá chất: HCl, H2SO4, quì tím, kim loại Zn, Al, Fe

- Dụng cụ: Ống nghiệm, đũa thuỷ tinh.

III C á ch tiến hành:

1 Ổn đị nh l ớ p : (1 phút) Kiểm tra sĩ số

2 Ki ể m tra b à i c ũ : ( 6 phút)

- Em hãy nêu tính chất vật lý và tính chất hoá học của canxi ôxit? Viết PTHH minh họa

- Em hãy nêu tính chất vật lý và tính chất hoá học của lưu huỳnh điôxit? Viết PTHH minh họa

3 C á c ho ạ t độ ng : Gọi HS nhắc lại tính chất hĩa học của ơxit Cịn axit cĩ những tính chất nào? Và

được phân loại như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu

HO

Ạ T ĐỘ NG 1 : TÌM HIỂU TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT ( 28 phút)

Quan sát thông tin

SGK em hãy cho biết

1 Axit làm đổi màu chất chỉ thị.

- HS đọc thí nghiệm và lên làm TN Sau đó nêu được: Axit làm qùy tím

1 Axit l à m đổ i m à u ch ấ t ch ỉ th

ị m à u : Dung dịch axit làm

quỳ tím hoá đỏ.

Trang 12

qùy tím axit và nêu

hãy viết 1 PT điển hình

khi cho muối tác dụng

- Cho một ít Cu(OH)2 vào ống nghiệm có chứa sẵn

dd axit H2SO4 lắc nhẹ, nhận thấy Cu(OH)2 tan trong axit và dung dịch chuyển sang màu xanh lam.

HCl + NaOH → NaCl + H2O

H2SO4 + Cu(OH)2

→CuSO4 +H2O

- Tạo muối và nước.

4 Tác dụng với ôxit bazơ:

- Cho vào ống nghiệm một ít Fe2O3 sau đó thêm

1 -2 ml dung dịch HCl vào.

- Fe2O3 tan tạo ra dung dịch màu vàng nâu là FeCl3 PTHH

ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2

5 Tác dụng với muối:

NaCl, CaCl2, CuSO4.

BaCl2 BaCl2+ H2SO4 → BaSO4 + 2 HCl

2 Axit t á c d ụ ng v ớ i kim lo ạ i :

Dung dịch axit tác dụng với nhiều kim loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđrô.

2Al + 3 H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Zn + 2 HCl → ZnCl2 + H2

* Lưu ý: HNO3 và H2SO4 đặc tác dụng với kim loại không giải phóng khí H2

3 Axit t á c d ụ ng v ớ i baz ơ : Tạo

thành muối và nước.

HCl + NaOH → NaCl + H2O H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + H2O

4 T

á c d ụ ng v ớ i ô xit baz ơ :

Tạo muối và nước ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2 Fe2O3+ 6HCl → 2FeCl3 + 3H2

5 T á c d ụ ng v ớ i mu ố i : Một số

muối tác dụng với axit tạo muối mới và axit mới BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl

HO

Ạ T ĐỘ NG 2 : PHÂN LOẠI AXIT (3 phút)

- 12

Trang 13

- Dựa vào tính chất

của axit người ta đã

chia axit làm 2 loại đó

là các loại nào?

- Cho các ví dụ minh

họa của 2 loại axit

trên.

- HS nêu được: Axit được chia làm 2 loại: axit mạnh

và axit yếu

- VD: Axit mạnh: HCl, HNO 3 …

Axit yếu: H 2 S,

H 2 CO 3 ….

Dựa vào tính chất hĩa học, axit được phân làm 2 loại:

Axit mạnh: HCl, HNO3…

Axit yếu: H2S, H2CO3

4 C ủ ng c ố : (5 ph ú t) H ướ ng d ẫ n h ọ c sinh l à m c á c b à i t ậ p SGK.

1 B à i 1.14 Từ Mg, MgO, Mg(OH) 2 và dung

dịch H2SO4 loãng, em hãy viết phương trình

điều chế Magiê sunfat.

HD: Cho các chất vào dung dịch H2SO4 sau

đó viết các phương trình phản ứng?

2 B à i 2.14 Có các chất CuO, Mg, Al 2O3,

Fe(OH)3, Fe2O3 tác dụng với HCl.

a Nhẹ hơn không khí và cháy trong KK

b Dung dịch có màu xanh lam

c Dung dịch có màu vàng nâu.

d Dung dịch không màu.

HD: Cho các chất trên lần lượt tác dụng với

nhau sau đó xem chúng có các tính chất nào

mà chọn cho thích hợp.

1.1 Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

2 MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O

3 Mg(OH)2 + H2SO4 → MgSO4 + 2H2O

2a Nhẹ hơn không khí và cháy trong KK

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

b Dung dịch có màu xanh lam.

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O.

c Dung dịch có màu vàng nâu.

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.

d Dung dịch không màu Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

* Phần trắc nghiệm:

1 Axit tác dụng với các chất nào sau đây tạo ra chất khí?

2 Cho qùy tím vào dung dịch axit quỳ tím biến đổi như thế nào?

a Đỏ b Xanh c Không đổi d Mất màu

3 Axit tác dụng với dung dịch bazơ sản phẩm là gì?

a Muối b Muối và bazơ c Muối và axit d Muối và nước

5 D ặ n d ò : (2 phút)

- Về nhà làm các bài tập còn lại

- Học bài ở nhà theo các nội dung sau: Tính chất hóa học của Axit Viết các PT minh họa cho từng tính chất

- Xem trước bài 4 “ Một số axit quan trọng”

*Rút kinh nghiệm :

Trang 14

Ngày soạn: 2/8/2015, ngày dạy: 10,15/9/2015.

- Biết được tính chất hóa học của axit sunfuric loãng và đặc

- Biết được tính chất, ứng dụng, cách nhận biết H2SO4 loãng và H2SO4 đặc Phương pháp sản xuấtH2SO4 trong công nghiệp

- Có kĩ năng dự đoán, kiểm tra và kết luận về tính chất hoáhọc của H2SO4 loãng và H2SO4 đặc vớikim loại

* Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng viết PTHH Biết nhận biết: dung dịch axit H2SO4 và dung dịch muối Sunfat

- Biết tính nồng độ hoặc khối lượng dung dịch axit H2SO4 trong phản ứng

* Trọng tâm: Hiểu được tính chất hóa học của H2SO4 loãng và đặc.

* Thái độ: Có ý thức tốt khi thực hiện các thí nghiệm

Có tính cẩn thận khi thực hiện các TN

II Chu ẩ n b ị : Giáo án điện tử, một số clip thí nghiệm

- Hoá chất: Các kim loại: Fe, Zn, Al, dung dịch NaOH, Cu(OH)2 các ôxit bazơ: CuO, Fe2O3…dungdịch CuSO4 loãng, H2SO4 đặc, Cu, đường kính, quì tím

- Dụng cụ: ống nghiệm, đũa thuỷ tinh, phễu và giấy lọc, tranh ảnh về sản xuất các axit

III C á ch ti ế n h à nh ::

1.Ổn đị nh l ớ p: (1 phút) Kiểm tra sĩ số

2 Ki ể m tra b à i c ũ : (7 phút)

Em hãy nêu các tính chất hoá học của axit và viết các phương trình phản ứng minh hoạ?

3 C á c ho ạ t độ ng : Chúng ta đã tìm hiểu xong về tính chất hoá học của axit H2SO4 cũng là axit Vậy

chúng có đầy đủ tính chất của một axit không? Bài hôm nay ta tìm hiểu

HOẠT ĐỘNG 1: AXIT SUNFURIC ( 24 phút)

II T í nh ch ấ t ho á h ọ c:

1 Axit sunfuric lo ã ng

c ó nh ữ ng t í nh ch ấ t ho á h

ọ c c ủ a axit:

- Làm qùy tím hoá đỏ

- Tác dụng với các kim loại ( Fe, Mg, Al, Zn….) tạo muối và giải phóng khí H2.

- Tác dụng với bazơ tạo muối và nước.

I T

í nh ch ấ t v ậ t l ý : H2SO4 là chất lỏng, sánh, không màu, nặng gấp 2 lần nước, không bay hơi, tan dễ dàng trong nước và toả nhiều nhiệt.

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

Phần HCl không dạy

Bài tập 4 trang 19 không yêu cầu làm

- 14

Trang 15

- Giáo viên cho học

sinh xem clip thí

- Tác dụng với muối tạo muối mới và axit mới (Điều kiện sản phẩm phải có chất kết tủa)

Học sinh lên viết PƯHH cho mỗi tính chất.

2 Axit sunfuric đặ c c ó nh

ữ ng t í nh ch ấ t ho á h

- Cu vào H2SO4 loãng

→ không hiện tượng

- Cu vào H2SO4 đặc, nóng → có khí mùi hắc sinh ra là khí SO2, Cu tan dần và dung dịch chuyển sang màu xanh.

(Viết PTPƯ)

b Tính háo nước:

Màu trắng của đường chuyển sang màu vàng sau đó thành đen và xốp.

- Tác dụng với oxit bazơ:

tạo muối sunfat và nước H2SO4 + CaO → Ca SO4 + H2O.

- Tác dụng với muối: Tạo muối mới và axit mới

H2SO4 + BaCl2 → HCl + BaSO4.

HOẠT ĐỘNG 3: ỨNG DỤNG CỦA H2SO4 ( 3 phút)

Trang 16

- Ăcquy, luyện kim, thuốc nổ,

tơ sợi, chất dẻo.

- Phân bón, giấy ……

HOẠT ĐỘNG 4: SẢN XUẤT H2SO4 (10 phút)

- Quan sát hình vẽ SGK

em hãy cho biết các bước

sản xuất của H2SO4.

2 SO2 + O2 V2O5 t 0 2 SO3

- Sản xuất axit sunfuric.

SO3 + H2O → H2SO4

HOẠT ĐỘNG 5: NHẬN BIẾT H2SO4 VÀ MUỐI SUNFAT (8 phút)

- Tìm hiểu thông tin SGK

hãy cho biết cách nhận

biết axit sunfuaric và các

- Cho vào ống nghiệm thứ nhất 1ml H2SO4, ống nghiệm thứ 2 cho Na2SO4, sau đó cho 3-4 giọt BaCl2 vào cả

2 ống nghiệm.

Cả 2 ống nghiệm

có kết tủa trắng xuất hiện

Để nhận biết axit sunfuaric và các muối sunfat ta dùng thuốc thử là các hợp chất của Bari:

BaCl2, Ba(NO3) hoặc Ba(OH)2… hiện tượng là có kết tủa trắng xuất hiện là BaSO4.

H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2HCl

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl

- Có thể dùng các kim loại Mg,

Zn, Al, Fe …… để nhận biết axit sunfuric và các muối sunfat.

*

Tích hợp BĐKH và PCGNTT:

Nguyên liệu sản xuất H2SO4 cố SO2 đây là khí độc nên quá trình tiến hành cần phải bảo đảmtuyệt đối an toàn không được để chất khí này thoát ra môi trường

4 C ủ ng c ố : ( 8 phút) Hướng dẫn học sinh làm các bài tập SGK.

1 B à i 1.19 Có các chất CuO, BaCl 2, Zn,

ZnO tác dụng với HCl, H2SO4 sinh ra:

a Chất khí cháy được

b Dung dịch có màu xanh lam

c Chất kết tủa màu trắng không tan

1a Chất khí cháy được

Zn + 2HCl → ZnCl 2 + H2

Zn + H2SO4→ ZnSO4 + H2

b Dung dịch có màu xanh lam CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O - 16

Trang 17

d Dung dịch không màu và nước

HD: Cho từng chất tác dụng với axit sau đó

xem xét hoá chất tạo ra để xếp chúng vào

từng dạng nhất định.

2 B à i 3.19

Bằng phương pháp hóa học có thể nhận

biết được từng chất trong mỗi cặp chất sau

đây theo phương pháp hóa học?

a Dung dịch HCl và dung dịch H2SO4

b Dung dịch NaCl và dung dịch

H2SO4.

c Dung dịch Na2SO4 và dung dịch

H2SO4.

HD: Vận dụng phần nhận biết các chất

bằng cách dùng dung dịch BaCl 2 vào chất

có gốc SO 4 hiện tượng có kết tủa trắng

3 B à i 6.19 Cho một khối lượng mạt sắt dư

vào 500ml dung dịch HCl Phản ứng xong,

thu được 3,36l khí ở (đktc).

a Viết phương trình hóa học.

b Tính khối lượng mạt sắt đã tham gia

phản ứng.

c Tính nồng độ mol của dung dịch HCl

đã dùng?

HD: Tìm số mol của khí hidroo sinh ra.

Dựa vào PTHH để suy ra số mol của

mạt sắt và tính khối lượng của sắt.

Dựa vào PTHH để tìm số mol của HCl

c Dung dịch Na2SO4 và H2SO4

HD: Áp dụng nội dung của phần V

CuO + H2SO4→ CuSO4 + H2O c.Chất kết tủa màu trắng không tan BaCl2 + H2SO4→ BaSO4 + 2 HCl

d Dung dịch không màu và nước ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O ZnO + H2SO4→ ZnSO4 + H2O

2a Nhận biết dung dịch HCl và dung dịch H2SO4

Cho dung dịch BaCl2 vào cả 2 lọ lọ nào xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4 không hiện tượng

là dung dịch HCl H2SO4 + BaCl2→ BaSO4↓ + 2HCl

b Nhận biết dung dịch NaCl và dung dịch H2SO4.

c Dung dịch Na2SO4 và dung dịch H2SO4.

Cả 2 câu b,c có thể làm tương tự bằng cách cho quỳ tím nhúng vào nếu hóa đỏ là axit, không hiện đổi màu là muối.

c Nồng độ mol của HCl cần dùng CM= V n=0,3

0,5=0 ,15 M

4a Cho BaCl2 vào 2 lọ, lọ nào kết tủa trắng là

lọ chứa H2SO4.

BaCl2 + H2SO4→ BaSO4 + 2 HCl

b Cho BaCl2 vào 2 lọ, lọ nào kết tủa trắng là lọ chứa Na2SO4.

BaCl2 + Na2SO4→ BaSO4 + 2 NaCl

c Cho quỳ tím vào dung dịch lọ nào làm quì tím hoá đỏ là H2SO4

* Phần trắc nghiệm:

Trang 18

a H2

b SO2 c O2

d HCl 5 D ặ n d ò : (2 phút) - Về nhà làm các bài tập còn lại - Học bài theo các nội dung sau: + Tính chất hóa học H2SO4 Cách nhận biết và ứng dụng chúng + Phương pháp sản xuất H2SO4 trong công nghiệp - Xem tiếp bài 5 “Luyện tập tính chất hoá học của ôxit và axit ” *Rút kinh nghiệm :

Ngày soạn: 03/8/2015, ngày dạy: 18/9/2015 Tu ầ n 4 , ti ế t 8

B à i 5 : LUYỆN TẬP TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT VÀ AXIT I M ụ c ti ê u : * Kiến thức: - Biết được những tính chất hoá học của ôxit bazơ và ôxit axit và mối quan hệ giữa chúng - Những tính chất hoá học của axit - Dẫn ra các phản ứng hoá học minh hoạ cho những tính chất của những hợp chất trên bằng những chất cụ thể: CaO, SO2, HCl, H2SO4… * Kỹ năng: Rèn kĩ năng giải bài tập, viết PTHH * Trọng tâm: Viết được PTHH và làm được các bài tập định lượng. II Chu ẩ n b ị : - Sơ đồ tính chất hoá học của ôxit bazơ và ôxit axit - Sơ đồ tính chất hoá học của axit III C á ch ti ế n h à nh ::

1 Ổ n đị nh l ớ p : (1 phút) Kiểm tra sĩ số 2 Ki ể m tra b à i c ũ : (4 phút) - Em hãy trình bày tính chất hoá học của H2SO4 đặc và loãng? Viết các PTHH minh họa - Trình bày cách nhận biết axit sunfuric và muối cacbonat? Nêu cách sản xuất H2SO4 -

1 Các chất sau chất nào làm quỳ tím hoá đỏ? a Axit b Bazơ c.Muối d Ôxit 2 Các chất sau chất nào khi tác dụng với dung dịch HCl tạo ra chất khí? a Zn b CuO c.NaOH d Cu 3 Để nhận biết các muối sunfat (=SO4) ta dùng các hóa chất nào sau? a NaCl b H2SO4 c HCl d BaCl2

4 Khi cho Cu vào H2SO4 đặc, nóng, nhận thấy có chất khí sinh ra, đó là khí gì?

18

Trang 19

3 C á c ho ạ t độ ng : Chúng ta đã được biết về tính chất của ơxit axit, ôxit bazơ và axit Bài hôm nay

chúng ta sẽ ơn lại những tính chất hĩa học đĩ và tìm hiểu mối quan hệ giữa chúng

HOẠT ĐỘNG 1: KIẾN THỨC CẦN NHỚ ( 14 phút)

Giáo viên treo sơ đồ minh

họa lên bảng và giải thích

các giai đoạn của sơ đồ

Học sinh viết phương

trình minh họa cho từng

giai đoạn.

Quan sát sơ đồ bên và giải

thích các giai đoạn của sơ

đồ.

Gọi học sinh thảo luận

viết PTHH.

1 T

í nh ch ấ t ho á h ọ c c ủ a ô xit:

-(1) Ơxit bazơ tác dụng với axit tạo muối, nước -(2) Ơxit axit tác dụng với bazơ tạo muối, nước -(3) Ơxit axit tác dụng với ôxit bazơ tạo muối và ngược lại -(4) Ơxit axit tác dụng với nước tạo axit -(5) Ơxit bazơ tác dụng với n bazơ Học sinh thảo luận, viết các phương trình 2 T í nh ch ấ t ho á h ọ c c ủ a axit: - (1) Axit tác dụng với kim loại tạo muối, H2 - (2) Axit tác dụng với ôxit bazơ tạo muối, H2O - (3) Axit tác dụng với bazơ tạo muối, H2O - (4) Axit làm quỳ tím hoá đỏ Học sinh viết phương trình Nội dung ở phần tổng kết. 1 T í nh ch ấ t ho á h ọ c c ủ a ô xit:

1 Axit 2 Bazơ

3 3

Muối + nước

Trang 20

1 Na2O + 2HCl 2 NaCl + H2O

2 SO2 + NaOH Na2SO3 + H2O

3 CaO + SO2 CaSO3

4 SO2 + H2O H2SO3

5 Na2O + H2O 2 NaOH

2 Oxit bazơ 3 Bazơ

Axit

20

Trang 21

4 D ặ n d ò : ( 1 phút)

Về nhà làm các bài tập còn lại, xem trước bài thực hành

*Rút kinh nghiệm :

-Ngày soạn: 03/8/2015, ngày dạy: 21/9/2015 Tu ầ n 5 , ti ế t 9

Bài 6: THỰC HÀNH TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT VÀ AXIT I M ụ c ti ê u : * Kiến thức: Khắc sâu về tính chất hoá học của ôxit, axit * Kỹ năng: - Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an tồn, thận trọng các thí nghiệm trên - Quan sát, mơ tả, giải thích hiện tượng và viết phương trình hĩa học của thí nghiệm - Viết phương trình thí nghiệm *.Trọng tâm: làm được thí nghiệm theo yêu cầu và phaanbieejt được chất * Thái độ: Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và thực hành hoá học, biết giữ vệ sinh phòng thí nghiệm

II Chu ẩ n b ị : - Dụng cụ: Ống nghiệm và các lọ đựng hoá chất. - Hoá chất: Photpho đỏ, CaO, nước, quỳ tím, BaCl2, Na2SO4, H2SO4, HCl III C á ch ti ế n h à nh ::

1 Ổ n đị nh l ớ p: : (1 phút) Kiểm tra sĩ số 2 Ki ể m tra b à i c ũ : không KT 3 C á c ho ạ t độ ng :

Sau khi ổn định các nhóm GV chia các dụng cụ, hoá chất cho mỗi nhóm, GV tiến hành hướng dẫn các thao tác làm TN

HOẠT ĐỘNG 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA OXIT (20 phút)

a Th í nghi ệ m 1 : Phản ứng

canxi với nước:

- Giới thiệu dụng cụ: Ống

nghiệm, cốc đựng nước,

giá ống nghiệm.

- Hoá chất: Canxi ôxit (vôi

sống), thuốc thử (giấy quỳ

tím hoặc phenoltalêin),

nước lọc.

Lấy một mẫu nhỏ bằng

HS chú ý quan sát các dụng cụ và hóa chất mà

GV giới thiệu để biết sử dụng.

HS hoàn thành vào bản tường trình của nhóm.

Trang 22

hạt đậu Canxi ôxit cho

vào ống nghiệm kẹp ống

nghiệm lên giá Dùng ống

nhỏ giọt nhỏ 2-3 ml nước

vào ống nghiệm Quan

sát hiện tượng xảy ra thử

dung dịch tạo thành sau

quan sát hiện tượng xảy

ra, thử dung dịch sau phản

ứng bằng giấy quỳ tím.

Giải thích P cháy trong

không khí tạo ra khói

Hiện tượng: CaO tan 1 phần trong nước Phần không tan lắng dưới đáy ống nghiệm Dung dịch làm quỳ tím hóa xanh.

CaO + H2O Ca(OH)2

HS chú ý quan sát các dụng cụ và hóa chất mà

GV giới thiệu để biết sử dụng.

Tiến hành làm thí nghiệm theo sự hướng dãn của GV

P2O5 tan trong nước.

Dung dịch tạo thành làm quỳ tím hóa xanh.

P2O5 + 3H2O 2H3PO4

HS hoàn thành vào bản tường trình của nhóm.

HOẠT ĐỘNG 2: NHẬN BIẾT CÁC DUNG DỊCH (20 phút)

c Th í nghi ệ m 3: Bài tập

thực hành

- 22

Trang 23

Giáo viên hướng dẫn học

sinh nhận biết theo sơ đồ

SGK

+ Dùng ống nhỏ giọt lấy

mỗi lọ 1 đến 2 giọt dung

dịch nhỏ vào giấy quỳ tím

Nếu quỳ tím không đổi

giọt dung dịch BaCl2 vào 2

lọ axit còn lại, nếu lọ nào

xuất hiện kết tủa trắng là

- Trong 2 axit có 1 chất là dung dịch H2SO4, dùng BaCl2

để nhận ra, còn lại là HCl.

Phương trình hoá học:

BaCl 2 + H 2 SO 4 → BaSO 4 + 2HCl

vào mẫu tường trình của nhóm.

4 C ô ng vi ệ c cu ố i bu ổ i th ự c h à nh : (4 phút)

- Hướng dẫn học sinh thu hồi hoá chất, rửa và vệ sinh phòng thí nghiệm

- Về nhà làm bài tường trình theo mẫu sau:

- Về nhà xem lại bài ôn tập vừa rồi và các kiến thức trong chương để kiểm tra 1 tiết vào tiết tới

Trang 24

ầ n 5 , ti ế t 10

KIỂM TRA 1 TIẾT

I M ụ c ti ê u:

- Kiểm tra khả năng nắm kiến thức của học sinh về tính chất của ôxit, axit

- Kiểm tra khả năng giải bài tập định lượng và viết PTHH

II N ộ i dung đề ki ể m tra:

A Phần trắc nghiệm Khoanh tròn chữ các đầu câu đúng nhất (3 điểm)

Câu 1: Bazơ bị nhiệt phân hủy là:

Câu 2: Dung dịch bazơ tác dụng được với các oxit nào?

Câu 3: PTHH: BaCl2 + ……….→ BaSO4 + 2NaCl chất điền vào là:

Câu 4: Muối FeCl2 Không tác dụng với kim loại nào sau:

Câu 5: Dùng chất nào sau để nhận biết 2 chất lỏng không màu: NaCl và Na2SO4?

A KNO3 B Quỳ tím C BaCl2 D Phenolphtalein

Câu 6: Dung dịch làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là:

Câu 7: Phản ứng trung hòa là phản ứng giữa:

A axit và muối B axit và bazơ C muối và muối D bazơ và muối

Câu 8: Dãy muối dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao thường gặp là:

Câu 9: Bazơ vừa làm quỳ tím chuyển sang xanh vừa tác dụng với CO2 và HCl:

Câu 10: Sản phẩm của phản ứng giữa bazơ với dung dịch axit là:

A axit và muối B muối và nước C bazơ kiềm D oxit và nước

Câu 11: Phân nào là phân bón đơn:

Câu 12: Phản ứng trao đổi khi có muối tham gia cần điều kiện gì?

B Phần tự luận: (7điểm)

Câu 1 Hãy chọn chất thích hợp điền vào mỗi sơ đồ phản ứng và lập PTHH (1điểm)

- 24

Trang 25

a) + CuSO4 FeSO4 + .

a) Chất nào dư? Khối lượng dư là bao nhiêu?

b) Hãy xác định khối lượng muối thu được sau phản ứng (Cho Ca= 40, C=12, O=16,Cl=35,5, H=1)

-Tu

ầ n 6 , ti ế t 11

Ngày soạn: 20/8/2015, ngày dạy: …./…./2015.

Bài 7: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ

I M ụ c ti ê u :

* Kiến thức:

- Biết được tính chất hoá học của bazơ và viết được PTPƯ tương ứng với mỗi tính chất

- Học sinh vận dụng hiểu biết về tính chất hoá học của bazơ để giải thích hiện tượng thường gặptrong cuộc sống và sản xuất

- Vận dụng tính chất hoá học của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng

* Kỹ năng:

- Tra bảng tính tan để biết một bazơ cụ thể thuộc loại kiềm hoặc bazơ không tan

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hĩa học của bazơ, tính chất riêng của bazơ không tan

- Nhận biết mơi trường dung dịch bằng chất chỉ thị màu, nhận biết dung dịch NaOH, và dung dịchCa(OH)2

- Viết các phương trình hĩa học minh họa tính chất hĩa học của bazơ

- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch NaOH và dung dịch Ca(OH)2

Trang 26

* Trọng tâm: Phân biệt được các tính chất nào của bazow tazn và không tan, viết đươc PTHH

HOẠT ĐỘNG 1: TÁC DỤNG CỦA DUNG DỊCH BAZƠ VỚI CHẤT CHỈ THỊ MÀU (6 phút)

không màu khi cho

bazơ vào màu sắc ra

sao?

- 1 HS đọc to phần TN

- Nhỏ 1 dung dịch NaOH lên giấy quỳ tím Quỳ tím chuyển sang màu xanh.

- Nhỏ 1-2 giọt phênolphtalêin không màu vào ống nghiệm có sẵn NaOH, dung dịch chuyển sang màu đỏ

- Bazơ kiềm làm quỳ tím hoá xanh.

- Phênolphtalêin không màu chuyển sang màu đỏ

HOẠT ĐỘNG 2: TÁC DỤNG CỦA DUNG DỊCH BAZƠ VỚI OXIT AXIT ( 6 phút)

- Gọi HS viết PTHH

khi cho dd bazơ tác

dụng với ôxit axit.

Bazơ kiềm tác dụng với ôxit axit tạo muối và nước

3Ca(OH) 2 + P 2 O 5 → Ca 3 (PO 4 ) 2 + 3H 2 O

NaOH + SO 3 → Na 2 SO 4 + H 2 O

HOẠT ĐỘNG 3: TÁC DỤNG CỦA BAZƠ VỚI AXIT (6 phút)

Bazơ tan và không tan tác dụng với axit tạo muối và nước (Phản ứng trung hoà)

Ca(OH) 2 + H 2 SO 4 → CaSO 4 +

H 2 O Cu(OH) 2 + 2 HCl → CuCl 2 + - 26

Trang 27

- GV cho 1 số VD khác

và gọi HS viết PTHH.

2H 2 O

HOẠT ĐỘNG 4: BAZƠ KHÔNG TAN BỊ NHIỆT PHÂN HỦY (8 phút)

tượng xảy ra.

- Hãy viết PT minh

- Hiện tượng: Màu xanh của Cu(OH)2 chuyển thành màu đen là CuO.

Zn(OH) 2 → ZnO + H 2 O.

2Al(OH) 3 → Al 2 O 3 + 3H 2 O

HOẠT ĐỘNG 5: BAZƠ TÁC DỤNG VỚI MUỐI (12 phút)

Ca(OH)2 +Na2CO3

→CaCO3+2NaOH

Bazơ kiềm tác dụng với muối cho ra muối mới và bazơ mới.

Cu(NO 3 ) 2 + 2KOH

→2KNO 3 +Cu(OH) 2 Ca(OH) 2 +Na 2 CO 3 → CaCO 3 + 2NaOH

Ba(OH) 2 + Na 2 SO 4 →BaSO 4 + 2NaOH

Trang 28

chất kết tủa.

4 C ủ ng c ố : ( 5 phút) Hướng dẫn học sinh làm các bài tập SGK.

HD: Cần xét từng loại bazơ trên

xem bazơ nào tan, không tan để

b Bị Phân huỷ: Cu(OH)2 Cu(OH)2 t 0 CuO + H2O.

c.Tác dụng với CO2: NaOH, Ba(OH)2.

2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O

d Đổi màu quỳ tím thành xanh: NaOH, Ba(OH)2.

* Phần trắc nghiệm

1 Dung dịch bazơ làm phênolphtalêin không màu chuyển thành màu gì?

2 Sản phẩm của phản ứng giữa bazơ và ôxit axit là gì?

a Muối b Nước c Muối và nước d Muối và axit

3 Các bazơ nào sau đây dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao?

5 D ặ n d ò : (1 phút)

- Về nhà học thuộc bài Làm các bài tập còn lại

- Xem trước bài 8 “Một số bazơ quan trọng”

-Tu

ầ n 6,7 , ti ế t 12,13

Ngày soạn: 8/9/2015, ngày dạy: … ,…./… /2015.

Bài 8: MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG

Trang 29

* Trọng tâm: Viết được các tính chất hóa học của bazơ tan.

II Chu ẩ n b ị :

- Dụng cụ: Ống nghiệm cỡ nhỏ, cốc thuỷ tinh, phễu, giấy lọc

- Hoá chất: Các dung dịch Ca(OH)2, NaOH, HCl, H2SO4(l), SO2 hoặc CO2, một số dung dịch muốiđồng, muối sắt (II)

III C á ch ti ế n h à nh ::

1 Ổ n đị nh l ớ p : (1 phút) Kiểm tra sĩ số

2 Ki ể m tra b à i c ũ : (5 phút)

- Trình bày tính chất hoá học của bazơ Viết các phương trình phản ứng minh hoạ

- Gọi học sinh làm bài tập 3 SGK trang 25

- Gọi HS đọc thông tin và

cho biết NaOH có các

tính chất vật lý như thế

nào?

- Qua thông tin hãy cho

biết yếu tố nào làm cho

người sử dụng NaOH cần

lưu ý.

- Học sinh quan sát thông tin trả lời.

- NaOH dễ ăn da nên người ta gọi là xút ăn da.

- NaOH là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan nhiều trong nước và toả nhiệt.

- Dung dịch NaOH có tính nhờn, làm bục vải, giấy, ăn mòn da

- Gọi 1 HS lên viết PT

khi cho 1 axit tác

- Tác dụng với axit

- Tác dụng với ôxit axit

- Tác dụng với muối

1 L à m đổ i m à u ch ấ t ch ỉ th

ị :

HS nêu được: quỳ tím

phenolphtalein không màu thành màu đỏ.

2 T á c d ụ ng v ớ i axit

Sản phẩm là muối và nước.

3 T á c d ụ ng v ớ i ô xit axit: tạo muối và nước

1 L à m đổ i m à u ch ấ t ch ỉ th ị :

- NaOH làm quỳ tím đổi màu thành xanh.

- NaOH làm phênolphtalêin không màu thành đỏ.

2 T á c d ụ ng v ớ i axit: tạo muối

và nước.

NaOH + HCl → NaCl + H2O

2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + H2O

3 T á c d ụ ng v ớ i ô xit axit: tạo muối và nước

Trang 30

trình hoá học trên khi

muối tham gia phản

2NaOH + CuSO3 → Na2SO3 + Cu(OH)2

2NaOH + ZnCl2 → 2NaCl + Zn(OH)2

HOẠT ĐỘNG 3: ỨNG DỤNG ( 4 phút)

- Gọi HS đọc thông tin

và cho biết NaOH có

các ứng dụng gì?

- Giải thích tại sao

trong sản xuất nhôm

người ta lại sử dụng

NaOH?

- Học sinh quan sát thông tin trả lời.

- NaOH làm hợp kim của nhôm sáng lên

- Sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa, bột giặt.

- Sản xuất tơ nhân tạo.

- Sản xuất giấy.

- Sản xuất nhôm.

- Chế biến dầu mỏ và nhiều ngành công nghiệp hoá chất khác.

HOẠT ĐỘNG 4: SẢN XUẤT NaOH (6 phút)

- Quan sát thông tin

cho biết người ta sản

xuất NaOH bằng

phương pháp nào?

- Tại sao phải sử dụng

màng ngăn khi điện

phân.

- Điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hoà.

- Để khí Clo sinh ra không tác dụng lại với NaOH

Điện phân có màng ngăn dung dịch muối ăn bão hoà thu được NaOH.

2 NaCl + H2O Điện phân có màng ngăn 2NaOH + H2 + Cl2

2 T í nh ch ấ t ho á h ọ c:

- Làm đổi màu chất chỉ thị

2 T í nh ch ấ t:

- 30

Trang 31

trình hoá học trên khi

muối tham gia phản ứng

sản phẩm phải có chất

kết tủa.

Quan sát thông tin SGK

em hãy cho biết

ỉ th ị :

Học sinh rút ra nhận xét.

b T á c d ụ ng v ớ i axit

Sản phẩm là muối

và nước.

c T á c d ụ ng v ớ i ô xit axit: tạo muối và

nước Viết phương trình minh họa

d T á c d ụ ng v ớ i mu

ố i:

Tạo muuối mới và bazơ mới.

HS viết phương trình.

3

Ứ ng d ụ ng:

Học sinh trình bày ứng dụng của Ca(OH)2

a L à m đổ i m à u ch ấ t ch ỉ th ị :

- Ca(OH)2 làm quỳ tím đổi màu thành xanh.

- Ca(OH)2 làm phênolphtalêin không màu thành đỏ

b T á c d ụ ng v ớ i axit: Tạo muối và nước.

Ca(OH)2 + 2HCl → CaCl2 + 2H2O

Ca(OH)2 + H2SO4 → CaSO4 + 2H2O

c T á c d ụ ng v ớ i ô xit axit: Tạo muối và nước

Ca(OH)2 + SO2 → CaSO3 + H2O

3Ca(OH)2 +P2O5 → Ca3(

PO4)2 + 3H2O

d T á c d ụ ng v ớ i mu ố i: Tạo muối mới và bazơ mới.

Ca(OH)2 + CuSO4 → CaSO4 + Cu(OH)2 Ca(OH)2 + ZnCl2 → CaCl2 + Zn(OH)2

3

Ứ ng d ụ ng : Làm vật liệu trong xây dựng, khử chua đất trồng trọt, khử độc chất thải công nghiệp, diệt trùng xác chết thực vật, động vật.

HOẠT ĐỘNG 2: THANG pH (8 phút)

- Qua các môn học:

địa, kĩ thuật nông

nghiệp em hãy cho biết

pH có tác dụng như thế

nào?

- Qua thông tin em

hãy cho biết dung dịch

- Cho phép xác đinh dung địch đó là axit hay kiềm.

- HS tìm hiểu thơng tin trả lời.

pH cho phép xác định dung dịch là axit hay bazơ.

Nếu pH = 7 dung dịch là trung tính.

Nếu pH > 7 thì dung dịch đó

có tính bazơ.

Nếu pH < 7 thì dung dịch có

Bỏ qua phần giới thiệu hình thang PH

Trang 32

axit thì pH như thế nào

4 B à i 2.30 Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng

một trong các chất sau: Ca(OH)2, CaCO3, CaO.

Hãy nhận biết chất đựng trong mỗi lo bằng

phương pháp hoá học Viết các phương trình

phản ứng.

HD: Để làm được bài này trước tiên cần xét vào

tính tan từng chất, sau đó nhận xét sự khác

nhau của chúng mà nhận biết

4 Cho Nước vào 3 lọ nhận thấy có 1 lọ

không tan là lọ chứa CaCO3, lọ tan toả nhiệt

là lọ chứa CaO, chất tan còn làm quỳ tím hoá xanh là Ca(OH)2

* Phần trắc nghiệm:

1 NaOH tác dụng được với chất nào sau?

2 Các bazơ sau bazơ nào không bị nhiệt phân huỷ?

3 Axit tác dụng với bazơ gọi là phản ứng gì?

5 D ặ n d ò : (1 phút)

- 32

Trang 33

- Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại

- Xem trước bài “Tính chất hoá học của muối”

*Rút kinh nghiệm :

SỬA BÀI KIỂM TRA 1 TIẾT

A TRẮC NGHIỆM:

II TỰ LUẬN: (7 điểm)

Câu 1 Hoàn thành chuỗi phản ứng sau: (ghi rõ điều kiện nếu có) (1,0 điểm)

C ⃗1 CO2 ⃗2 CaCO3 ⃗3 CaO ⃗4 Ca(NO3)2

1 C + O2 → CO2

2 CO2 + CaO → CaCO3

3 CaCO3 | ⃗t CaO + CO2

4 CaO + 2HNO3 → Ca(NO3)2 + H2O

Câu 2 (3,0 điểm) Hoàn thành các phương trình hóa học sau:

a) H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O

b) 2HCl + CaCO3 CaCl2 + CO2 + H2O

c) H2SO4 + Mg MgSO4 + H2

b) 2H2SO4đđdặc đ+ Cu ⃗t 0 CuSO4 + SO2 + H2O

c) H2SO4 + Ba(NO3)2 BaSO4↓ + 2HNO3 đ

d) Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + 2H2O

Câu 3 (1,0điểm)Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết 2 chất rắn: CaO và Na2O viết PTHH

- Cho 2 chất rắn trên hòa tan vào nước

a Viết phương trình hóa học xảy ra

b Tính khối lượng kim loại nhôm đã tham gia phản ứng

c Tính nồng độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng

( Cho H=1, Al=27, S=32, O=16)

a PTHH: 2Al + 3H2SO4→ Al2(SO4)3 + 3H2

b khối lượng kim loại nhôm đã tham gia phản ứng

Trang 34

0,67mol 0,1mol 0,1molmAl= n*M=0,67*27=18g c.Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 đã dùng

Ngày soạn: 10/9/2015, ngày dạy: …./…./2015.

Bài 9: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI

I M ụ c ti ê u :

* Kiến thức: Biết được:

- Tính chất hóa học của muối: Tác dụng với kim loại, dung dịch axit, dung dịch bazơ, dung dịchmuối khác, nhiều muối phân hủy ở nhiệt độ cao

- Khái niệm phản ứng trao đổi và điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

* Kỹ năng

- Tiến hành được một số TN, quan sát, giải thích hiện tượng, rút ra được tính chất hóa học của

muối

- Viết được các PTHH minh họa tính chất hóa học của muối

- Tính khối lượng hoặc thể tích dung dịch muối trong phản ứng

* Trọng tâm: Viết được các PTHH thể hiện tính chất hóa học của muối.

II Chu ẩ n b ị : Clip thí nghiệm

- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, muỗng.

- Hoá chất: Các dung dịch AgNO3, CuSO4, NaCl, HCl, H2SO4(l), các kim loại: Cu, Fe

III C á ch ti ế n h à nh ::

1 Ổ n đị nh l ớ p: (1 phút) Kiểm tra sĩ số

2 Ki ể m tra b à i c ũ : ( 5 phút)

- Trình bày tính chất hoá học của NaOH? Viết các phương trình phản ứng minh hoạ

- Trình bày tính chất hoá học của Ca(OH)2 ? Viết các phương trình phản ứng minh hoạ

3 C á c ho ạ t độ ng :

Chúng ta đã tìm hiểu xong tính chất hoá học của bazơ Cũng là hợp chất vô cơ thế muối có cáctính chất như thế nào bài hôm nay ta tìm hiểu?

HOẠT ĐỘNG 1: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA MUỐI (25 phút)

Cho học sinh xem

clip thí nghiệm cho

- Có kim loại màu đỏ bám vào sợi dây đồng

do Ag được đẩy ra khỏi dung dịch

Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu

Lưu ý: Kim loại phản ứng với muối thì kim loại đó phải đứng - 34

Trang 35

- Có kết tủa trắng xuất hiện do tạo thành chất mới kết tủa là BaSO4

- HS viết phương trình.

- Học sinh đọc và tiến hành thí nghiệm

- Có kết tủa màu xanh

lơ xuất hiện do tạo thành chất mới kết tủa

là Cu(OH)2

- HS viết phương trình.

- Học sinh đọc và tiến hành thí nghiệm

- Có kết tủa trắng xuất hiện do tạo thành chất mới kết tủa là AgCl

- HS viết phương trình.

PTHH:

CaCO3 t 0 CaO +CO2

-Tính chất hoá học của muối:

+ Tác dụng với kim loại

+ Tác dụng với axit.

+ Tác dụng với bazơ.

+ Tác dụng với muối.

+ Một số muối bị nhiệt phân huỷ

trước kim loại trong muối.

2 Mu ố i t á c d ụ ng v ớ i axit : Sản

phẩm là muối mới và axit mới

BaCl 2 + H 2 SO 4 → BaSO 4 + 2 HCl

AgNO 3 + HCl → AgCl + HNO 3

3 Mu ố i t á c d ụ ng v ớ i baz ơ : Sản

phẩm là muối mới và bazơ mới.

CuCl2 + NaOH → 2 NaCl + Cu(OH)2

ZnCl2 + 2KOH → 2KCl + Zn(OH)2

4 Mu ố i t á c d ụ ng v ớ i mu ố i: Sản

phẩm là 2 muối mới Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl

AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3

5 Ph ả n ứ ng ph â n hu ỷ mu ố i:

Một số muối dễ bị phân huỷ ở nhiệt độ cao: CaCO3, KMnO4, KClO3.

Trang 36

trên em hãy tóm lại

muối có các tính chất

hoá học nào?

Lưu ý: Kim loại phản

ứng với muối thì kim

loại đó phải đứng

trước kim loại trong

muối Muối đóng vai

trò chất tham gia phải

có chất kết tủa hoặc

bay hơi.

HOẠT ĐỘNG 2: PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI TRONG DUNG DỊCH (15 phút)

Chia nhóm thảo

luận để viết các

phương trình hoá

học giữa muối với

axit, bazơ và muối.

ả n ứ ng ho á h ọ c

c ủ a mu ố i

Học sinh viết các phương trình hoá học.

Chúng đều có sự trao đổi thành phần với nhau.

2 Ph ả n ứ ng trao đổ

AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3

2 Ph ả n ứ ng trao đổ i: Là phản ứng

hoá học trong đó có 2 hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhau những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.

3 Đ i ề u ki ệ n x ả y ra ph ả n ứ ng trao đổ

i:

- Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.

- Phản ứng trung hòa cũng là phản ứng trao đổi và luôn diễn ra:

2 NaOH + H 2 SO 4 → Na 2 SO 4 + 2H 2 O

Bài tập 6/33 không làm

4 C ủ ng c ố : ( 3 phút) Hướng dẫn học sinh làm các bài tập SGK (BT 6/33 không dạy)

Na2CO3 + HCl 2NaCl + CO2 + H2O

2 Mỗi lần thí nghiệm chiết ra một ít dùng - 36

Trang 37

một dung dịch CuSO4, AgNO3, NaCl Hãy

dùng những dung dịch có sẵn trong phòng

thí nghiệm để nhận biết

NaCl vào 3 lọ lọ nào có kết tủa trắng là lọ chứa AgNO3 2 lọ còn lại cho BaCl2 vào lọ nào có kết tủa trắng là CuSO4 còn lại là NaCl

Học sinh viết phương trình phản ứng

* Phần trắc nghiệm:

1 Các kim loại sau kim loại nào không đẩy được Ag ra khỏi muối AgNO3 ?

2 Các muối sau muối nào tác dụng được với AgNO3?

3 Điều kiện để muối tham gia phản ứng là:

c Chất tham gia phải kết tủa d Tất cả các điều kiện trên

5 D ặ n d ò : ( 1 phút)

- Về nhà học bài, làm các bài tập còn lại

- Xem trước bài mới “Một số muối quan trọng”

*Rút kinh nghiệm :

- Biết được một số tính chất của muối NaCl

- Biết được những ứng dụng của NaCl trong đời sống và trong công nghiệp

Trang 38

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung Bổ sung

- NaCl là muối ăn Qua

thông tin SGK và các kiến

Muối là một loại gia vị

không thể thiếu của con

người Vậy ta khai thác

Qua sơ đồ trang 35 SGK

em hãy cho biết muối NaCl

mỏ muối.

2 C á ch khai th á c:

- Làm bay hơi nước biển.

- Đào sâu qua các lớp đất đá sau đó lấy muối lên nghiền nát và tinh chế thu được muối sạch.

- Trong lòng đất còn có một lượng lớn muối NaCl kết tinh gọi là muối mỏ.

- Chất diệt trùng, chất tẩy trắng,…

Không dạy muối KNO3

4.

C ủ ng c ố : ( 4 phút) Hướng dẫn học sinh làm các bài tập SGK.

1 B à i 1.36: Các muối CaCO 3, CaSO4,

Pb(NO3)2, NaCl

a Muối có tính độc hại.

b Không độc nhưng mặn.

c Không tan, bị nhiệt phân huỷ.

d Rất ít tan, khó bị nhiệt phân huỷ

Trang 39

nhau, sản phẩm thu được là NaCl Hãy

cho biết 2 dung dịch ban đầu có thể là

chất nào? Minh hoạ bằng các phương

trình hoá học.

HD: Cần nắm được tính chất hoá học của

từng loại muối, điều kiện để phản ứng

diễn ra để viết cho đúng

3 B à i 5.36 Trong phòng thí nghiệm có thể

dùng những muối KClO3 hoặc KNO3 để

điều chế khí oxi bằng phản ứng phân hủy?

a Viết PTHH đối với mỗi chất?

b Nếu dùng 0,1mol mỗi chất thì thể tích

khí oxi thu được có khác nhau không ?

Hãy tính thể tích khí oxi thu được.

c Cần điều chế 1,12 lít khí oxi, hãy tính

khối lượng mỗi chất cần dùng Các thể tích

được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

HD: Căn cứ vào các PTHH để xét tỉ lệ của

chất đó với oxi để thực hiện

- Axit tác dụng với bazơ:

NaOH + HCl  NaCl + H2O.

- Muối tác dụng với bazơ:

CuCl2 + 2NaOH  NaCl + Cu(OH)2

- Muối tác dụng với muối:

BaCl2 + Na2SO4  2NaCl + BaSO4

- Axit tác dụng với ôxit bazơ:

2 HCl + Na2O  2NaCl + H2O

3 Giải

a.PTHH 2KClO3 → 2KCl + 3O2 (1) 2KNO3 → 2KNO2 + O2 (2)

b Nếu dùng 0,1mol mỗi chất thì thể tích khí oxi thu được là không như nhau

Thể tích khí oxi thu được ở phản ứng (1) 2KClO3 → 2KCl + 3O2 (1)

0,1 mol 0,15 mol V= n.22,4 =0,15.22,4=3,36l

Thể tích khí oxi thu được ở phản ứng (2) 2KNO3 → 2KNO2 + O2 (2)

0,1 mol 0,05 mol V= n.22,4 =0,05.22,4=1,12l

c Số mol của khí oxi thu được n= 22 , 4 V =1 ,12

22 , 4=0 , 05 mol

2KClO3 → 2KCl + 3O2 (1) 0,033 mol 0,05 mol 2KNO3 → 2KNO2 + O2 (2) 0,1 mol 0,05 mol

- Khối lượng KClO3 tham gia phản ứng m= n.M= 0,033.122,5= 4,04g

- Khối lượng KNO3 tham gia phản ứng m= n.M= 0,1.101= 10,1g

* Phần trắc nghiệm:

1 Muối ăn có công thức phân tử như thế nào?

a NaCl b.CuSO4 c.CaCO3 d ZnCl2

2 Một lượng lớn muối nằm sâu trong lòng đất gọi là gì?

a.Muối biển b Muối ngầm

Trang 40

c Sân muối d Đất muối 5 D ặ n d ò : ( 1 phút)

- Về nhà học bài, nắm được các nội dung sau:

Tính chất và ừng dụng của muối NaCl

- Làm các bài tập còn lại

- Xem trước bài mới “phân bón hoá học ”

*Rút kinh nghiệm :

* kỹ năng: Nhận biết được một số phân bón hóa học thông dụng.

* Thái độ: Có ý thức sử dụng hợp lí phân bón hóa học để tránh ô nhiễm môi trường.

* Trọng tâm: Phân biệt được các loại phân bón

1 Ph â n b ó n đơ n:

Urê, SA, DAP

- Không, vì trong đó chứa đến 3 nguyên tố dinh dưỡng chính.

- Phân đơn chỉ chứa 1 trong 3 nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm

1 Ph â n đơ n : Chỉ chứa 1 trong 3

nguyên tố dinh dưỡng chính là đạm (N), lân (P), kali (K).

Không dạy phần I

- 40

Ngày đăng: 05/04/2021, 17:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w