2- HiÓu ý nghÜa cña bµi v¨n: Ca ngîi «ng L×n víi tinh thÇn d¸m nghÜ, d¸m làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay đổi cuộc sống của cả thốn II/ Các [r]
Trang 1Tuần 17
Thứ hai ngày 1 tháng 1 năm 2007
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
$33: ngu công xã Trịnh Tường
I/ Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài văn với giọng kể hào hứng, thể hiện sự khâm phục trí sáng tạo, tinh thần quyết tâm chông đói nghèo, lạc hậu của ông Phàn Phù Lìn
2- Hiểu ý nghĩa của bài văn: Ca ngợi ông Lìn với tinh thần dám nghĩ, dám làm đã thay đổi tập quán canh tác của cả một vùng, làm giàu cho mình, làm thay
đổi cuộc sống của cả thốn
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Thầy cúng đi bệnh
viện.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1:
+Ông Lìn làm thế nào để đưa nước về
thôn?
+) Rút ý 1:
-Cho HS đọc đoạn 2:
+Nhờ có mương nước, tập quán canh
tác và cuộc sống ở thôn Phìn Ngan đã
thay đổi như thé nào?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn 3:
+Ông Lìn đã nghĩ ra cách gì để giữ
rừng, bảo vệ nguồn nước?
+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+)Rút ý3:
-Nội dung chính của bài là gì?
-Đoạn 1: Từ đầu đến vỡ thêm đất hoang trồng lúa
-Đoạn 2: Tiếp cho đến như trước nữa -Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Tìm nguồn nước, đào mương dẫn nước
từ … +)Ông Lìn đào mương dẫn nước từ rừng về
-Về tập quán canh tác, đồng bào không làm nương như trước mà trồng lúa nước
; không làm nương nên không còn hịên tượng…
+)Tập quán canh tác và cuộc sống của người dân ở thôn Phìn Ngan thay đổi
-Ông hướng dẫn cho bà con trồng cây Thảo quả
-Ông Lìn đã chiến thắng đói nghèo, lạc
Trang 2-GV chốt ý đúng, ghi bảng.
-Cho 1-2 HS đọc lại
c)Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1
trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV nhận xét
hậu…
+)Trồng cây thảo quả để bảo vệ nguồn nước
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về đọc lại bài và học bài
Tiết 3: Toán
$81: luyện tập chung
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Củng cố kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân
-Rèn luyện kĩ năng giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Muốn tỉ số phần trăm của hai số ta làm thế nào?
-Muốn tìm số phần trăm của một số ta làm thế nào?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (79): Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS cách làm
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (79): Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời một HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (79):
-Mời 1 HS đọc đề bài
*Kết quả:
a) 5,16 b) 0,08 c) 2,6
*Bài giải:
a) (131,4 – 80,8) : 2,3 + 21,84 x 2
= 50,6 : 2,3 + 43,8 = 22 + 43,68 = 65,68 b) 8,16 : ( 1,32 + 3,48 ) – 0,345 : 2
= 8,16 : 4,8 – 0,1725 = 1,7 – 0,1725
= 1,5275
Trang 3-GV cho HS nhắc lại cách tính tỉ số
phần trăm của hai số và cách tìm một
số % của một số
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (80): Khoanh vào chữ cái đặt
trước câu trả lời đúng
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS khoanh bằng bút chì vào SGK
-Chữa bài
*Bài giải:
a) Từ cuối năm 2000 đến cuối năm
2001 số người tăng thêm là:
15875 –15625 = 250 (người)
Tỉ số phần trăm số dân tăng thêm là:
250 : 15625 = 0,016 0,016 = 1,6%
b) Từ cuối năm 2001 đến cuối năm
2002 số người tăng thêm là:
15875 x 1,6 : 100 = 254 (người) Cuối năm 2002 số dân của phường
đó là:
15875 + 254 = 16129 (người) Đáp số: a) 1,6% ; b)
16129 người
*Kết quả:
Khoanh vào c
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện tập
Tiết 4: Khoa học
$33: ôn tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS củng cố và hệi thống các kiến thức về:
-Đặc điểm giới tính
-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc vệ sinh cá nhân
-Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 68 SGK Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Tơ sợi tự nhiên khác tơ sợi nhân tạo như thế nào?
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Làm việc với phiếu học tập
*Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
-Đặc điểm giới tính
-Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
*Cách tiến hành:
-GV phát phiếu học tập, cho HS làm
việc cá nhân, ghi kết quả vào phiếu
-Cho HS đổi phiếu, chữa bài
-HS thảo luận theo nhóm 7
Trang 4-Mời một số HS trình bày
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận
-HS trình bày
-Nhận xét
2.3-Hoạt động 2: Thực hành
*Mục tiêu:
Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
*Cách tiến hành:
a) Bài tập 1: GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:
+Nhóm 1: Nêu tính chất, công dụng của tre, sắt, các hợp kim của sắt
+Nhóm 2: Nêu tính chất, công dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi
+Nhóm 3: Nêu tính chất, công dụng của nhôm ; gạch, ngói ; chất dẻo
+Nhóm 4: Nêu tính chất, công dụng của mây, song ; xi măng ; cao su
-Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình thảo luận theo sự phân công của GV -Mời đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận
b) Bài tập 2: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
Đáp án: 2.1 – c ; 2.2 – a ; 2.3 – c ; 2.4 – a
2.4-Hoạt động 3: Trò chơi “Đoán chữ”
*Mục tiêu:
Giúp HS củng cố một số kiến thức trong chủ đề “Con người và sức khoẻ”
*Cách tiến hành:
-GV hướng dẫn luật chơi
-GV tổ chức cho HS chơi Nhóm nào
đoán được nhiều câu đúng là thắng
cuộc
-GV tuyên dương nhóm thắng cuộc
-HS chơi theo hướng dẫn của GV
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau
Tiết 5: Mĩ thuật
$9:Thường thức mĩ thuật Xem tranh : Du kích tập bắn I/ Mục tiêu.
-HS tiếp xúc ,làm quen với tác phẩm : Du kích tập bắn và hiểu vài nét về hoạ
sĩ Nguyễn Đỗ Cung
- HS nhận xét được sơ lược về hình ảnh và màu sắc trong tranh
- HS cảm nhận được vẻ đẹp của phẩm
II/ Chuẩn bị.
Trang 5- Sưu tầm tranh Du kích tập bắn và một số tác phẩm của hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung
III/ Các hoạt động dạy –học.
1.Kiểm tra:
-GV kiểm tra sự hoàn thiện bài tuần trước của những HS giờ trước còn chư hoàn chỉnh
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét về hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung
-GV giới thiệu về hoạ sĩ Nguyễn Đỗ
Cung
+ Tiểu sử: Vài nét sơ lược về cuộc
đòi của hoạ sĩ
+Sư nghiệp
+Các tác phẩm nổi tiếng
- HS và nghe giới thiệu về hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung
c Hoạt động 2: Xem tranh : Du kích tập bắn
-Gvcho HS xem tranh và thảo luận
nhóm đôi
? Hình ảnh chính của bức tranh là
gì?
? Hình ảnh phụ của bức tranh là
những hình ảnh nào?
? Có những màu chính nào trong
tranh ?
- GV nhận xét và bổ sung Kết
luận : Đây là một trong những tác
phẩm tiêu biểu vè đề tài chiến tranh
cách mạng
- buổi tập bắn có 5 nhân vật
- Nhà , cây, núi, bầu trời
- Vàng, xanh, trắng bạc, với nhiều cấp độ đậm nhạt
d.Hoạt động 3: Nhận xét đánh giá
- GV nhận xét chung tiết học
- Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
Trang 6Thứ ba ngày 2 tháng 1 năm 2007
Tiết 1: Luyện từ và câu
$33: ôn tập về từ và cấu tạo từ
I/ Mục tiêu:
-Củng cố kiến thức về từ và cấu tạo từ (từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ
đồng nghĩa, từ
nhiều nghĩa, từ đồng âm)
-Nhận biết từ đơn, từ phức, các kiểu từ phức, từ đồng nghĩa, từ nhiều nghĩa,
từ đồng âm Tìm được từ đồng nghĩa với từ đã cho Bước đầu biết giải thích lí do lựa chọn từ trong văn bản
II/ Đồ dùng dạy học: Giấy khổ to ghi những nội dung ghi nhớ của bài.
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS làm bài tập 3 trong tiết LTVC trước
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1 (166):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Trong Tiếng Việt có những kiểu
cấu tạo từ như thế nào?
-GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi
nhớ, mời một HS đọc
-Cho HS làm bài theo nhóm 7
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
*Bài tập 2(167):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nhắc lại thế nào là từ đồng
nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm?
-GV dán tờ phiếu ghi nội dung ghi
nhớ, mời một HS đọc
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời đại diện các nhóm HS trình
bày
-Các nhóm khác nhận xét
-GV nhận xét chốt lời giải đúng
*Bài tập 3 (167):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn
-Cho HS làm bài theo tổ
-Mời đại diện các tổ trình bày
-Các tổ khác nhận xét, bổ sung
-Gv nhận xét,chốt lời giải đúng
*Lời giải :
Từ đơn Từ ghép Từ láy
Từ ở trong khổ thơ
Hai, bước,
đi, trên, cát,
ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn,
Cha con, mặt trời, chắc nịch
rực rỡ, lênh khênh
Từ tìm thêm
VD: nhà, cây, hoa,…
VD: trái
đất, hoa hồng,…
VD:
đu đủ, lao xao,
…
*Lời giải:
a) đánh trong các từ ngữ phần a là một từ nhiều nghĩa
b) trong veo trong vắt, trong xanh là những
từ đồng âm
c) đậu trong các từ phần c là những từ
đồng âm với nhau
*Lời giải:
a)-Các từ đồng nghĩa với tinh ranh là tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma,… -Các từ đồng nghĩa với dâng là tặng, hiến,
Trang 7*Bài tập 4 (167):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở
-HS nối tiếp nhau đọc câu thành
ngữ, tục ngữ vừa hoàn chỉnh
-Cả lớp và GV nhận xét
nộp, biếu, đưa,…
-Các từ đồng nghĩa với êm đềm là êm ả,
êm ái,…
b)-Không thể thay từ tinh ranh bằng từ…
*Lời giải:
Có mới nới cũ / Xấu gỗ, tốt nước sơn / Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về ôn lại kĩ các kiến thức vừa ôn tập
Tiết 2: Chính tả (nghe – viết)
$17: Người mẹ của 51 đứa con
I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết chính xác, trình bày đúng chính tả Người mẹ của 51 đứa con -Làm đúng các bài tập ôn mô hình cấu tạo vần Hiểu thế nào là những tiếng bắt vần với nhau
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần ch HS làm bài tập 2
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS làm bài 2 trong tiết Chính tả trước
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+Mẹ Nguyễn Thị Phú có tấm lòng nhân
hậu như thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: 51, Lý Sơn, Quảng
Ngãi, 35 năm, bươn chải,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- HS theo dõi SGK
-Mẹ đã cưu mang nuôi dưỡng 51 đứa trẻ mồ côi
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2 (166):
a) Mời một HS nêu yêu cầu
-GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài
Trang 8-GV cho HS làm bài vào vở, một vài
HS làm bài vào giấy khổ to
-Mời những HS làm vào giấy khổ to lên
dán trên bảng lớp và trình bày
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, chốt lời giải đúng
b) Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS trao đổi nhóm 4
- Mời đại diện một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu
của dòng sáu bắt vần với tiếng thứ sáu
của dòng 8
-Cho 1-2 HS nhắc lại
-HS trình bày
-HS nhận xét
*Lời giải:
Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi.
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Tiết 3: Toán
$82: luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính
-Ôn tập chuyển đổi đơn vị đo diện tích
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu cách chuyển hỗn số thành số thập phân?
-Nêu cách cộng, trừ hai số tỉ số phần trăm?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (80): Viết các hỗn số sau
thành số thập phân
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS cách làm
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (80): Tìm x
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Muốn tìm thừa số và số chia ta làm thế
nào?
*Kết quả:
4,5 ; 3,8 ; 2,75 ; 1,48
*VD về lời giải:
b) 0,16 : x = 2 – 0,4 0,16 : x = 1,6
x = 0,16 : 1,6
Trang 9-Mời một HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (80):
-Mời 1 HS đọc đề bài
-GV cho HS nhắc lại cách cộng, trừ hai
số tỉ số phần trăm
-Mời 1 HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (80): Khoanh vào chữ cái đặt
trước câu trả lời đúng
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS khoanh bằng bút chì vào SGK
-Mời 1 HS nêu kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét
x = 0,1 (Kết quả phần a: x = 0,09)
*Bài giải:
C1: Hai ngày đầu máy bơm hút được là:
35% + 40% = 75% (lượng nước trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là: 100% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
C2: Sau ngày bơm đầu tiên lượng nước trong hồ còn lại là:
100% - 35% = 65% (lượng nước trong hồ)
Ngày thứ ba máy bơm hút được là: 65% - 40% = 25% (lượng nước trong hồ)
Đáp số: 25% lượng nước trong hồ
*Kết quả:
Khoanh vào D
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện tập
Tiết 4: Kĩ thuật
$17: một số dụng cụ nấu ăn
và ăn uống trong gia đình
I/ Mục tiêu:
HS cần phải :
-Biết đặc điểm, cách sử dụng, bảo quản một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường
trong gia đình
-Có ý thức bảo quản, giữ gìn VS, an toàn trong quá trình sử dụng cụ đun, nấu, ăn uống
II/ Đồ dùng dạy học:
-Một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường
-Tranh, ảnh một số dụng cụ nấu ăn và ăn uống thông thường
-Phiếu học tập
Trang 10III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
-Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Xác định các dụng cụ
đun, nấu, ăn uống thông thường trong GĐ và đặc
điểm, cách sử dụng, bảo quản các dụng cụ đun,
nấu, ăn uống thông thường trong GĐ
-GV chia lớp thành 5 nhóm
-GV giao nhiệm vụ và Phát phiếu thảo luận cho
các nhóm:
+Nhóm 1: Kể tên, nêu đặc điểm, cách sử dụng,
bảo quản các loại bếp đun
+Nhóm 2: Kể tên, nêu đặc điểm, cách sử dụng,
bảo quản các loại dụng cụ nấu
+Nhóm 3: Kể tên, nêu đặc điểm, cách sử dụng,
bảo quản các loại dụng cụ dụng để bày thức ăn
và ăn uống
+Nhóm 4: Kể tên, nêu đặc điểm, cách sử dụng,
bảo quản các loại dụng cụ cắt, thái thực phẩm
+Nhóm 5: Kể tên, nêu đặc điểm, cách sử dụng,
bảo quản các loại dụng cụ khác dùng khi nấu ăn
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, tuyên dương nhóm thảo luận tốt
2.3-Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập
-Em hãy nêu cách sử dụng loại bếp đun có ở gia
đình em?
-Em hãy kể tên và nêu tác dụng của một số dụng
cụ nấu ăn và ăn uống trong gia đình?
-HS thảo luận nhóm theo nội dung phiếu học tập
-Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
3-Củng cố, dặn dò:
-Cho HS noói tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài “Chuẩn bị nấu ăn”
Tiết 5: Đạo đức
$17: Hợp tác với những người xung quanh (tiết 2)
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
-Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa của việc hợp tác