Gọi 1HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2a, cả lớp đọc thầm bài, suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập.. Bài Ngu Công dời núi: Trung Quốc; chín mười tuổi; hai trái múi; chắn ngang; chê cười[r]
Trang 1Tuần 12 Thứ hai, ngày 08 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC
“VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
1 Đọc: đọc lu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi
2 Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành nhà kinh doanh nổi tiếng
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK
- Giấy khổ to viết nội dung câu, đoạn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Khởi động: HS hát vui
2 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 HS đọc thuộc lòng 7 câu
tục ngữ của bài tập đọc trớc
GV nhận xét, ghi điểm
Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Bài tập đọc “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi giúp các
em biết về nhà kinh doanh Bạch Thái Bưởi - một nhân
vật nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam - nguồn gốc xuất
thân của ông, những hoạt động giúp ông trở thành
một người nổi tiếng
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc.
Gọi 1 HS giỏi đọc toàn truyện
+ HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài (lần một)
HS1: Đọc hai dòng đầu
HS2: Đọc bốn dòng tiếp theo
HS3: Đọc mời dòng tiếp theo
HS4: Đọc đoạn còn lại
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp với giải nghĩa phần
chú giải và luyện đọc những từ khó
+ HS luyện đọc theo nhóm đôi
+ GV đọc diễn cảm toàn bài Đọc với giọng kể chậm
rãi ở đoạn 1, 2 và nhanh hơn ở đoạn 3 Câu kết bài
đọc với giọng sảng khoái
Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
+ Yêu cầu 1 HS đọc thành tiếng đoạn từ đầu đến
anh vẫn không nản chí và trả lời câu hỏi :
- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào? (…mồ côi
cha từ nhỏ, phải theo mẹ quảy gánh hàng rong Sau
đợc nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi thành họ
Bạch, được ăn học)
- Trước khi mở công ti vận tải đường thuỷ, Bạch Thái
Bưởi đã làm những công việc gì?
(Đầu tiên, anh làm thư kí cho một hãng buôn Sau
buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai
thác mỏ…)
Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một người rất có
3 HS đọc
HS lắng nghe
1 HS đọc
4 HS đọc nối tiếp lần 1
4 HS đọc nối tiếp lần 2
HS luyện đọc theo cặp
1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm, và trả lời câu hỏi
1HS đọc to, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
Trang 2chí? (Có lúc mất trắng tay không còn gì nhưng Bưởi
không nản chí.)
+ HS đọc thành tiếng đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:
- Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thuỷ vào
thời điểm nào? (Vào lúc những con tàu của người Hoa
đã độc chiếm các đường sông miền Bắc.)
- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh
không ngang sức với các chủ tàu người nước ngoài
như thế nào? (Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc
của người Việt: cho người đến các bến tàu diễn
thuyết, kêu gọi hành khách với khẩu hiệu “Người ta
phải đi tàu ta” Khách đi tàu của ông ngày một đông
Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu
cho ông Ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư
trông nom.)
- Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng kinh tế”? (Là
bậc anh hùng nhưng không phải trên chiến trường mà
trên thương trường / Là người lập nên những thành
tích phi thường trong kinh doanh / Là người giành
thắng lợi to lớn trong kinh doanh.)
- Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?
(…nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nản lòng; biết
khơi dậy lòng tự hào dân tộc của hành khách người
Việt: ủng hộ chủ tàu người Việt Nam, giúp phát triển
kinh tế Việt Nam.)
HS đọc thầm toàn bài và tìm ý nghĩa truyện
Hoạt động 4: Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.
- GV gọi 4HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của bài
- Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn
cảm đoạn “Bưởi mồ côi …anh vẫn không nản chí”
- GV đọc diễn cảm lại đoạn văn
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố, dặn do:
- Gọi 2 nhóm HS mỗi nhóm 4 em thi đọc diễn cảm
bài
- GV và cả lớp nhận xét cách đọc của từng nhóm
+ H: Qua bài tập đọc, em hiểu được gì ở Bạch Thái
Bưởi?
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Vẽ trứng.
HS tìm nội dung bài, cả lớp nhận xét
4 HS đọc nối tiếp
4 HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- HS traỷ lụứi
TOÁN
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết thực hiện nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Kẻ sẵn bảng bài tập 1 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động: HS hát vui
2 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Rút ra bài học.
Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
GV ghi lên bảng hai biểu thức:
4 x ( 3 + 5 ) và 4 x 3 + 4 x 5
Gọi HS tính giá trị của hai biểu thức, so sánh giá
trị của hai biểu thức để rút ra kết luận
4 x ( 3 + 5 ) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
Vậy : 4 x ( 3 + 5 ) = 4 x 3 + 4 x 5
Nhân một số với một tổng:
Hướng dẫn HS nhận xét biểu thức bên trái dấu
bằng có dạng gì? (… nhân một số với một tổng)
Còn biểu thức bên phải dấu bằng? (… là tổng giữa
các tích của số đó với từng số hạng của tổng)
HS rút ra kết luận: Khi nhân một số với một
tổng, ta có thể nhân số đó với từng số hạng của
tổng, rồi cộng các kết quả với nhau.
HS viết dới dạng biểu thức :
a x ( b + c )= a x b+ a x c
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: GV mở phần bài tập đã ghi sẵn trên
bảng, Yêu cầu HS đọc đề, HS tính nhẩm và nêu
kết quả
Bài 2:
a Tính bằng hai cách :
36 x (7 + 3)
Cách 1 : 36 x ( 7 + 3 ) = 36 x 10 = 360
Cách 2 : 36 x (7 + 3 ) = 36 x 7 + 36 x 3
= 252 + 108
= 360
b HS đọc đề và bài mẫu GV ghi bài mẫu lên
bảng hỏi để hớng dẫn HS cách làm :
GV yêu cầu HS làm bài vào vở
Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp sửa bài
Cách 1: 5 x38 + 5 x 62 = 190 + 310
= 500
Cách 2 : 5 x 38 + 5 x 62 = 5 x (38 + 62)
= 5 x 100
= 500
ý 2 tơng tự
Bài 3: GV viết hai biểu thức lên bảng Gọi 2 HS
lên bảng tính
Từ kết quả tính, nêu cách nhân một tổng với một
số: Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân
từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết
quả với nhau
HS tính và nêu miệng
HS trả lời
3 HS đọc lại kết luận
HS đọc đề và làm miệng
HS làm bảng con
HS đọc bài mẫu
HS làm bài vào vở
2 HS lên bảng tính
HS nêu cách nhân một tổng với một số
Trang 4Gọi HS nhắc lại.
Bài 4: Tính (theo mẫu)
GV nêu bài mẫu :
36 x 11 = 36 x (10 + 1)
= 36 x 10 + 36 x 1
= 360 + 36
= 396
GV hớng dẫn HS nhẩm ra kết quả
Các bài còn lại HS tự làm vào vở
Gọi HS lần lợt lên bảng sửa bài
3 Củng cố, dặn dò:
- GọiHS nhắc lại tựa bài
HS nêu cách nhân một số với một tổng và nhân
một tổng với một số
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài "Nhân một số với một
hiệu"
HS làm bài vào vở
4 HS nêu cách nhân
ĐẠO ĐỨC
HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
Học xong bài này HS có khả năng:
- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ
- Biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống
- Kính yêu ông bà, cha mẹ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Đồ dùng hóa trang để diễn tiểu phẩm: Phần thưởng.
- Bài hát Cho con nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: TIẾT 1
1 Khởi động: Hát tập thể bài “Cho con”
2 Dạy bài mới:
GV: Bài hát nói vè điều gì? (… tình thương yêu, che
chở của cha mẹ đối với con cái)
Em có cảm nghĩ gì về tình thơng yêu, che chở của
cha mẹ đối với mình?
Là người con trong gia đình, em có thể làm gì để
cha mẹ vui lòng?
GV: Đó là những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo
của chúng ta đối với cha mẹ, ông bà Bài đạo đức
hôm nay sẽ giúp các em biết cần phải làm gì để thể
hiện sự hiếu thảo đó
Hoạt động 1:
Thảo luận tiểu phẩm Phần thưởng
HS xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp đóng
Gv hỏi các HS vừa đóng tiểu phẩm:
HS hát tập thể
HS trả lời
2 nhóm HS đóng vai tiểu phẩm Phần thưởng
Trang 5HS đóng vai Hưng: Vì sao em lại mời bà ăn những
chiếc bánh mà em vừa được thưởng? (Vì em quý bà…)
Cả lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử
GV kết luận: Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà Hưng
là một đứa cháu hiếu thảo
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
(bài tập 1, SGK)
GV nêu yêu cầu của bài tập
HS trao đổi trong nhóm
Mời đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
GV kết luận: Việc làm của các bạn Loan, Hoài,
Nhâm trong các tình huống b, d, đ thể hiện lòng hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ; việc làm của bạn Sinh và
bạn Hoàng là cha quan tâm đến ông bà, cha mẹ
Hoạt động 3: Làm việc theo cặp.
HS quan sát tranh 1 và 2 của bài tập để thảo luận
Một vài cặp trình bày kết quả thảo luận HS nhận xét,
GV nêu kết luận về nội dung các bức tranh
Gọi 2HS đọc phần ghi nhớ SGK
3 Củng cố- dặn dò:
- HS nhắc lại ghi nhớ
- Cho HS nêu một nhân vật hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ mà em biết
- GV nhận xét tiết học
HS đóng vai Hưng trả lời
Cả lớp thảo luận
HS thảo luận nhóm
HS thảo luận nhóm đôi
Vài HS nêu
1, 2 HS nhắc lại
Thứ ba, ngày 09 tháng 11 năm 2010
KHOA HỌC
SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC
TRONG TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
Sau bài học HS biết:
- Hệ thống hóa kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên dưới dạng sơ đồ
- Vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Hình trang 48, 49 SGK
- Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên được phóng to
- Giấy trắng khổ A4, bút chì đen và bút chì màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1 Khởi động: HS hát vui
2 Kiểm tra bài cũ: Mây được hình thành như thế
nào?
Mưa được tạo thành như thế nào?
GV nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức về vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
* Mục tiêu: Biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi,
ngưng tụ của nước trong tự nhiên
* Cách tiến hành:
HS trả lời
Trang 6Bước 1: Làm việc cả lớp.
- GV yêu cầu HS cả lớp quan sát sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên và liệt kê các cảnh
được vẽ trong sơ đồ
Các đám mây: mây trắng và mây đen
Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống
Dãy núi, từ một quả núi có dòng xuối nhỏ chảy ra,
dưới chân núi phía xa là xóm làng có những ngôi nhà
và cây cối
Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển
Các mũi tên
GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên và giảng: Mũi tên chỉ nước bay hơi là vẽ tượng
trưng, không có nghĩa là chỉ có nước ở biển mới bay
hơi, hơi nước thường xuyên được bay hơi từ bất cứ
vật nào chứa nước
GV vẽ sơ đồ đơn giản lên bảng
Bước 2: Làm việc theo cặp
Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để nói về sự bay
hơi và ngng tụ của nước trong tự nhiên
Gọi đại diện các nhóm trình bày
Kết luận:
GV chỉ vào sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên và nêu kết luận
- Nước đọng ở hồ ao, sông biển, không ngừng bay
hơi, biến thành hơi nước
- Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng tụ thành
những hạt nước rất nhỏ, tạo thành các đám mây
- Các giọt nước ở trong các đám mây rơi xuống đất
tạo thành mưa
Gọi HS nhắc lại
Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiện
* Mục tiêu: HS biết vẽ và trình bày sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
GV nêu nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên theo trí tưởng tượng của em?
Bước 2: Làm việc cá nhân
HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu
Bước 3: Trình bày theo cặp
Hai HS trình bày với nhau về kết quả làm việc cá
nhân
Bước 4: Gọi một số HS trình bày sản phẩm của
mình trước lớp
Cả lớp nhận xét
4 Củng cố, dặn dò:
Gọi HS nhắc lại nội dung bài
HS nêu lại sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiện
Nhần xét tiết học
Dặn HS chuẩn bị bài "Nước cần cho sự sống"
HS quan sát sơ đồ và trả lời miệng
HS làm việc theo cặp
4 HS đọc lại kết luận
HS đọc yêu cầu cần thực hiện
HS vẽ sơ đồ theo trí tưởng tượng của mình
HS làm việc theo nhóm đội
HS dán sơ đồ mình vừa vẽ lên bảng
2HS nêu
Trang 7NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Biết thực hiện nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Kẻ sẵn bảng bài tập 1 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Khởi động: HS hát tập thể
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nêu cách nhân một số với một tổng, một tổng với
một số
- HS thực hành làm lại bài 4
GV nhận xét, ghi điẻm
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Rút ra bài học.
Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
GV ghi lên bảng hai biểu thức:
3 x ( 7- 5 ) và 3 x 7 - 3 x 5
Gọi HS tính giá trị của hai biểu thức, so sánh giá trị
của hai biểu thức để rút ra kết luận
3 x ( 7- 5 ) = 3 x 2 = 6
3 x 7 - 3 x 5 = 21 - 15 = 6
Vậy: 3 x ( 7- 5 ) = 3 x 7 - 3 x 5
Nhân một số với một hiệu:
Hướng dẫn HS nhận xét biểu thức bên trái dấu
bằng có dạng gì? (… nhân một số với một hiệu)
Còn biểu thức bên phải dấu bằng? (… là hiệu giữa
các tích của số đó với số bị trừ và số trừ )
HS rút ra kết luận: Khi nhân một số với một hiệu,
ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số
trừ, rồi trừ các kết quả với nhau.
Viết dới dạng biểu thức:
a x ( b- c ) = a x b - a x c
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: GV mở phần bài tập đã ghi sẵn trên
bảng, Yêu cầu HS đọc đề, HS tính nhẩm và nêu kết
quả
Bài 2: Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu
để tính
GV hướng dẫn bài mẫu SGK
HS làm bảng con
a 47 x 9 = 47 x (10 -1)
= 47 x 10 - 47 x 1
= 470 - 47
= 423
24 x 99 = 24 x ( 100 -1 )
HS tính và nêu miệng
HS trả lời
HS đọc lại kết luận
HS đọc đề và làm miệng
HS làm bảng con
HS làm bài vào vở
Trang 8= 24 x 100 - 24 x 1
= 2400 - 24
= 2376
(b) Thực hiện tương tự
Bài 3: Cho HS tự làm vào vở
Gọi HS nêu cách làm và kết quả
Bài 4: Tính và so sánh hai giá trị của biểu thức:
(7- 5) x 3 và 7 x 3 - 5 x 3
Gọi 2HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp HS
nhận xét và so sánh hai kết quả và nêu cách nhân
một hiệu với một số
Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần lượt
nhân số bị trừ và số trừ với số đo, rồi trừ các kết
quả với nhau.
4 Củng cố, dặn dò:
Hs nhắc lại tựa bài
HS nêu cách nhân một số với một hiệu và nhân
một hiệu với một số
GV nhận xét tiết học
HS lên bảng tính
HS nêu cách nhân một hiệu với một số
4 HS nêu cách nhân
CHÍNH TẢ (nghe viết)
NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
- HS nghe để viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Người chiến sĩ giàu nghị lực”.
- Luyện viết đúng những tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr / ch, ơn/ ơng
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bút dạ, 4 tờ phiếu phô tô phóng to nội dung bài tập 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Khởi động: HS hát vui
2 Kiểm tra bài cũ:
Gọi 3HS đọc thuộc lòng các câu thành ngữ trong
bài tập 3 của tiết trước
GV nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:
GV giới thiệu bài viết
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS viết bài
- GV đọc mẫu đoan viết sau đó yêu cầu HS đọc
thầm đoạn viết để tìm những chữ khó viết
Hướng dẫn HS viết vào bảng con những từ cần lu
ý: Sài Gòn, đôi mắt, vẽ, trân trọng, bảo tàng
- GV nhắc nhở HS cách viết, t thế ngồi
- Đọc cho HS viết bài
- Đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi
- GV chấm 10 bài chính tả, nêu nhận xét chung
Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả.
3HS đọc thuộc lòng
HS đọc thầm và tìm từ khó
HS viết bảng con
HS nghe đọc để viết bài
Trang 9Gọi 1HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 2a, cả
lớp đọc thầm bài, suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập
Bài Ngu Công dời núi: Trung Quốc; chín mười tuổi;
hai trái múi; chắn ngang; chê cười; cháu; chắt;
truyền nhau, chẳng thể; trời
Gv và cả lớp sửa bài theo đáp án đúng
4 Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết hoc
Về kể lại chuyện Ngu Công dời núi cho người thân
nghe
Dăn HS chuẩn bị bài "Luyện tập"
HS làm bài vào vở bài tập
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ- NGHỊ LỰC
I MỤC ĐÍCH- YÊU CẦU:
+ Nắm được một số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
+ Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- 4 tờ giáy khổ to viết nội dung bài tập 1,3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Khởi động: HS hát vui
2 Kiểm tra bài cũ: HS làm miệng bài tập 1, 2 phần
luyện tập của tiết trước Tính từ.
GV nhận xét, ghi điểm
3 Dạy bài mới:
GV giới thiệu bài: tiết từ ngữ hôm nay chúng ta sẽ
tìm và hiểu nghĩa một số từ ngữ thuộc chủ đề ý chí-
nghị lực để làm giàu thêm vốn từ ngữ cho mình.
Bài tập 1: HS đọc yêu cầu của bài, HS trao đổi theo
cặp, 2 nhóm làm bài vào
Phiếu khổ to
Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm bài GV
nhận xét, chốt lại lời giải đúng HS làm bài vào vở
theo lời giải đúng
Chí có nghĩa là rất, hết sức (Biểu thị mức độ cao
nhất): chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công
Chí có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục
đích tốt đẹp: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí
Bài tập 2: HS đọc yêu cầu của đề bài, suy nghĩ,
làm việc cá nhân
Dòng nêu đúng nghĩa của từ nghị lực là dòng b:
Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết
trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn
GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa khác:
Dòng a: Là nghĩa của từ kiên trì
Dòng c: Là nghĩa của từ kiên cố
Dòng d: Là nghĩa của từ chí tình, chí nghĩa
Bài tập 3: HS làm bài vào vở bài tập
Các từ cần điền theo thứ tự: nghị lực, nản chí, quyết
HS làm miệng
HS lắng nghe
HS thảo luận nhóm đôi
Các nhóm trình bày kết quả, cả lớp làm vào vở theo lời giải đúng
HS làm miệng
Trang 10tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.
Bài 4: Gọi 1 HS đọc nội dung bài tập, GV giúp HS
hiểu nghĩa đen của các câu tục ngữ, sau đó gợi ý để
HS nêu được lời khuyên nhủ, nhắn gắm trong mỗi
câu
GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
a Lửa thử vàng, gian nan thử sức: đừng sợ vất vả
gian nan Gian nan, vất vả thử thách con người, giúp
con người vững vàng, cứng cỏi hơn
b Nước lã mà vã nên hồ/ Tay không mà nổi cơ đồ
mới ngoan: Đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng
Những người từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp
càng đáng kính trọng, khâm phục
c Có vất vả mới thanh nhàn/ Không dưng ai dễ
cầm tàn che cho: Phải vất vả mới có lúc thanh nhàn,
có ngày thành đạt
4 Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại tựa bài
GV nhận xét tiết học
Về học thuộc lòng ba câu tục ngữ
HS làm bài vào vở bài tập
Thứ tư, ngày 10 tháng 11 năm 2010
LỊCH SỬ
CHÙA THỜI LÝ
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này HS biết:
- Đến thời Lý, đạo Phật phát triển thịnh đạt
- Thời Lý, chùa đợc xây dựng ở nhiều nơi
- Chùa là công trình kiến trúc đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ảnh chụp phóng to chùa Một Cột, chùa Keo, Phật A – di - đà …
- Phiếu học tập của HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Khởi động: HS hát vui
2 Kiểm tra bài cũ:
Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại La làm kinh
đô?
Kinh đô Thăng Long dới thời Lý đợc xây dựng nh thế
nào?
3 Dạy bài mới:
GV giới thiệu và ghi tựa bài
- GV giới thiệu thời gian đạo Phật du nhập vào nước
ta: Đạo Phật từ Ấn Độ du nhập vào nước ta từ thời
phong kiến phơng Bắc đô hộ Đạo Phật có nhiều điều
phù hợp với cách nghĩ, lối sống của dân ta nên sớm
đợc người dân chấp nhận và tin theo.Đến thời Lý đạo
Phật trở nên rất thịnh đạt
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
HS trả lời
HS lặp lại
HS lắng nghe
HS dựa vào nội dung SGK Và trả lời câu hỏi