(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải một số bệnh viện trên địa bàn tình Nghệ An
Trang 2Ngườihướngdẫnkhoahọc:TS.ĐẶNGMINHHẢI
HàNội–2015
Trang 3LỜICẢMƠN
Sau một thời gian thực hiện, luận văn tốt nghiệp thạc sỹ của tác giả với đề
tài“NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP CẢI TẠO, NÂNG CẤP HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚCTHẢIM Ộ T S Ố B Ệ N H V I Ệ N T R Ê N ĐỊAB À N T Ỉ N H N G H Ệ A N ” đượch o à n
thành dưới sự hướng dẫn của TS Đặng Minh Hải - Bộ môn Cấp thoát nước –Khoakỹthuậttàinguyênnước-TrườngĐạihọc ThủylợiHàNội
Có được kết quả nghiên cứu nêu trên, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bảnthân,tác giả đã nhận được sự hướng dẫn rất tận tình và cụ thể của TS Đặng MinhHải.Bên cạnh đó, tác giả còn nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong Bộ
đồngnghiệp.Sựgiúpđỡvàđộngviênnàyđãkhíchlệtácgiảrấtlớntrongquátrìnhhoànthànhluậnvăn
Dokiếnthứccủatácgiảcònnhiều hạnchếvàtrongđiềukiệnnghiêncứucòn nhiều thiếu thốn nên bản luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giảkính mong được các giáo sư, tiến
sỹ, các chuyên gia và các bạn đồng nghiệpđónggópýkiếnđểbảnluậnvăncóchấtlượngcaonhất
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Đặng Minh Hải vàcácthầycôgiáo đãtậntình giúpđỡtácgiảhoànthànhđềtàiluậnvăntốtnghiệpnày
Chânthànhcảmơn!
HàNội,ngày25tháng 08năm2015
Tácgiả
MaiVănHạnh
Trang 4Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi tự tìm tòi, nghiên cứu; các sốliệutrongluậnvăncócơsởrõràngvàtrungthựcvàchưatừngđượccôngbốtrênbấtkỳcôngtrìnhnghiêncứukhoahọcnào
HàNội,ngày 25tháng8năm2015
Tácgiảluậnvăn
MaiVănHạnh
Trang 5LỜICẢMƠN i
LỜICAMĐOAN ii
MỤCLỤC iii
DANHTỪVIẾTTẮT v
DANHMỤCBẢNG vi
DANHMỤCHÌNH vii
PHẦNMỞĐẦU 1
1.Tínhcấpthiếtcủađềtài 1
2.Mụctiêucủađềtài 2
3 Đốitượngvàphạm vinghiêncứu 2
4 Cáchtiếpcậnvàphươngphápnghiêncứu 2
5 Kếtquảdựkiếnđạtđược 3
CHƯƠNGI:TỔNGQUANVỀLĨNHVỰC NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổngquanvềnướcthảibệnhviện 4
1.1.1 Đặcđiểmchungcủanướcthải bệnhviện 4
1.1.2 Thànhphần,tínhchấtcủanước thảibệnhviện 6
1.1.3.Đặcđiểmvềlưulượngcủanướcthảibệnhviện 8
1.2 Cácnghiêncứuxửlýnướcthảibệnhviệnđãthựchiệntrênthếgiới 10
1.2.1 Các nhómcôngnghệchính 10
1.2.2 Cáccôngnghệđượcápdụnghiệnnay 11
1.3 Cácnghiêncứuxửlýnướcthải bệnhviện đãthựchiệnởViệtNam 18
1.3.1 Quyđịnhchungvềxửlýnướcthảibệnhviện 18
1.3.2 XửlýnướcthảibệnhviệntạiViệtNam 19
1.3.3 Một sốcôngnghệxửlýnướcthải bệnhviệnđiểnhình 20
CHƯƠNGII.Cơ SỞDỮLIỆUvàcơsởlýthuyết 25
2.1 Thuthậptàiliệuvềnướcthảibệnhviệntạicácbênhviệnở NghệAn 25
2.2 Cơsởlýthuyếtvềxửlýnướcthải 30
2.2.1.Xửlýbằngphươngphápcơhọc 30
2.2.2 Cơ sởlýthuyếtxửlýBOD 33
2.2.3.Cơ sởlýthuyếtxửlýNitơ 34
Trang 62.2.5 Mộtsốcôngnghệsinhhoc xửlýkếthợpNvaP 40
2.2.6 GiớithiệuphầnmềmA S I M (ActivatedSludgeSimulation) 43
CHƯƠNGIII:ĐỀXUẤTGIẢIPHÁPCẢITẠO,NÂNGCẤPHỆTHỐNGXỬ LÝNƯỚCTHẢIMỘTSỐBỆNHVIỆNTRÊNĐỊABÀNTỈNHNGHỆAN 44
3.1 Đặcđiểmcủavùngnghiêncứu 44
3.1.1 VịtríđịalýcủatỉnhNghệ An 44
3.1.2 Đặcđiểmvề tựnhiêncủaNghệAn 45
3.1.3 Đặcđiểmvề xãhộicủatỉnhNghệAn 46
3.2.Tìnhhìnhxửlýnướcthảibệnhviệnởnghệan 46
3.2.1 MôtảcáccởsởYtếphátsinhnướcthảiYtếtrênđịabàntỉnh 46
3.2.2 Lượngnướcthảiphátsinhtừcáccơsởytế 47
3.2.3 Môtảcáccôngtrìnhxửlýnướcthảihiệncó 47
3.3 Phântíchvàsosánhm ộ t sốcôngnghệxửlýnướcthảiYtế 52
3.4 PhântíchvàlựachọncôngnghệphùhợpvớiđiềukiệnthựctếcủakhuvựctỉnhNg hệAn 56
3.4.1 Cơsởlựachọngiảiphápcôngnghệ xửlýnướcthải 56
3.4.2 LựachọnchọncôngnghệphùhợpvớiđiềukiệnthựctếcủakhuvựctỉnhNghệAn 57 3.5 Đềxuấtphươngáncảitạo,nângcấphệthốngxửlýnướcthảimộtsốbệnhviệ ntrênđịabàntỉnhNghệAn 57
3.5.1 QuymôcủamộtsốbệnhviệntrênđịabàntỉnhNghệAn 57
3.5.2.Tínhtoánphương án xử lý đề xuấttạibệnhviệnY hoccổtruyền tỉnhNghệAn 58 3.6 Kếtluận 73
CHƯƠNGIV:KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 75
TÀILIỆUTHAMKHẢO 77
Trang 8Bảng1.1:Mộtsốvisinhvậtgâybệnhtheođườngnước 6
Bảng1.2:Thànhphầnnướcthải 7
Bảng1.3:Kếtquảđánhgiáthông sốônhiễmchungchotừngtuyến 7
Bảng1.4:Đánhgiánướcthảibệnhviệntheochuyênkhoa 8
Bảng1.5:Địnhmứcsửdụngnướctínhtheogiườngbệnh 8
Bảng1.6.Cáccôngnghệxửlýnướcthải 11
Bảng2.1:Cáccôngtrìnhxửlýcơhọc 30
Bảng2.2:Tómtắt quátrìnhxửlýBOD 33
Bảng3.1: HệthốngxửlýnướcthảicủacácbệnhviệntrênđịabàntỉnhNghệAn.49 Bảng3.2:Sosánhưunhượcđiểmcác phương áncôngnghệ 52
Bảng3.3:Bảngtổnghợpcôngsuấthệthốngxửlýnướcthảimộtsố bệnhviệntrên địabàntỉnhNghệAn 58
Bảng3.4:Chấtlượngnướcthảisaukhixửlý 59
Bảng3.5:Danh mụccácthiếtbịcôngnghệtrongtrạmxửlý nướcthải 68
Trang 9Hình1.1:Côngnghệlọcsinhhọcnhỏgiọt(biofilter) 13
Hình1.2:Sơđồcôngnghệbùnhoạttínhtruyềnthống 14
Hình1.3:SơđồcôngnghệthiếtbịxửlýhợpkhốitheocôngnghệAAO 15
Hình1.4.MặtcắtthiếtbịXLNTJoukasoucủaNhậtsửdụngcôngnghệAAO 17
Hình1.5Sơđồcôngnghệxửlýnướcthảitrongđiềukiệntựnhiên 18
Hình2.1:Phânloạisongchắnrác 31
Hình2.2:XửlýNitơbằngphươngphápsinhhọc 37
Hình2.3:XửlýPhotsphobằngbùnhoạttính 40
Hình2.4:QuytrìnhAAOvàBardenphoxửlýkếthợpNvàP 41
Hình2.5:QuytrìnhUTCvàVIPxửlýkếthợpNvàP 42
Hình2.6:Phầnmềmmôphỏngquátrìnhxửlýnướcthảibằngbùnhoạttínhtuầnhoàn 43
Hình3.1:Sơđồdâytruyềncôngnghệxửlýnước thảihiệntrạng 59
Hình3.2:Sơđồdâychuyềncôngnghệxửlýnướcthảiđềxuất 61
Hình3.3:SơđồmôphỏngcụmxửlýAAOtrênASIM 70
Hình 3.4: Diễn biến NH4+quacác bể 71
Hình 3.6: Diễnbiến NO2-quacác bể 72
Hình3.7:DiễnbiếnPquacácbể 72
Hình3.8:MODULhợpkhốicóthểápdụngchoXLNTbệnhviệntạiNghệ An 74
Trang 10mô của các bệnh viện và cơ sở y tế thì lượng nước thải ngày càng gia tăng vượt quácông suất thiết kế của trạm xử lý.
Do đó nước thải của các bệnh viện và cơ sở y tếnày là một trong những nguyênnhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trongkhuvực
Trongnhữngnămgầnđây,cùngvớisựtiếnbộxãhội,đờisốngnhândândầnđược nâng cao,trong đó chất lượng sóc sức khỏe, khám chữa bệnh cũng được nânglên rõ rệt Kéo theo đó thì lượng chất thải
y tế phát sinh cũng ngày càng lớn hơn vàtrở thành nguồn gây ô nhiễm môi trườngnước, không khí, đất và lây lan bệnh tậtchoconngườinếukhôngđượcxửlýtriệtđể
Xử lý nước thải và chất thải y tế là một trong những mục tiêu quantrọngtrongchiếnlượcbảovệmôitrường củaViệt Nam
Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường cũng đã nêu rõ: Bệnh viện và các cơ sở y
tếkhácphảithực hiệncácyêucầubảovệmôitrườngsauđây:
Cóh ệ t h ố n g h o ặ c b i ệ n p h á p t h u g o m , x ử lýn ư ớ c t h ả i y t ế v à v ậ n h à n hthườngxuyênđạttiêu chuẩnmôitrường
Bốtríthiết bịchuyêndụngđểphânloạibệnhphẩm,rácthảiytếtạinguồn
Trang 11Cóbiệnphápxửlý,tiêuhủy bệnhphẩm,rácthảiy tế,thuốchếthạnsửdụng
đảmbảovệ sinh,tiêuchuẩn môitrường
Có kế hoạch trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường dochấtthảiytếgâyra
Chất thải rắn, nước sinh hoạt của bệnh nhân phải được xử lý sơ bộ loạibỏmầm bệnh có nguy cơ lây nhiễm trước khi chuyển về cơ sở xử lý, tiêu hủytậptrung
Qua khảo sát và những phân tích cho thấy nhu cầu đầu tư hệ thống xửlýnước thải hoàn thiện với công nghệ và quy mô phù hợp cho các bệnh viện trênđịabànTỉnhNghệAnđượcđặtrarấtcấpthiết
2.Mụctiêucủa đềtài
ĐềxuấtcôngnghệxửlýnướcthảichungđốivớicácbệnhviệntrênđịabàntỉnhNghệAn,
ĐềxuấtvàtínhtoánchitiếtcôngnghệxửlýnướcthảichomộtbệnhviệnđiểnhìnhtrongphạmvitỉnhNghệAn
Trang 12- Tiếpcậnthựctế:Đikhảosátthựcđịa,tìmhiểucáchồsơ,tìnhhìnhhoạtđộngcủacáccôngtrìnhxửlýnướcthảimộtsốbệnhviệntrênđịa bàntỉnhNghệAn
- Kết quả phân tích thành phần, tính chất của nước thải bệnh viện và cácyếutốlàcơsởđểđềxuấtcácgiảiphápcảitạo,nângcấphệthốngxửlýnướcthảimộtsốbệnhviệntrênđịabàntỉnhNghệAn;
- Đề xuât được giải pháp cải tạo, nâng cấp hệ thống xử lý nước thải mộtsốbệnhviệntrênđịabàntỉnhNghệAn
Trang 13ốngthuốc,daomổ,lọxétnghiệm,túioxy…Cuốicùnglà nướcthảivànướcthảisinhhoạt.Nướcthảibệnhviệnlàmộtdạngnướcthảisinhhoạtvàchỉchiếmmộtphần
nhỏ trong tổng số lượng nước thải sinh hoạt của khu dân cư Nước thải bệnhviệnphátsinhtừnhiềukhâuvàquátrìnhkhácnhau:
-Nướcthảisinhhoạtcủabácsĩ,ytá,côngnhânviênbệnhviện,củabệnhnhânvàthânnhânbệnhnhân
N ư ớ c thải y tế có các chất rắn lơ lửng, hoá chất, thuốc men, vi khuẩn, dung môitrongdượcphẩmvàcácphếthảikhác.Nướcthảinàycótáchại nhưsau:
+ Nếu không được xử lý đúng mức sẽ gây ô nhiễm trực tiếp cho môitrườngnước,làmtíchtụchấtđộctrongcácđộngvật, thựcvậtthuỷsinh
Trang 14+ Các loại vi sinh và mầm bệnh trong nước thải có khả năng gây nhiễmbệnhtrêndiệnrộngcho ngườivàđộngvật.
+ Các loại dẫn xuất có trong hóa chất, dược phẩm trong nước thải và gâyhạivề lâu dài cho các sinh vật sống trong nước Đối với con người khi tiếp xúc vớicácchấtnàysẽdễbịcácbệnhngoàida,
Nước thảipháts i n h t ừ c á c s i n h h o ạ t c ủ a c o n n g ư ờ i t r o n g
b ệ n h v i ệ n , c ă n g t i n , nhàvệsinh…
Cóđặctínhlàkhichưaphânhuỷcómàuđencóchứanhiềucặnlơlửng,rác,thứcănthừa,dầumỡvàcácphếthảikhác.Nướcthảinàycócáctáchạinhưsau:
+ Chứanhiềucáchoạtchấthữucơ,Hydrocacbon,Nitơ,Photpho,lưuhuỳnh.Cácchấtnàydễthốirữa,phânhuỷ thànhcácsảnphẩmgâyônhiễmthứcấp
+ Các hợp chất vô cơ trong nước thải sinh hoạt thường không gây ảnh
hưởngđángkể d o n ồ n g
đ ộ các c h ấ t nà y trong n ư ớ c t hấ pn h ư n g nồngđộc h l o r i d e t r o n g nướcthảicaoảnhhưởngxấuđếnquátrìnhxửlýnướcthải
+ Nước thải sinh hoạt có chứa hàm lượng lớn các vi sinh vật, vi khuẩnkýsinh trong ruột người và động vật nên gây nguy cơ lan truyền ô nhiễm nước mặtvànướcngầm,gâyônhiễmmôitrường
Hàng ngày từ các bệnh viện, một khối lượng lớn nước thải chưa được xửlýchứa nhiều chất bẩn hữu cơ và vi trùng gây bệnh thấm vào lòng đất, gây ônhiễmnguồn nước ngầm Mặt khác, nước thải trong các mương hở bốc mùi vàokhu vựcxung quanh gây ảnh hưởng không khí trong bệnh viện và các khu vực lâncận Mùamưa,nướcthảitheonướcmưachảytràncóthểgâyônhiễmmôi, lâylandịchbệnh
Do đó, đểgiữ tốtvấn
đềvệsinhdịchtễt r o n g b ệ n h v i ệ n v à n g ă n c h ặ n l a n truyềnbệnhdịchrakhuvựclâncận,nhằmđảmbảoviệckhámchữabệnhtốtchobệnhnhâncũngnhưbảovệsứckhỏechongườidânxungquanhcácbệnhviện,cầnđầutưxâydựngmộthệthốngxửlýnướcthảibệnhviệnđạttiêuchuẩnvàkhôngcònkhảnănggâybệnhlà
mộtnhucầubứcthiết
Trang 151.1.2 Thànhphần,tínhchấtcủanướcthảibệnhviện
Nướcthảiytếđượchìnhthànhtừcácquátrìnhkhámchữabệnhvàcáchoạtđộngkháctrongbệnhviện,trong nước
thảiytếchứacácônhiễmhữucơthôngquatrịsốBOD5,hàmlượngNitơ thôngquacáctrịsốNH4,NOX, c á c chấtkhửtrùng sửdụngtrongbệnhviện, các kimloạinặngvàcá
c chấtứcchếđốivớiVSV,cácv ikhuẩnn h ư c o l i f o r m , S a l m o n e l l a , S h i g e l l
a , V i b r o , c á c v i k h u ẩ n g â y b ệ n h đườngruột,cácloạikýsinhtrùng,,trứnggiun,sán
Trang 16mg/l
COD mg/l
Tổng Pmg/l
TổngN mg/l
SS mg/l
Trang 17Nguyên nhân nước thải bệnh viện tuyến tỉnh có hàm lượng chấtô
n h i ễ m cao hơn tuyến trung ương và tuyến ngành do lượng nước sử dụng tínhcho 1 giườngbệnhthấpnênnồngđộchấtônhiễmcaohơnsovớicáctuyếnkhác
Bảng1.4:Đánhgiánướcthảibệnhviệntheochuyênkhoa
mg/l
COD mg/l
Tổng Pmg/l
TổngN mg/l
SS mg/l
(Nguồn:ViệnY họclao độngvàMT-BộytếvàTrungtâmCTC)
Nhìnchung hàmlượngchấtô nhiễmkhông cósựkhácbiệtlớnkhi phân chia
cácbệnhviệntheochuyênkhoa.Cácthôngsốônhiễmkhôngcónồngđộđángkểđểđánhgiá
1.1.3.Đặcđiểmvềlưulượng củanướcthảibệnhviện
Theo kết quả khảo sát trong thời gian 1997-2002 của Trung tâm tư vấnvàchuyển giao công nghệ nước sạch và môi trường, định mức sử dụng nước tínhtrêngiườngbệnhnướctanhưbảngsau
tiêuchuẩncủacácnướcĐức,Nga,MỹvàlớnhơnrấtnhiềusovớicáctiêuchuẩnViệt
Trang 18Đốivớicácbệnhviệnchuyên khoa hoặc các bệnhviệntrung ương, lượngnước sử dụng tương đối cao (đến 1.000l/giường.ngày đêm) do nước sử dụng chocảmục đích nghiên cứu đào tạo Tại các bệnh viện chuyên khoa, tỉ lệ số bác sĩ vànhânviên phục vụ trên một giường bệnh tương đối cao (1,2-1,4) Số bệnh nhân điều trịnội trú cũng lớn hơn sốgiường bệnh theo thiết kế rất nhiều Ngoài ra còn mộtnguyên nhân khác làm cholượng nước thải tăng là tổn thất do thiếu ý thứccủangườinhàbệnhnhânkhisửdụngkhuvệsinhhoặcvòinước côngcộng
Theo tính toán của Bộ môn Cấp thoát nước- môi trường nước của trườngĐạiHọc Xây Dựng Hà Nội, dựa trên cơ sở khảo sát một số bệnh viện, thì nhu cầusửdụngnướctạicácbệnhviệnnhưsau:
đềunằmởcáckhuđôthị.Đâylànơitập trungđôngngười,cólượngnước tiêuthụlớn.Dođó,cóthểthấynướcthảibệnhviệnlà m ộ t dạngcủanướcthảisinhhoạt đôthị Trongnướcthải
Trang 19chứa chủ yếu các chất hữu cơ và chất ô nhiễm nguồn gốc sinh hoạt của conngười.Tuy nhiên, do nước sử dụng trong quá trình chữa bệnh và chăm sóc bệnhnhân nênvề mặt vệ sinh và dịch tễ học, trong nước thải bệnh viện chứa nhiều vikhuẩn gâybệnhvàdễlâylan.
1.2 Cácnghiêncứuxửlýnướcthải bệnhviệnđãthựchiệntrênthếgiới
CôngnghệXLNTphổbiếnhiệnnaytrênthếgiớivẫnlàcôngnghệbùnhoạttính,lọcsi
nhhọc,lọcsinhhọcngậpnướcnhiềubậcvớilớpđệmvisinhngậpnước.Một số nước kém phát triển ở Châu Phi và Châu Á hiện đang áp dụngcôngnghệ chi phí thấp Dewats: Bể tự hoại nhiều bậc kết hợp các ngăn đệm vi sinhyếmkhí ngập nước, hoặc bãi lọc ngầm có trồng cây Tuy nhiên, giải pháp nàythườngyêu cầu diện tích đất sử dụng tương đối lớn và thường bị phát sinh mùi từtrạm xửlý
1.2.1 Cácnhómcôngnghệchính
Bắt buộc áp dụng cho các bệnh viện đa khoa với số giường lớn, mật độbệnhnhân khám chữa bệnh cao, cũng như các Bệnh viện với nhiều khoa chuyênngànhnhưlaophổi,cáckhoalâynhiễm,chạythậnnhântạo,chiếuchụpX-quangvớiphimướt,
chiếu xạ ung bướu nước thải chứa nhiều kim loại nặng và các chất gây độchoặc ức chế đối với vi sinh vật.Đó là
các quá trình cơ học (lắng cát, tách rác, điềuhoà, lắng sơ bộ), hoá học và hóa lý(điều chỉnh pH, keo tụ tách kim loại nặng, táchcặn,oxyhoásơbộnướcthải )
Xử lý cơ học nhưlắng cát, tách rác, điều hoà và lắng sơ bộ là các quátrìnhbắtbuộcvớitấtcảcác hệthôngxửlýnướcthảiBệnhviện
Hiệnn a y ngườitathườngxửlýbằnghailoạicôngtrìnhlàHồsinhhọcvàBãilọcngậpnướckếthợptrồngcây(ConstructedWetland).Côngnghệnàycóưuđiểm làchiphí đầu tư thấp nhưng không thể xử lý được nướcthảicó độô
n h i ễ m caovàcầndiệntích xâydựngrấtlớnđồngthờiphátsinhmùihôithối
Trang 201.2.2 Cáccôngnghệđượcápdụnghiệnnay
Công nghệ xử lý nước thải thông dụng áp dụng trên thế giới và tại Việt Namđượcthốngkêtrongbảng1.6:
Bảng1.6.Cáccôngnghệxửlýnướcthải STT CôngnghệĐặcđiể mcông
Được áp dụng trong các công trình xửlýnước thải quy mô nhỏ Hiện nay ít sửdụngdohiệuquả x ử l ýk hô ng ổnđịnhvà p h
á tsinhmùirấtlớn
Ápdụngphổbiếntrongcáccôngtrìnhxửlýnướcthải đã đượcxây dựngtạiViệtNamvớinhiềuquymôcôngsuất
LàcôngnghệtiêntiếntrênthếgiớivàtạiViệtNam,ápdụngchocáccôngtrìnhcóquym ô n h ỏ , v ừ a v à l ớ n H i ệ u q u ả x ử l ý
Trang 21ệ n t ựnhiên
Áp dụng với các công trình xử lý quymônhỏ, từ vàichục đến vài trăm m3 Yêucầudiệnt í c h t ư ơ n g đốil ớ n H i ệ u q u ả x
ử l ýthườngkhôngổnđịnh
1.2.2.1 Côngnghệlọcsinhhọcnhỏgiọt(Biofilter)
Bể lọc sinh học dùng để xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học hiếukhímức độ hoàn toàn hoặc không hoàn toàn Bể hoạt động theo nguyên tắc vi sinhvậtdínhbámtrênvậtliệurắnvàhìnhthànhmàng sinhhọc
Bể lọc sinh học nhỏ giọt được cấp gió tự nhiên hoặc cấp gió nhân tạo.Thônggió tự nhiên thực hiện qua các cửa cấp gió bố trí đều khắp bề mặt thành bể Tổngdiện tích lỗ cấp gió trongphạm vi sàn bể và sàn lọc lấy 1- 5% diện tích bể lọc Khithông gió nhân tạo thành
bể phải kín, dùng quạt gió thổi không khí vào khoảngkhônggiangiữasànlọcvàsànđáybểvới áplực100mmcộtnước(ởchỗcửavào)
Sốđơnnguyênbểlọckhôngdưới2vàkhôngquá8,tấtcảđềuhoạtđộng.Tín
ht o á n m á n g p h â n p h ố i v à t h á o n ư ớ c c ủ a b ể l ọ c s i n h h ọ c t h e o l ư u l ư ợ n g l ớ nnhất.Cầncó thiếtbịđểxảcặnvà đểrửa đáybểlọcsinhhọc khicầnthiết.HàmlượngBOD5trongnướcthảiđưavàobểlọcsinhhọckhônglớnhơn200mg/
l.NếunướcthảicóBOD5l ớ n hơn200mg/
lthìphảituầnhoànnước.Khithiếtkếbểlọcsinhhọc thônggió
tựnhiênlấychiềucaolàmviệcHlấy1,5 –2m,tảitrọngthuỷlựcqlấy1–3m3/m3vậtliệu/ngày
Trang 22Hình1.1:Côngnghệlọcsinhhọcnhỏgiọt(biofilter) Đặcđiểm:
Trang 23Tác nhân để xử lý nước thải là bùn hoạt tính Trong quá trình này, cácloạivi khuẩn hiếu khí tích tụ thành các bông bùn (sinh trưởng lơ lửng) sẽ hấp thụcácchất hữu cơ và sử dụng oxy được bão hòa trong nước để oxy hóa chất hữu cơ.Cácthông số công nghệ cơ bản của bể aerotank là liều lượng bùn hoạt tính phù hợpvớitải lượng hữu cơ tính theo BOD (thường gọi là đại lượng F /M) và lượng khôngkhícấpchoquátrình
Công nghệ bùn hoạt tính truyền thống có ưu điểm là hiệu quả xử lý cao,tuynhiên khối tích công trình tương đối lớn, quản lý vận hành thường tương đốikhókhănvàyêucầunhânlựcvậnhànhphảicótrìnhđộkỹthuậtnhấtđịnh
1.2.2.3 Thiết bị xử lý sinh học nước thải trong thiết bị hợp khối theo côngnghệAAO
ThiếtbịhợpkhốitheocôngnghệAAOlàthiếtbịhợpkhốiđúcsẵnrấtthíchhợpchoxửlýnướcthảibệnhviện.Trongthiếtbị,nướcthảiđượcxửlýquanhiềubậck ỵ k h í , h i
ế u k h í v à t h i ế u k h í k ế t h ợ p n ê n đạth i ệ u s u ấ t x ử l ý r ấ t c a o S ơ đồnguyênlý hoạtđộngcủahệthốngđượcthểhiệntronghình1.3:
Trang 24Nướcthảicủacơsởytếđượcthugomtậptrungbởihệthốngthugomnước
thải cơ sở y tế Sau đó được đưa qua bể tách rác, cặn cát hợp khối với bể điềuhòa.Bể tách rác, cặn gồm 02 ngăn, có chức năng chắn rác to và lắng sơ bộ các chấtrắntrongnướcthải
Nướcthảisaukhiđượclắngcátvàtáchrácđưaquabểđiềuhòa.Tạibểđiều
hòacóhệthốngốngphunkhícótácdụnghòatrộnnướcthảicũ,mớivànướctuầnhoànnhằmổnđịnhlưulượngvànồngđộnướcthảitrướckhiđưasangcôngtrìnhxửlýphíasau.Nướcthải đượcdẫnsanghệthốngxửlýsinhhọcnướcthảihợpkhốitheo
côngnghệAAO.NgănđầucóhệthốngsụckhívàvậtliệuđệmvisinhlưuđộngMovingBed.Vậtliệuđệmvisinhlưuđộnglànơicácvikhuẩntrúngụ,pháttriểnvàtiêuthụcácchấthữucơ,giảmnồngđộchấtbẩntrong nướcthải
Saukhiđượcxửlýtrongbểhiếukhícóvậtliệuđệmvisinhlưuđộng,dòng
nướcthải đượcdẫnsangngănlọc.Ngănlọccóchứacácvậtliệulọctrơn,cótácdụnggiữlạihầuhếtcặnvàbùnhoạttínhdưsauquátrìnhxửlýhiếukhí.Nướcthải
Trang 25sau ngăn lọc đã có các chỉ tiêu như BOD, hàm lượng cặn, đảm bảo tiêu chuẩn,chỉcầnkhửtrùngtạingănkhửtrùngtrướckhixảrangoài.
- Song chắn rác: có kích thước song khoảng 35mm, ở độ sâu khoảng 1650mm
Hốga thu nước thải và song chắn rác có tác dụng lắng loại các loại đất, cát tránhtrườnghợp các tạp chất này sẽ làm hỏng bơm và gây tác dụng xấu cho khoang lắng bùn.Ngoài ra song chắn rác này
sẽ loại bỏ các vật chất có kích thước lớn có nguy cơgâytắcđườngốngvàốngthôngkhí
- Bể điều hòa: nhằm ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải, khi lượng nước
thảiđược bơm vào khoang đệm vi sinh lưu động bằng bơm chìm, mức tải nướcđượcthiếtđịnhcânbằngvàlượngnướcquabơmcũngđềuđặn
- Khoang chứa vật liệu đệm vi sinh lưu động:luôn được thổi khí, các đệm vi
sinhvật luôn di động Các chất hữu cơ trong nước được các vi sinh vật bám trên cácđệmsinhvậthấpthu,nitơrathóa
- Khoang lọc: các chất rắn được lọc bởi các vật thể lọc, thông qua các vật thể
lọcvớibềmặttrơnnhẵn,bộphậnlọcđượcthiếtkếđểcóthểrửangược1 cáchdễdàng
- Khoang nước đã qua xử lý:tạm thời lưu lại nước đã qua xử lý đồng thời tách
bỏtoànbộsốcặncònlại.
- Bể lắng, chứa bùn: thể tích yêu cầu là có thể chứa được lượng bùn tích tụ
trongvòng 14-30 ngày (tỉ lệ chuyển đổi bùn của BOD loại bỏ là 80%, nồng độ bùnlắng2%) Dung dịch keo tụ được bơm vào khoang điều tiết lưu lượng Bùn từkhoangchứa vật liệu lọc sẽ được chuyển tới và tích tụ tại khoang lắng, chứa bùn.Khoanglắngbùnvàkhoangchứabùnđượctáchriêng
- Ngăn lắng bùn: bùn được lắng trong vòng 2 ngày (48 tiếng) (tỉ lệ chuyển đổi
bùncủa BOD loại bỏ là 80%, nồng độ bùn lắng 2%) (Độ sâu yêu cầu 1500 đến3000mm)
- Khoang chứa bùn:thể tích yêu cầu chứa được lượng bùn chuyển từ khoang
lắngbùn sang trong vòng 7 ngày (nồng độ bùn chuyển 2%) Trước khi hệ thốngrửangược tự hoạt động, số bùn tích tụ sẽ được chuyển từ khoang lắng bùn sangkhoangchứabùn
Trang 26Phươngphápx ử lýnư ớc thả i bằngc ô n g n g h ệ s i n h học tr on g điềuk i ệ n t ự
nhiên là một trong những phương pháp xử lý nước thải truyền thống cho hiệuquảtương đối cao với chi phí quản lý thấp Công nghệ này sử dụng các quá trình xửlýlên men kỵ khí và hiếu khí trong điều kiện tự nhiên mà không có các quá trìnhcungcấp khí cưỡng bức Khí được cấp cho các hệ vi sinh vật trong hệ thống xử lý thôngqua quá trình làm thoáng tựnhiên trong các hồ sinh học (biological lake) cũngnhưcácbãilọcngầmtrồngcây(Wetland)
Đặcbiệtvớicôngnghệxửlýkỵkhí bằngbểtựhoạicảitiếncóváchngănmỏng dòng hướng lên(BASTAF) giúp nângcao hiệu suấtquátrình xử lý.Sơ
đồcôngnghệđượcthểhiệntronghình1.5
Trang 27Hình1.5Sơđồcôngnghệxửlýnướcthảitrongđiềukiệntự nhiên
Bãi lọc ngập nước để xử lý nước thải gồm hai dạng: ngập nước bề mặtvàngập nước phía dưới (bãi lọc ngầm), thường áp dụng đối với vùng đất cát pha vàsétnhẹ để xử lý sinh học hoàn toàn nước thải sau khi đã được lắng sơ bộ Các bãi lọcngập nước thường được trồngcây phía trên nên thường được gọi tắt là bãi lọc trồngcây
Doy ê u cầu v ề d i ệ n t í c h đất,đểxâ y dựng t r ạ m x ử lýn ư ớ c t h ả i t h e o côn gnghệnàylà rấtlớn,hiệuquảxửlýphụthuộcphầnnhiều vàokinhnghiệmcủangườivậnhành Dovậy,côngnghệnàykhông phù hợpvớiđiềukiệncủacáccơsởytế
1.3 Cácnghiêncứuxửlýnướcthải bệnhviệnđã thựchiệnởViệtNam
1.3.1 Quyđịnhchung vềxửlýnướcthảibệnhviện
Theo qui chế Quản lý chất thải y tế được ban hành kèm theo quyết định
ngày30tháng11năm2007,chươngIX,quyđịnhmộtsốvấnđềvềxửlýnướcthảibệnhviệnnhưsau
Trang 28- Côngn g h ệ x ử lýn ư ớ c t h ả i b ệ n h v i ệ n p h ả i đápứngc á c t i ê u c h u ẩ n m ô
i trường,phảiphùhợpvớicácđiềukiệnđịahình,kinhphíđầutư,chiphívậnhànhvàbảotrì
- Địnhkìkiểmtrachấtlượngxửlýnướcthảivàlưutrữ hồsơxửlýnướcthải
Điều 28: Thugomnướcthải
- Bệnh viện phải có hệ thống thu gom riêng nước bề mặt và nước thải từcáckhoa, phòng Hệ thống cống thu gom nước thải phải là hệ thống ngầm hoặc cónắpđậy
(cácbiệnpháphoáhọchoặcvậtlý):làmtrongnướcthảibằngphươngphápcơhọcđểl o ạ i
c ặ n v à c á c c h ấ t r ắ n l ớ n Đâyl à m ứ c độb ắ t b u ộ c
đ ố i v ớ i t ấ t c ả c á c d â y chuyềncôngnghệXLNT.Hàmlượngcặnlơlửngtrongnướcthảisaukhixửlýởgiaiđoạnnàyphảibéhơn150mg/
lnếunướcthảiđượcxửlýsinhhọctiếptụchoặcbéhơncácquyđịnh
Trang 291.3.3.1 Côngnghệxửlýnướcthải V-69
Côngn g h ệ nàyđượcT r u n g t â m C T C t h i ế t k ế x â y d ự n g t ừ năm1 9 9 7 t ạ iBệnhviệnV-
69thuộcBộtưlệnhlăngChủtịchHồChíMinh(ViệnnghiêncứuvàbảoquảnthithểBácHồ).TừđóđếnnayV-69đượcpháttriểnvàhoànthiệnnhiềulần Chức năng của các thiết bị xử lý khối kiểu V-69 là xử lý sinh học hiếu khí, lắngbậc 2 kiểu lamen và khử trùng nước thải Ưu điểm của thiết bị là tăng khả năng
tiếpxúccủanướcthảivớivisinhvậtvàoxycótrongnướcnhờlớp
đệmvisinhcóđộrỗngcao,bềmặtriêng lớn;quátrìnhtraođổichấtvàoxyhóađạt hiệu
quảrấtcao
1.3.3.2 CôngnghệxửlýnướcthảiCN-2000
Trên nguyên lý của thiết bị xử lý nước thải V-69, thiết bị xử lý nước
thảiCN-2000 được thiết kế chế tạo theo dạng tháp sinh học với quá trình cấp khí vàkhôngcấp khí đan xen nhau để tăng khả năng khử nitơ Thiết bị CN-2000 có côngsuất
120 - 150 m3/ngày đêm (trung bình 20 giờ), được ứng dụng để xử lý các nguồnnướcthải có ô nhiễm hữu cơ và nitơ Các thông số nước thải đầu vào: BOD5/COD ³0,5,BOD£ 350mg/l,nồngđộcácđộctốcóhạicho cácquá trìnhxửlýbằngvi sinhđạt mứcchophép
Trang 33Thiếtbịlượcrác
Bểtiếpxúcchlorine
Bểphânhuỷbùn
Trang 342.1 Thuthậptàiliệuvềnướcthải bệnhviện tại cácbênhviện ởNghệAn
Thuthậpcáctàiliệuliênquanvề vấnđềxửlýnướcthảicủacácbệnhviện tuyếnhuyệntrênđịabàntỉnhNghệAn,cụthể là10bệnhviện,gồmcó:
Quađóđánhgiáhiệntrạngxửlýnướcthảicủacácbệnhviệntrênđểđưaraphươngánxửlýnướcthảihiệuquảnhấtchocácbệnhviện.Chitiếtthôngsốnướcthảicótrongphụlục1
Sốliệutổnghợpvềchấtlượngnướcthảiđượcthểhiệnquacácbiểuđồsau:
Trang 35Biểuđồsosánhhàmlượngcặnlơlửngcủa10Bệnhviện(mg/l)
Trang 36Biểuđồsosánhnhucầuoxyhóa họcCODcủa10 Bệnhviện(mg/l)
BiểuđồsosánhnhucầuoxysinhhọcBOD5của10 Bệnhviện(mg/l)
Trang 37BiểuđồsosánhhàmlượngNitocủa10Bệnhviện(mg/l)
Trang 38BiểuđồsosánhtổngColiformcủa10Bệnhviện(MNP/100ml)
Trang 392.2 Cơsởlý thuyếtvềxửlý nướcthải
Đểtáchcáchạtlơlửngrakhỏinướcthải,thườngngườitasửdụngcácquá
trìnhthuỷcơ.Việclựachọnphươngphápxửlýtuỳthuộcvàokíchthướchạt,tínhchấthoálý,nồngđộhạtlơlửng,lưulượngnướcthảivà mứcđộlàmsạchcầnthiết
Trang 40Các loại Song Chắn
chắnrácNướcthảidẫnvàohệthốngxửlýtrướchếtphảiquasongchắnrác.Tạiđây,
cácthànhphầncĩkíchthướclớnnhưgiẻ,rác,vỏcây,lácây đượcgiữlại.Nhờđĩtránhlàmtắtbơm,đườngốnghoặckênhdẫn