1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang

107 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 185,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi sông CầuBắc Giang

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

MẪN VĂN THỂ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC

TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

SÔNG CẦU - BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – 2015

Trang 2

MẪN VĂN THỂ

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC

TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH

VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI

SÔNG CẦU - BẮC GIANG

Chuyên ngành: Quản lý Xây dựng

Mã số: 60580302

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Vũ Thanh Te

Hà Nội – 2015

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn Thạc Sĩ, được sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Thủy Lợi, đặc biệt là

GS.TS Vũ Thanh Te, sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản

lý, bạn bè, đồng nghiệp cùng với sự nỗ lực của bản thân, đến nay tác giả đã

hoàn thành luận văn thạc sĩ với đề tài: “Nghiên cứu một số giải pháp nhằm

nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu – Bắc Giang ”.

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học trongquá trình nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượngthiết kế công trình Tuy nhiên, trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thờigian và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rấtmong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy, cô giáo và các đồng nghiệp

Tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo GS.TS Vũ Thanh Te

đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong quá trình thực hiện luận văn Xin chânthành cảm ơn các thầy, cô giáo thuộc Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng

- Khoa Công trình cùng các thầy, cô giáo thuộc các Bộ môn khoa Kinh tế vàQuản lý, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học trường Đại học Thủy Lợi đãtạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ củamình

Tác giả xin chân thành cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đãđộng viên, khích lệ tác giả trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Hà Nội, tháng 11 năm 2015

Tác giả

Mẫn Văn Thể

Trang 5

LỜI CAM KẾT

Đề tài luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu – Bắc Giang” của học viên Mẫn Văn Thể đã được nhà trường giao nhiệm vụ nghiên cứu theo quyết định số:

1321/QĐ-ĐHTL ngày 10 tháng 8 năm 2015 của Hiệu trưởng trường Đại họcThủy Lợi

Trong thời gian học tập tại trường với sự định hướng của các giảng viên và các thày cô trong bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng – Khoa Công trình trường Đại học Thủy Lợi, cộng với kinh nghiệm làm việc tại cơ quan đơn vị, sự giúp đỡ của các đồng nghiệp và nhất là sự tận tình hướng dẫn

của thày GS.TS Vũ Thanh Te, học viên đã tự nghiên cứu và thực hiện đề tài

trên Đây là thành quả lao động, là sự tổng hợp các yếu tố mang tính nghề nghiệp của tác giả Các thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn đã được ghi

rõ nguồn gốc Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây

Hà Nội, tháng 11 năm 2015

Tác giả

Mẫn Văn Thể

Trang 6

Bảng 3.1 Lực lượng cán bộ phân theo trình độ học vấn

Bảng 3.2 Lực lượng cán bộ phân theo chuyên ngành đào tạo

Bảng 3.3 Độ tu ổi trung bình của toàn công ty

Bảng 3.4 Danh mục các thiết bị, máy móc của công ty

Trang 7

KSTK Khảo sát thiết kế

CNTK Chủ nhiệm thiết kếKSLDA Khảo sát lập dự án

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

Trang 8

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: T NG Ổ QUAN VỀ XÂY D NG Ự CÔNG TRÌNH VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 4

1.1.1 Các giai đoạn xây dựng công trình 4

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình 10

1.2 MỘT SỐ SỰ CỐ CÔNG TRÌNH ĐÃ XẢY RA TRONG THỜI GIAN QUA 14

1.2.1 Một số sự cố công trình 14

1.2.2 Phân tích nguyên nhân sự cố 17

1.3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 20

1.3.1 Quản lý chất lượng thiết kế công trình 20

1.3.2 Các mô hình quản lý chất lượng thiết kế công trình 23

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 27

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TƯ VẤN XÂY DỰNG Ở VIỆT NAM 27

2.1.1 Cơ cấu tổ chức 27

2.1.2 Mô hình tổ chức sản xuất sản phẩm tư vấn 28

2.1.3 Đánh giá về năng lực chuyên môn 28

2.1.4 Đánh giá về năng lực quản lý tổ chức tư vấn ở Việt Nam 34

2.1.5 Điều kiện năng lực tổ chức, cá nhân khi thiết kế công trình 41

2.1.6 Những văn bản pháp quy về công tác tư vấn thiết kế công trình 45

2.2 HỒ SƠ THIẾT KẾ VÀ THẨM TRA HỒ SƠ THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 46

2.2.1 Hồ sơ thiết kế công trình 46

2.2.2 Thẩm tra hồ sơ thiết kế công trình 46

2.2.3 Nội dung phê duyệt thiết kế 47

2.2.4 Nội dung thẩm tra thiết kế của cơ quan Nhà nước về xây dựng 48

2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 50

2.3.1 Nguồn nhân lực trong thiết kế công trình 50

Trang 9

MỤC LỤC

2.3.2 Nguồn vật tư, máy móc, thiết bị 51

2.3.3 Quy trình thiết kế và quy trình kiểm soát chất lượng hồ sơ thiết kế 52

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TƯ VẤN THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI SÔNG CẦU-BẮC GIANG 54

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY 54

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 54

3.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quản lý điều hành 55

3.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT KẾ CỦA CÔNG TY 62

3.2.1 Năng lực hoạt động của Công ty 62

3.2.2 Quy trình quản lý chất lượng sản phẩm thiết kế của công ty 68

3.2.3 Các công trình điển hình đã thực hiện trong thời gian qua 73

3.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TƯ VẤN THIẾT KẾ CỦA CÔNG TY 76

3.3.1 Những kết quả đạt được 76

3.3.2 Những tồn tại, hạn chế 77

3.4 ĐỊNH HƯỚNG CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2015-2020 80

3.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÔNG TY TRONG GIAI ĐOẠN 2015 – 2020… 81

3.5.1 Thuận lợi… 81

3.5.2 Thách thức 82

3.6 NHỮNG NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP 82

3.7 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC THIẾT KẾ CÔNG

TRÌNH CỦA CÔNG TY TRONG THỜI GIAN TỚI 83

3.7.1 Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực chuyên môn 83

3.7.2 Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực quản lý 87

3.7.3 Những giải pháp hỗ trợ khác 90

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động tư vấn là một lĩnh vực có vai trò quan trọng trong nền kinh

tế quốc dân, nó không chỉ là lĩnh vực hoạt động mang tính xã hội mà còn làđòn bẩy mang lại hiệu quả kinh tế - kỹ thuật cao cho xã hội

Ở Việt Nam, hoạt động tư vấn mới chỉ được ghi nhận và phổ biến rộngrãi trong khoảng chục năm trở lại đây, do vậy nó vẫn còn rất mới với các nhà

tư vấn và các đối tác sử dụng, khai thác tư vấn Cùng với sự chuyển mình củahoạt động này, các nhà tổ chức tư vấn xây dựng đã và đang từng bước thayđổi để đáp ứng nhu cầu phát triển của thị trường

Đội Khảo sát-Thiết kế thuộc Công ty TNHH một thành viên Khai tháccông trình thủy lợi Sông Cầu – Bắc Giang là đơn vị tư vấn có bề dày trên 30năm về lĩnh vực tư vấn thiết kế các công trình thủy lợi trong tỉnh, đặc biệt là

về thiết kế sửa chữa, nâng cấp các công trình trong hệ thống thủy lợi củaCông ty quản lý

Do đặc thù của các công trình sửa chữa, nâng cấp thường là phức tạp, mức độ kinh phí đầu tư không lớn, do vậy các công trình này không thể mang

ra để đấu thầu, thậm trí mời nhà thầu tư vấn thực hiện cũng là điều khó khăn Chính vì vậy từ nhiều năm nay, Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu đã chủ động thành lập một đơn vị tư vấn với mục đích trước tiên là để tự thực hiện công tác khảo sát – thiết kế cho chính nhu cầu của Công ty, sau đó là hoạt động kinh doanh về lĩnh vực tư vấn khảo sát thiết kế trong điều kiện có thể

Hiện nay, chất lượng sản phẩm tư vấn thiết kế của Đội Khảo sát-Thiết

kế đã từng bước được nâng lên, cơ bản đáp ứng được với yêu cầu của khách hàng, song do sự phát triển của nền kinh tế thị trường và yêu cầu về chất lượng sản phẩm tư vấn ngày càng cao, nhất là đối với công tác tư vấn thiết kế

Trang 12

sửa chữa, nâng cấp các công trình trong hệ thống của Công ty thì kết quả đạtđược còn khiêm tốn Trước tình hình đó, vấn đề đặt ra cho Đội Khảo sát – Thiết kế thuộc Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợiSông Cầu cần phải nâng cao năng lực về tư vấn thiết kế xây dựng công trìnhnói chung và tư vấn thiết kế sửa chữa, nâng cấp công trình nói riêng.

Xuất phát từ các vấn đề cấp thiết nói trên, tác giả chọn đề tài

“Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế

công trình tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu – Bắc Giang”.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Nghiên cứu một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết

kế công trình tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủylợi Sông Cầu – Bắc Giang

3 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã dựa trên cách tiếp cận

cơ sở lý luận khoa học về quản lý chất lượng công trình xây dựng và

những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu phù hợp với đối tượng và nội dung nghiên cứu trong điều kiện Việt Nam, đó là: Phương pháp phân tích và đánh giá; Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích kế thừa nghiên cứu đã có; và một số phương pháp kết hợp khác

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a)Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là công tác tư vấn thiết kế công trình thủy lợi

b)Phạm vi nghiên cứu:

Trong phạm vi đề tài này, tác giả đi sâu nghiên cứu giải pháp nâng

Trang 13

cao năng lực tư vấn thiết kế công trình thủy lợi tại Công ty TNHH mộtthành viên Khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu-Bắc Giang.

5 Kết quả dự kiến đạt được

- Hệ thống hóa lý luận cơ bản trong tư vấn thiết kế xây dựng côngtrình nói chung, công tác tư vấn thiết kế sửa chữa, nâng cấp công trình nóiriêng và năng lực tư vấn thiết kế;

- Phân tích thực trạng năng lực tư vấn thiết kế của Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu-Bắc Giang, qua đó đánh giá những kết quả đã đạt được, những mặt còn tồn tại, từ đó nghiên cứu đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi và phù hợp với điều kiện thực tiễn nhằm nâng cao năng lực tư vấn thiết kế công trình tại Công ty TNHH một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu – Bắc Giang

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

a) Ý nghĩa khoa học:

Đề tài hệ thống hóa lý luận cơ bản về lĩnh vực tư vấn thiết kế xây dựng công trình nói chung và thiết kế sửa chữa, nâng cấp công trình nói riêng, đưa ra các yêu cầu cần tuân thủ trong các bước thực hiện sản xuất

ra một sản phẩm tư vấn thiết kế, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm

b) Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo trong việc nâng caonăng lực tư vấn thiết kế của Đội Khảo sát-Thiết kế thuộc Công ty TNHH mộtthành viên Khai thác công trình thủy lợi Sông Cầu - Bắc Giang

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

VÀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG

TRÌNH 1.1 TỔNG QUAN VỀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

1.1.1 Các giai đoạn xây dựng công trình

Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự ánnào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúcxây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng

a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Tất cả các dự án dự định đầu tư đều phải trải qua giai đoạn chuẩn bịđầu tư để chuẩn bị chu đáo các công tác sau đây:

Xác định dự án:

Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư xây dựng công trình.Tìm kiếm những khoản đầu tư có tiềm năng, mà các nguồn đó sẽ là đốitượng kiểm tra của một dự án Việc này có thể được xác định từ kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội, các báo cáo điều tra theo lĩnh vực, theo ngành, theo vùng

Tiếp xúc thăm dò thị trường trong nước hoặc ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị tiêu thụ sản phẩm, khả năng có thể huy động các nguồn vốn để đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư

Điều tra khảo sát, chọn địa điểm xây dựng

Chuẩn bị dự án: Chuẩn bị dự án là việc lập Dự án đã được xác định

Việc chuẩn bị dự án hay tiến hành lập Dự án là bước đề cập tới việc điều tra,khảo sát về khả năng thành công của thị trường và kỹ thuật, tài chính, kinh tế

và hoạt động của Dự án

Thẩm định và quyết định đầu tư: Khi một dự án được coi là khả thi

trên mọi phương diện, thì bước tiếp theo là phải xem xét thẩm định của người

có thẩm quyền quyết định đầu tư và cơ quan tài trợ vốn

Trang 15

Gửi hồ sơ dự án và các văn bản trình đến người có thẩm quyền quyếtđịnh đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án.

Đối với các dự án quan trong quốc gia theo Nghị quyết số66/2006/QH11 của Quốc hội thì CĐT phải lập Báo cáo đầu tư trình Chínhphủ xem xét để trình Quốc hội thông qua chủ trương và cho phép đầu tư Đốivới dự án nhóm A không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm quyềnphê duyệt thì CĐT phải báo cáo Bộ quản lý ngành để xem xét, bổ sung quyhoạch theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận bổ sungquy hoạch trước khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình Vị trí, quy mô xâydựng công trình phải phù hợp với quy hoạch xây dựng được cấp có thẩmquyền phê duyệt, nếu chưa có trong quy hoạch xây dựng thì phải được Uỷ bannhân dân cấp tỉnh nơi xây dựng công trình chấp thuận

b) Giai đoạn thực hiện đầu tư

Đây là giai đoạn giữ vai trò quyết định trong việc thực hiện quá trìnhđầu tư nhằm vật chất hóa vốn đầu tư thành tài sản cố định cho nền kinh tếquốc dân Ở giai đoạn này trước hết cần làm tốt công tác chuẩn bị xây dựng

*Chủ đầu tư có trách nhiệm:

Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước

Xin giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên

Chuẩn bị mặt bằng xây dựng

Mua sắm thiết bị và công nghệ

Tổ chức tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật vàchất lượng công trình

Vấn đề đầu tiên là lựa chọn đơn vị tư vấn, phải lựa chọn được nhữngchuyên gia tư vấn, thiết kế giỏi trong các tổ chức tư vấn, thiết kế giàu kinhnghiệm, có năng lực thực thi việc nghiên cứu từ giai đoạn đầu, giai đoạn thiết

kế đến giai đoạn quản lý giám sát xây dựng- đây là nhiệm vụ quan trọng và

Trang 16

phức tạp Trong khi lựa chọn đơn vị tư vấn, nhân tố quyết định là cơ quan tưvấn này phải có kinh nghiệm qua những dự án đã được họ thực hiện trước đó.Một phương pháp thông thường dùng để chọn là đòi hỏi các cơ quan tư vấncung cấp các thông tin về kinh nghiệm, tổ chức sau đó xem xét lựa chọn rồitiến tới đấu thầu Việc lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng công trình đượcthực hiện theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ

về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thiết kế, trên cơ sở dự án được phêduyệt, nhà thầu thiết kế tổ chức thực hiện các công việc tiếp theo của mình.Tuỳ theo quy mô, tính chất công trình xây dựng, việc thiết kế có thể thực hiệntheo một bước, hai bước hay ba bước

Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công áp dụng đối với côngtrình chỉ lập Báo cáo kinh tế kỹ thuật

Thiết kế hai bước bao gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công ápdụng đối với công trình quy định phải lập dự án đầu tư

Thiết kế ba bước bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kếbản vẽ thi công áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy

mô là cấp đặc biệt, cấp I và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do ngườiquyết định đầu tư quyết định

Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ

sơ TKKT-TDT và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người

có thẩm quyền ra quyết định đầu tư) phê duyệt Trường hợp CĐT không đủnăng lực thẩm định thì thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện nănglực để thẩm tra dự toán thiết kế công trình làm cơ sở cho việc phê duyệt Trên

cơ sở kết quả thẩm định TKKT-TDT người có thẩm quyền quyết định đầu tư

sẽ ra quyết định phê duyệt TKKT-TDT

Trang 17

Khi đã có quyết định phê duyệt TKKT-TDT, CĐT tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầucủa CĐT và các mục tiêu của dự án.

Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán

thương thảo và đi đến ký kết hợp đồng thi công xây dựng công trình với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây dựng công trình Nội dung quản lý thicông xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây dựng; quản lý tiến

độ xây dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình; quản lý antoàn lao động trên công trường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng

Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóngmặt bằng xây dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầuxây dựng; trình duyệt hồ sơ TKKT-TDT; tổ chức đấu thầu; đàm phán ký kếthợp đồng, quản lý chất lượng kỹ thuật công trình trong suốt quá trình thi công

và chịu trách nhiệm toàn bộ các công việc đã thực hiện trong quá trình triểnkhai dự án

*Các nhà thầu xây lắp có trách nhiệm:

Chuẩn bị các điều kiện cho thi công xây lắp

San lấp mặt bằng xây dựng điện, nước, công xưởng kho tàng, bến cảng,đường xá, lán trại và công trình tạm phục vụ thi công, chuẩn bị vật liệu xâydựng v.v…

Chuẩn bị xây dựng những công trình liên quan trực tiếp

Bước công việc tiếp theo của giai đoạn thực hiện đầu tư là tiến hành thi công xây lắp công trình theo đúng thiết kế, dự toán và tổng tiến độ được duyệt Trong bước công việc này, các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắp công trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình Cụ thể là:

Trang 18

Chủ đầu tư có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng.Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng côngtrình theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết.

Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng côngtrình như đã ghi trong hợp đồng

Yêu cầu quan trọng nhất đối với công tác thi công xây lắp là đưa côngtrình vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng thời hạn quy định theotổng tiến độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp

Để đảm bảo dự án được thực hiện như đã phê duyệt thì nhất thiết phảixây dựng một hệ thống thực hiện dự án Hệ thống này phải được thiết kế cótính đến cảcác vấn đềkhó khăn và cách giải quyết các văn đề đó ngay khi phát sinh

Việc theo dõi và giám sát bắt đầu từ thời điểm được thiết kế đến khi kết thúc dự án đưa vào sử dụng để đảm bảo dự án hoàn thành có hiệu quả

Gồm 2 khâu:

Khâu hoạt động dự án

Một dự án bước vào giai đoạn hoạt động sau khi đầu tư có nghĩa là dự

án đã hoàn thành đồng bộ các cơ sở hạ tầng kể cả các dịch vụ (nếu có) và bắtđầu đi vào hoạt động để tạo ra sản phẩm

Đánh giá hiệu quả

Sau khi dự án hoàn thành đi vào hoạt động phải tiến hành điều tra vàđánh giái hiệu quả của dự án về:

Quá trình vận hành dự

án

Những ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đối với mục tiêu phát triển của dự án

c) Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng

Sau khi công trình được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện

Trang 19

công tác bàn giao công trình cho cơ quan quản lý, sử dụng thực hiện khaithác, vận hành công trình với hiệu quả cao nhất.

Giai đoạn này vận hành như thế nào phụ thuộc rất nhiều vào các giaiđoạn trước, đặc biệt phải làm rõ tính khả thi của dự án về mặt kinh tế lẫn kỹthuật Những thiếu sót ở khâu lập dự án xây dựng sẽ gây nhiều khó khăntrong việc vận hành kết quả đầu tư và việc sai sót này rất tốn kém nhiều lúcvượt khả năng của chủ đầu tư làm cho dự án hoạt động kém hiệu quả Do đóphải nghiên cứu kỹ ở khâu lập dự án xây dựng để dự án đưa vào vận hànhkhai thác vốn và tài sản được tốt trong suốt thời kỳ hoạt động của dự án đểthu hồi vốn và thu hồi lợi nhuận

Nội dung công việc của giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình vàokhai thác sử dụng bao gồm:

Nghiệm thu, bàn giao công trình, thực hiện việc kết thúc xây dựng, vậnhành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình, bảo hành công trình, quyếttoán vốn đầu tư, phê duyệt quyết toán

Công trình chỉ được bàn giao toàn bộ cho người sử dụng khi đã xây lắphoàn chỉnh theo thiết kế được duyệt và nghiệm thu đạt chất lượng

Hồ sơ bàn giao phải đầy đủ theo quy định và phải được nộp lưu trữ theo các quy định pháp luật về lưu trữ Nhà nước

Nghĩa vụ thực hiện hợp đồng xây dựng chỉ được chấm dứt hoàn toàn khi hết thời hạn bảo hành công trình

Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác,

sử dụng đầy đủ năng lực công trình, hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản

lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật đã đề ra trong dự án

Theo phân tích trên đây ta thấy các giai đoạn của quá trình đầu tư cómối liên hệ hữu cơ với nhau, mỗi giai đoạn có tầm quan trọng riêng của nócho nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ một giai đoạn nào và kết quả

Trang 20

của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau Trong quá trình quản lý đầu tưxây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến việc nâng caohiệu quả đầu tư và xây dựng.

1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công trình

Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động củacon người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kếtđịnh vị với đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phầndưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Chính vìvậy, chất lượng công trình xây dựng phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố cơbản kể trên

a) Yếu tố nguồn nhân lực

Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến công tác đầu tư xây dựng công trình, quyết định tới chất lượng công trình xây dựng Vì vậy cán bộ, công nhân lao động trong xây dựng công trình cần phải được đào tạo kỹ trình độ chuyên môn, tay nghề; có kỹ năng, kinh nghiệm, ý thức trách nhiệm của từng lao động trong doanh nghiệp Trình độ của người lao động còn được đánh giá thông qua sự hiểu biết, nắm vững về phương pháp, công nghệ, quy trình sản xuất, các tính năng, tác dụng của máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, sự chấp hành đúng quy trình, quy phạm, phương pháp công nghệ và các điều kiện đảm bảo an toàn trong xây dựng công trình

Ở bất kỳ hình thái kinh tế-xã hội nào, con người vẫn là trung tâm của mọi sự phát triển, nhất là thời đại ngày nay, thời đại Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa Để nâng cao chất lượng quản lý trong hoạt động xây dựng cũng như nâng cao trình độ năng lực của lao động thì việc đầu tư phát triển và bồi dưỡng cần phải được coi trọng Phải có biện pháp tổ chức lao động khoa học, đảm bảo và trang bị đầy đủ các điều kiện, môi trường làm việc an toàn, vệ sinh cho người lao động Bên cạnh đó, phải có các chính sách động viên,

Trang 21

khuyến khích nhằm phát huy khả năng sáng tạo trong cải tiến, nâng cao chấtlượng sản phẩm thông qua chế độ thưởng phạt nghiêm minh Mức thưởngphạt phải phù hợp, tương ứng với phần giá trị mà người lao động làm lợi haygây thiệt hại cho công trình Vì vậy để thực hiện tốt quá trình đầu tư xây dựngcông trình cần phải có nguồn nhân lực tốt, đáp ứng yêu cầu, đem lại hiệu quảcao nhất.

b) Yếu tố nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là yếu tố chính tham gia trực tiếp vào quá trình sảnxuất, cấu thành thực thể sản phẩm Chất lượng công trình cao hay thấp phụthuộc trực tiếp vào chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và quá trình cung ứngnguyên vật liệu đầu vào Quá trình cung ứng nguyên vật liệu có chất lượngtốt, kịp thời, đầy đủ, đồng bộ sẽ bảo đảm cho quá trình xây dựng diễn ra liêntục, nhịp nhàng; công trình hoàn thành đúng thời hạn với chất lượng cao.Ngược lại, không thể có được những công trình có chất lượng cao từ nguyênvật liệu sản xuất không bảo đảm, đồng bộ hơn nữa nó còn gây ra sự lãng phí,thất thoát nguyên vật liệu

Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để có thể bảo đảm được việc cung ứng nguyên vật liệu cho quá trình xây dựng với chất lượng cao, kịp thời, đầy

đủ và đồng bộ ? Điều này chỉ có thể thực hiện được, nếu như các doanh nghiệp cung ứng vật liệu xác lập thiết kếmô hình dự trữ hợp lý; hệ thống cung ứng nguyên vật liệu thích hợp trên cơ sở nghiên cứu đánh giá nhu cầu vềthị trường (cả đầu vào và đầu ra), khả năng tổ chức cung ứng, khả năng quảnlý

Việc quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sửdụng cho công trình xây dựng được quy định rõ tại điều 24 của Nghị định 46/2015/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất lượng và bảo trì công trìnhxây dựng, theo đó:

Trang 22

*Trách nhiệm của nhà thầu cung ứng sản phẩm xây dựng, vật liệu xây dựng đã là hàng hóa trên thị trường:

-Tổ chức thực hiện thí nghiệm kiểm tra chất lượng và cung cấp cho bêngiao thầu (bên mua sản phẩm xây dựng) các chứng chỉ, chứng nhận, cácthông tin, tài liệu có liên quan tới sản phẩm xây dựng theo quy định của hợpđồng xây dựng, quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa vàquy định của pháp luật khác có liên quan;

- Kiểm tra chất lượng, số lượng, chủng loại của sản phẩm phù hợp vớiyêu cầu của hợp đồng xây dựng trước khi bàn giao cho bên giao thầu;

-Thông báo cho bên giao thầu các yêu cầu về vận chuyển, lưu giữ, bảoquản sản phẩm xây dựng;

-Thực hiện sửa chữa, đổi sản phẩm không đạt yêu cầu về chất lượngtheo cam kết bảo hành sản phẩm xây dựng và quy định của hợp đồng xâydựng

*Trách nhiệm của nhà thầu chế tạo, sản xuất vật liệu xây dựng, cấu kiện

và thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng theo yêu cầu riêng của thiết kế:

-Trình bên giao thầu (bên mua) quy trình sản xuất, kiểm soát chấtlượng trong quá trình sản xuất, chế tạo và quy trình thí nghiệm, thử nghiệmtheo yêu cầu của thiết kế;

-Tổ chức chế tạo, sản xuất và thí nghiệm, thử nghiệm theo quy trình đãđược bên giao thầu chấp thuận; tự kiểm soát chất lượng và phối hợp với bêngiao thầu trong việc kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất,vận chuyển và lưu giữ tại công trình;

-Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu trước khi bàn giao cho bên giao thầu;-Vận chuyển, bàn giao cho bên giao thầu theo quy định của hợp đồng;

- Cung cấp cho bên giao thầu các chứng nhận, chứng chỉ, thông tin, tàiliệu liên quan theo quy định của hợp đồng xây dựng, quy định của pháp luật

về chất lượng sản phẩm, hàng hóa và của pháp luật khác có liên quan

Trang 23

* Trách nhiệm của bên giao thầu:

- Quy định số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sảnphẩm, cấu kiện, thiết bị trong hợp đồng với nhà thầu cung ứng; nhà thầu sảnxuất, chế tạo phù hợp với yêu cầu của thiết kế, chỉ dẫn kỹ thuật áp dụng chocông trình;

- Kiểm tra số lượng, chủng loại, các yêu cầu kỹ thuật của vật liệu, sảnphẩm, cấu kiện, thiết bị theo quy định trong hợp đồng; yêu cầu các nhà thầucung ứng, sản xuất; chế tạo thực hiện trách nhiệm của mình trước khi nghiệmthu, cho phép đưa vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị vào sử dụng cho côngtrình;

- Thực hiện kiểm soát chất lượng trong quá trình chế tạo, sản xuất theoquy trình đã thống nhất với nhà thầu

c) Yếu tố kỹ thuật công nghệ, thiết bị

Nếu yếu tố nguyên vật liệu là yếu tố cơ bản quyết định tính chất và chấtlượng công trình xây dựng thì nhóm yếu tố kỹ thuật công nghệ, thiết bị lại cótầm quan trọng đặc biệt quyết định việc hình thành chất lượng công trình Vìvậy cần phải chú ý việc lựa chọn thiết bị, kỹ thuật và công nghệ phù hợp đểđưa vào sử dụng trong xây dựng công trình; những thiết bị cũ kỹ thì khôngthể nào nâng cao được chất lượng công trình Hay nói cách khác, nhóm yếu tố

kỹ thuật – công nghệ - thiết bị có mối quan hệ khá chặt chẽ, không chỉ gópphần vào việc nâng cao chất lượng công trình mà còn tăng tiến độ xây dựngcông trình, rút ngắn thời gian, giá thành hạ

d) Yếu tố về phương pháp tổ chức quản lý

Trình độ quản lý nói chung và trình độ quản lý chất lượng công trìnhxây dựng nói riêng là một trong những nhân tố cơ bản góp phần đẩy nhanhtốc độ cải tiến, chất lượng công trình Các chuyên gia quản lý chất lượngđồng tình cho rằng trong thực tế 80% những vấn đề chất lượng là do quảntrị gây

Trang 24

ra Vì vậy, nói đến quản trị chất lượng ngày nay trước hết người ta cho rằng

đó là chất lượng của quản trị Các yếu tố sản xuất như nguyên vật liệu, kỹthuật-công nghệ-thiết bị, và người lao động dù có ở trình độ cao nhưng khôngbiết tổ chức quản lý tạo ra sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng, ăn khớp giữa cáckhâu, giữa các yếu tố của quản trị sản xuất thì không thể tạo ra một sản phẩm

có chất lượng cao được Chất lượng sản phẩm phụ thuộc rất lớn vào cơ cấu và

cơ chế quản trị, nhận thức hiểu biết về chất lượng và trình độ của cán bộ quản

lý, khả năng xây dựng chính xác mục tiêu, chính sách chất lượng và chỉ đạo

tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch chất lượng

e) Yếu tố môi trường

Các công trình xây dựng thường được tiến hành ở ngoài trời, do đó nóchịu ảnh hưởng khá nhiều của điều kiện khí hậu, thời tiết Vì vậy ở mỗi vùng

có điều kiện tự nhiên khác nhau thì cho phép khai thác các kiến trúc khácnhau để phù hợp với điều kiện thực tế

Khí hậu, thời tiết, các hiện tượng tự nhiên như: gió, mưa, bão, sét ảnhhưởng trực tiếp tới chất lượng các nguyên vật liệu dự trữ tại các kho tàng, bếnbãi Đồng thời, nó cũng ảnh hưởng tới tiến độ thi công, hiệu quả vận hành cácthiết bị, máy móc, đặc biệt đối với các thiết bị, máy móc hoạt động ngoài trời

1.2 MỘT SỐ SỰ CỐ CÔNG TRÌNH ĐÃ XẢY RA TRONG THỜI GIAN QUA

1.2.1 Một số sự cố công trình

Thời gian qua, trên địa bàn cả nước đã xảy ra một số sự cố ngay tronggiai đoạn thi công xây dựng công trình, gây thiệt hại về người và tài sản Điểnhình là các sự cố sập sàn kho bê tông cốt thép trong lúc đổ bê tông tại Nhàmáy Giấy LEE & MAN tỉnh Hậu Giang; sập đổ hoàn toàn hệ dầm sàn mái khiđang đổ bê tông công trình Nhà thờ giáo họ Ngọc Lâm tỉnh Thái Nguyên; sập

Trang 25

đổ tháp Anten Trung tâm Kỹ thuật - Phát thanh truyền hình tỉnh Nam Định, tháp Antenna phát sóng của VOV tại TP Đồng Hới tỉnh Quảng Bình…

Bên cạnh đó, một số công trình mới đưa vào sử dụng đã bộc lộ khiếm khuyết về chất lượng gây bức xúc trong dư luận xã hội như tình trạng trồi sụt, bong tróc mặt đường Đại lộ Đông Tây, mặt cầu Thăng Long, đường cao tốc TP.HCM - Trung Lương

Cũng như các công trình xây dựng khác, công trình thuỷ lợi thường vẫnxảy ra những sự cố ở những thời gian, mức độ và tính chất khác nhau Nhưngnhững sự cố thường gặp nhất, gây nên những tổn thất về người và của nhất,huỷ hoại môi trường lớn nhất thì có thể nói là những sự cố xẩy ra đối với hồchứa, trong đó kể cả mục đích hồ cho sử dụng tổng hợp hoặc chỉ để tưới hayphát điện Trong luận văn này, tác giả xin được nêu một số sự cố đối với côngtrình Thủy lợi có tính chất điển hình:

a) Vỡ đập Suối Hành tại tỉnh Khánh Hòa

* Giới thiệu về công trình:

Hệ thống công trình đầu mối gồm có:

- 1 hồ chứa có dung tích: 7,9 triệu m3 nước;

- 1 đập đất có chiều cao Hmax = 24m; chiều dài đập L = 440 m;

- 1 cống lấy nước nằm dưới đập đất kích thước cống BxH = (1,0x1,25)m;

- 1 đập tràn xả mặt không có cửa rộng 30,0 m

- Khảo sát: do 1 công ty tư nhân tên là Sơn Hà ở TP Hồ Chí Minh khảo sát

- Thiết kế: do xí nghiệp KSTK thuộc Sở Thuỷ lợi tỉnh Khánh Hoà thiết kế

- Thi công: do Công ty Xây dựng Thuỷ lợi 7, Bộ Thuỷ lợi

Đập được khởi công từ tháng 10/1984, hoàn công tháng 9/1986 và bị

vỡ vào 2h15 phút đêm 03/12/1986

Thiệt hại do vỡ đập:

- Trên 100 ha cây lương thực bị phá hỏng

Trang 26

- 20 ha đất trồng trọt bị cát sỏi vùi lấp.

- 20 ngôi nhà bị cuốn trôi

- 4 người bị nước cuốn chết

b) Vỡ đập Suối Trầu tại tỉnh Khánh Hòa

* Giới thiệu về công trình:

- 1 hồ chứa có dung tích: 9,3 triệu m3 nước;

- 1 đập đất có chiều cao Hmax = 19,6 m; chiều dài đập L = 240 m;

Hồ chứa nước Suối Trầu được xây dựng năm 1977 Từ khi xây dựngxong đến năm 1983 công trình đã xảy ra sự cố 4 lần:

- Lần thứ 1: năm 1977 vỡ đập chính lần 1

- Lần thứ 2: năm 1978 vỡ đập chính lần 2

- Lần thứ 3: năm 1980 xuất hiện lỗ rò qua đập chính

- Lần thứ 4: năm 1983 sụt mái thượng lưu nhiều chỗ, xuất hiện 7 lỗ rò ởđuôi cống

- Đơn vị tư vấn thiết kế: Công ty KSTK Thuỷ lợi tỉnh Khánh Hoà

- Đơn vị thi công: Công ty công trình 4-5, Bộ Giao thông Vận tải

c) Sự cố sạt, trượt tuyến ngầm tràn thuộc hệ thống thủy lợi xã Tráng Việt huyện Mê Linh – Hà Nội

*Giới thiệu về công trình: Công trình ngầm tràn Tráng Việt thuộc dự

án hệ thống tưới thủy lợi vùng bãi xã Tráng Việt, huyện Mê Linh Công trìnhngầm được đắp bằng đất cấp 3, đầm chặt K=0.95, chiều rộng mặt tràn 4,0mđược gia cố bằng bê tông M200, dày 25cm, mái thượng, hạ lưu m = 2,0 gia cốbằng bê tông M150 đổ tại chỗ, dày 10cm, hai tấm dưới chân đập thượng lưu

để lỗ thoát nước kiểu nanh sấu, vải địa kỹ thuật đặt ở mái hạ lưu, mái thượnglưu không có, cống thoát nước hai cửa (1,5x1,5)m kết cấu BTCT M200

*Mô tả sự cố: Sự cố xảy ra từ chiều ngày 05/7/2009 khi mực nước sông Hồng

lên cao, nước lũ tràn qua mặt công trình ngầm tràn đã gây sự cố công trình như sau:

Trang 27

Mái hạ lưu bị hư hỏng nặng, nhiều đoạn bị sạt sâu, đất bị xói trôi, cáctấm bê tông mái hạ lưu bị sạt trượt nhiều đoạn phía hạ lưu đã bị xói vào trongthân công trình trên 1m tạo hàm ếch Những đoạn còn lại các khe khớp nốibiến dạng mở rộng dần.

1.2.2 Phân tích nguyên nhân sự cố

a) Đập Suối Hành tỉnh Khánh Hòa

Nguyên nhân của sự cố:

* Về khảo sát: Khi thí nghiệm vật liệu đất đã bỏ sót không thí nghiệm 3

chỉ tiêu rất quan trọng là độtan rã, độ lún ướt và độ trương nở, do đó đã không nhận diện được tính hoàng thổ rất nguy hiểm của các bãi từ đó đánh giá sai lầm chất lượng đất đắp đập Vật liệu đất có tính chất phức tạp, không đồng đều, khác biệt rất nhiều, ngay trong một bãi vật liệu các tính chất cơ lýlực học cũng đã khác nhau nhưng không được mô tả và thể hiện đầy đủ trên các tài liệu

* Về thiết kế: Thiết kế chọn chỉ tiêu trung bình của nhiều loại đất để sử

dụng chỉ tiêu đó thiết kế cho toàn bộ thân đập là một sai lầm rất lớn Tưởng rằng đất đồng chất nhưng thực tế là không Thiết kế dung trọng khô bằng 1,7T/m3 với độ chặt là K = 0,97 nhưng thực tế nhiều nơi khác có loại đất khác

có dung trọng khô bằng 1,7T/m3 nhưng độ chặt chỉ mới đạt K = 0,9

Do việc đất trong thân đập không đồng nhất, độ chặt không đều cho nên sinh ra việc lún không đều, những chỗ bị xốp đất bị tan rã khi gặp nước gây nên sự lún sụt trong thân đập, dòng thấm nhanh chóng gây nên luồng nước xói xuyên qua đập làm vỡ đập

Việc lựa chọn sai lầm dung trọng khô thiết kế của đất đắp đập là mộttrong những nguyên nhân chính dẫn đến sự cố vỡ đập Kỹ sư thiết kế khôngnắm bắt được các đặc tính cơ bản của đập đất, không kiểm tra để phát hiện

Trang 28

các sai sót trong khảo sát và thí nghiệm nên đã chấp nhận một cách dễ dàngcác số liệu do các cán bộ địa chất cung cấp.

Không có biện pháp xử lý độ ẩm thích hợp cho đất đắp đập vì có nhiềuloại đất khác nhau có độ ẩm khác nhau, bản thân độ ẩm lại thay đổi theo thờitiết nên nếu người thiết kế không đưa ra giải pháp xử lý độ ẩm thích hợp sẽảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả đầm nén và dung trọng của đất Điều này dẫnđến kết quả trong thân đập tồn tại nhiều dung trọng khô khác nhau

Lựa chọn kết cấu đập không hợp lý Khi đã có nhiều loại đất khác nhauthì việc xem đập đất là đồng chất là một sai lầm lớn, lẽ ra phải phân mặt cắtđập ra nhiều khối có các chỉ tiêu cơ lý lực học khác nhau để tính toán an toàn

ổn định cho toàn mặt cắt đập Khi đã có nhiều loại đất khác nhau mà tính toánnhư đập đồng chất cũng là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự cố đập

Không xử lý xói ngầm chân khay đập

Không thiết kế xử lý bậc thụt đột ngột ở bờ trái và không đề ra biệnpháp xử lý nền đập

* Về thi công:

Trong thi công cũng có rất nhiều sai sót như bóc lớp đất thảo mộc không hết, chiều dày rải lớp đất đầm quá dày trong khi thiết bị đầm nén lúc bấy giờ chưa được trang bị đến mức cần thiết và đạt yêu cầu, biện pháp xử lý độ ẩm không đảm bảo yêu cầu chất lượng, xử lý nối tiếp giữa đập đất và các mặt bê tông cũng như những vách đá của vai đập không kỹ cho nên thân đập là tổ hợp của các loại đất có các chỉ tiêu cơ lý lực học không đồng đều, dưới tác dụng của

áp lực nước sinh ra biến dạng không đều trong thân đập, phát sinh ra những kẽ nứt dần dần chuyển thành những dòng xói phá hoại toàn bộ thân đập

* Về công tác quản lý chất lượng:

Trang 29

Thiết kế kỹ thuật không tiến hành thẩm tra, Ban quản lý xây dựng công trình không đủ cán bộ có chuyên môn và năng lực, kinh nghiệm để làm tốt chức năng và nhiệm vụ của mình.

b) Đập Suối Trầu tỉnh Khánh Hòa

Nguyên nhân của sự cố:

Về thiết kế: xác định sai dung trọng thiết kế Trong khi dung trọng khô

đất cần đạt bằng 1,84T/m3 thì chọn dung trọng khô thiết kế bằng 1,5T/m3 chonên không cần đầm, chỉ cần đổ đất cho xe tải đi qua đã có thể đạt dung trọngyêu cầu, kết quả là đập hoàn toàn bị tơi xốp không đảm bảo điều kiện chốngthấm

Về thi công: đào hố móng cống quá hẹp không còn chỗ để người đầm

đứng đầm đất ở mang cống Đất đắp không được chọn lọc, nhiều nơi chỉ đạtdung trọng khô bằng 1,4T/m3, đổ đất các lớp quá dày, phía dưới mỗi lớpkhông được đầm chặt

Trang 30

b Công tác thiết kế chưa hiểu được tầm quan trọng của việc xác định dung trọng đắp đập dẫn đến xác định sai các chỉ số này Xác định kết cấu đập không đúng, nhiều lúc rập khuôn máy móc, không phù hợp với tính chất của các loại đất trong thân đập dẫn đến đập làm việc không đúng với sức chịu của từng khối đất.

c Công tác thi công: chưa tuân thủ đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật, nhiềuđơn vị thi công không chuyên nghiệp, không hiểu rõ được tầm quan trọng củatừng chỉ số được quy định trong thiết kế nên dẫn đến những sai sót rất nghiêmtrọng nhưng lại không hề biết

d Công tác quản lý: các ban quản lý dự án thiếu các cán bộ chuyênmôn có kinh nghiệm, tính chuyên nghiệp của ban quản lý không cao, khi lựachọn các nhà thầu chỉ thường nghiêng về giá bỏ thầu nên không chọn đượccác nhà thầu có đủ và đúng năng lực

1.3 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

1.3.1 Quản lý chất lượng thiết kế công trình

Công tác thiết kế xây dựng công trình là việc đưa ra các phương áncông trình về kết cấu, tuyến công trình, kiến trúc, kỹ thuật, dự toán chi phíxây dựng phù hợp với từng bước thiết kế và lựa chọn được phương án thiết kếtối ưu nhất nhằm đảm bảo chất lượng tốt nhất cho công trình

Trong xây dựng thường bao gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật vàthiết kế bản vẽ thi công Sản phẩm tư vấn thiết kế là hệ thống các bản vẽ,thuyết minh tính toán cho một công trình hoặc một hạng mục công trình đượcthiết kế dựa trên cơ sở phù hợp với yêu cầu theo từng giai đoạn quản lý đầu tưxây dựng nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng đặt mua sản phẩm thiết kế

* Theo Luật xây dựng Việt Nam năm 2014, các nội dung chủ yếu của thiết kế xây dựng công trình bao gồm:

- Phương án kiến trúc

Trang 31

- Phương án công nghệ (nếu có).

- Công năng sử dụng

- Thời hạn sử dụng và quy trình vận hành, bảo trì công trình

- Phương án kết cấu, loại vật liệu chủ yếu

- Chỉ dẫn kỹ thuật

- Phương án phòng, chống cháy, nổ

- Phương án sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả

- Giải pháp bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu

- Dự toán xây dựng phù hợp với bước thiết kế xây dựng

* Các yêu cầu đối với thiết kế xây dựng công trình gồm:

- Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự ánđầu tư xây dựng được duyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc, điềukiện tự nhiên, văn hoá - xã hội tại khu vực xây dựng

- Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từngbước thiết kế

- Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của phápluật có liên quan

- Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảmđồng bộ trong từng công trình và với các công trình liên quan; bảo đảm điềukiện về tiện nghi, vệ sinh, sức khoẻ cho người sử dụng; tạo điều kiện cho ngườikhuyết tật, người cao tuổi, trẻ em sử dụng công trình Khai thác lợi thế và hạnchế tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên; ưu tiên sử dụng vật liệu tại chỗ, vậtliệu thân thiện với môi trường

- Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy

- Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp vớiloại, cấp công trình và công việc do mình thực hiện

Trang 32

Vì vậy, quản lý chất lượng thiết kế là quản lý quy trình tính toán, triểnkhai bản vẽ để đảm bảo hồ sơ thiết kế tuân theo đúng các quy định của nhà nước, quy chuẩn, tiêu chuẩn của nhà nước ban hành, phù hợp với yêu cầukhách hàng đề ra và đạt hiệu quả chất lượng tốt nhất.

Theo thông tư số:10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 7 năm 2013 của BộXây dựng, tại điều 14 có quy định chi tiết về việc tự kiểm soát chất lượngthiết kế và quy cách hồ sơ thiết kế xây dựng công trình:

- Nhà thầu thiết kế có trách nhiệm thực hiện chế độ kiểm tra nội bộ đốivới hồ sơ thiết kế xây dựng công trình trong quá trình thiết kế và trước khigiao hồ sơ thiết kế cho chủ đầu tư hoặc tổng thầu xây dựng Nhà thầu thiết kếchỉ định cá nhân, bộ phận trực thuộc tổ chức của mình hoặc thuê tổ chức, cánhân khác thực hiện công việc kiểm tra chất lượng thiết kế Người kiểm trathiết kế phải ký tên, xác nhận trên bản vẽ thiết kế

- Hồ sơ thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm thuyết minhthiết kế, bản tính, các bản vẽ thiết kế, các tài liệu khảo sát xây dựng liên quan,

dự toán xây dựng công trình và quy trình bảo trì công trình (nếu có)

- Bản vẽ thiết kế phải có kích cỡ, tỷ lệ, khung tên được thể hiện theocác tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng Trong khung tên từng bản

vẽ phải có tên, chữ ký của người trực tiếp thiết kế, người kiểm tra thiết kế,chủ trì thiết kế, chủ nhiệm thiết kế, người đại diện theo pháp luật của nhà thầuthiết kế và dấu của nhà thầu thiết kế xây dựng công trình, trừ trường hợp nhàthầu thiết kế là cá nhân hành nghề độc lập

- Các bản thuyết minh, bản vẽ thiết kế, dự toán phải được đóng thànhtập hồ sơ thiết kế theo khuôn khổ thống nhất có danh mục, đánh số, ký hiệu

để tra cứu và bảo quản lâu dài

- Trường hợp nhà thầu thiết kế làm tổng thầu thiết kế thì nhà thầu nàyphải đảm nhận thiết kế những hạng mục công trình chủ yếu hoặc công nghệ

Trang 33

chủ yếu của công trình và chịu trách nhiệm toàn bộ việc thực hiện hợp đồngnhận thầu thiết kế với bên giao thầu Các nhà thầu thiết kế phụ chịu tráchnhiệm về tiến độ, chất lượng thiết kế trước tổng thầu và trước pháp luật đốivới phần việc do mình đảm nhận.

1.3.2 Các mô hình quản lý chất lượng thiết kế công trình.

a) Mô hình quản lý chất lượng toàn diện

*Khái niệm quản lý chất lượng toàn diện:

Quản lý chất lượng toàn diện là một phương pháp quản lý của một tổchức định hướng vào chất lượng dựa trên sự tham gia của mọi thành viênnhằm đem lại sự thành công dài hạn thông qua sự thỏa mãn khách hàng và lợiích của mọi thành viên trong công ty và xã hội

*Mục tiêu quản lý chất lượng toàn diện:

+ Nâng cao uy tín, lợi nhuận của công ty và thu nhập của các thànhviên, cải tiến chất lượng sản phẩm và thỏa mãn nhu cầu khách hàng ở mức tốtnhất có thể

+ Tiết kiệm tối đa các chi phí, giảm những chi phí không cần thiết+ Tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản suất sản phẩm

+ Rút ngắn thời gian thiết kế, giao hồ sơ đúng thời gian quy định

*Đặc điểm quản lý chất lượng toàn diện:

+ Đặc điểm nổi bật của quản lý chất lượng toàn diện so với các phươngpháp quản lý chất lượng khác là nó cung cấp hệ thống toàn diện của công tácquản lý và cải tiến mọi khía cạnh có liên quan đến chất lượng và huy động sựtham gia của mọi bộ phận và mọi cá nhân để đạt được mục tiêu chất lượng đặtra

+ Sự nhất thể trong quản lý chất lượng toàn diện đã giúp công ty tiếnhành hoạt động phát triển sản xuất, tác nghiệp và các dịch vụ hỗ trợ để duy trìchất lượng sản phẩm với tiến độ ngắn nhất, chi phí thấp nhất Khác với cách

Trang 34

triển khai tuần tự nó đòi hỏi sự triển khai đồng thời của mọi quá trình trongmột hệ thống tổng thể.

b) Mô hình quản lý chất lượng ISO 9000

* Vài nét về ISO 9000:

ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý chất lượng, ápdụng cho mọi loại hình tổ chức, doanh nghiệp nhằm đảm bảo khả năng cungcấp sản phẩm đáp ứng yêu cầu khách hàng và luật định một cách ổn định vàthường xuyên nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa (ISO)ban hành năm 1987, nhằm mục đích đưa ra một số mô hình quản lý chấtlượng được chấp thuận ở phạm vi quốc tế và có thể ứng dụng rộng rãi tronglĩnh vực sản xuất, kinh doanh Nó được rà soát sửa đổi lần thứ nhất vào năm

1994, và sửa đổi lần thứ hai vào năm 2000

Để phục vụ cho nhu cầu giao lưu thương mại quốc tế, ISO đã thành lậpban kỹ thuật TC 176 để soạn thảo bộ tiêu chuẩn về quản lý chất lượng

Những tiêu chuẩn đầu tiên của bộ tiêu chuẩn này được ban hành năm

1987 và được soát xét lần đầu vào năm 1994, đã nhanh chóng trở nên nổitiếng và được áp dụng rộng rãi trên toàn thế giới

ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng như: chính sách chất lượng, bao gói, phân phối, kiểm soát tài liệu, thiết kế triểnkhai sản xuất, đào tạo, cung ứng

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm 27 tiêu chuẩn, trong đó quan trọng nhất là

3 tiêu chuẩn ISO 9001, 9002, 9003 đã được sử dụng làm cơ sở cho việc

chứng nhận hệ thống chất lượng của bên thứ 3

ISO 9001: quy định hệ thống chất lượng trong thiết kế, triển khai, sảnxuất, lắp đặt dịch vụ

ISO 9002: quy định hệ thống chất lượng trong sản xuất, lắp đặt và dịch vụ

Trang 35

ISO 9003: quy định hệ thống chất lượng trong kiểm tra và thử nghiệmcuối cùng.

* Lợi ích khi thiết lập hệ thống đảm bảo chất lượng đáp ứng ISO 9000

Để chiến thắng các đối thủ trong cạnh tranh, hiện nay mỗi doanhnghiệp cần đề ra được một mục tiêu chiến lược, chính sách chiến lược và cáchquản lý đặc trưng phù hợp với doanh nghiệp mình

Đối với các doanh nghiệp đã xây dựng hệ thống chất lượng theo ISO

9000 đã thừa nhận những lợi ích do nó mang lại là rất lớn Có thể nêu một sốcác lợi ích mà các doanh nghiệp đã đạt được:

Thứ nhất: Tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao, đồng đều và ổn định

hơn Mặt khác giảm được đáng kể các chi phí do việc phải làm lại , sửa lạicác sản phẩm hư hỏng khuyết tật, và giảm được sự khiếu nại của khách hàng

Thứ hai: Nhờ hệ thống hồ sơ, văn bản được tiêu chuẩn hoá, làm cho

các quy định, quy tắc, quyền hạn, trách nhiệm trong khi thực hiện công việcđợc quy định rõ ràng, mạch lạc Vì vậy hiệu quả công việc của tất cả các bộphận cũng như các thành viên được nâng cao Mặt khác cũng tránh được sựlẫn lộn, tranh chấp, cũng như sự đổ lỗi lẫn nhau khi có vấn đề xẩy ra

Thứ ba: Thực hiện qnản lý theo ISO 9000 đã giúp cho việc nâng cao

nhận thức, trình độ chuyên môn, cũng như phương pháp tư duy của lãnh đạo

và của mọi người trong doanh nghiệp, tạo ra cách thức làm việc thật khoahọc, logic mà nhờ đó có cơ hội tăng lợi nhuận và thu nhập

Thứ tư: Hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9000 làm cho mối quan

hệ giữa các phòng ban gắn bó chặt chẽ hơn trên cơ sở hợp tác do việc xácđịnh sự liên quan của mỗi thành viên, của mọi đơn vị phòng ban đến vấn đềchất lượng

Thứ năm: Cách thức quản lý khoa học , chuẩn mực đã giúp các nhà

Trang 36

lãnh đạo thoát khỏi những sự vụ hàng ngày, để họ có thể tập trung locho những kế hoạch để phát triển công ty.

Ngoài ra mỗi doanh nghiệp cũng sẽ thu được những lợi ích riêng khácnhờ việc xây dựng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 Điều đóphụ thuộc vào đặc thù riêng của công ty, mục tiêu trớc mắt và lâu dài của họnhư: Tăng thị phần , giảm chi phí và điều quan trọng là tạo ra được hình ảnhcủa công ty cũng như vị thế cạnh tranh trên thị trường

*Kết luận chương 1

Chương 1 tác giả đã giới thiệu các giai đoạn của việc đầu tư xây dựngcông trình, trong đó đã nêu được trình tự các bước của mỗi giai đoạn đầu tư.Đồng thời cũng nêu lên những yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng của công trình Trong chương này tác giả cũng đưa ra một số ví dụ về

sự cố công trình thuỷ lợi, phân tích các nguyên nhân gây sự cố công trìnhtrong đó có lỗi của đơn vị thi công, đơn vị quản lý và đặc biệt là của đơn vị tưvấn thiết kế đã có những sai sót trong quá trình lựa chọn số liệu tính toán, lựachọn kết cấu công trình dẫn đến sự cố mất an toàn của công trình Từ đóchúng ta nhận thấy công tác quản lý chất lượng thiết kế đóng vai trò hết sứcquan trọng và là vấn đề cần được quan tâm đầu tiên trong việc đảm bảo chấtlượng công trình trong quá trình thi công cũng như vận hành

Trang 37

BAN LÃNH ĐẠO CÔNG TY

CÁC ĐƠN VỊ CHỨC NĂNG

VĂN PHÒNG ĐƠN VỊ TƯ VẤN

SX5 SX4

SX3 SX2

Qua khảo sát thực tế, hiện nay các đơn vị tư vấn của Việt Nam đều áp

dụng cơ cấu tổ chức quản lý theo kiểu Cơ cấu tổ chức quản lý hỗn hợp tức là

kết hợp 2 kiểu cơ cấu: Cơ cấu tổ chức quản lý chức năng và cơ cấu trực tuyếntheo mô hình nguyên lý

Hình 2.1: Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý kiểu trực tuyến – chức năng

Tùy từng điều kiện và tính chất cụ thể của mỗi đơn vị mà xác định sốlượng các phòng chức năng nhiều hay ít

Trang 38

Tùy theo số lượng cán bộ, nhu cầu đòi hỏi của thị trường và đặc điểmcủa từng nơi mà số lượng các đơn vị sản xuất nhiều hay ít.

2.1.2 Mô hình tổ chức sản xuất sản phẩm tư vấn

Một số công ty tư vấn trực thuộc Bộ và Tổng công ty (chiếm khoảng50% số lượng khảo sát) áp dụng theo kiểu mô hình sản xuất theo chuyên mônhóa do tính chất hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, hội nhậpvới tư vấn nước ngoài

Các công ty, tổng công ty và doanh nghiệp tư nhân qua khảo sát đa số

áp dụng mô hình tổng hợp các bộ môn do chu trình sản xuất được khép kín,đơn vị hoàn thành có thể chủ động trong công việc, trao đổi thông tin nhanhchóng, kịp thời, tiến độ thực hiện dự án được rút ngắn, tiết kiệm được chi phí,

hồ sơ được kiểm soát tốt

Các công ty lớn (số ít khảo sát) có áp dụng mô hình sản xuất kết hợpchuyên môn hóa và tổng hợp do tính chất quản lý phức tạp, đòi hỏi quy môlớn, tính tổng hợp về chuyên ngành cao

Các công ty tư vấn trực thuộc các hội nghề nghiệp thường áp dụng môhình sản xuất theo sơ đồ đầu mối do bộ máy gọn nhẹ, sản lượng thực hiện cóthể lớn do cơ chế kinh tế thoáng, thủ tục thanh toán đơn giản, nhanh chóng,thường do các cá nhân đứng làm chủ

Các văn phòng kiến trúc sư, công ty tư nhân thường áp dụng mô hìnhsản xuất theo sơ đồ một chuyên ngành do tính chất của chuyên ngành mà đơn

vị thực hiện kết hợp với việc thuê chuyên gia các bộ môn kỹ thuật chuyênngành bên ngoài để thực hiện dự án

Việc hình thành mô hình tổ chức sản xuất của mỗi đơn vị đều căn cứtheo tính chất đặc thù và khả năng của đơn vị đó

2.1.3 Đánh giá về năng lực chuyên môn

Trang 39

Trình độ chuyên môn, kỹ thuật và kinh nghiệm là những yếu tố hết sứcquan trọng để đánh giá năng lực của nhà tư vấn Chất lượng sản phẩm dịch vụ

tư vấn phụ thuộc vào chính những yếu tố này Những nội dung chủ yếu được

đề cập trong đánh giá năng lực chuyên môn bao gồm: khả năng thực hiện cácloại dịch vụ tư vấn; khả năng nắm vững dây chuyền công nghệ và ứng dụngcông nghệ; trình độ và kinh nghiệm nhà tư vấn; nắm bắt thông lệ quốc tế vàtrình độ ngoại ngữ

a) Các loại dịch vụ tư vấn

Trong những năm của nền kinh tế bao cấp, khái niệm về dịch vụ tư vấnhầu như chỉ gói gọn trong công tác thiết kế và khảo sát Điều này cũng phùhợp với cơ chế quản lý và chỉ đạo tập trung của nền kinh tế lúc bấy giờ.Những năm gần đây cùng với sự chuyển đổi sang cơ chế thị trường, nhu cầu

về hội nhập và mở cửa cùng với sự thâm nhập của các công ty tư vấn, nhàthầu quốc tế đặc ra yêu cầu và phương thức mới trong việc thực hiện các dự

án đầu tư xây dựng Trong bối cảnh như vậy các dịch vụ tư vấn đã dần đượcphát triển nhằm đáp ứng nhu cầu tư vấn kỹ thuật, kinh tế, pháp lý của chủ đầu

tư và của các cơ quan pháp lý xây dựng

* Các dịch vụ tư vấn chuẩn bị dự án: Bao gồm các dịch vụ như: quy

hoạch, lập dự án đầu tư đây là dịch vụ đòi hỏi các chuyên gia tư vấn phải

có nhiều kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn và phải có tầm nhìn rất baoquát, có kiến thức tổng hợp, thông thạo các văn bản pháp quy, tầm hiểu biết

về kinh tế tài chính Bên cạnh đó cần có các cơ sở dữ liệu về tình hình pháttriển kinh tế cũng như đối tượng xây dựng Trong vài năm trở lại đây, côngtác chuẩn bị đầu tư có những bước tiến bộ đáng kể Mặc dù những dịch vụnày thường đòi hỏi phải có các chuyên gia tư vấn tầm cỡ như qua điều tra hầuhết các tổ chức tư vấn đều thực hiện những dịch vụ này, kể cả các tổ chứctương đối nhỏ Điều này cho thấy ý thức trong cách suy nghĩ của chủ đầu tư,

Trang 40

của các nhà tư vấn và cả trong xã hội về tầm quan trọng của giai đoạn nàytrong các dự án chưa được coi trọng đúng mức Mặt khác tính độc lập tư vấngắn chặt với việc dự án được phê duyệt cũng làm nhiều dự án mất đi cáchthức nhìn nhận khách quan do bị ảnh hưởng từ phía chủ đầu tư Điều này lýgiải phần nào cho nguyên nhân tại sao một số công trình đầu tư xây dựng vừaqua chưa đạt hiệu quả kinh tế - xã hội.

* Các dịch vụ tư vấn quản lý và thực hiện dự án:

+ Thiết kế, thẩm tra, lập dự toán: đây là những dịch vụ tư vấn có tính

truyền thống của tư vấn Việt Nam Hầu hết các tổ chức tư vấn nhận và thựchiện công việc này mặc dù không có đầy đủ chuyên gia về các bộ môn kỹthuật chuyên sâu Có thể nói rằng thiết kế là công tác đáp ứng được yêu cầucủa xã hội hiện nay Những tiến bộ khoa học kỹ thuật như tin học, phần mềm,công nghệ mới khi du nhập vào Việt Nam cũng thường được cập nhật vàứng dụng rất nhanh Mặc dù vậy với những dạng công trình đặc biệt có quy

mô lớn và kết cấu phức tạp tư vấn Việt Nam còn nhiều lúng túng về dâytruyền công nghệ cũng như vật liệu sử dụng và hệ thống kỹ thuật kèm theo

+ Quản lý điều hành dự án: Thuê chủ nhiệm điều hành dự án là một

dịch vụ mới, hiện nay đã có một số tư vấn Việt Nam tham gia quản lý và điều hành dự án, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng các dự án điện nông thôn, dự án giao thông, thủy lợi Từ các dự án hợp tác quốc tế hoặc tài trợ, kinh nghiệm quản lý điều hành dự án của các cán bộ chuyên gia Việt Nam

được nâng cao rất nhiều Tuy nhiên chỉ có khoảng 30% Ban quản lý dự án là

những người có kinh nghiệm trong quản lý xây dựng và hầu hết Chủ đầu tư đều chọn hình thức trực tiếp quản lý thực hiện dự án

+ Giám sát thi công: Tư vấn giám sát là dịch vụ kỹ thuật có tính tổng

hợp trong ngành xây dựng, dịch vụ này phải được bắt đầu từ lúc chuẩn bị mặtbằng thi công đến lúc đưa công trình vào khai thác sử dụng và đầy đủ hơn là

Ngày đăng: 05/04/2021, 15:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w