II/ Các hoạt động dạy học: 1-KiÓm tra bµi cò: HS kể lại một đoạn một câu chuyện đã nghe đã đọc về bảo vệ môi trường.. -HS đọc đề bài -GV nh¾c HS: C©u chuyÖnc¸c em kÓ ph¶i lµ chuyÖn vÒ mé[r]
Trang 1Tuần 13
Thứ hai ngày 4 tháng 12 năm 2006
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
I/ Mục tiêu:
cậu bé có ý thức bảo vệ rừng
dũng cảm của một công dân nhỏ tuổi
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Hành trình của bầy
ong
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc phần 1:
+Thoạt tiên phát hiện thấy những dấu
nhỏ thắc mắc thế nào?
+Lần theo dấu chân, bạn nhỏ đã thấy
những gì, nghe thấy những gì?
+) Rút ý1:
-Cho HS đọc phần 2:
+Kể những việc làm của bạn nhỏ cho
dũng cảm?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc phần còn lại Và thảo luận
nhóm 4 theo các câu hỏi:
+Vì sao bạn nhỏ tự nguyện T.gia bắt
trộm gỗ?
-Phần 1: Từ đầu đến ra bìa rừng chưa? -Phần 2: Tiếp cho đến thu gỗ lại
-Phần 3: gồm 2 đoạn còn lại
-“Hai ngày nay đâu có đoàn khách tham quan nào”
-Hơn chục cây gỗ to bị chặt htành từng khúc dài ; bon trộm gỗ bàn nhau sẽ dùng xe…
+) Phát hiện của bạn nhỏ
trong rừng Lần theo dấu chân để giải
đáp … +) Cậu bé thông minh, dũng cảm
-Vì bạn yêu rừng, sợ rừng bị phá… -Tinh thần trách nhiệm bảo vệ tài sản
Trang 2+)Rút ý3:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn
trong nhóm
-Thi đọc diễn cảm
chung… +) Việc bắt những kẻ trộm gỗ thành công
-HS nêu
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
_
Tiết 3: Toán
$61: Luyện tập chung
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (61): Đặt tính rồi tính
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (61): Tính nhẩm
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào nháp, sau đó cho HS
chơi trò chơi đố bạn
-Mời 3 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (62):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Kết quả:
a) 404,91 b) 53,64 c) 163,74
*Kết quả:
a) 782,9 7,829 b) 26530,7 2,65307 c) 6,8 0,068
*Bài giải:
38500 : 5 = 7700 (đồng)
7700 x 3,5 = 26950 (đồng)
38500 – 26950 = 11550 (đồng) Đáp số: 11550 đồng
Trang 3*Bài tập 4 (62):
a) Tính rồi so sánh giá trị của (a + b) x
c và
a x c + b x c
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm và làm vào
nháp
-Chữa bài Cho HS rút ra nhận xét khi
nhân một tổng các số thập phân với một
số thập phân
-Cho HS nối tiếp nhau nêu phần nhận
xét
b)Tính bằng cách thuận tiện nhất:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp
kiểm tra chữa chéo cho nhau
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
-HS làm bào nháp
-HS nhận xét khi nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân
*VD về lời giải:
9,3 x 6,7 + 9,3 x 3,3 = 9,3 x (6,7 + 3,3)
= 9,3 x 10 = 93
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện tập
Tiết 4: Khoa học
$25: Nhôm
I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
-Quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm
-Nêu nguồn gốc và tính chất của nhôm
-Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng nhôm và hợp kim của nhôm có trong gia
đình
II/ Đồ dùng dạy học:
-Thông tin và hình trang 52, 53 SGK
-Một số thìa nhôm hoặc đồ dùng khác bằng nhôm
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS nêu phần Bạn cần biết (SGK-Tr.53)
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
nhôm
*Cách tiến hành:
Trang 4-GV chia lớp làm 4 nhóm để thảo luận:
nhóm mình giới thiệu các thông tin và
tranh ảnh về nhôm và một số đồ dùng
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: SGV-Tr, 99
-HS thảo luận nhóm theo yêu cầu của GV
-HS trình bày
2.3-Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
*Mục tiêu: HS quan sát và phát hiện một vài tính chất của nhôm
*Cách tiến hành:
-Cho HS thảo luận nhóm 4theo câu hỏi:
Em hãy mô tả màu sắc, độ sáng, tính
cứng, tính dẻo của nhôm?
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: SGK-Tr.96
của giáo viên
-HS trình bày
2.4-Hoạt động 3: Làm việc với SGK
-Nguồn gốc và một số tính chất của nhôm
-Cách bảo quản một số đồ dùng bằng nhôm hoặc hợp kim của nhôm
*Cách tiến hành:
-GV phát phiếu HT cho HS làm việc cá
nhân
-Mời một số HS trình bày
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: (SGV – tr 97)
-Cho HS nối tiếp đọc phần bóng đèn
toả sáng
-HS làm việc cá nhân
-HS trình bày
-HS khác nhận xét, bổ sung
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học bài, chuẩn bị bài sau
Tiết 5: Mĩ thuật
$13: Tập nặn tạo dáng
Nặn dáng người I/ Mục tiêu:
II/ Chuẩn bị:
Trang 5-Đất nặn và đồ dùng cần thiết để nặn.
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đíc, yêu cầu của tiết học
2-Nội dung:
GV HS
2.1-Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
-GV cho HS quan sát tranh ảnh các bức
để HS suy nghĩ và trả lời:
nhảy, cúi ,ngồi
2.2- Hoạt động 2: Cách nặn
-GV gợi ý cách nặn, có thể nặn theo 2 cách:
+C2: Nhào đất thành 1 thỏi rồi vuốt, kéo tạo
hoàn chỉnh
-GV làm mẫu
2.3-Hoạt động3: Thực hành
-HS thực hành theo nhóm (hoặc cá nhân)
-Trong khi HS thực hành GV đến từng bàn để
2.4 Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá
-Cả lớp nhận xét, đánh giá
-GV khen những HS có bài nặn đẹp
và nhận xét chung tiết học
3-Dăn dò: HS về nhàthực hành thêm và
chuẩn bị bài sau
Trang 6Thứ ba ngày 5 tháng 12 năm 2006
Tiết 1: Luyện từ và câu
$25: Mở rộng vốn từ:
Bảo vệ môi trường I/ Mục tiêu:
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS đặt câu có quan hệ từ và cho biết các từ ấy nối những từ ngữ nào trong câu
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu và đọc đoạn
văn Cả lớp đọc thầm theo
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-GV gợi ý: Nghĩa của của cụm từ khu
bảo tồn đa dạng sinh học
hiện ngay trong đoạn văn
-Mời HS phát biểu ý kiến
-Cả lớp và GV nhận xét
-GV chốt lại lời giải đúng:
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm việc theo nhóm 7 ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời đại diện nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét
-GV nhận xét, chốt lại lời gải đúng
*Bài tập 3:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
ở bài tập 2làm đề tài, viết một đoạn văn
khoảng 5 câu về đề tài đó
-Mời HS nói tên đề tài mình chọn viết
-GV cho HS làm vào vở
*Lời giải:
Khu bảo tồn đa dạng sinh học là nơi
thực vật Rừng nguyên sinh Nam Cát Tiên là khu bảo tồ đa dạng sinh học vì rừng có động vật, có thảm thực vật rất phong phú
*Lời giải:
cây, trồng rừng, phủ xanh đồi trọc
rừng, đánh cá bằng mìn, xả rác bừa bãi, bằng điện, buôn bán động vật hoang dã
-HS nêu
Trang 7-Cho một số HS đọc đoạn văn vừa viết.
-HS khác nhận xét
-GV nhận xét, khen ngợi, chấm điểm
cao cho những bài viết hay
-HS viết vào vở
-HS đọc
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
Tiết 2: Chính tả (nhớ – viết)
$13: Hành trình của bầy ong
Phân biệt âm đầu s/x, âm cuối t/c I/ Mục tiêu:
-Nhớ viết đúng chính tả, trình bày đúng hai khổ thơ cuối của bài thơ Hành trình
của bầy ong
-Ôn lại cách viết những từ ngữ có âm đầu s/x hoặc âm cuối t/c
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc 2b
-Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS viết các từ ngữ chứa các tiếng có âm đầu s / x hoặc âm cuối t/ c đã học
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng 2 khổ thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại bài
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ
viết
sai: rong ruổi, rù rì, nối liền, lặng
thầm,…
-Nêu nội dung chính của bài thơ?
+Bài viết gồm mấy khổ thơ?
+Những chữ nào phải viết hoa?
-HS tự nhớ và viết bài
-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
-GV thu một số bài để chấm
-GV nhận xét
- HS nhẩm lại bài thơ
-Ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong: Cần cù làm việc, tìm hoa ngọt cho đời
* Bài tập 2 (125):
Trang 8- Mời một HS nêu yêu cầu.
- GV cho HS làm bài: Tổ 1, 2 ý a Tổ 3
ý b
cho cả tổ nghe ; tìm và viết thật nhanh
lên bảng 2 từ có chứa 2 tiếng đó
- Mời đại diện 3 tổ trình bày
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
* Bài tập 3 (126):
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS làm vào vở bài tập
- Mời một số HS trình bày
- HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
*Ví dụ về lời giải:
a) củ sâm, sâm sẩm tối,…xân nhập,
… b) rét buốt, con chuột,…buộc tóc, cuốc đất…
*Lời giải:
a) x, x, s b) t, c
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Tiết 3: Toán
$62: Luyện tập chung
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Củng cố về phép cộng, phép trừ và phép nhân các số thập phân
-Biết vận dụng tính chất nhân một tổng các số thập phân với một số thập phân trong thực hành tính
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (62): Tính
-Mời 1 HS đọc đề bài
thứ tự thực hiện các phép tính
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (62): Tính bằng hai cách
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (62):
*Kết quả:
a) 316,93 b) 61,72
*Ví dụ về lời giải:
a) C1: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 10 x 4,2 = 42
C2: (6,75 + 3,25) x 4,2 = 6,75 x 4,2 + 3,25 x 4,2 = 28,35 + 13,65 = 42
Trang 9a) Tính bằng cách thuận tiện nhất:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải
-Cho HS làm vào nháp, sau đó đổi nháp
kiểm tra chữa chéo cho nhau
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
b)Tính nhẩm kết quả tìm x:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS tự tính nhẩm
-Mời 2 HS nêu kết quả
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4 (62):
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Ví dụ về lời giải:
0,12 x 400 = 0,12 x 100 x 4 = 12 x 4
= 48
*Ví dụ về lời giải:
5,4 x x = 5,4 ; x = 1 (vì số nào nhân với 1 cũng bằng chính số đó)
*Bài giải:
Giá tiền một mét vải là:
60 000 : 4 = 15 000 (đồng) 6,8m vải nhiều hơn 4m vải là:
6,8 – 4 = 2,8 (m) Mua 6,8m vải phải trả số tiền nhiều hơn mua 4m vải (cùng loại là:
15 000 x 2,8 = 42 000 (đồng) Đáp số: 42 000 đồng
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa luyện tập
Tiết 4: Kĩ thuật
$5: Thêu dấu nhân
(tiết 3) I/ Mục tiêu:
HS cần phải :
- Biết cách thêu dấu nhân
-II/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu thêu dấu nhân
- Một số sản phẩm thêu trang trí bằng mũi thêu dấu nhân
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
+ Kim khâu len
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
2-Bài mới:
Trang 102.1-Giới thiệu bài:
-Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Ôn lại các thao
tác kĩ thuật
thuật:
-Nêu cách bắt đầu thêu và cách thêu
mũi thêu dấu nhân?
-Nêu các thao tác bắt đầu thêu, thêu
mũi 1, 2?
-Em hãy nêu và thực hiện các thao tác
-Yêu cầu 1 HS nhắc lại cách thêu dấu
nhân
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét và hệ thống lại cách thêu
dấu nhân
2.3-Hoạt động 2: HS thực hành
-GV mời 2 HS nêu các yêu cầu của sản
phẩm
-GV nêu thời gian thực hành
-HS thực hành thêu dấu nhân ( Cá nhân
hoặc theo nhóm)
-GV quan sát, uốn nắn cho những HS
còn lúng túng
2.4-Hoạt động 3: Đánh giá sản
phẩm
phẩm
-Cho HS nhắc lại yêu cầu của sản
phẩm
-Cử 2-3 HS lên đánh giá sản phẩm
-GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập
của HS theo hai mức A và B
-HS nêu và thực hiện
-HS nhắc lại cách thêu dấu nhân
-HS nêu
-HS thực hành thêu dấu nhân
-HS nhắc lại yêu cầu của sản phẩm -HS đánh giá sản phẩm
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị đồ dùng để tiết sau học bài cắt, khâu, thêu túi xách tay đơn giản
Tiết 5: Đạo đức
$13: kính già yêu trẻ (tiết 2) I/ Mục tiêu: Học song bài này, HS biết:
Trang 11chăm sóc
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 6
2 Bài mới:
2.1- Giới thiệu bài
2.2- Hoạt động 1: đóng vai ( bài tập 2, SGK)
*Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống để thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
* Cách tiến hành:
-GV cho 3 tổ đóng vai 3 tình huống BT
2 Em sẽ làm gì trong các tình huống
sau?
bé bị lạc, đang khóc tìm mẹ
+Tổ 2: Thấy 2 em nhỏ đang đánh nhau
để tranh gành đồ chơi
+Tổ 3: Đang chơi cùng bạn thì có một
-Các tổ thảo luận
-Các tổ lên đóng vai
-Các tổ khác thảo luận, nhận xét
-GV kết luận: SGV-Tr 34
-HS chú ý lắng nghe
-HS thảo luận
phân công
2.3-Hoạt động 2: Làm bài tập 3-4, SGK
*Cách tiến hành:
-Mời 1 HS đọc bài tập 3, 4
-GV cho HS thảo luận nhóm 7 theo nội
dung 2 bài tập 3-4 SGK
-Đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: SGV-Tr.35
-HS đọc
của GV
-HS trình bày
của dân tộc ta
*Cách tiến hành:
Trang 12-GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo ND: Tìm các phong tục, tập quán ttôt
đẹp thể hiện tình cảm kính già, yêu trẻ
-Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung ý kiến
-GV kêt luận: SGV –Tr 35
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài
Thứ tư ngày 6 tháng 12 năm 2006
Tiết1: Thể dục
$25: Động tác thăng bằng Trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn”
I/ Mục tiêu:
-Ôn 5 động tác đã học Học mới đông tác thăng bằng Yêu cầu thực hiện cơ bản đúngvà liên hoàn các động tác,đúng nhịp hô
-Chơi trò chơi “Ai nhanh và khéo hơn” Yêu cầu chơi nhiệt tình và chủ động
II/ Địa điểm-Phương tiện.
-Chuẩn bị một còi, bóng và kẻ sân
III/ Nội dung và phương pháp lên lớp.
Trang 13Tiết 2: Kể chuyện
Nội dung
1.Phần mở đầu.
-GV nhận lớp phổ biến nhiệm
vụ yêu cầu giờ học
-Chạy chậm trên địa hình tự
nhiên xung quanh nơi tập
-Khởi động xoay các khớp
-Trò chơi “Nhóm 3 nhóm 7”
2.Phần cơ bản.
chân vặn mình ,toàn thân
-Lần 1: Tập từng động tác
-Lần 2-3: Tập liên hoàn
5động tác
*Hoc động tác thăng bằng
- GV nêu tên động tác
-GV phân tích và làm mẫu
-Cho HS tập theo
-Chia nhóm để học sinh tự tập
luyện
-Ôn 6 động tác đã học
*Trò chơi “Ai nhanh và khéo
hơn”
+nêu tên trò chơi
+Nhắc lại cách chơi
-GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi
3 Phần kết thúc.
lỏng
-GV cùng học sinh hệ thống
bài
-GV nhận xét đánh giá giao
bài tập về nhà
Định lượng 6-10 phút
1-2 phút 1phút
2 phút 2-3 phút
18-22 phút
10-12 phút
5-6 lần
7 phút
5-7 phút
4-5 phút
1 phút
2 phút
1 phút
Phương pháp tổ chức
-ĐHNL
* * * * * * * *
GV * * * * * * * *
* * * * * * * * -ĐHTC
-ĐHTL: GV @
* * * * * * *
* * * * * * *
* * * * * * *
-ĐHTL:
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
ĐHTC: GV
* * * * *
* * * * *
-ĐHKT:
* * * * * * *
* * * * * * *
GV