- Học sinh lắng nghe câu hỏi và nêu quan điểm của mình.. Nghe giáo viên giảng thêm và ghi chép.[r]
Trang 1GIÁO ÁN LÝ THUYẾT Mơn học: Lịch sử Thế giới hiện đại 1945 - 2000
Thời gian thực hiện:
Số tiết đã giảng:……
Thực hiện ngày tháng năm Ngày soạn: tháng năm
TÊN BÀI:
BÀI 5: NHẬT BẢN – MỸ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
(2tiết)
I Nhật Bản (1 tiết)
1 Nhật Bản từ 1945 - 1952
2 Nhật Bản từ 1953 - 1973
3 Nhật Bản từ 1973 – 1991
4 Nhật Bản từ 1991 - 2000
II Mỹ (1 tiết)
1 Nước Mỹ từ 1945 - 1973
2 Nước Mỹ từ 1973 - 1991
3 Nước Mỹ từ 1991 - 2000
MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau học xong bài này học sinh cĩ khả năng:
1/ Kiến thức: - Sự phát triển của Nhật Bản từ sau CTTG thứ 2.
- Hiểu được vai trị kinh tế quan trọng của Nhật Bản trên thế giới v đặc biệt ở châu Á
- Lí giải được sự pht triển thần kì của nền kinh tế Nhật Bản
2/ Tư tưởng: Khâm phục ý chí và nghị lực của người Nhật Từ trong hoang tn đổ nt, họ đ xy
dựng đất nước trở thnh một siêu cường kinh tế đứng thứ hai thế giới, sau Mĩ.
1/ Kiến thức: Sự phát triển chung của nước Mỹ từ sau CTTG thứ hai (từ năm 1945 đến
năm 2000)
- Nhận thức được vai trị cường quốc hàng đầu của Mĩ trong đời sống chính trị thế giới và quan hệ quốc tế
- Những thành tựu cơ bản của nước Mỹ trong lĩnh vực khoa học-kỹ thuật, thể thao, văn hĩa,
2/ Tư tưởng: Nhận thức được ảnh hưởng của cuộc chiến tranh Việt Nam đối với lịch sử
nước Mỹ trong giai đoạn 1954-1975 Tự hào hơn về thắng lợi của nhân dân ta trước một đế quốc hùng mạnh như Mỹ, ý thức được trách nhiệm của thế hệ sau đối với đất nước
- Số học sinh vắng
Trang 2II KIỂM TRA BÀI CŨ: Thời gian: 4 phút
-Câu hỏi kiểm tra:
Các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ 2 đã cĩ những biến đổi ntn?
-Dự kiến học sinh kiểm tra:
Tên
Điểm
III GIẢNG BÀI MỚI
Đồ dùng phương tiện dạy học:
- Giáo án
- Bài gảng Power point
- Máy chiếu
- Bảng phấn
- Hình ảnh
Nội dung bài giảng
Phương pháp thực hiện
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1- Nhật bản từ năm 1945 đến 1952
- Nước Nhật bị tàn phá nặng nề, gần
như đổ nát hồn tồn sau chiến tranh
Ba khĩ khăn lớn nhất bao trùm cả đất
nước Nhật Bản là:
+ Thiếu thốn nghiêm trọng về hàng
hĩa, lương thực, thực phẩm
+ Thất nghiệp trầm trọng (13 triệu
người)
+ Lạm phát với tốc độ phi mã
- Quân ĐM Mỹ chiếm đĩng từ
1945-1952 NB thực hiện những cải cách
dân chủ về các mặt: chính trị, kinh tế
* Chính trị: theo thể chế quân chủ lập
hiến (dân chủ đại nghị tư sản)
* Kinh tế: Thực hiện 3 cuộc cải cách
lớn:
- Thủ tiêu chế độ kinh tế tập trung
- Cải cách ruộng đất
- Thực hiện dân chủ hố lao động
Đến những năm 1950-1951, kinh
tế Nhật được khơi phục, đạt mức trước
chiến tranh
* Chính sách đối ngoại:
- Liên minh chặt chẽ với Mỹ, kí kết
Hiệp ước hồ bình Xan Phranxixco
(9-H: Tình hình Nhật sau CTTG thứ
II như thê nào ?
- Nước Nhật bị tàn phá nặng nề, gần như đổ nát hồn tồn sau CT
Ba khĩ khăn lớn nhất bao trùm cả đất nước Nhật Bản là: Thiếu thốn nghiêm trọng về hàng hĩa, lương thực, thực phẩm.Thất nghiệp trầm trọng (13 triệu người) Lạm phát với tốc độ phi m
- Cuối tháng 8/1945, quân đội Mĩ dưới danh nghĩa Đồng minh tiến vo chiếm đĩng NB
+ Nhìn chung các biện pháp về chính trị và kinh tế của Mĩ đối với
NB là tích cực và khoan hồng, đã khơng diễn ra các cuộc “tắm máu”
trả thù của lính Mĩ
+ Mĩ khơng “trực trị” mà thơng qua Chính phủ NB, những người cầm quyền NB nghĩa vụ phải thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Bộ chỉ huy tối cao các lực lượng ĐM ( viết tắt theo tiếng Anh là SCAP)
+ Bằng các cải cách dân chủ, Mĩ đã đưa NB từ một nước quân phiệt trở thnh một nước quân chủ lập hiến, thực hiện theo chế độ dân chủ đại
- Học sinh lắng nghe câu hỏi và nêu quan điểm của mình
- Ghi chép
Trang 31951), kết thc chế độ chiếm đóng của
đồng minh
- Hiệp ước an ninh Nhật - Mỹ
(8-9-1951), chấp nhận “chiếc ơ” bảo trợ hạt
nhân của Mỹ Nhật Bản trở thành
căn cứ quân sự và đóng quân lớn nhất
của Mỹ ở châu Á
2/ Nhật Bản từ năm 1952 - 1975
a/ Kinh tế, khoa học-kĩ thuật
- Từ 1952-1960: k/tế có bước phát
triển nhanh
- Từ 1960-1973, kinh tế Nhật bước vào
giai đoạn phát triển thần kì
- Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung
tâm kinh tế-tài chính lớn nhất của
t/giới
+ Rút ngắn khoảng cách về sự phát
triển khoa học - kĩ thuật bằng cách mua
bằng phát minh sáng chế và chuyển
giao công nghệ…
* Nguyên nhân sự phát triển:
- Yếu tố con người là yếu tố quyết định
ban đầu
- Vai trò lãnh đạo, quản lý của NN có
hiệu quả
- Các công ti có tầm nhìn xa, quản lí
tốt, sức cạnh tranh cao
- Áp dụng thành công các thành tựu
nghị tư sản Trên thực tế, nó tạo nên một luồng không khí mới trong xã hội Nhật Bản
+ Do tình hình thế giới có nhiều thay đổi, chính sách của Mĩ đối với
NB có những điều chỉnh quan trọng: tăng cường viện trợ (từ
1945-1950, Mĩ viện trợ cho Nhật khoảng
14 tỉ $), giúp phục hồi nền kinh tế, chấm dứt việc giải thể các Daibtxư… nhằm biến NB thành một đồng minh quan trọng, lệ thuộc
vo Mĩ Tiu biểu l việc kí Hịêp ước Xan Phranxixcô và Hiệp ước an ninh Nhật – Mĩ vào tháng 9-1951
- Chính sách của Mĩ đối với NB trong những năm 1945-1952 đã trở thnh một nhn tố (nhn tố Mĩ) trong
sự phát triển sau này của NB
- Ban hành Luật giáo dục (1947), qui định hệ thống giop dục: 6-3-3-4 -> nâng mức giáo dục bắt buộc là 9 năm
H: Liên minh Mỹ-Nhật được thể hiện như thế nào?
- Mỹ đặt 179 căn cứ quân sự và hơn
28 vạn quân ở Nhật
H: Nêu số liệu về sự phát triển thần kì của kinh tế Nhật từ 1960-1973?
+ Tốc độ tăng trưởng bình qun hàng năm của NB từ 1960-1969 l 10,8%
GNP 1950, đạt 20 tỷ $; năm 1968 đạt 183 tỷ $, năm 1973 đạt 402 tỷ $
+ Tốc độ tăng trưởng công nghiệp hàng năm gấp 6 lần Mỹ
+ Từ 1950-1971, xuất khẩu tăng 30 lần, nhập khẩu tăng 21 lần
H: Phân tích những nguyên nhân của sự phát triển thần kì đó?
- Năm 1968, mua bằng phát minh
- Học sinh lắng nghe câu hỏi và nêu quan điểm của mình
- Ghi chép
- Học sinh lắng nghe câu hỏi và nêu quan điểm của mình
Nghe giáo viên giảng thêm và ghi chép
- Học sinh lắng nghe câu hỏi và nêu quan điểm của mình
Nghe giáo viên giảng thêm và ghi chép
Trang 4khoa học-kĩ thuật hiện đại vào sản
xuất
- Chi phí quốc phòng thấp (> 1% GDP)
- Biết tận dụng các yếu tố bên ngồi:
tranh thủ các nguồn viện trợ của Mỹ,
lợi dụng các cuộc chiến tranh ở Triều
Tiên, Việt Nam…
* Khó khăn và hạn chế:
b Chính trị: Đảng Dân chủ Tự do
(LDP) cầm quyền lin tục từ 1955 đến
1993 Nền chính trị NB nhìn chung
luôn ổn định
+Đối ngoại: Tiếp tục liên minh chặt
chẽ với Mỹ, 1956, bình thường hoá
trong quan hệ với LX
3- Nhật Bản từ năm 1973 đến 1991
a Kinh tế: Vẫn theo đà tăng trưởng
nhưng xen kẽ với suy thoái Từ nửa
của nước ngoài trị giá 6 tỉ $
- Yếu tố con người là yếu tố quyết định ban đầu
- Vai trò lãnh đạo, quản lý của Nhà nước có hiệu quả
- Các công ti có tầm nhìn xa, quản
lí tốt, sức cạnh tranh cao
- Áp dụng thành công các thành tựu khoa học-kĩ thuật hiện đại vào sx
- Chi phí quốc phòng thấp ( dưới 1% GDP)
- Biết tận dụng các yếu tố bên ngồi:
tranh thủ các nguồn viện trợ của
Mỹ, dựa vào Mĩ để giảm chi phí quốc phòng, lợi dụng cc cuộc chiến tranh ở Triều Tiên (1950-1953) và Việt Nam(1954-1975)
H: Vì sao yếu tố quan trọng nhất là con người ?
+ Người Nhật chăm chỉ làm việc và được đào tạo chu đáo, họ chú ý tỉ
mỉ từ những cái nhỏ nhất, điều tra
kĩ càng trước khi ra quyết định; họ đặc biệt coi trọng chữ tín; có ý thức cộng đồng, trước hết là từ đơn vị, công ti của mình; không dựa vào họ hàng theo kiểu “một người làm quan, cả họ được nhờ” …
H: Những khó khăn trong nền kinh
tế Nhật
- Khó khăn của điều kiện tự nhiên (lãnh thổ không lớn, dân số đông, nghèo tài nguyên khoáng sản;
thường xảy ra động đất, núi lửa
Phải nhập khẩu nguồn nguyên, nhiên liệu, lương thực, thực phẩm)
- Cơ cấu vùng k/t thiếu cân đối, tập trung chủ yếu vào 3 trung tm:
Tokyo, Oxaka, Nagawa, giữa CN
và nông nghiệp cũng có sự mất cân đối
- Sự cạnh tranh quyết liệt của Mỹ, Tây Au v các nước CN mới (NICs)
- NB không giải quyết được những mâu thuẫn cơ bản nằm ngay trong bản thân nền kinh tế TBCN
- Học sinh lắng nghe câu hỏi và nêu quan điểm của mình
- Nghe giáo viên giảng thêm và ghi chép
- Học sinh lắng nghe
- Nghe giáo viên giảng thêm và ghi chép
Trang 5sau những năm 1980, Nhật Bản trở
thành siêu cường tài chính đứng đầu
thế giới
b Chính trị : Đảng LDP tiếp tục cầm
quyền
* Đối ngoại: Trong khi vẫn duy trì chặt
chẽ liên minh Mĩ - Nhật, NB “quay trở
về” , trước hết với Trung Quốc và các
nước ASEAN, chú ý mối quan hệ giữa
các nước ASEAN và 3 nước Đông
Dương (học thuyết Phucưđa -1977;
học thuyết Kaiphu -1991)
4- NHẬT BẢN TỪ NĂM 1991 ĐẾN
2000
a Kinh tế: - Từ thập kỉ 90 của thế kỉ
XX, kinh tế NB suy thối ko di
- Từ đầu thế kỉ XXI, kinh tế đ dần
phục hồi Nhật Bản ngy nay là 1 trong
3 trung tâm kinh tế - tài chính của thế
giới
b Chính trị: Đến năm 1993, sự cầm
quyền của Đảng LDP chấm dứt, tình
hình chính trị NB đ cĩ lc tỏ ra thiếu ổn
định
c Đối ngoại: Nhật Bản cố gắng thực
hiện chính sách đối ngoại tự chủ, thoát
dần sự lệ thuộc vào Mĩ, nhưng vẫn trên
cơ sở đồng minh chiến lược
* Với những cố gắng về nhiều mặt,
ngày nay NB đang phấn đấu để có một
sức mạnh chính trị tương xứng với sức
mạnh kinh tế, đề cao vị thế của Nhật
Bản ở chu v thế giới
Kinh tế: từ 1973- đầu 1980: sự phát triển đi kèm với khủng hoảng
và suy thoái Trong giai đoạn này, lần đầu tiên từ sau CTTG thứ 2, nền kinh tế NB không còn tăng trưởng theo hai con số và đã “ nếm mùi”
suy thối
Từ nửa sau những năm 1980, Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính đứng đầu thế giới với dự trữ vàng và ngoại tệ gấp 3 lần Mĩ, 1,5 lần CHLB Đức Nhật Bản cũng l chủ nợ lớn nhất thế giới
Chính trị : Đảng Dân chủ Tự do tiếp tục cầm quyền
*Đối ngoại: Năm 1973, thiết lập quan hệ ngoại giao với VN, bình thường hóa quan hệ với TQ
- Nội dung chính của “Học thuyết Phucưđa” (8-1977) l củng cố mối quan hệ với các nước ĐNA trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị , văn hóa, xã hội và là bạn hữu nghị bình đẳng của các nước ASEAN
- Học thuyết Kaiphu (1991) là sự phát triển tiếp tục của Học thuyết Phucưđa trong điều kiện lịch sử mới
Kinh tế: Từ thập kỉ 90 của thế kỉ
XX, kinh tế NB suy thối kéo dài như báo chí từng nhận xét : “Người Nhật đã đánh mất một thập kỉ” và nước Nhật cần có những thay đổi căn bản có ý nghĩa chiến lược (như
cơ cấu nền kinh tế, chiến lược công nghệ thông tin…) Cụ thể: Từ 1991 đến nay: tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt dưới 1%; 1996, khôi phục lại mức 2,9%, các năm sau tụt xuống âm
- Về chính trị: Chấm dứt sự độc tôn của đảng LDP sau 38 năm cầm quyền (1955-1993) Từ 1993-1996,
5 lần thay đổi nội các
- Học sinh lắng nghe câu hỏi và nêu quan điểm của mình
- Nghe giáo viên giảng thêm
và ghi chép
Trang 6II Mĩ
1- Nước MỸ từ năm 1945 đến năm
1973
a Sự phát triển kinh tế:
- Sau CTTG hai, kinh tế Mĩ phát triển
mạnh mẽ
+ Chiếm gần 40% tổng sản phẩm TG
Trong khoảng 20 năm đầu sau chiến
tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế
-tài chính lớn nhất thế giới
+ Công nghiệp: Chiếm hơn 1/2 công
nghiệp TG
+ Nông nghiệp: bằng 2 lần sản lượng
của 5 nước Tây Đức, Ý,Nhật, Anh,
Pháp cộng lại
+Thương mại: Hơn 50% tàu bè đi lại
trên biển
+Tài chính: Chiếm 3/4 dự trữ vàng của
thế giới
b Thành tựu khoa học - kĩ thuật
- Mỹ đạt được nhiều thành tựu lớn
trong cuộc cách mạng khoa học- kĩ
thuật hiện đại
H: Những nét mới trong quan hệ đối ngoại của Nhật thời kì 1991-2000?
- Nhật Bản cố gắng thực hiện chính sách đối ngoại tự chủ, thoát dần sự
lệ thuộc vào Mĩ, nhưng vẫn trên cơ
sở đồng minh chiến lược
- Mở rộng q/hệ đối ngoại trên phạm
vi toàn cầu
- Phát triển quan hệ với cc nước NICs v ASEAN Tăng cường quan
hệ buôn bán, đầu tư, viện trợ, kí hết các hiệp định thương mại
- Q/hệ Nhật-Việt có nhiều chuyển biến tích cực
- Học thuyết Miyadaoa (1/1993) v học thuyết Hasimơtơ ((1/1997) của Nhật vẫn coi trong quan hệ với Tây Âu
- Nêu sự phát triển của nền kinh tế
Mĩ sau chiến tranh
H: Nêu những nguyên nhân sự phát triển kinh tế của Mĩ?
- Lãnh thổ Mĩ rộng lớn, tài nguyên thiên nhiên phong phú, khí hậu khô thuận lợi
- Nguồn nhân lực dồi dào, trình độ
kĩ thuật cao
- Tham gia ct muộn hơn, tổn thất ít hơn so với nhiều nước khác Thu lợi nhuận từ việc buôn bán vũ khí trong CTTG 2
- Là nước khởi đầu cuộc cách mạng KHKT hiện đại của thế giới
- Trình độ tập trung tư bản và sản xuất ở Mĩ rất cao Các tổ hợp công nghiệp - quân sự, các tập đòan tư bản lũng đoạn Mĩ (Ginran Mơtơ, Pho, Rốccơpheolơ…) có sức sx lớn…
- Các chính sách và biện pháp điều tiết của nhà nước có vai trò quan
- Học sinh lắng nghe câu hỏi và nêu quan điểm của mình Nghe giáo viên giảng thêm và ghi chép
- Học sinh lắng nghe câu hỏi và nêu quan điểm của mình
Nghe giáo viên giảng thêm và ghi chép
Trang 7+ Đi đầu trong các lĩnh vực chế tạo
công cụ sản xuất mới, vật liệu mới,
năng lượng mới, sản xuất vũ khí, chinh
phục vũ trụ,…
c Tình hình chính trị - xã hội:
Chính trị: - Mĩ là nước Cộng hòa
liên bang theo chế độ Tổng thống Hai
đảng Dân chủ và Cộng hòa thay nhau
cầm quyền
* Đối nội: - Đưa ra nhiều chương trình
cải cách x/h
- Tập trung duy trì, bảo vệ và phát triển
c/độ TBCN
- Chứa đựng nhiều mâu thuẫn giữa các
tầng lớp xã hội
* Về đối ngoại: -Tham vọng “bá chủ
thế giới” với chiến lược toàn cầu nhằm
thực hiện ba mục tiêu:
+ Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới xóa bỏ
hồn tồn CNXH trên TG
+ Đàn áp phong trào GPDT, phong
trào công nhân và cộng sản quốc tế,
phong trào chống chiến tranh vì hòa
bình, dân chủ trên thế giới
+ Khống chế, chi phối các nước tư bản
đồng minh của Mĩ
2- Nước Mĩ từ năm 1973 đến năm
1991
a Tình hình kinh tế và khoa học - kỹ
thuật
Kinh tế:
+ Năm 1973, kinh tế Mĩ lâm vào một
cuộc khủng hoảng và suy thoái
+ Từ 1983 trở đi, kinh tế Mĩ phục hồi
và phát triển trở lại, tuy nhiên, tỷ trọng
kinh tế vẫn giảm sút so với nhiều nước
b Tình hình chính trị - xã hội
Đối nội: - Từ 1974- 1991, trải qua 4
đời Tổng thống Thập nin 80, thực hiện
trọng thúc đẩy kinh tế Mỹ phát triển
H
? Vì sao Mỹ đạt được nhiều thành tựu lớn trong lĩnh vực k/h-kĩ thuật?
- Giáo viên gợi ý: Mỹ có điều kiện hoà bình, phương tiện làm việc tốt thu hút được nhiều nhà khoa học đến Mỹ làm việc và phát minh (Anhxtanh, Phecmơ )
+ Trong những năm 1940-1970, Mỹ
sở hữu ¾ phát minh và sáng chế của thế giới
* Các Tổng thống Mỹ từ 1945-1974:
- S.Tru-man (Dân chủ): 4-1945 đến 1-1953; D Aixenhao (Cộng hoà): 1/1953 đến 1961; John Kenedy (Dân chủ): 1/1961 đến 11/1963; Giônxơn (Dân chủ) 1/1965 đến 1969; R Nickxơn (Cộng hoà) 1/1969 đến 8/1974.
+ “Chiến tranh lạnh”,Mỹ phát động tháng 3-1947 “Học thuyết Truman”
mở đầu cho “Chiến tranh lạnh”
thuộc chiến lược toàn cầu phản cách mạng của của Mỹ được thực hiện qua các đời tổng thống Mỹ nhằm thực hiện ba mục tiêu: Ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới xóa bỏ hoàn toàn CNXH trên TG; Đàn áp phong trào GPDT, phong trào công nhân
và cộng sản quốc tế, phong trào chống chiến tranh vì hòa bình, dân chủ trên thế giới; Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh của Mĩ
+ Khái niệm “Chiến tranh lạnh”
theo Mỹ là: chiến tranh không nổ súng, không đổ máu nhưng luôn trong tình trạng chiến tranh
H: Tình hình kinh tế-chính trị Mĩ từ 1973-1991?
- Học sinh lắng nghe câu hỏi và nêu quan điểm của mình
Nghe giáo viên giảng thêm và ghi chép
Trang 8học thuyết kinh tế của Rign, nhưng vẫn
tiếp tục vấp phải khĩ khăn
Đối ngoại: - Rign đưa ra chiến lược
“Đối đầu trực tiếp”, nhằm khắc phục
những khĩ khăn, suy yếu của Mĩ thời kì
“sau Việt Nam”
- Tháng 12- 1989, Mĩ v LX tuêyn bố
chấm dứt tình trạng chiến tranh lạnh,
nhưng Mĩ vẫn không ngừng đẩy mạnh
những tác động vào cuộc khủng hoảng
của các nước XHCN ở Đông Âu cuối
những năm 80
3- Nước Mĩ từ năm 1991 đến năm
2000.
a Tình hình kinh tế, khoa học - kỹ
thuật và văn hóa
- Từ 1993-2001 (với 2 nhiệm kì của
B.Clintơn), kinh tế Mỹ phục hồi trở lại
vị trí hàng đầu thế giới có vai trò chi
phối hầu hết các tổ chức kinh tế-tài
chính quốc tế
+ Mĩ khẳng định vị trí cường quốc của
mình trong mọi lĩnh vực như khoa học
- kĩ thuật, văn hoá
b Tình hình chính trị - xã hội
Đối nội:
- Kinh tế: chính quyền B Clin-tơn ứng
dụng 3 gá trị : cơ hội, trách nhiệm và
cộng đồng
- Chính trị: Trong thập niên 90, chính
quyền B Clin-tơn thực hiện chiến lược
“Cam kết và mở rộng”, khẳng định vai
trò của Mỹ trong quan hệ quốc tế
Đối ngoại: Mỹ muốn thiết lập trật tự
thế giới “đơn cực” với tham vọng chi
phối và lãnh đạo thế giới
- Kinh tế Mĩ lâm vào một cuộc khủng hoảng suy thóai kéo dài tới năm 1982: năng suất lao động từ
1974 - 1981 giảm xuống còn 0,43%; lạm phát năm 1973-1974 từ 9% ln 12% và đến năm 1976 l 40%, đồng đôla phải phá giá 2 lần
Nguyên nhân sự bất ổn trong chính trị-xã hội Mĩ:
+ Nguyên nhân chủ quan:ảnh hưởng của Chiến tranh Việt Nam + Nguyên nhân khách quan: Khủng hoảng năng lượng thế giới
- Sự đối đầu Xô-Mĩ Sự giảm sút vị trí kinh tế và chính trị của Mĩ
Tháng 12-1989: Mỹ chấm dứt
“chiến tranh lạnh”
- B.Clin-tơn cầm quyền từ 1/1993-1/2001, kinh tế Mĩ cĩ dấu hiệu phục hồi và phát triển trở lại: GDP của
Mĩ năm 2000 l 9765 tỉ $, bình quân GDP đầu người l 34.600$; tạo ra 25% tổng gi trị sản phẩm tồn thế giới và có vai trò chi phối trong hầu hết các tổ chức kinh tế- ti chính quốc tế như tổ chức thương mại thế giới (WTO); ngân hàng thế giới (WB); Quĩ tiền tệ Quốc tế (IMF) G7: nhóm các nước công nghiệp phát triển (Mỹ, Anh, Pháp, Đức, Nhật, Canađa, Ý, hiện nay có thêm Nga nhóm G8)
- Khoa học-kĩ thuật Mỉ chiếm 1/3 bản quyến phát minh sáng chế TG
B.Clintơn cố gắng ứng dụng 3 giá trị: cơ hội , trách nhiệm và cộng đồng để vượt qua khó khăn về kinh
tế Theo đó, chính quyền cố gắng tạo cơ hội thêm nhiều việc làm, mở rộng thị trường và tập trung đầu tư
- Học sinh lắng nghe giáo viên giảng và ghi chép
Trang 9cho con người Đồng thời đòi hỏi nâng cao trách nhiệm của mỗi cá nhân, của chính phủ và của tòan xã hội dựa trên cơ sở đoàn kết cộng đồng gia đình, láng giềng d/tộc
Đối ngoại: Là Tổng thống Mĩ đầu tiên sau thời kì chiến tranh lạnh, B.Clintơn đã đề ra và triển khai chiến lược tòan cầu với những điều chỉnh nổi bật Đó là chiến lược:
“Cam kết và mở rộng” với 3 trụ cột chính: 1 Bảo đảm an ninh với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu; 2 Tăng cường khôi phục tính năng động v sức mạnh của nền kinh tế Mỹ; 3 Sử dụng khẩu hiệu
“dân chủ” như một công cụ để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác Trong đó, ngoài trụ cột thứ nhất như một mẫu số chung, một nguyên tắc không thay đổi trong chiến lược toàn cầu qua các đời tổng thống Mĩ là nước Mĩ phải luôn luôn có một “ lực lượng quân
sự mạnh và sẵn sàng chiến đấu cao”
Chính sách này nhằm khẳng định sức mạnh kinh tế , quân sự của Mỹ
và tham vọng chi phối, lãnh đạo thế giới: Cuộc chiếnAp-ga-nitxtan, chiến tranh Irắc ( Mĩ phớt lờ vai trò LHQ )
IV: TỔNG KẾT BÀI:
Nội dung Hoạt động của giáo viênPhương pháp thực hiệnHoạt động của học sinh
Những biến đổi vượt
bậc của Nhật Bản và Mĩ
từ sau CTTG thứ 2
- Tóm tắt bài đã học, đặt câu hỏi để học sinh trả lời
- Lắng nghe, trả lời câu hỏi
V: CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Nhật Bản và Mĩ đã có
những biến đổi ntn từ
sau CTTG thứ 2
Trang 10VI ĐÁNH GIÁ, RÚT KINH NGHIỆM
………
………
……
Đà Lạt , ngày tháng năm
Nguyễn Ngọc Quỳnh Anh