1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU và cổ PHIẾU PHỔ THÔNG (tài CHÍNH DOANH NGHIỆP 1)

27 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 319 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giá trị của trái phiếu – Giá trị của trái phiếu đo bằng giá trị hiện tại của các dòng tiền được hứa hẹn từ trái phiếu.. – Để tính giá trị của một TP tại một thời điểm xác định, cần biết:

Trang 1

ĐỊNH GIÁ TRÁI PHIẾU VÀ CỔ

PHIẾU PHỔ THÔNG

CHƯƠNG 6

Trang 2

NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH

Trang 3

Trái phiếu: các đặc điểm

Khái niệm: Công cụ thể hiện một quan hệ vay mượn, theo đó người vay đồng ý trả lãi và gốc vào những thời hạn nhất định.

Mệnh giá Lãi suất cuống phiếu Lãi cuống phiếu

Thời gian đáo hạn

Tổ chức phát hành

– Chính phủ

– Công ty

Trang 4

Giá trị của trái phiếu

– Giá trị của trái phiếu đo bằng giá trị hiện tại của các dòng tiền được hứa hẹn từ trái phiếu.

– Lãi suất thị trường thay đổi qua thời gian, các dòng tiền không thay đổi → PV của những dòng tiền còn lại sẽ

thay đổi.

– Để tính giá trị của một TP tại một thời điểm xác định, cần biết:

• Số kỳ (trả lãi) còn lại cho tới khi đáo hạn

• Mệnh giá, lãi suất cuống phiếu

• Lợi suất đòi hỏi của thị trường đối với các trái phiếu tương tự: lợi suất đáo hạn của trái phiếu đó (YTM)

Trang 5

Ví dụ: trái phiếu trả lãi định kỳ

– Cty X dự định phát hành trái phiếu 10 năm; lãi định kỳ

là 80$/năm, trả lãi mỗi năm một lần; YTM 8%; sau 10 năm công ty sẽ hoàn trả 1000$ cho người sở hữu trái phiếu Giá bán trái phiếu sẽ là bao nhiêu?

• Xác định các dòng tiền của trái phiếu: hai bộ phận.

• PV của khoản thanh toán cuối cùng (mệnh giá)

• PV của dòng tiền đều (các khoản lãi)

• Lãi suất thị trường đòi hỏi hiện hành (để chiết khấu): 8%? 10%? 9%?

Trang 6

Với lãi suất thị trường đòi hỏi là 8%:

Nếu sau 1 năm, lãi suất tăng lên 10%

$ 1000

$ 19 , 463

$ 81 ,

536 08

, 1

$

1000 08

, 0

08 , 1

1 1

884 1

, 1

$

1000 1

, 0

1 , 1

1 1

Trang 7

Nếu sau một năm, lãi suất thị trường giảm còn 6%?

Khái quát

$ 03 ,

1136 06

, 1

$

1000 06

, 0

06 , 1

1 1

r C

PV

) 1

(

) 1

(

1 1

Trang 8

Tỷ lệ chiết khấu = Lợi suất đòi hỏi

Tỷ lệ chiết khấu

– Là mức lợi suất thị trường đòi hỏi trên khoản đầu tư

– Phụ thuộc vào cung cầu vốn và rủi ro của từng công cụ – Thay đổi theo thời gian

Quan hệ giữa giá và mệnh giá trái phiếu tùy thuộc vào quan hệ giữa lãi suất thị trường và lãi suất cuống phiếu

Lscph < Lsttr  P < F

Lscph > Lsttr  P > F

Lscph = Lsttr  P = F

Trang 9

Rủi ro lãi suất

Là rủi ro đối với người sở hữu trái phiếu, phát sinh do lãi suất biến động.

Mức độ rủi ro lãi suất của một trái phiếu phụ thuộc vào giá của trái phiếu nhạy cảm như thế nào với thay đổi của lãi suất Mọi yếu tố khác như nhau:

– Thời gian cho tới đáo hạn càng dài, rủi ro lãi suất càng lớn: Một tỷ lệ lớn trong giá trị của trái phiếu là từ giá trị hiện tại của mệnh giá, bị ảnh hưởng bởi thời gian đáo hạn

– Lãi suất cuống phiếu càng thấp, rủi ro lãi suất càng lớn: Những dòng tiền đến sớm nhỏ hay lớn sẽ quyết định giá trị của trái phiếu phụ thuộc nhiều hay ít vào biến động lãi suất.

Trang 10

Vài dạng trái phiếu đặc biệt

Trái phiếu chiết khấu thuần túy (zero coupon bond)

Trái phiếu vĩnh viễn (perpetuity)

T

r

F PV

) 1

( +

=

r C

PV =

Trang 11

Lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực

– Tất cả các tỷ lệ tài chính, lãi suất, tỷ lệ chiết khấu, lợi suất đòi hỏi, đều cần được phân biệt về phương diện thực và danh nghĩa, tức là xét tới hiệu ứng của lạm phát.

– Lãi suất danh nghĩa trên một khoản đầu tư là lãi suất chưa điều chỉnh theo lạm phát

– Lãi suất thực là lãi suất đã được điều chỉnh theo lạm phát

Trang 13

Lạm phát và giá trị hiện tại

Tác động của lạm phát lên các phép tính giá trị hiện tại là gì?

Nguyên tắc: Chiết khấu dòng tiền danh nghĩa theo lãi suất danh nghĩa, hoặc chiết khấu dòng tiền thực theo lãi suất thực, sẽ cho kết quả như nhau.

Trang 15

Khế ước trái phiếu (indenture)

Các điều kiện cơ bản của trái phiếu

Tổng lượng trái phiếu được phát hành

Trang 16

Khái niệm cổ phiếu

Công cụ vốn chủ sở hữu

Các quyền của chủ sở hữu

– Quyền đối với lợi nhuận và tài sản

– Quyền ứng cử bầu cử và bỏ phiếu

– Quyền tiếp cận thông tin

Trang 17

Giá trị của cổ phiếu :

– PV của khoản cổ tức được trả trong kỳ tới cộng PV của giá cổ phiếu trong kỳ tới.

– PV của tất cả các khoản cổ tức trong tương lai.

Trang 18

Dòng tiền của cổ phiếu

Bạn mua một cổ phần hôm nay, dự định sẽ bán sau 1 năm Dự đoán giá bán 70$,

cổ tức được chia là 10$/cổ phần Mức giá cao nhất có thể trả hôm nay, nếu bạn đòi hỏi lợi suất 25%?

PV = (10$ + 70$)/1,25 = 64$

→ P0 = (D1 + P1)/(1 + r)

P1 = (D2 + P2)/(1 + r)

→ P0 = D1/(1+r) + (D2 + P2)/(1+ r)

Trang 19

+ +

+ +

+ +

=

1 0

4

4 3

3 2

2 1

1 0

) 1

(

) 1

( )

1 ( )

1 ( )

1 (

tr

D P

r

D r

D r

D r

D P

2

22

2

10

) 1

( )

1 (

P r

D r

D P

+

+ +

+ +

=

Trang 20

Nếu dự báo công ty không có tăng trưởng và dự định nắm giữ cổ phiếu vĩnh viễn, thì cổ phiếu được định giá như là một trái phiếu vĩnh viễn.

D1 = D2 = D3 = … = Dn

r

EPS r

Trang 21

Trường hợp tăng trưởng đều

DDM với cổ tức tăng trưởng đều :

Cổ tức tăng với một tỷ lệ không thay đổi, g (Gordon Growth Model).

g

D g

r

D P

Trang 22

Ví dụ: Cổ tức năm tới của Cty G sẽ là 4$/cph Lợi suất đòi hỏi là r Cổ tức tăng 6%/năm Tính giá trị của cổ phiếu G hôm nay và sau đây 4 năm.

Trang 23

Cổ tức tăng trưởng không đều

Ví dụ: Công ty XYZ được dự báo sẽ trả cổ tức trong ba năm tới, lần lượt 3$, 3,24$

và 3,5$ trên một cổ phần Vào cuối năm thứ ba bạn dự tính sẽ bán cổ phiếu với giá thị trường 94,48$ Giá (hiện tại) của cổ phiếu là bao nhiêu nếu lợi suất dự tính là 12%?

( )

( )

( )

$75.

Trang 24

Trường hợp tăng trưởng hai giai đoạn

Ví dụ: Công ty X đang trong giai đoạn tăng trưởng nhanh

Trang 26

Trong t năm, cổ tức tăng trưởng với tỷ lệ g1; sau đó ổn định ở mức g2, vĩnh viễn.

Trong giai đoạn 1, g1 có thể lớn hơn r

Để tính giá cổ phiếu tại năm t, → tính Dt+1

Trong giai đoạn 2, g2 phải nhỏ hơn r

t t t

r

P r

g g

r

D P

) 1

( 1

1

1

1 0

02

g r

g g

D g

r

D P

t t

t

+

× +

×

=

Trang 27

Lợi suất đòi hỏi

Nhắc lại

P0 = D1/(r – g)

r – g = D1/P0;

r = D1/P0 + g

Hai hợp phần của lợi suất: tỷ suất cổ tức (D1/P0)và tỷ lệ tăng trưởng của cổ tức, g.

Tỷ lệ tăng trưởng của cổ tức cũng là tỷ lệ tăng giá cổ phiếu, hay tỷ suất lợi vốn.

Ngày đăng: 05/04/2021, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w