(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội(Luận văn thạc sĩ file word) Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn thành phố Hà Nội
Trang 1Trong khuôn khổ của luận văn, với kết quả còn rất khiêm tốn trong việcnghiêncứu cơ sở khoa học phục vụ cho việc nghiên cứu đề xuất một số giải pháptăng cườngcông tác quản lý đê, kè sông trên địa bàn Thành phố Hà Nội, góp phầnđánh giá đượcthực trạng quản lý đê, kè sông nhằm củng cố cơ sở lý luận và thựctiễn cho việc quản lý
đê kè sông, đề ra các giải pháp quản lý đê kè sông, tác giả hyvọngđónggópmộtphầnnhỏphụcvụchonghiêncứucácvấn đềcóliênquan
Đặcbiệttácgiảxinđượcbàytỏlòngbiếtơnsâusắctớingườihướngdẫn
khoah ọ c PGS.TSKH.N g u y ễ n T r u n g D ũ n g đãt ậ n t ì n h h ư ớ n g d ẫ n , c h ỉ b ả o v à cun
gcấpcácthôngtinkhoahọccầnthiếttrongquátrìnhthựchiệnluậnvăn.Tácgiảxinchânthànhcảmơncácthầygiáo,côgiáo KhoaKinhtếvàquảnlý-
TrườngĐạihọcThủylợi,đãgiảngdạytạođiềukiệngiúpđỡtácgiảtrongsuốtquátrìnhthựchiệnluậnvăn
Tác giả xin chân thành cảm ơn Cục quản lý đê điều và Phòng, chống lụt, bãothuộcTổng cục Thuỷ Lợi - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; UBND cácquận, huyện;
Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Nội; Chi cục quản lý đêđiều Hà Nội; Các hạtquản lý đê Hà Nội; bà con nông dân đã nhiệt tình giúp đỡtácgiảtrongquátrìnhđiềutrathựctếđểnghiêncứuđềtàivàhoànthànhluậnvănnày
Cuối cùng tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Quản lý các dự ánNôngnghiệp – Thuỷ lợi Hà Nội thuộc Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn HàNộinơi tácgiả đang công tác; Phòng Đào tạo Đại học và sau đại học - Trường Đạihọc Thuỷ lợi;Gia đình và bạn bè đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi để tácgiảhoànthànhluậnvănđúngthờihạn
Trang 2Do hạn chế về thời gian, kiến thức khoa học và kinh nghiệm thực tế của bảnthântác giả nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mongnhận được ýkiến đóng góp và trao đổi chân thành giúp tác giả hoàn thiện hơn đề tàicủaluậnvăn.
HàNội,ngày tháng năm 2015
TÁCGIẢ
NGUYỄNMINHHẢI
Trang 4Hình 1.1 ĐêsôngHồng (đườngÂuCơgiữa
đườngNghiTàmvàAnDươngVương,quậnTâyHồ),nốinộithànhHàNộivớisânbayNộiBài 8
Hình1.2.Đ ê HàNộinhữngnăm1945-1954 12
Hình1.3.Mộtđoạnđêsônghồngquahànộihiệnnay 16
Hình1.4.ĐêSaemangeum 18
Hình1.5.CắtngangđêbiểnAfsluitdijk–HàLan 19
Hình1.6.ĐêbiểnAfsluitdijk–HàLan 20
Hình1.7.M ộ t vàimặtcắtkèđiểnhìnhcủaMỹ 22
Hình1.8.M ộ t sốnhân tốảnhhưởngđếncôngtácquảnlýđê,kèsông 26
Hình1.9.Bờbảovệkêbịsạtlởnghiêmtrọngdotìnhtrạnghútcáttráiphépgâyra 31
Hình2.1.Bảnđồ hànhchínhthànhphốHàNội 36
Hình2.2.Bảnđồcáctuyếnđêtrên địabàn thànhphốHà Nội 37
Hình2.3.Bảnđồphânvùngđánhgiákhảnăngổnđịnhhệthống 40
đêsôngHà Nộido tácđộngcủaquátrìnhphá huỷthấmnềnđê 40
Hình2.4.HiệntrạngcáckhuđôthịHàNội 44
Hình2.5.HiệntrạngcáccảngsôngthànhphốHàNội 47
Hình2.6.Cơcấutổchứcquảnlýđêđiều 61
Hình2.7.Hàngchụcvườnrauđãđượcthaythếcỏchốngxóiđấtđượcràodậucẩnthậndọcmáiđê 69
Hình2.9.TìnhtrạngkhaitháccátsỏitráiphéptrênsôngHồng 76
Hình3.1.Địnhhướngpháttriểnkhônggianthànhphố HàNội 80
Hình3.2.Bảnđồ Quyhoạchcáckhucôngnghiệp 86
Hình3.3.Bảnđồ quyhoạchGiaothôngthànhphốHàNộiđếnnăm2030 95
Trang 5Bảng1.1.Bảngphâncấpđêsôngdựavàosốdânđượcbảovệ 2
Bảng1.2.Bảngphâncấpđêsôngdựavàolưulượnglũthiếtkế 3
Bảng1.3.Bảngphâncấpđêsôngdựavàođộ ngậpsâutrungbình 3
củacáckhudâncưsovớimựcnướclũthiếtkế 3
Bảng1.4.Bảngphâncấpđêbiểnvàđêcửasôngdựavàosốdânđượcbảovệ 4
Bảng1.5.Bảngphâncấpđêbiểnvàđêcửasôngdựavàolưulượnglũthiếtkế 4
Bảng1.6.Bảngphâncấpđêbao,đêbối,đêchuyêndùng 4
dựavàokhuvựchànhchính 4
Bảng1.7.Xácđịnhcấpcôngtrìnhbảovệbờtheocấpđê 6
Bảng2.1.Hiệntrạngdânsốđôthịphântheo vùngbảovệ 42
Bảng2.2.Caotrìnhchốnglũcủatuyếnđê hữuHồngtạiHàNội 48
Bảng2.3.Thốngkê hiệntrạngcáckècủatuyếnđêhữuHồng,tảHồng 51
trênđịabàn HàNội 51
Bảng3 1 DựbáodânsốthànhphốHàNội 79
Bảng3.2.Quyhoạchsửdụngđấtđếnnăm2030 81
Bảng3.3.Quyhoạchcáckhucông nghiệpđếnnăm2020theovùngbảovệ 83
Bảng3 4 Quyhoạchcáccụmcôngnghiệpphântheovùngbảovệ 84
Bảng3 5 Cáckhuđôthịdựkiếnđến năm2020,2030và2050 87
Bảng3.6.Mộtsố cầudựkiếnxâydựng 91
Bảng3 7 QuyhoạchcáccảngsôngtrênđịabànthànhphốHàNội 92
Trang 6DANHMỤCCÁCKÝHIỆUVIẾTTẮT
Trang 7CHƯƠNG1 : T Ổ N G Q U A N C H U N G V Ề Đ Ê , K È S Ô N G VÀC Ô N G T Á C QU
ẢNLÝĐÊ,KÈSÔNGHIỆNNAY 1
1.1 Tổngquanchung vềđê,kèsông 1
1.1.1 Kháiniệmđê,kèsông 1
1.1.2 Lịchsửhìnhthànhhệthốngđêđiềuở ViệtNam 6
1.1.3 Lịchsửhìnhthànhvàpháttriểnđê,kèởHàNội 11
1.1.4 Pháttriểnxâydựngđê,kètrênthếgiới 16
1.2 Tổchứcquảnlýđê,kèsôngởViệtNam 22
1.2.1 Hìnhthứcquảnlýđê,kèsôngởViệtNam 22
1.2.2 Nộidungcủacôngtácquảnlýđê,kèsôngởViệtNam 25
1.3 Nhữngyêutốảnhhưởngđếncôngtácquảnlýđê,kèsông 26
1.3.1 Cácyếut ốtựnhiên: 27
1.3.2 Các yếutốcủapháttriểnkinhtế 27
1.3.3 Cácyếutốxãhội: 28
1.3.4 Cơsởpháplývà chínhsách 29
1.3.5 Nhữngyếutốthuộcđơnvịtrựctiếpquảnlý: 29
1.3.6 Nhữngyếutốkhoahọckỹthuậtvàcôngnghệ 31
1.4 Mộtsốbàihọckinhnghiệmvềcôngtácquảnlýđê,kètrênthếgiớivàởViệtNam 32 1.4.1 Bàihọckinhnghiệmvềcông tácquảnlýđê,kètrênthếgiới 32
1.4.2 Bàihọckinhnghiệmvềcôngtácquảnlýđê,kèởViệtNam 33
Kếtluậnchương1 35
CHƯƠNG II: ĐÁNHGIÁTHỰCTRẠNG CÔNG TÁCQUẢN LÝ ĐÊ,KÈSÔNGTRÊNĐỊABÀNTHÀNHPHỐHÀNỘIHIỆNNAY 36
2.1 Đặcđiểmđịabànnghiêncứu 36
2.1.1 Đặcđiểmtựnhiên 36
2.1.2 Đặcđiểmpháttriểnkinhtế- xãhội 40
Trang 82.1.3 Pháttriểnđôthịvàgiaothôngảnhhưởngđếnquảnlýđê,kèởHàNội 41
2.2 Hiệntrạngcáctuyếnđê,kèsôngHồngtrênđịabànthànhphốHàNội 48
2.2.1 TuyếnđêhữuHồngtrênđịa bànthànhphốHàNội 48
2.2.2 Tuyếnđêtả HồngtrênđịabànthànhphốHàNội 49
2.2.3 LũlịchsửgâyvỡđêHàNội 50
2.2.4 HiệntrạngcáctuyếnkètrênsôngHồngcủathànhphốHàNội 51
2.2.5 Vaitròcủakèđối vớisựổn địnhcủacáctuyếnđêsôngHồngtrênđịabàn HàNội: 57
2.3 Thựctrạngcôngtácquảnlýđê,kèsôngtạiThànhphốHàNội 60
2.3.1 Khungpháp lýhiệnhành 60
2.3.2 Tổchức bộ máylàmcôngtácquảnlýđê,kèsông 61
2.3.3 Thựctrạngcủacôngtácvàcơchếquảnlýđê,kèsônghiện nay 63
2.4 Phântíchnhữngnguyênnhânảnhhưởngđếncôngtácquảnlýđê,kèsôngtạiThàn hphốHàNội 70
2.4.1 Nguyênnhânkháchquan 70
2.4.2 Nguyênnhânchủquan 71
2.5 Đánhgiánhữngkếtquảđạtđượctrongcôngtácquảnlýđê,kèsôngtạiThànhphốHà Nội 73 2.5.1 Nhữngk ếtquảđạtđược: 73
2.5.2 Nhữngt ồntạivànguyênnhân: 74
2.5.3Cáctháchthứcđốivớihệthốngđêđiều 75
Kếtluậnchương2 78
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁCQUẢN LÝ ĐÊ, KÈ SÔNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONGTHỜIKỲTIẾPTHEO 79
3.1 Địnhhướngpháttriểnkinhtế- xãhộicủaThànhphốHàNội 79
3.1.1 Dựbáovềdânsố 79
3.1.2 Tổchứckhônggianđôthịtheoquyhoạch 80
3.1.3 Phươnghướng pháttriểnkinhtế 80
Trang 93.1.4 Sửdụngđất 81
3.1.5 Phươnghướngpháttriểnnôngnghiệp 82
3.1.6 Phươnghướngpháttriểncôngnghiệp 82
3.1.7 Xâydựngđôthị 86
3.1.8 Phươnghướngpháttriểngiaothông 89
3.2 Nhữngcơhộivàtháchthứctrongcôngtácquảnlýđê,kèsôngtạiThànhphốHàNộ i 95 3.3 Đềxuấtmộtsốgiảipháptăngcườngcôngtácquảnlýđê,kèsôngtạiThànhph ốHàNội 99
3.3.1Đềxuấthoàn thiệntăngcườngnănglựcchobộ máytổchức,quảnlý: 99
3.3.2 Banhànhcác vănbảnpháp quivàchếđộchínhsáchcủaNhà nước 104
3.3.3 Hoànt h à n h c ô n g t á c q u y h oạc h; đônđốct r i ể n k h a i t h ự c h i ệ n c á c c h ư ơ n g trìnhtubổ,nângcấpđê vàxâydựngcôngtrìnhphụcvụ quảnlý 108
3.3.4 Chútrọng, nângcaochínhsáchđốivớiđê,kèsôngcủathànhphố 111
3.3.5 Đềxuấtviệcápdụngcáctiếnbộkhoahọckỹthuậtvàocôngtácquảnlýđêđiều 112 3.3.6 Đề xuấtcáccôngcụgiántiếp 115
3.3.7 Đềxuấtcáccông cụ mềm 117
Kếtluậnchương3 121
KẾTLUẬNVÀKIẾNNGHỊ 123
1 Kếtluận: 123
2 Mộtsốtồntạicầngiảiquyết 125
3 Kiếnnghị 125
TÀILIỆUTHAMKHẢO 127
1 TínhcấpthiếtcủaĐềtài
MỞĐẦU
Thành phố Hà Nội nằm ở đồng bằng Sông Hồng đây là con sông lớn nhấtchảy qua thành phố (đoạn chạy qua Hà Nội dài khoảng 118 km) và một loạt các
Trang 10consôngk h á c n h ư S ô n g Đà( d à i k h o ả n g 3 5 k m ) , S ô n g Đuống( d à i k h o ả n g 2 2 k m ), Sông Cầu (dài khoảng 11 km), Sông Cà Lồ (dài khoảng 42 km), Sông Đáy (dàikhoảng
88 km), Sông Tích (dài khoảng 69 km), Sông Bùi (dài khoảng 30 km), SôngMỹ Hà (dàikhoảng 12,7 km), Sông Nhuệ và một số sông nội địa, tiêu thoát nướccho vùng nội và ngoại thành gồm Sông CầuBây, Ngũ Huyện Khuê, Tô Lịch, Lừ,Sét và Sông Kim Ngưu Với địa hình sông ngòichằng chịt, khí hậu nhiệt đới giómùa như vậy lại thêm tình hình biến đổi khí hậu hiệnnay diễn biến rất phức tạpkhiếncông tácquảnlýđê,kèsôngnhằmchốngsạtlởlàhếtsứccầnthiết
Đêđiềulàcôngtrìnhquantrọngđượcxâydựng,tubổvàbảovệquanhiềuthếhệnhằmngănnướclũ,nướcbiển,bảovệtínhmạngcủaconngười,tàisảncủaNhànướcvàcủanhândân,thúcđẩypháttriểnkinhtế-
xãhộimộtcáchbềnvững,gắnvớisựnghiệpquốcphòng,anninh,chủquyềnvàlợiíchquốcgia.Quátrìnhhìnhthànhvàpháttriển,hệthốngđêđiềuluôngắnliềnvớiđờisốngvàhoạtđộngsảnxuấtcủanhândântừđờinàyquađờikhác.Phầnlớncáctuyếnđêhiệnnayđềukếthợplàmđườnggiaothôngtrongđónhiềutuyếnđêđiquacáckhudulịch,đôthị,dâncư.Trongquátrìnhpháttriển,yêucầuđốivớihệthốngđêđiềucũngnhưtácđộngtrựctiếpcủaconngườiđốivớiđêngàycàngtăngvàcónhữngdiễnbiếnngàycàngphứctạp
ThủđôHàNộicóđịabànrộng,địahìnhđadạng, phứctạp,dân cưđôngđúc,hệ thống đê điều, kèsông, hồ đập nhiều, chịu ảnh hưởng trực tiếp của lũ từ thượngnguồn sông Đà, sông Hồng và lũ rừng ngang từHòa Bình đổ về Nhiều khu vực cảnội, ngoại thành địa hình thấp, nguy cơ úng ngập cao
tuyếnđêchínhvớitổngchiềudài469,913km,trongđó37,709kmđêHữuHồnglàđêcấpđặc biệt; 211,569
km đê cấp I (hữu Hồng, tả Hồng, hữu Đuống, tả Đáy); 67,464kmđêcấpII(hữuĐà,tảĐáy,LaThạch,NgọcTảo,tảĐuống);87,325kmđêcấpIII
Trang 11(Vân Cốc, Tiên Tân,Q u a n g L ã n g , L i ê n T r u n g , h ữ u C ầ u , t ả - h ữ u
C à L ồ ) ; 6 5 , 8 4 6 km đê cấp IV (tả Tích, tả Bùi, đường 6 Chương Mỹ, Mỹ Hà).Ngoài ra còn có 22tuyến đê bối (trên sông chính) với tổng chiều dài 73,350 km và 96 hồ
cácloại(không kể hồ tr on gnộ i thà nh),trong đó5 hồ c ó dungtí c h trê n 10tr i ệ u m3,cò n lại là
từ 2 đến 5 triệu m3với nhiệm vụ cắt lũ và trữ nước phục vụ sản xuất và sinhhoạt.Nhìnchunghệthốngđêđiều,hồđậpcóchấtlượngkhôngđồng đều
Bêncạnhđó,ventheocácconđêvà
ởcácbãisôngcủađêsôngởHàNộinhiềul à n g m ạ c v à c á c p h ố p h ư ờ n g đãđượch ì n h t h
à n h v à p h á t t r i ể n t ừ l â u đời.Ngàynayhòachungvớisựpháttriểncủa
đấtnước,cácvùngdâncưnàycũngpháttriểnkhôngngừngvềmọimặt,trongđócósựpháttriểnvềcácloạihìnhxâydựngnhưnhàở,khusảnxuất,đườngxá, cầu cống…Điềuđóđãgâyra biếtbao khókhănchocôngtácquảnlýbảovệđê
điều,kèsôngvàhơnhếtlàantoàntínhmạngvàtàisảncủanhândân.Trướctìnhhìnhnhưvậyphảicóbiệnphápthayđổi,hoànthiệncôngtácquảnlýđê, kè
sôngnhằmthíchứngvờitìnhhìnhhiệnnay
Nhận thức rõ được những tác động xấu về kinh tế, an toàn tính mạng và tàisản củanhân dân, cả nước nói chung và thành phố Hà Nội nói riêng đã và đang cốgắng tậptrung mọi nỗ lực nhằm giải quyết các vấn đề có liên quan bằng các giảipháp về cơ chế,chính sách, tài chính, áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật vàocông tác xây dựng vàcác hoạt động nâng cao nhận thức và thu hút sự tham gia củangười dân, của các doanhnghiệp trên địa bàn thành phố vào việc tăng cường côngtácquảnlýđê,kèsông nhằmthíchứngvớitìnhhìnhbiển đổikhíhậu hiệnnay
Vì vậy bằng kiến thức đã học ở trường và kinh nghiệm trong quá trình côngtáccũngnhưmongmuốngópphầnnângcaocôngtácquảnlýđê,kèsôngtácgiảđãchọnđềtàinghiênc
Trang 12đ ị n h , n h ữ n g đánhg i á k h á c h q u a n v ề c ô n g t á c q u ả n l ý đê,k è sônghiện naynóichungvàtrênđịabànThànhphốHàNộinóiriêng.
Trang 13Ngoài ra tác giả đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đê, kèsôngtrên địa bàn thành phố Hà Nội trước những diễn biến khó lường của thờitiếtvàcònđápứng đượcsựpháttriểncủakinhtếxãhội.
3 Cáchtiếpcậnvàphươngphápnghiêncứu
Vấnđềnêurađượcnhìnnhận
theoquanđiểmtăngcườngcôngtácquảnlýđê,kèsôngtrênđịabànthànhphốHàNộinhằmmanglạihiệuquảvàcóýnghĩavềmặt khoa học Tác giả đã tiến hành nghiên cứu theo nhiều phương diện vàtheonhiềuchiềukhácnhau, nhưngtậptrungchủyếulà:
Trang 145.2 Ýnghĩathựctiễncủađềtài
Những kết quả phân tích đánh giá và đề xuất giải pháp nghiên cứu của đề tàisẽđóng góp thiết thực trong công tác quản lý đê, kè sông góp phần phát triểnbềnvữngkinhtế-xãhộitrênđịabànthànhphốHàNội
Trang 15CHƯƠNG1:TỔNGQUANCHUNGVỀĐ Ê , KÈSÔNGVÀCÔ NGTÁCQUẢNLÝĐÊ,KÈSÔNGHIỆNNAY
1.1 Tổngquanchungvềđê,kèsông
1.1.1 Kháiniệmđê,kèsông
Đê là một dãy đất nhân tạo hay tự nhiên kéo dài dọc theo các bờ sông hoặc bờbiển.Cũng có khi người ta gọi các công trình tạm thời để ngăn nước ngập một khuvực cụ thểnhư các bờ bao, các khu trồng cây ăn quả, các khu nuôi trồng thủy sảnlàđê.Đêđượcphânthànhđêtựnhiênvàđênhântạo
Đê tự nhiênlà loại được hìnhthànhdo sự lắng đọngcủa cáctrầm tích trongsông khi
dòng nước này tràn qua bờ sông thường là vào những mùa lũ Khi tràn
quabờ,vậntốcdòngnướcgiảmlàmcácvậtliệutrongdòngnướclắngđọngtheothờigiannósẽcaodầnvàcaohơnbềmặtcủađồnglụt(khuvựcbằngphẳngbịngậplụt).Trongtrườnghợpkhôngcólũ,cáctrầmtíchcóthểlắngđọngtrongkênhdẫnvàlàmchobềmặtkênhdẫncaolên.Sựtươngtácqualạinàykhôngchỉlàmcaobềmặtcủa đêm à thậmchílàmcaođáysông.Các đêthiênnhiênđặcbiệtđượcg hi nhậndọctheosôngHoàngHà,TrungQuốcgầnbiểnnơiđâycáccontàuđiquaởđộcaomặtnướccaohơnbềmặtđồngbằng.Cácđêthiênnhiênlàđặcđiểmphổbiếncủacácdòngsônguốnkhúctrênthếgiới.Ởvenbờbiểnthìcácđụncátcũngcóthểcoilàđêtựnhiên.KiểuđêtựnhiênnàykháphổbiếnởmiềnTrungnướcta
Đênhântạolàđêdoconngườitạonên,đênhântạocóthểlàvĩnhcửuhoặctạmthờiđượcxâydựngđể
chốnglũtrongtrườnghợpcầnthiết.Trongtrườnghợpkhẩncấploạiđêtạmthờiđượcdựnglêntrênđỉnhcủađêhiệnhữu.Vaitròchínhcủađênhântạolàngăn,chặnnướcbảovệmộtvùngdâncưhoặcmộtphầndiệntíchsảnxuấtnôngnghiệp,ngưnghiệpnàođó.Hiệnnaytrênthếgiớichủyếulàđênhântạo
Kèlàdạngcôngtrìnhbảovệbờsông,bờbiểnkhỏitácđộngxóilởgâyrabởidòngchảyvàsóng Thôngthườngkèđượcthiếtkếởtrênmáiđê
1.1.1.1 Đê
1 Phânloại
Đêđượcphânloạithànhđêsông,đêbiển,đêcửasông,đêbối,đêbaovàđêchuyêndùngtheoquyđịnhtạiĐiều3củaLuậtĐêđiều:
Trang 16Ranh giới giữa đê cửa sông và đê biển là tại vị trí mà độ cao sóng xấp xỉ bằng0,5m,ứng với trường hợp mực nước trong sông là mực nước thiết kế đê, phía biểnlàsóngbấtlợitươngứngtriềutầnsuất5%vàbãocấp9.
2 Phâncấp
Căn cứ vào số dân được đê bảo vệ; tầm quan trọng về quốc phòng, an ninh,kinh tế
-xã hội; đặc điểm lũ, bão của từng vùng; diện tích và phạm vi địa giới hànhchính; độngập sâu trung bình của các khu dân cư so với mực nước lũ thiết kế; lưulượnglũthiếtkế,mà xácđịnhcấpđênhưsau:
00.000
1.000.000đếntrên500.000
500.000đếntrên100.000
100.000đếntrên10.000
Dưới10.000
Trang 17Theo như bảng 1.1 với trên 150.000ha diện tích bảo vệ khỏi ngập lụt hoặc sốdânđược bảo vệ là trên 1.000.000 người thì tương ứng với đê cấp I Tương tự nhưvậy thì với dưới 4000 ha diện tích bảo vệkhỏi ngập lụt hoặc số dân được bảo vệ làdưới10.000ngườithìtươngứngvớiđêcấpV.
Trang 18Bảng1.4.Bảngphâncấpđêbiểnvàđêcửa sôngdựavàosốdânđượcbảovệ
Diện tích bảo
vệkhỏingậplụt(ha)
Sốdânđượcđêbảovệ(người)Trên200
.000
200.000đếntrên100.000
100.000đếntrên50.000
50.000đến10
000
Dưới10.000
III-IV
(Nguồn:Thôngtưsố54/2013/TT-BNNPTNTquyđịnhvềhướngdẫnphâncấpđê)
Trang 19- Đốivớiđêbiểnvàđêcửasông,trườnghợpcấpđêđượcxácđịnhtheobảng
1.4 khácsovớibảng1.5thìlấytheobảng1.4,tiêuchítạibảng1.5sẽlàcăncứđể
xétnânghoặcgiảmcấp chođoạnđê
- ĐoạnđêhữusôngHồngtừK47+980đếnK85+689,thuộcđịabànthànhphốHàNộiđượcxếpvàocấpđêđặcbiệt
- Diệntíchbảo v ệ củađêsôngl à tổngdiệnt í c h bịngậplụtk ể cảd iệ ntíchtrongcácđêbao,đêchuyêndùngkhivỡđê,ứngvớimựcnướclũthiếtkế
- Diệntíchbảovệcủađêbiểnlàtổngdiệntíchbịngậpdonướctriềutươngứngvớitầnsuấtthiếtkếtrànvàokhivỡđêbiển
- Cáccôngtrìnhgiaocắtvớiđêphảiđảmbảocácchỉtiêukỹthuậtchủyếucủacấpđêtươngứng
1.1.1.2 Kè
1 Phânloại
Côngtrình kèbảo vệbờsôngđượcphânra làm3loạisau:
- Kèlátmái:Giacốtrựctiếplênbờsôngnhằmchốngsóilởdotácđộngcủadòngchảyvàsóng;
- Kèmỏhàn:Nốitừbờsôngnhằmhướngdòngchảyraxabờgâybồilắngvàcảitạobờsôngtheotuyến chỉnhtrị
Trang 20- Kèmềm: Làloạikèkhôngkínnước(Còngọi làkèxuyênthông)nhằm
giảmtốcđộdòngchảy.gâybồilắngvàchốngxóimònđáy
Đểthiếtkếcôngtrìnhbảovệbờđểchốnglũphảitiếnhànhtheocácquyđịnhhiệnhànhvềquảnlýđầutưxâydựngcôngtrình
Theonhưbảng1.7thìvớicấpđêlàcấpđặcbiệtthìcấpcủacôngtrìnhbảo
vệbờtheocấpđêlàcấpIII.Tươngtựnhưvậythìvớicấpđêlàcấp IV,Vthìcấpcủacôngtrìnhbảovệ bờtheocấpđê làcấpIV
- Ởnhữngvùngchưacóđê,dựavàotầmquantrọngvềkinhtế,chínhtrị,xãhộiđểxác
địnhc ấ p côngtrình bả o vệ bờ sôngtheoq u y địnhcủa p há p luật, tiêu chuẩn,quychuẩnhiện hànhvềxâydựngvàviệcphâncấpcôngtrìnhxâydựng;
- Khicôngtrìnhbảovệbờcấuthànhmộtbộphậncủamặtcắtđêthìcấpcôngtrìnhbảovệbờsôngđượclấybằngcấpđêđó
- Hệsốổnđịnhchophépcủacông trìnhbảovệbờđượclấybằnghệ sốổnđịnhchophépcủađêcócấptươngđương
1.1.2 LịchsửhìnhthànhhệthốngđêđiềuởViệtNam
TừthờiLý-Trần.KhivừamớilênngôiLýCôngUẩnvịvuađầutiêncủa một
Trang 21triềuđạiđượcđánhgiálà"mởđầucôngviệcxâydựngđấtnướcbướcvàoquymôlớn,đặtnềntảngvữngchắcvàtoàndiệnchosựpháttriểncủadântộcvàcủaquốcgiaphongkiếnđộclập".NhàLýcũnglàmộttriềuđạirấtcoitrọngnôngnghiệp.Đắpđêtrịthủyđãtrựctiếpảnhhưởngđếnquyềnlợicủaquốcgiakhôngthểphómặcchosựtựphátcủadânchúng.Nhưngcũngmãiđếnnăm1077triềuđìnhmớiđứngrachủtrươngđắpnhữngcon
đêquymôlớn.TheoViệtsửlược,thìnămấynhàLýchođắpđêsôngNhưNguyệt
(SôngCầu)dài67.380bộ(khoảng30km)
SangđếnđờiTrầnđãchođắpthêmtheotừngtuyếnsôngchínhtừđầunguồnra đến biển, tôn cao đắp to những đoạn đã có, đắp thêm những đoạn nối, cải tạo
mộtsốtuyếnvòngvèobấthợplý.Vềcơbảnnhững tuyếnđêđógầngiốngnhưngàynay,nhấtlàtuyếnđêsôngHồngvàsôngCầu.Vềkỹthuậtđắpđêthờikỳnàylàbướcmộtbướcnhảyvọt,tạonênthếnướcchảythuậnhơnmặtkháccũngphảicónhữngtiếnbộkỹthuậtnh
ất địnhmớicóthểxácđịnh đượctuyếnđê,chiềucaođêtừngđoạncho phùhợp
vớiđườngmặtnướclũ
Ngoàiviệc đắpđênhàT rầ n cònrấtcoitrọngcông tác hộđêphònglụt,đặtthànhtráchn hi ệm choc h í n h quyềncáccấp “N ă m nàocũn gvậy, v à o thángsá u, thángbảy(mùalũ)cácviênđêsứphảithânđituầnhành,thấychỗnàononphảitubổ ngay, hễ biếng nhác không làm tròn phận sự để đến nỗi trôi dân cư, ngập lúa mạ,sẽtùytộinặngnhẹ màkhiểnphạt”
Các triều đại phong kiến sau này dựa vào đó mà tiếp tục phát triển hệ thống đêđiều đã
có và phát triển tiếp lên Theo sách Đại Nam thực lục thì dưới triều Nguyễnnămđóvuacònchođắpbảyđoạnđêmới ởBắcBộ.Đến tháng 9 năm 1809, triều Nguyễn đã ban hành điều lệ về đê điều ở Bắc Bộvớicác quy định rất chặt chẽ về việc kiểm tra, phòng chống lũ và gia cố hệ thốngđêđiềuhàngnăm
Thời kỳ Pháp thuộc, với tư cách là người thống trị, thực dân Pháp nhận thứcngayđược tầm quan trọng và kinh tế chính trị Bắc Kỳ Vì vậy ngay từ những ngàyđầu thiếtlập nền đô hộ, chính quyền Pháp cũng rất chú trọng đến tình hình đê điềuvà trịthuỷ củaViệtNam.Trong quátrìnhcaitrịcủamìnhchínhquyềnPhápđãgặp
Trang 22phảikhôngítnhữngthiệthạidothiêntai,lũlụtgâyra,đặcbiệtnghiêmtrọngnhưtrậnlũlịchsửnăm1915gâythiệthạirấtnghiêmtrọngvềngườivànhàcửa.Sautrậnlụtlịchsửđó,trướcáplựccủadưluận,chínhquyềnthựcdânmớinghiêncứuthựchiệnmộtkếhoạchđắpđêBắcbộtươngđốiquymô,trongđócónhiềubiệnphápmàngàynaychúngtavẫncònnhắctớinhư:Táisinhrừngthượngnguồnđểchậmlũ;xâydựnghồchứaởthượngnguồnđểcắtlũ;đắpđêcaohơnmứclũđặcbiệt;củngcốđêhiệntạivàtôncaođến mứcantoàntuyệtđối.
CáchệthốngđêchínhcủaViệtNam
Việt Nam có khoảng hơn 8.000 km đê, trong đó hơn 5.000 km là đê sông, cònlại là
đê biển với khối lượng đất ước tính là 520 triệu m3 Sự hình thành hệ thống đêthể hiện sựđóng góp, cố gắng của nhân dân trong suốt nhiều thế kỷ qua Mặc dù tạimột số nơi đê còn chưa đảm bảo tính ổn định cao đối với lũ lớn tuy vậy vaitrò bảovệcủacáctuyếnđêsônghayhệthốngđê biểnlàrấttolớnvàkhông thểphủđịnh
Hình1.1.ĐêsôngHồng(đườngÂuCơgiữađườngNghiTàmvàAnDươngVương,quậ nTâyHồ), nốinộithànhHàNộivớisânbayNộiBài.
1.1.2.1 Hệthốngđêsông
1 HệthốngđêđồngbằngsôngHồng
Hệ thống đê ở đồng bằng sông Hồng bao gồm hệ thống đê sông Hồng và hệthống
đê sông Thái Bình, đây là hệ thống đê sông có quy mô lớn nhất nước ta vớitổng chiềudài khoảng 2.012 km Nhìn chung, đê có chiều cao phổ biến từ 5 - 8mét,cónơicaotới11mét
Trang 23ĐêthuộchệthốngsôngHồngbaogồm18tuyếnvớitổngchiềudài khoảng1.314kmdọctheocácsông:Đà,Thao,Lô,PhóĐáy,Hồng,Đuống,Luộc,TràLý,
Đê thuộc hệ thống sông Thái Bình bao gồm 27 tuyến với tổng chiều dàikhoảng 698
km dọc theo các sông: Công, Cầu, Thương, Lục Nam, Thái Bình, KinhThầy, Lai Vu, Cà
Lồ, Văn Úc, Lạch Tray, Hóa, Cấm, Bạch Đằng, Tam Bạc,Nam,ĐáBạchvàsôngChanhvàđượcchia ra:
- Vềthânđê:Tổngcộngcó463kmthânđêyếutrongđócókhoảng251kmđêthuộchệthốngsôngHồngvà212kmđêhệthốngsôngTháiBìnhởvàotìnhtrạngthânđêyếudovậtliệuđắpđêkhôngđượctốt,thânđêcónhiềutổmốixuấthiệnhoặccó
cácẩnhoạkháctiềmẩn
- Vềnềnđê:Hiệncókhoảng226kmđêđắptrênnềnđấtyếu,trongđócó194kmđêhệthốngsôngHồngvà32kmđêthuộc hệthốngsôngTháiBình
2 HệthốngđêởBắcTrungBộ
CáctuyếnđêthuộchệthốngsôngMã,sôngCả,làhai
hệthốngsônglớnởBắcTrungBộ.HệthốngđêsôngMã,sôngCảcótổngchiềudàilà381,47km,trongđó
Trang 24chiều dài đê thuộc hệ thống sông Mã, sông Chu là 316,1km; Chiều dài đê thuộc hệthốngsông Cả, sông La là 65,4km Thượng nguồn của hai hệ thống sông này chưacó hồ chứa
để tham gia điều tiết lũ, vì vậy đê vẫn là biện pháp công trình duy nhấtvà có ý nghĩa đặcbiệt quan trọng trong chống lũ Hiện tại tuyến đê thuộc haihệthốngsôngnàychỉcònkhoảng31kmđêthấpsovớithiết kế,khoảng164kmcómặtcắt đê nhỏ, mái dốcchưa có cơ, thân đê còn nhiều khuyết tật, nền đê nhiều đoạn lànền cát hoặc bùn; lòng sông có độ dốc lớn và diễnbiến rất phức tạp, nhiều đoạn đêsátsông
2 ĐêbiểnTrungBộ
Phần lớn các tuyến đêbiểnmiền Trung đềungắn, bị chiacắt bởi sông, rạch,địa hình đồicáthoặcnhữngtuyếnbaovớidiệntíchcanhtáchẹp,nhỏdọctheođầmphá,b ả o v ệ c á c v ù n gđấtc a n h t á c n h ỏ h ẹ p Đêb i ể n m i ề n T r u n g c ó c h i ề u d à i 1410,86km.Mặtcắt đêcódạnghìnhthang,mặtđêrộng1,5÷3m,máiđêphíabiểncóm=2÷2,5,máiphíađồngm=1,5÷2.Caođộđỉnhđêbiếnđổitừ+1,5mđến+4,0mvàthấpdầntừBắcvàoNam.CụcbộcómộtsốtuyếncaohơnnhưNghiXuân,NghiLộc(HàTĩnh)là+4,5÷5,0m
Trang 253 ĐêbiểnNamBộ
Khác với đê biển miền Trung là các tuyến đê ngắn, bị chia cắt bởi nhiều sôngnhỏ
và cồn cát thì đê biển Nam Bộ dài, có tuyến dài 50÷60km (đê biển các tỉnhBạcLiêu,CàMauvàKiênGiang),đêbiểnNamBộhầuhếtchỉcómộttuyếnđê,cũngcónơicóhaituyếnđênhưThạnhPhú,BaTri,BìnhĐại thuộctỉnhBếnTre
Cao trình đỉnh đê giữa các tuyến có sự khác biệt rất lớn nhìn chung đê phíabiểnĐông cao hơn phía biển Tây, có tuyến cao trình chỉ là +1.0 nhưng có tuyến lạicó caotrình đến +5.0 Bề rộng đỉnh đê cũng có sự khác biệt, có tuyến chỉ rộng 1,5đến 2,0mnhưng có tuyến đỉnh đê lại rộng từ 8 đến 10m Mái đê còn rất dốc ở cả 2phía (m = 1÷2).Nhìnc h u n g đ ê b i ể n N a m B ộ c ò n t h ấ p n h ỏ , c ó n ơ i c ò n t h ấ p
h ơ n mựcnướctriềucao nhất,nổibậtlà tuyếnđêphíađôngtỉnhCàMau
1.1.3 Lịchsửhìnhthànhvàpháttriểnđê,kèởHàNội
Theo tài liệu lịch sử, từ thời hậu Hán vào thế kỷ thứ 5 đã bắt đầu hình thànhmột sốđoạn đê, đến năm 866 đã hình thành hệ thống đê xung quanh thành Đại La.Trải qua cáctriều đại phong kiến, hệ thống đê điều từng bước được bổ sung pháttriển cả về quy mô
và phạm vi bảo vệ.Song song với việc hình thành các tuyến đêcũng hình thành tổ chức
và quy chế quản lý đê, năm 1809 ban hành điều lệ về đêđiều,năm1857bắtđầucócơquanphụtráchvềđê
Dướithờiphápthuộchệthốngđêđiềuđãđượcxâydựng,quảnlýchặtchẽvàkhoahọchơntrước.Năm1932,đêtạiHàNộicócaotrình13,30mchốnglũ12,00m,trậnlũnăm1940mựcnướctạiHàNộilà12,30mcaohơnlũthiếtkế0,30mđêvẫnkhôngbịvỡ.Sauđóxẩyrachiếntranhthếgiớithứ2việccủngcốhệthốngđêbịlơlà,khixẩyralũtháng8/1945mựcnướcởHàNộimớilên
đến11,45mđãvỡđêởmộtsốđoạn,khimựcnướclũlên
đến12,68mthìhầuhếtcáctuyếnđêbịtrànvàvỡgâyngậplụtnhiềunơi
Trong thời gian từ năm 1945-1954 là thời kỳ chiến tranh, hầu hết các địaphương
có đê là vùng tạm chiếm nên việc củng cố đê cũng không được chú ýchỉnhữngnơithậtthiếtyếungụyquyềnmớichođắpđê
Saun ă m 1 9 4 5 đ ấ t n ư ớ c v ừ a g i à n h đượcc h í n h q u y ề n N g a y t ừ ngàyđầu
Trang 26chínhquyềnnhànướctađãphảikhắcphụchậuquảcủalũlụtvànạnđóidolũlụtvàchiếntranhgâyra,đắplạinhữngđoạnđê
đãbịvỡ.Liềnsauđóbướcvàocuộckhángchiếntrườngkỳsuốt9năm.HàNộinằmtrongvùngbịđịchtạmchiếm.Vàothờikỳđóđêđiềukhôngnhữngkhông đượcquantâm đúngm ứ c m à cònb ịphá hoạivàsửdụngvàomụcđíchquâns ự nhưx â y dựnghầmngầm,lôcốttrênđê.Đàoxẻmặtđêđểchốngxecơgiới.Trongthờigiantừnăm1945đến1954chínhquyềnthựcdânPháptrongvùngtạmchiếmchỉsangsửavàcủngcốmộtsốkècóảnhhưởngtrựctiếpđếnantoàncủađênhưkèPhúGia.Dođótìnhhìnhđêđiềunăm1954:gần9kmđêsôngHồngthuộcThanhTrìnhỏ,mặtđêchỉrộng3m,gồghề trơn trượt hơn khi mưa Con chạch chỉ rộng từ 1,5 đến 2 m, mái đê không đủ
độthoải.Hồaohaibênvenđênhiều,hậuquảcủanhữngtrậnvỡđêtừxaxưa.ĐêTừLiêmvừanhỏvừayếu,độcaokhôngđều.GiaLâmđãphảichốnglũchohaitriềnsông,nhưngđêhầuhếtmặtcắtnhỏ,nướcthẩmlậumáiđêrấtnhiều,cónhiềusủiđụcs á t c h â n
đ ê ĐêN ộ i T h à n h c ó k h á h ơ n , n h ư n g c h ấ t l ư ợ n g k h ô n g đồngđều,nhiềutạpchấtxỉthan,đấtphonghoá.Theođánhgiáchunghệthốngđêchỉchốngđỡđượcmựcnước
lũ+12.00tại HàNội
Hình1.2.Đ ê HàNộinhữngnăm1945-1954
Củngcốđêgiaiđoạn1954-1965
SaukhiHàNộitiếpquản10/1954,tháng12/1954huyệnThanhTrìđãđắpconchạchcaohơn0,5m,rộngthêm1m,khốilượngtrên1vạnmétkhối.Đầunăm
Trang 271955ThanhTrìđắpđêđoạnKhuyếnLương,GiaLâmđắpởđoạnLongBiên,CựKhối,ĐôngDư,GiaQuất,giacốthêmvữngchắcnhữngnơicótổmối,TừLiêmtusửahaikèThụyPhương–PhúGia.Ngoàiđêchính,huyệnThanhTrìđắptuyếnđêbốibao7xã:ThanhTrì,LĩnhNam,TrầnPhú,YênSở,YênMỹ,DuyênHà,VạnPhúc, với diện tích 2000 ha, dài 14,5 km, mặt rộng từ 3 m đến 4 m, cao trung bình
2m,khốilượngtrên17vạnmétkhối.Từnăm1958đến1961toànThànhphốđãhuyđộnglựclượngđắpđêkhốilượng1.480.000m3,tubổkèkhốilượng29.000m3đácácloại,ướctính1,4triệungàycông
Sau năm 1961 thành phố Hà Nội mở rộng, hệ thống đê điều tăng lên 110km,16
kè, 38 cống các loại Công tác xây dựng và củng cố đê vẫn được tiến hành đềuđặn từngnăm Gia Lâm đắp tuyến đê sông Đuống đoạn Thôn Nha, Hàn Lạc, ĐổngViên, kè Sen
Hồ, Gia Thượng Thanh Trì đắp đoạn Thanh Lương Từ Liêm tu bổ đêNhậtTân, PhúGia.ĐôngAnhkèXuânCanh, Nhà máygạch
Saunhiềunămlũnhỏ.Năm1964lũlênvượtbáođộng3(+11.70).ĐêHàNộibộclộrõnhiềukhuyếttật,vòiđụcởThônNha,bãisủiởhạlưukèSenHồ,hạlưukè ĐổngV i ê n ( G i a L â
m ) , cá c v ò i n ư ớ c ởh ạ lưuđêN h ậ t Tâ n, P h ú T h ư ợ n g , NghiTàm(TừLiêm),đêBùng(ThanhTrì).Thànhphốđãphảixửlýngaymùalũvàsaukhilũrút
đãkịpthờicủngcốđoạnđênày.TừLiêmcủngcốtoàntuyếntừThượngCát
đếnNghiTàmdài12,5km,vớikhốilượngngót10vạnmétkhối,dichuyến250hộdânvenđê,huyđộngmỗingày2000dâncông.Từnăm1961đến1965toànThànhphốđãđắptrên2,1triệumétkhốiđấtcủngcố,8.000m3đácácloạivàok è vàhuyđộngtrên2triệungàycôngchocôngtáccủngcốđêđiềuvàPCLB
Củngcốđêđiềuchốngđịchpháhoạigiaiđoạn1966–1974
HệthốngđêđiềuHàNộinhằmbảovệchốnglũlụtchoThủĐôvànhữngvùngđôngdâncư,cónhiềucôngtrìnhvănhoákỹthuậtvàquânsựvàobậcnhấtcảnước Đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh
ra miền Bắc Một trong những mục tiêu
pháhoạilàhệthốngđêđiều.Giaiđoạnnàyđêđiềukhôngchỉđểphòng,chốnglũmàcòncón hi ệ
m vụp h ò n g c h ố n g địchp há đê.Đặcbi ệt q ua n t r ọ n g l à t u y ế n đêh ữu
Trang 28Hồng,trongđócóđêhuyệnTừLiêm.Đólàđoạnđêphía TâyBắc,thượnglưuđoạnsông Hồng chảy qua Thành phố.Thánggiêng 1966 đắp đoạndài 1km bao
quanhbếnphàChèm,mởrộnghạlưutừ20m30m, khốilượng16.000m3.ĐắpđoạnthắthẹpN gh i T à m từK62+200 K63+400m ở rộngvề phíathượng lư u2 0 25m,khốilượng8.700m3.CủngcốđêBưởi-NhậtTândài3km,caotrình+10.50đến
+11.00n g ă n c h ố n g l ũ t ậ p h ậ u v à o N ộ i t h à n h k h i đoạnđês ô n g H ồ n g t h u ộ c T ừ Liêm,ĐanPhượngbịvỡ.Từnăm1966đến1968huyệnTừLiêmđắpđêchínhvàđêb ố i , k h ắ c p h
ụ c h ậ u q u ả 3 v ị t r í b ị n é m b o m K h ố i l ư ợ n g t ớ i g ầ n 3 0 v ạ n m 3 HuyệnThanhTrìmặtmởrộngtừ56m,xoáchạchđoạnVạn Phúc -
ĐôngMỹ,đắpphảná p c á c đoạnL ĩ n h N a m , Y ê n S ở , N g ũ H i ệ p H u y ệ n G i a L â m v à Đông
A n h cũngtậptrung nângca o trìnhm ặ t
đ ê , xoá ch ạ c h củngcốnhững v ị tríné m bom.Trên30vịtríđượctubổnhưBátTràng,ĐaTốn,ĐôngDư,CựKhối,ThạchBàn,thị trấn Gia Lâm, Thanh Am, Hội Xá, Hoàng Long, Kim Sơn, Lệ Chi, Yên
Thường,YênViên,PhùĐổng,TrungMàu HuyệnĐônganhđắpđoạnDuNgoại,SápMai,kèXuânTrạch,HảiBối,MaiLâm,VĩnhNgọc,ĐôngTrùvàđắpđêbốiVõngLa–Hải Bối Gia Lâm cònđắp đê bao Quán Tình, Việt Hưng, Ngã ba thị trấn Yên
Viên,NhàmáygạchCầuĐuốngvớikhốilượng10vạnmétkhối.Chỉtínhkhốilượngtubổđêđiềusaunhữngnămnướclớnvàxâydựngcácđoạnđêbối,đêkhoanhvùng,khắcphụchậuquảdobomnémvàođê,đảmbảoantoànđêđiềutừnăm1966đếnnăm1970là5,6triệumétkhối.Tubổ,b
ổ sungvàocáckè14nghìnmétkhốiđácácloại,sửdụngtới6,5triệungàycông
Giaiđoạn1975đến nay
ThànhphốHàNộiđượcmởrộngthêmcáchuyệnngoạithành.ĐêHàNộicũngđượckéodàitrên365kmđêcácloạitrongđótrên200kmsôngHồngsôngĐuống,40kèvàtrên300cốngdướiđê.Khốilượngtusửalớnthuộccáchuyệnmớiđượcsátnhập Đặc biệt vào thời gian này lũ sông Hồng không xảy ra lớn Cho nên khối
lượngđêkèthuộcphầnHàNộicũchủyếutubổnhữngđoạnchưađảmbảomặtcắtmởrộng.Đốivớikènhữngvịtríkèbịhưhỏnglớn.ThanhTrìcủngcốđêLĩnhNam,YênSở.Đê Nội Thành được tôn cao, chỉnh trang sạch đẹp Huyện Từ Liêm gia cố và lấp
đầmLiênMạc,ThượngCát,chỉnhtrangđoạnđêYênPhụ,NhậtTân
Trang 29Đặc biệt năm 1983 khu vực Phúc Xá, Chương Dương bị lở bãi suốt chiều
dài800m,cónguycơuyhiếphaiquậnBaĐìnhvàHoànKiếm.ThànhphốđãchoxâydựngkèhộbờPhúXá-
ChươngDươngdàigần1000m,kèđátừchânđượcthả lồngđánhiềulớp.Bavùngxóisâu đượcthảcụmcâyxabờ,khốilượngtrên1vạnmétkhốiđáhộc,9vạnmétkhốibạtđất,thả3300lồngđá,1250cụmcâycótán,4vạncâytrevàtrên156.000ngàycông
Năm1991ThànhphốtrảmộtsốhuyệnvừasátnhậpvềHàTây–
VĩnhPhúc.ĐêHàNộicònlại152kmđê.TrongđóđêsôngHồngsôngĐuống110km,sôngCầusôngCàLồ42km,22kè,96côngtrìnhquađê
Những năm 1992, 1993 Thành phố cho lấp các đầm, hồ ao có những mạchsủi sátchân đê Thanh Trì, Hoàng Liên (Từ Liêm), xây dựng các giếng đào giảm áptrọng điểmsủi ở Ngũ Hiệp, lấp các vùng trũng tại Phù Đổng, Trung Màu, Sen Hồ(Gia Lâm) vàtừng bước khoan phụt vữa vào những đoạn đê xung yếu có nhiềukhuyếttậttrongđê
Khu vực các quận Nội thành Thành phố cho công viên hoá đê bằnghìnhthức:bọcbêtôngmái,chânlàmhàngràohoa sắt,mặtđêtrồnghoahoặccâycảnh
Đê Nhật Tân -Yên Phụ được giải tỏa, tu bổ tạo nên hành lang thôngthoánghaibênchânđê.Trởthànhmộtđiểmmốclịchsửchoviệccảitạo,chỉnhtrangđêHàNội
Từ năm 1996 Nhà nước đã thực hiện chương trình củng cố đê điều tuyến đêhữuHồng đoạn trực tiếp bảo vệ Hà Nội từ Tiên Tân (Đan Phượng) đến VạnPhúc(ThanhTrì) Tổngchiềudài4 5 k m bằngnguồnvốnvayADB
Nhữngnămgầnđây,tạithànhphố HàNội,ngoàiviệccủngcốvữngchắccáctuyếnđêchínhvàkhaithácvùngđấtbồiphụcvụcho sản xuất
Trong gần 10 năm trở lại đây, ngành thủy lợi Trung ương và thành phố HàNội,ngoài việc tu bổ sửa chữa về khối lượng mà cũng đặc biệt chú ý xem xét đánhgiá mộtcách tổng hợp trên cơ sở khoa học Kết quả bước đầu việc đổi mới trongcông tác quản
lý đê ở Hà Nội đó mở ra những triển vọng tốt đẹp góp phần chocôngtácbảovệantoàntuyệtđốicáctuyếnđêquantrọngcủathủđôHàNội
Trang 30Từ năm 2008 Thành phố lại sát nhập 2 tỉnh của Hà Tây và Vĩnh Phúc thì
hiệntại:ThànhphốHàNộihiệncó20tuyếnđêchínhvớitổngchiềudài469,913km,trongđó:37,709kmđêhữuHồnglàđêcấpđặcbiệt;211,569kmđêcấpI(hữuHồng,tảHồng,hữuĐuống,tảĐáy);67,464kmđêcấpII(hữuĐà,tảĐáy,LaThạch,NgọcTảo,tảĐuống);87,325kmđêcấpIII(VânCốc,TiênTân,QuangLãng,LiênTrung,hữuCầu,tả-
hữuCàLồ);65,846kmđêcấpIV(tảTích,tảBùi,đường6ChươngMỹ,MỹHà).Ngoàiracòn23tuyếnđêbốivớitổngchiềudài73,350km
Hình1.3.Mộtđoạnđêsônghồngquahànộihiệnnay
1.1.4 Pháttriểnxâydựngđê,kètrênthếgiới
Tổhợpđêvàcáchạngmụckháctronghệthốngcôngtrìnhphòngchốngcáchiểm họa do thiên tai gây ra được các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc
giacóbiểnđặcbiệtquantâm.Tuynhiên,tùythuộcvàođặcđiểmtựnhiên,khíhậu,địahìnhvàtrìnhđộpháttriểncủamỗiquốcgiamàcáchệthốngnàyđượcpháttriểnởmứcđộkhácnhau.Hầuhếtcácnướctrênthếgiớinhữngconđê,kèbảovệbờđềuđượcChínhphủcácnướcđặcbiệtquantâm.Cóthểkểđếnmộtsốquốcgiađiểnhình trên thế giới có công nghệ và những con đê, kènổi tiếng trên thế giới như: HànQuốc,Mỹ,NhậtBản,HàLan…
1.1.4.1 HànQuốc
HànQuốcnằmtrêndiệntích222.154km2,diệntíchkhuvựcnúichiếmhai
Trang 31gang(Tumen,512km).HaiconsôngnàyđềubắtnguồntừngọnnúiPaektusanrồiđổxuốngmiềnTâyvàmiềnĐôngtạonênbiêngiớiphíaBắccủa
bánđảo.Phíanamcủabánđảo,sô ng Nakdongang(525km) và s ô n g Hangang(514km)làhaiđườngdẫnnướcchủyếu.SôngHangangchạyngangquaSeoul,thủđôcủaHànQuốc,vàđược coilàconđườngsốngchodâncưtậptrungđôngđúctrongkhuvựctrung tâmcủa
mộtxãhộiHànQuốchiệnđại
Diện tích đất sản xuất của Hàn Quốc rất nhỏ nên đất là một tài sản vô cùng quý
giá.NgườiHànđãnỗlựcgiànhđấttừbiểnvàcảitạođất.Lịchsửlâudàigắnliềnvớigiữđấtvà lấn biển Hàn Quốc làmột quốc gia giáp biển có sự phát triển hướng ra biển khá
nhanh.Tínhđếnnăm2006có38%diệntíchvùngđầmlầyởvùngduyênhảiđượcchuyểnthànhđấtliền
Dodiệntíchđấtsửdụngkhánhỏ,biênđộtriềungoàibiểncao,nhiềuđầmlầy và
ba mặt bao bọc bởi biển Với quyết tâm của người dân nơi đây, quá trình xâydựng lấn biển,kiểm soát tài nguyên nước phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội củađất nước này là một bước tiến nhảy vọt trongnhững năm qua Các công trình khátiêu biểu của Hàn Quốc như các công trình ngănsông lớn như đập, hồ chứa, cống…và đặc biệt là những tuyến đê vượt biển phục vụ cho mục đích mở rộng diện tíchđất,kiểm soát một phần việc ngập lụt, cải tạo đất và nguồn nước, phát điện vàgiaothôngthủybộ…
Tháng 4/2010 Hàn Quốc đã khánh thành con đê biển lớn nhất thế giớivớichiềudài33kmởSaemangeum,thuộctỉnh Jeolla,phíabắcHànQuốc
Đê chắn biển mang tên Saemangeum bao quanh một vùng biển có diệntích40.100havớichiềudài33.9Km,nónằmgiữabiểnHoàngHảivàcửasôngSaemangeum
SaukhiđêSaemangeumđượcxâyxong,nósẽbiếnmộtvùng
đấthoangrộnglớnthànhđấttrồngtrọt.BanđầuchínhquyềnSeoulđịnhdành70%diệntíchđấtcảitạochosảnxuấtnôngnghiệp,nhưnghiệnnaysảnlượnglươngthựccủaHànQuốcđangvượtxa
Trang 32nhu cầu của dân Vì thế chính phủ sẽ xây một thành phố mới để phát triển các ngànhcôngnghiệp, vận tải, du lịch, giải trí và trồng hoa Ngoài ra vùng đất được khai hoang vàthànhphốcảngGunsansẽcùngsởhữumộtkhuphứchợpkinhtếquốctế,đượcgọilàKhuvựctựdokinhtếSaemangeum-Gunsan.Khuphứchợpnàysẽđượcxâyxongvàonăm2020.
Hai nghìn năm trước đây ngườiHàLanbắt đầu đắpnhững vùng đất cao
đểsinhsống.Cácconđêđượcđắpriêngrẽchocácvùngnhỏ,dầndầnđượcliênkếtthành nhữngvùnglớnhơn,mứcđộantoànkhôngcaonênthườngxuyênbịvỡ.Sauthảmhọađêbiểnnăm1953,chínhphủHàLanđãcónhữngchínhsáchquantâmđặcb iệ tt ớ i h ệ t h ố n g n à y nh
ư đêl à c ô n g t r ì n h c ó cấ p đặcb i ệ t c a o ; V ớ i
đ ê sô n g thôngthường,tầnsuấtthiếtkếlà(1:1.250);hệthốngđêbiểnđượcthiếtkếvớitầnsuấtthấphơn(1:10.000),thậmchí thấphơnnữa
LịchsửthủylợiHàLanđãđạtđượcnhiềuthànhtựurấtlớn.ĐiểnhìnhnhưDựánDeltaWorkskếtthúcvàonăm1997với15hạngmụccôngtrìnhchính,baogồmhệthốnghệsông,đêbiểnvớichiềudài
16.493km,trongđó2.415kmđêchínhvà14.077kmđêphụ;hệthốngcốngchắnnướcdângdobão,cốngtiêunướcvàâuthuyềnd à i 3 2 0 0 m ( n h ư : H o l l a n d s e I j s s e l s t o r m s u r g e
b a r r i e r ( 1 9 5 8 ) ; M a e s l a n t
Trang 33Gia cố đỉnh đê Zmax
1961);Zandkreekdam(1960);rỳtngắn đườnggiaothụngvenbiểncũn700km;tạo được 3hồ
chứa nướcngọt rấtlớn đảm bảon g u ồ n n ư ớ c n g ọ t ổ n đ ị n h chocảđấtnước
trongtươnglai
Đờ biển Afsluitdijk là một trong những minh chứng điển hỡnh với tổng chiềudài
hơn 32km, rộng 90m, và độ cao ban đầu 7,25m trờn mực nước biển trung bỡnh.Cụng
trỡnh này chạy dài từ mũi Den Oever thuộc tỉnh Noord Holland lờn đến mũiZurich thuộc
tỉnh Friesland Điều phi thường là giai đoạn thi cụng được tiến hànhtrongkhoảngthời
gian vẻnvẹncú sỏunăm, từ1927đến1933
Bờncạnhđú,AfsluitdijkngoàiviệclàmộtđờbảovệHàLankhỏilũlụt,cũnlàmột đường cao tốc được
sử dụng bởi hàng ngàn người mỗi ngày Bạn cú thể lỏi xe
ụtụ,xeđạphoặcđibộvenmộtbờnđờvàthưởngthứccỏccảnhquant u y ệ t vời
CụngtrỡnhnàycũnglàmộtminhchứngchosựsỏngtạovàtrớtuệcủangườiHàLantrongcuộcchinhphụcthiờnnhiờn,phụcvụlợiớchcủaconngười.NgoàihoaTulipvànhữngcốixaygiúxinhđẹpthỡAfsluitdijkcũngđượcnhắcđếnnhưmộtbiểutrưngcủangười
HàLan,bởinhữnglợiớch mà cụngtrỡnhkhổng lồnàymanglạichongườiHàLanvànhữn
gnổlựccủahọđểhoànthànhđờbiểndàinhấtthếgiớinày
Hỡnh1.5.CắtngangđờbiểnAfsluitdijk–HàLan
Trang 34c) NhậtBản
Nhật Bản có là quốc gia hệ thống đê biển khá đặc biệt Là quốc gia cóbốnmặt là biển, thường xuyên bị động đất, sóng thần đe dọa với nguy cơ phá hoạihệthống đê điều rất lớn nên Chính phủ Nhật Bản cũng đặc biệt quan tâm tới đêcửasông và đê biển mặc dầu đất đai của Nhật Bản hầu hết cao hơn mực nước biển.Ởđất nước này, quy định thiết kế với từng loại đê theo cấp công trình được giámsátchặt chẽ Đê cũng là một công trình đa mục tiêu, trong đó vấn đề giao thôngđượcưutiênhàngđầu,chính vìvậyđêbiểncủa NhậtBảncũngrấtchỉnhthể
Mộtđặcđiểmquantrọngcủahệ thốngđêbiểncácnướcphát t ri ển làcôngnghệx â y dựng t i ê n t i ế n ; q u y trình c ô n g n g h ệ đượcđảmbảo M á y m ó c đượcáp dụngtrongmọikhâucủaquátrìnhtừkhảosát,thiếtkế,xâydựng,vậnhànhbảodưỡ
ng nên những hỏng hóc nhỏ trong điều kiện bình thường rất ít xảy ra, trừ nhữngsựcốthiêntailớn
d) Mỹ
Hệ thống đê biển ở Mỹ đa dạng hơn do địa hình nước này không giốngHàLan Chính vì vậy chiến lược phòng chống thiên tai của Mỹ cũng khác dẫn tớikếtcấu của đê cũng khác Ngoài những thành phố quan trọng ven biển thì dải bờbiểnrộng lớn của nước Mỹ là những khu vực không quá đông dân cư, đất lại rộngnênchiếnlượcđốivớicácvùngnàylàxâydựngmộtcơsởhạtầngrấttốtvớihệthống
Trang 35Ở những khu vực xói lở tác động mạnh người Mỹ xây dựng các tườngchắnsóng, tường phá sóng như một giải pháp vừa giữ ổn định bờ, vừa chống lại lũtừbiển Riêng về công trình kè bảo vệ bờ ở Mỹ cũng rất đa dạng, các loại kè đượcápdụng bao gồm từ kè đá đổ, kè bê tông đổ tại chỗ kiểu bậc, kè mảng bê tông, kètấmbêtôngtựchèn.…
KèBTđổtạichỗCambridge,Maryland
KèđáđổtạiChesapeake,Maryland
Trang 36Bê tông Khớp nối
MN
Đ�ờng bờ tự nhiên
Đá vụn Vải địa kỹ thuật Cọc mak kẽm
+1.2m
KốmảngbờtụngtạiJupiter,Florida
+4.7m
+5.2m T�ờngđ ỉn h 0.3m
Cấukiệndày35cm +0.5m Dầmmũ 0.00
Cấukiệndày30cm
11cm 93cm11cm
Dăm, sỏi lótVảiđịakỹthuật
KốtấmbờtụngtạiCedahurst,Maryland
Hỡnh1.7.M ộ t vàimặtcắtkốđiểnhỡnhcủa Mỹ
Một đặc điểm quan trọng của hệ thống đờ cỏc nước phỏt triển là cụngnghệxõy dựng tiờn tiến; quy trỡnh cụng nghệ được đảm bảo Mỏy múc được ỏpdụngtrong mọi khõu của quỏ trỡnh từ khảo sỏt, thiết kế, xõy dựng, vận hành bảodưỡngnờn những hỏng húc nhỏ trong điều kiện bỡnh thường rất ớt xảy ra, trừ những
Trang 37TheoquyđịnhtạiQuyết
địnhsố12/QĐ-TCTLngày31/3/2010củaTổngcụcThủyLợi:C ụ c Q u ả n l ý đêđiềuv à P h ò n g , c h ố n
g l ụ t , b ã o l à c ơ q u a n t r ự c t h u ộ c TổngcụcThủylợi,thựchiệnchứcnăngthammưugiúpTổngcụctrưởngquảnlýnhànướcchuyênngànhvàthựcthinhiệmvụquảnlýnhànướctronglĩnhvựcđêđiềuvàphòng,chốnglụt,bãothuộcphạmviquảnlýnhà
nướccủaTổngcục
Cấp tỉnh:Chi cục Quản lý đê điều và Phòng, chống lụt, bão (hoặc Chi cụcĐê điều
và Phòng, chống lụt, bão; Chi cục Thuỷ lợi và Phòng, chống lụt, bão)thuộcSởNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthôn
- Theo quy định tại Khoản 1, Điều 7, Nghị định 113/2007/NĐ-CP ngày28tháng6năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành mộtsốđiều của Luật Đê điều: Chi cục Quản lý đê điều và Phòng, chống lụt, bão trựcthuộcSởNông nghiệpvàPháttriểnnôngthôncấptỉnh
- Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 61/2008-TTLT-BNN-BNV ngày15tháng5năm2008củaBộNôngnghiệpvàPTNT-BộNộivụhướngdẫnchứcnăng,nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhândân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ
triểnnôngthôn,trongđóquyđịnhviệcthànhlậpChicục:
+ Chi cục Thuỷlợi hoặc Chi cục Thuỷ lợi và Phòng, chốngl ụ t , b ã o :
t h à n h lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có hệ thống công trình thủynônglớn và chiều dài đê ít; thực hiện cả nhiệm vụ cấp nước nông thôn, thuỷ lợi, đêđiềuvàphòng,chốnglụt,bão
+ Chi cục Đê điều và Phòng, chống lụt, bão: thành lập ở các tỉnh, thànhphốtrựcthuộcTrungương cóhệthống đêsông,đê biểnlớn
Chi cục Đê điều và Phòng, chống lụt, bão giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp
vàPháttriểnnôngthônthựchiệnchứcnăngquảnlýnhànướcvàtriểnkhaicácnhiệmvụt r o n g v i ệ
c t ổ c h ứ c t h ự c t h i p h á p l u ậ t ; t h ự c h i ệ n c ô n g v i ệ c t á c n g h i ệ p t h ư ờ n g xuyên,đồngthờiđềxuấtvềcơchế,chínhsáchđốivớilĩnhvựcđêđiềuvàPhòng,chốnglụt,bão
Trang 38- Lực lượng chuyên trách quản lý đê điều thuộc tỉnh, thành phố trựcthuộcTrung ương có đê được tổ chức thành các Hạt Quản lý đê trong phạm vi mộthuyệnhoặcliênhuyện
-
Theoquyđịnhtạikhoản1,Điều7,Nghịđịnh113/2007/NĐ-CPngày28tháng6năm2007củaChínhphủquyđịnhchitiếtvàhướngdẫnthihànhmộtsốđiềucủaLuật
Đêđiều:HạtQuảnlýđêlàđơnvịcủaChicụcQuảnlýđêđiềuvàPhòng,chốnglụt,bãothuộcSởNôngnghiệpvàPháttriểnnôngthôncấptỉnh;cótrụsởlàmviệc,cócon dấuvàtàikhoảnriêng
- Lựclượngchuyêntráchquảnlýđêđiềucóchứcnăngtrựctiếpquảnlývàbảovệđêđiều,từđêcấpIIIđếnđêcấpđặcbiệt
Đốiv ớ i c á c t u y ế n đêc ấ p I V , c ấ p V ; t u y ế n đêv à c ô n g t r ì n h p h â n l ũ , l à mchậmlũviệctổchứcquảnlýdoỦybannhân dâncấptỉnhquyđịnh
trongviệcgiữantoànđêđiều,phòng,chốnglụt,bão
Trang 39Hiện nay, đội ngũ này được tổ chức có hệ thống, lực lượng lâu năm, cókinhnghiệm, hàng năm đều được tập huấn về nghiệp vụ, cập nhật các thông tin và sởvậtchấtđượcđầutưquantâm.
Lựclượngquảnlýđênhândân
Theo quy định tại Điều 37, Luật Đê điều, lực lượng trực tiếp quản lý đê điềungoàilực lượng quản lý đê chuyên trách, còn có lực lượng quản lý đê nhân dân.Đây là một lực lượng có số lượng lớn vàđóng vài trò quan trong trong công tácquảnlývàbảovệđêđiều
Thực hiện quy định của Luật Đê điều, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chốnglụt, bão
đã chủ trì soạn thảo và tham mưu để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn ban hành Thông tư hướng dẫn các địa
kinhphívàchếđộthùlaođốivớilựclượngquảnlýđênhândân
1.2.2 Nộidungcủacôngtácquảnlýđê,kèsôngởViệtNam
Quản lý Nhà nước về đê điều là việc sử dụng quyền lực của Nhà nước đểđiềuchỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người có liên quan đếnđê điềunhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộcxâydựngchủnghĩaxãhộivàbảovệNhànướcxã hộichủnghĩa
TheoLuậtĐêđiềuđượcQuốchộinướccộnghòaxãhộichủnghĩaViệtNamkhóa XI, kỳ họp thứ 10
từ ngày 17 tháng 10 đến ngày 29 tháng 11 năm 2006 thôngqua,quảnlýNhànướcvềđêđiềubaogồm:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện điều tra cơ bản, quy hoạch, kế hoạch,chínhsáchvềxâydựng,tubổ,quảnlý, bảovệ,sửdụngđêđiều vàhộđê,cứuhộđê;
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quytrình,quy phạm, tiêu chuẩn về xây dựng, tu bổ, bảo vệ, sử dụng đê điều và hộ đê,cứu hộđê;
- Quyếtđịnhbiệnphápxửlýtrongtrườnghợpđêđiềucósựcốxảyrahoặc
cónguycơbịuyhiếp;
- Cấp,thuhồigiấy phépvềcáchoạtđộngphảicóphéptrongphạmvibảovệđê
điều;
Trang 40- Tổchứcviệcthuthậpvàquảnlýcácthôngtin,tưliệuvềhệthốngđêđiều
vàcôngtrìnhcóliênquanđếnantoànđêđiều;
- Đầutưvàtổchứcviệcnghiêncứu,ứngdụngkhoahọc,côngnghệtiêntiếnvàoviệcxâydựng,tubổ,bảovệ,sửdụngđêđiều,hộđê,cứuhộđê;đàotạo,bồidưỡngkỹthuật,nghiệpvụchonhững ngườilàmcôngtácđêđiều;
- Tuyêntruyền,phổbiếnphápluật,kiếnthức,kinhnghiệmvềquảnlý,bảovệđêđiềuchocộngđồng;
- Kiểmtra,thanhtraviệcchấphànhphápluậtvềđêđiều;giảiquyếtkhiếunại,tốcáovềđêđiều;
- Chỉđạothựchiệnquanhệquốctếtronglĩnh vựcđêđiều
1.3 Nhữngyêutốảnhhưởngđến côngtácquảnlýđê,kèsông
Các yếutốkhoa họckỹthuậtvàcôn
gnghệ
Cácyếutốtựnhiên (cácyếu tốthiêntai,biến đổiKH)
Các yếutốcủapháttriểnkinhtế
Nhữngyếutốt
huộc đơn vịtrựctiếpquảnlý
Công tácquảnlý đê,kèsông
Cơ sở pháplývà chínhsáchcủanhànước
Cácyếutốxãh
ội (nhậnthứccủangườidân vàxãhội)
Hình1.8.M ộ t số nhântốảnhhưởngđếncôngtácquản lýđê,kè sông