Là phòng chức năng quan trọng của thƣ viện, ngƣời đọc, ngƣời dùng tin có thể mƣợn các tài liệu về nhà, ở đây ngƣời đọc chỉ có thể sử dụng một phần nguồn lực thông tin, vốn tà[r]
Trang 1TRỤ SỞ, TRANG THIẾT BỊ TRUNG TÂM THÔNG TIN – THƢ VIỆN
TR ƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ XÃ HỘI
THS PH ẠM QUANG QUYỀN
0985.56.88.17
Trang 2CÁC TRANG THIẾT BỊ HIỆN ĐẠI TRONG
CƠ QUAN THÔNG TIN - THƢ VIỆN
Trang 31 Một số khái niệm cơ bản
1.1 Trụ sở thư viện
Trụ sở thư viện, trung tâm thông tin là tập hợp toàn bộ khuôn viên, tòa nhà, các phòng nhằm mục đích phục vụ
tổ chức, triển khai hoạt động thư viện- thông tin
Diện tích trung bình: 60 m2/ 1000 dân
1.2 Trang thiết bị thư viện
Trang thiết bị trong trung tâm thông tin – thư viện bao gồm tập hợp các phương tiện khác nhau
phục vụ cho hoạt động thư viện – thông tin
Trang 42 Vai trò, ý nghĩa của trụ sở trang thiết bị thƣ
viện trong hoạt động thụng tin – thƣ viện
Trang 52 Vai trò, ý nghĩa của trụ sở trang thiết bị thư
viện trong hoạt động thụng tin – thư viện
Ý nghĩa:
- Là nơi triển khai hoạt động thông tin – thư viện: bổ sung, xử lý kỹ thuật nghiệp vụ, phục vụ bạn đọc,
- Là công cụ hỗ trợ các hoạt động chuyên môn
nghiệp vụ của thư viện và hoạt động thông tin
- Là địa điểm, phương tiện thực hiện các hoạt động
bổ trợ khác
Trang 63 Một số mô hình trụ sở, trang thiết bị thƣ viện
3.1 Mô hình thƣ viện công cộng
Bao gồm thƣ viện Quốc gia Việt Nam và thƣ viện do UBND các cấp thành lập
Diện tích khoảng 1000 đến 2000 m2, gồm : 01 Ban giám đốc, và các phòng chức năng nhƣ sau:
- Phòng bổ sung
- Phòng xử lý kỹ thuật nghiệp vụ (biên mục mô tả, phân
loại, nhập tin máy tính,…)
Trang 73 Một số mô hình trụ sở, trang thiết bị thƣ viện
3.1 Mô hình thƣ viện công cộng
MỘT SỐ HÌNH ẢNH
Trang 8Thƣ viện công cộng của thành phố Kansas, Mỹ
Trang 9Thƣ viện Arabian, Thƣ viện công cộng Scottsdale, Scottsdale, Arizona
Trang 10hƣ viện Chongqing, Chongqing, Trung
Quốc
Trang 11Thƣ viện Palo Verde/ Trung tâm cộng đồng Maryvale, Phoenix
Trang 14Phòng đọc báo, tạp chí tự chọn,
NLV
Trang 153 Một số mô hình trụ sở, trang thiết bị thư viện
3.2 Mô hình thư viện trường
Các thư viện trường bao gồm 02 nhóm mô hình chủ yếu:
- Thư viện trường phổ thông : Tiểu học, trung học cơ sở, phổ thông trung học
+ Diện tích dành cho hoạt động thông tin – thư viện thường dao động từ 50 đến 100 m 2 kho tài liệu và phòng phục vụ thường trong 01 khuôn viên chung
+ Vốn tài liệu dao động từ 500 đến khoảng 5000 tài liệu
Đặc điểm: thường gồm các tài liệu sau:
+ Sách giáo khoa
+ Sách nghiệp vụ, sách tham khảo
Trang 163 Một số mô hình trụ sở, trang thiết bị thư viện
3.2 Mô hình thư viện trường
- Thư viện các trường thuộc khối đào tạo chuyên nghiệp: trung cấp, cao đẳng, đại học,…
Diện tích dành cho trung tâm thông tin – thư viện tương đối lớn : thường
từ 1000 đến 3000 m 2 với cơ cấu các phòng gồm : Ban Giám đốc, phòng
xử lý kỹ thuật nghiệp vụ, phòng mượn về nhà, phòng đọc tại chỗ,… Phòng dành cho hoạt động của thư viện điện tử
Vốn tài liệu thường rất lớn, dao động 10.000 đến vài trăm nghìn tài liệu
Đặc điểm:
Thường có các dạng tài liệu sau:
+ Sách giáo trình
+ Sách tham khảo, nghiệp vụ
+ Tài liệu xám (luận văn, luận án,…)
MỘT SỐ HÌNH ẢNH
Trang 17Thư viện trường Tiểu học Minh Đạo
bao gồm 2 phòng đọc :
Trang 20Thƣ viện tiểu học Nghĩa Tân
Trang 24Cơ cấu tổ chức thƣ viện đại học
Trang 25Thƣ viện Đại học Y Hà Nội
Trang 26TTTTTV - ĐHQGHN
Trang 27TTTTTV – ĐHCN Hà Nội
Trang 28CHƯƠNG 2 TRỤ SỞ VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ TRONG
THƯ VIỆN TRUYỀN THỐNG
1 Trụ sở, cỏc phũng chức năng của thư viện
a Phòng đọc
Là phũng chức năng quan trọng nhất của thư viện, người
dựng tin cú thể sử dụng tại chỗ tất cả cỏc nguồn lực thụng tin của thư viện tại phũng Đọc với việc kiểm soỏt của cỏn bộ thư viện
Đặc điểm:
- Lưu giữ nhiều tờn tài liệu nhất trong cơ quan thụng
tin – thư viện
- Diện tớch dành cho bạn đọc lớn nhất trong cơ quan
thụng tin – thư viện
Trang 29CHƯƠNG 2 TRỤ SỞ VÀ CÁC TRANG THIẾT BỊ TRONG
THƯ VIỆN TRUYỀN THỐNG
1. Trụ sở, các phòng chức năng của thư viện
Tiêu chuẩn kỹ thuật:
Tính diện tích phòng đọc bằng công thức sau:
Trang 31Là phòng chức năng quan trọng của thư viện, người đọc, người dùng tin có thể mượn các tài liệu về nhà, ở đây người đọc chỉ có thể sử dụng một phần nguồn lực thông tin, vốn tài liệu của thư viện
Trang 33c Kho tài liệu
+ Là bộ phận để tổ chức, lưu giữ, bảo quản tài liệu, theo chức năng, cú nhiều loại kho:
Tổng kho, kho chính, kho phụ, kho bảo quản
Theo phương thức phục vụ cú: kho đóng, kho mở
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật của phòng kho:
Độ cao trần 2,5m, càng ớt cửa sổ càng tốt, khụng nờn
bố trớ đường đi thụng qua kho
+ Tiêu chuẩn xếp kho: - Kho mở 200 - 250 cuốn/ 1m2
- Kho đóng 400- 450 cuốn / 1m2
- Kho bảo quản 1000 cuốn / 1m2
Trang 34d Phòng xử lý kỹ thuật
- Thường gồm 25 - 30 m2 cho 4 cán bộ + 4 bàn máy tính, 02 giá sách để sách xử lý, máy photocopy
- Ngoài ra, phòng xử lý kỹ thuật nghiệp vụ của thư viện cần phải có diện tích kho tạm dành cho các tài liệu mới nhập về thư viện chưa xử lý
Trang 35Diện tích trung bình cho mỗi cán bộ tại các phòng
Trang 36- Nhóm từ 10 đến 20 ngời diện tích mỗi chỗ 1,5
Trang 372 Các trang thiết bị thƣ viện truyền thống
Trang 38 Số phiếu trung bình trong 1 ô phiếu: 800
- 1000 phiếu
Thư viện có 3 mục lục, 1m2 sàn tương ứng 1400 tên tài liệu, mỗi tài liệu sử dụng
3 đến 4 phiếu
Thư viện có 2 mục lục, 1m2 sàn tương ứng 2000 tên tài liệu, mỗi tên tài liệu 2 đến 3 phiếu
Trang 392.2 Giá tài liệu
Là loại giá có số lượng nhiều nhất trong thư viện, để lưu trữ tài liệu sách, báo, tạp chí,…
Trang 40 Tiêu chuẩn kỹ thuật:
210 x 100 x 60 cm
Trong đó, chia làm 05 tầng giá, có thể thay đổi chiều cao từng tầng giá cho phù hợp
Trên đó, có mỗi tầng giá có 01 tấm chắn tài liệu (treo trên hoặc dưới)
Trang 412.3 Giá trƣng bày
Dùng để trƣng bày các tài liệu có tính thời sự (tài liệu mới) hoặc các loại tạp chí có giá trị sử dụng cao
Trang 422.4 Hệ thống giá tích kê
Nhằm mục đích lưu các tích kê để phục vụ hữu hạn số lượng bạn đọc trong từng thời điểm
Số lượng giá phụ thuộc vào số lượng chỗ phục vụ tối đa (phòng đọc), số lượt phục vụ tối đa (phòng mượn)/ngày
Trang 43Tiêu chuẩn kỹ thuật:
180x40x80
Mỗi ô gồm 02 tích kê (01 để lưu lại, 01 để bạn đọc giữ trong quá trình sử dụng chỗ ngồi đọc)
Trang 442.5 Bàn quầy thủ thƣ
Là bàn chuyên dụng để cán bộ thƣ viện tiếp xúc với bạn đọc để tiến hành phục vụ
Thông số kỹ thuật:
160x80x130 cm
Trên đó mặt bàn cách chân 90 cm
Trang 45 Bàn quầy thủ thư có nhiều loại, tuy nhiên phổ biến nhất là loại có kết hợp với bàn máy tính, các ô tủ chứa hồ sơ bạn đọc hoặc sổ mượn tài liệu của bạn đọc Thông thường 01 tủ chứa được 15 ô hồ sơ, mỗi ô chứa khoảng 300 sổ
Trang 462.6 Bàn tra cứu
thông tin, tài liệu, thiết kế trong quá trình
sử dụng bàn tra cứu bạn đọc phải đứng để tra cứu
Thông số kỹ thuật:
tra cứu là 100 cm
Trang 472.7 Bàn, ghế đọc tài liệu
tại phòng đọc của thƣ viện
Phòng đọc tại chỗ của thƣ viện đƣợc thiết
kế cho bạn đọc ngồi đối mặt, trên đó có tấm chắn cao 40 cm
Thông số kỹ thuật :
Loại 6 khoang (6 chỗ)
240 x D120 x H120 cm
Trang 492.8 Bàn, ghế đọc đa phương tiện & Internet.
Bàn đọc đa phương tiện và bàn đọc Internet được thiết kế thường 2 người ngồi cạnh nhau (có vách ngăn, tránh ảnh hưởng đến người bên cạnh)
Tiêu chuẩn kỹ thuật:
Kích thước: 1200 x 500 x 1200(mm)
Trang 512.9 Tủ trưng bày tài liệu
Sử dụng trong việc trưng bày tài liệu mới (tiến hành thường xuyên tại phòng đọc, phòng mượn) hoặc trưng bày các tài liệu có giá trị nội dung, hình thức trong những dịp kỷ niệm của thư viện và của địa phương, đất nước
Tiêu chuẩn kỹ thuật:
180x170x50 cm
Trong đó, chia từ 3 đến 5 ngăn để trưng bày
Trang 522.10 Tủ đựng đồ cá nhân bạn đọc
Dùng cho phòng đọc, phục vụ cho bạn đọc để
đồ tư trang cá nhân trong quá trình đọc tại chỗ
Tiêu chuẩn kỹ thuật:
Thường có loại mỗi tủ 15 đến 18 ngăn tủ
Kích thước : 183x91.5x45.7 (18 ngăn)
Trang 56 Tiêu chuẩn kỹ thuật:
Kích thước : 1200 x 3000
Mặt sau là tôn (hút nam châm) mặt trước kính có
khóa, hoặc mặt sau là xốp bọc nhung, mặt trước là lưới sắt
Trang 572.13 Thiết bị chiếu sáng
Hệ thống đèn neon tập trung chủ yếu vào khu vực bàn đọc, với yêu cầu cứ 2m là 01 hệ thống đèn đôi (loại đèn 1m2, máng có gương phản chiếu hoặc thép phản quang nhằm tăng cường độ sáng)
Trang 59 Yêu cầu:
Các thông tin trên bảng phải ngắn gọn, xúc tích, có hình thức nhấn mạnh đến các thông tin quan trọng trong bảng (chữ màu khác, đậm, gạch chân,…)
Thông số kỹ thuật:
Kích thước : 120 x 80 cm
Chất liệu : bảng foocmica, dán chữ đề can
Trang 602.15 Thiết bị tu bổ, phục chế tài liệu
Theo Quyết định số 591/QĐ-BVHTT, ngày 8 tháng 4 năm 1998, gồm các thiết bị sau:
Trang 61 8 Phát hiện khuyết tật giấy
14 Máy chụp vi phiếu, vi phim
15 Máy sản xuất đĩa CD Rom
Trang 62 Tuy nhiên, thiết bị phục chế cơ bản nhất trong mọi thƣ viện cần gồm:
- Bàn dập ghim cỡ đại: 23-13mm
- Máy xén tài liệu:
Trang 653 Thiết kế mô hình cơ quan thông
tin – thƣ viện
HỌC VIÊN LÀM BÀI TẬP THIẾT KẾ
Trang 66CHƯƠNG 3 CÁC TRANG THIẾT BỊ HIỆN ĐẠI TRONG
CƠ QUAN THÔNG TIN - THƯ VIỆN
Trang 671 Các nguyên tắc của quá trình tự động hoá
hoạt động thông tin – thư viện
Xây dựng mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể cho quá trình tự động hóa, xây dựng cơ chế đánh giá, kiểm tra các mục tiêu
Triển khai lộ trình tự động hóa hoạt động thông tin – thư viện phải phù hợp với hiện trạng và năng lực hiện
có : như cơ sở vật chất, vốn tài liệu, nguồn nhân lực
và “văn hóa” tra cứu, sử dụng tài liệu của người đọc
Xây dựng chương trình tổng thể cho quá trình tự động hóa Để đảm bảo cho quá trình tự động hóa không bị cục bộ, gián đoạn, chắp vá đòi hỏi các giai đoạn đầu tư ứng dụng cho từng công đoạn phải có tính kế thừa
Trang 68 Tính đồng bộ trong quá trình tự động hóa thể hiện trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng và trang thiết bị; giữa phần cứng và phần mềm, giữa trang thiết bị và
cơ sở dữ liệu; giữa trang thiết bị và con người; giữa phục vụ và an toàn thông tin; giữa các giai đoạn triển khai trong dự án
Đảm bảo tính hiệu quả: năng suất lao động tăng, giảm nhẹ cường độ lao động cho các cán bộ, tần suất phục
vụ người đọc tăng, chất lượng dịch vụ được cải thiện
Đảm bảo khả năng liên thông trao đổi với các cơ quan thông tin – thư viện trong và ngoài nước, đồng thời cũng là cổng kết nối cho người đọc đến với nguồn tài liệu bên ngoài
Trang 692 Các thiết bị phần cứng
Cấu trúc: gồm CPU, main, RAM, HDD, Optical driver, Key, mouse, mor, case & power supply Cấu hình: các thông số kỹ thuật của các thành phần trên
Phổ biến là máy quét khổ A4
Đặc trƣng
Trang 70 Đặc trƣng cơ bản:
- Cổng kết nối : COM, USB
- Độ phân giải dpi
- Hỗ trợ định dạng quét (jpg, gif,bmp,pdf,…)
Trang 722.2.2 Máy s ố hóa tài li ệ u
Là dạng máy quét chuyên dụng, sử dụng để số hóa tài liệu truyền thống
Thông số kỹ thuật cơ bản
Tốc độ quét
Độ phân giải
Định dạng đầu ra
Sản phẩm có nhận dạng quang học
Trang 742.3 Máy in
Thông số kỹ thuật:
Cổng kết nối (LPT, USB,…) Tốc độ in (ppm)
Bộ nhớ đệm (KB, MB)
Khay đặt giấy
Cỡ giấy
Trang 772.4.2 Máy chiếu slide (Projector)
Trang 792.6 Máy đọc đa phương tiện
thức thư viện số, để bạn đọc sử dụng tra cứu đọc các tài liệu hiện đại tại các trạm máy đọc đa phương tiện này
Trang 812.8 Máy đọc đĩa quang
- Kiểu nhận đĩa (nuốt, thông thường)
- Chuẩn kết nối dữ liệu (ATA, SATA)
Chú ý: Một số ổ đĩa quang hỗ trợ công nghệ Light
Scriber (in nhãn đĩa trực tiếp) đòi hỏi phải có phôi đĩa
hỗ trợ in nhãn
Trang 822.9 Máy in, máy đọc mã
vạch.(Barcode)
Mã vạch (barcode) là sự thể hiện thông tin trong các dạng nhìn thấy trên các bề mặt mà máy móc có thể đọc đƣợc
Hệ mã vạch phổ biến là EAN – 13 (the European
Article Numbering system), sử dụng 13 chữ
Máy in mã vạch sử dụng chủ yếu trong thƣ viện gồm 2 loại:
- Máy in mã vạch trên vật liệu giấy
- Máy in mã vạch trên vật liệu nhựa, thẻ cứng
Trang 832.10 Cổng từ, thẻ từ và chỉ từ
Trang 842.11 Camera, màn hình theo dõi
Trang 872.12 Các phương tiện lưu trữ hiện đại
- HDD
Thông số kỹ thuật:
+ Dung lượng + Tốc độ vòng quay + chuẩn giao tiếp + Kích thước
Trang 88 Optical Drive (Ổ đĩa quang)
- CD-ROM (600 – 800 MB)
- DVD-ROM (4.7GB)
- DVD-ROM Blue ray (25-30GB)
- HD-DVD (25-30GB)
Ổ đĩa nén (zip drive)
Ổ đĩa nén là thiết bị lưu trữ chuyên dụng trong hoạt động lưu trữ thông tin
Trang 89Ổ đĩa nén (zip)
Cách dùng tương tự như ổ Floppy Tuy nhiên, đĩa zip có dung lượng 100MB và nhanh hơn floppy khá nhiều lần
Trang 902.13 Băng chuyền tài liệu và hệ thống
Hệ thống kiểm soát, quản lý việc mƣợn tài liệu
về nhà của bạn đọc tự động Các thành phần cơ bản gồm:
- Băng chuyền sách
- Lẫy lấy sách (trên mép giá)
- Màn hình giao tiếp với bạn đọc
- Hộp nhận và trả tài liệu (Return Book)
Trang 912.14 Hệ thống báo cháy
Hệ thống báo cháy tự động, bộ cảm biến nhiệt
độ được lắp đặt với khoảng cách 4m/1 thiết bị cảm biến
Hệ thống báo cháy bằng tay được lắp đặt ở những vị trí có nhiều người qua lại (trong thư viện mỗi tầng ít nhất 02 chiếc)
Trang 923 Phần mềm
3.1 Giới thiệu một số phần mềm quản trị cơ
sở dữ liệu tƣ liệu
CDS/ISIS for DOS (version 3.08)
CDS/ISIS for Windows
3.2 Giới thiệu một số phần mềm quản trị thƣ viện tích hợp
Ilib.easy (Cty CMC)
V-library (Cty Lạc Việt)
Trang 93 Libol (Cty Tinh Vân)
PEMIS (Dự án quản lý giáo dục)
3.3 Giới thiệu phần mềm biên tập và tạo dựng tài liệu điện tử
- Solid PDF converter
- Greenstone
- Portable banner maker
- Portable button maker