Nước ngầm : Được hình thành bởi nước mưa trên mặt đất thấm qua các lớp đất, được lọc sạch và giữ lại trong các lớp đất chứa nước, nằm giữa các lớp đất cản nước. Ngoài ra nước ngầm[r]
Trang 1Mèi quan hÖ gi÷a NS, VSMT, hµnh
vi vÖ sinh vµ søc khoÎ
Trang 2NƯỚC VÀ
VAI TRÒ
CỦA
NƯỚC
Trang 3Vai trß cña n íc
• Cơ thể con người được cấu tạo chủ yếu bởi nước (70-75% trọng lương cơ thể)
• Mỗi ngày cơ thể cần 2 đến 2,5 lít nước
• Nước giúp cơ thể đào thải các chất cặn bã v à
cung cấp những nguyên tố cần thiết: iod, flour, mangan, sắt, kẽm, v.v
• Nước cho vệ sinh cá nhân.
Trang 4T¸C H¹I CñA THIÕU N¦íc hoÆc sö
Trang 5T¸C H¹I CñA THIÕU N¦íc hoÆc sö
dông N íc kh«ng hvs
• Nước là môi trường trung gian
lây truyền nhiều loại bệnh dịch
• Sử dụng nước không đảm bảo an
toàn sẽ làm cho con người mắc
nhiều loại bệnh.
• Ngoài ra, nước hoà tan các chất
thải, các chất độc, các chất phóng
xạ, chất gây ung thư như asen,
chì sẽ gây nên những tác hại
đến sức khỏe và tính mạng con
người.
Trang 6Các nguồn nước
• Nước mưa: Do hơi nước trên
mặt đất như nước biển, nước
sông, hồ ao bốc hơi lên
không trung, gặp gió và khí
lạnh đọng lại thành mưa.
• Về chất lượng hoá học và vi
sinh học thì nước mưa sạch
nhất Tuy nhiên nước mưa
cũng bị nhiễm bẩn do rơi qua
không khí, mái nhà, dụng cụ
thu hứng và đựng nước
Trang 10Tiªu chuÈn chÊt l îng n íc
cña viÖt nam
• Tiªu chuÈn kü thuËt quèc gia vÒ chÊt l îng n íc dïng cho sinh ho¹t (QCVN 02:2009/BYT) ban hµnh kÌm theo Th«ng t sè 05/2009/TT-BYT ngµy
17/6/2009.
• Tiªu chuÈn kü thuËt quèc gia vÒ chÊt l îng n íc dïng cho ¨n uèng (QCVN 01:2009/BYT) ban hµnh kÌm theo Th«ng t sè 04/2009/TT-BYT ngµy
17/6/2009
Trang 11• N ớc sạch dễ bị ô nhiễm trong quá
trình vận chuyển từ nguồn đến nơi sử
Trang 12Có thể làm giảm đáng kể nguy cơ lây truyền bệnh khi sử
dụng n ớc sạch trong:
• Uống, ăn
• Đánh răng và súc miệng
• Rửa tay
• Rửa rau, hoa quả, thực phẩm
• Rửa các dụng cụ nấu ăn
Trang 13Giữ gìn và bảo quản nguồn nước sạch
• Không chăn gia súc và đổ rác gần nguồn nước;
• Không cho trâu, bò tắm ở ao, hồ dùng để lấy nước cho sinh hoạt hoặc xử lý cho ăn, uống;
• Không xả nước tắm giặt, rửa, chế biến thức ăn gần nguồn nước dùng chung của cộng đồng;
• Tuyệt đối không để phân nhiễm vào nguồn nước;
Trang 16Xử lý phân an toàn
Xử lý phân đ ợc coi là an toàn khi:
• Nơi xử lý phân không để ng ời hoặc gia súc tiếp xúc trực
tiếp.
• Ruồi, nhặng, vật nuôi không thể tiếp xúc đ ợc với phân
• Không đ ợc vận chuyển phân khi chúng ch a đ ợc xử lý an toàn
• Không đ ợc để phân trôi vào các nguồn n ớc
• Phân không thấm đ ợc vào các nguồn n ớc
• N ớc tiểu không chảy đ ợc vào các nguồn n ớc.
Trang 17x©y dùng vµ sö dông Hè xÝ hîp vÖ sinh
toµn khi b¹n biÕt b¶o
qu¶n vµ gi÷ g×n vÖ sinh
Trang 18R¸c th¶I
Trang 19Các loại rác thải
• Có hai loại rác thải:
• Rác thải hữu cơ: như thức ăn thừa, rau quả, giấy loại, xác súc vật…
• Rác thải vô cơ: như mảnh sành, thuỷ tinh, vỏ
đồ hộp bằng kim loại…
Trang 20• Tai hoạ do rác thải gây ra đ ợc xem là một trong 10 vấn đề môi tr ờng của toàn cầu.
• Rác thải không những nguy hại đến môi tr ờng mà còn ảnh h ởng đến cảnh quan môi tr ờng
• Ruồi, nhặng, chuột th ờng sinh sống tại những đống rác thải,
đặc biệt là những nơi có thức ăn thừa…
• Vứt rác thải và xác súc vật xuống suối, ao, hồ sẽ gây ô …
nhiễm nguồn n ớc
Rác thảI
Trang 21Xử lý rác sinh hoạt ở gia đình
• Tr ớc hết cần thực hiện nguyên
tắc 3R
Trang 22Xử lý rác sinh hoạt ở gia đình
• Cần phân loại rác thải tại nguồn
Trang 25Xử lý rác sinh hoạt ở gia đình
• Quét dọn, thu gom
Trang 26Xử lý rác sinh hoạt ở gia đình
Trang 27N íc th¶i
Trang 28N ớc thải
• N ớc thải đang là nguyên nhân chính gây suy thoái chất l ợng các nguồn n ớc
• Việt Nam hàng năm có khoảng 1 tỷ m3 n ớc thảI mà hầu hết
ch a đ ợc xử lý hoặc xử lý ch a đạt yêu cầu đổ ra môI tr ờng
đã và đang gây ô nhiễm một số nguồn n ớc
Trang 29Xin ch©n thµnh c¸m ơn