1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tổng hợp cả năm Tuần 4 - Lớp 5

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 147,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I/ Môc tiªu : -HS biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ trái nghĩa để làm đúng các bài tập thực hành, tìm từ trái nghĩa, đặt câu với một số cặp từ trái nghĩa tìm được.. 2- Hướng dẫn [r]

Trang 1

Tuần 4:

Thứ hai ngày 02 tháng 10 năm 2006

Tiết 1: Chào cờ.

Tiết 2 Tập đọc

$ 7: Những con sếu bằng giấy

I/ Mục tiêu:

1 Đọc trôi chảy,  loát toàn bài:

– rô -si – ma; Na – ga - da –ki )

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của cô bé Xa – da – cô, mơ & hoà bình của thiếu nhi

2 Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

II/ Đồ dùng dạy – học:

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần &! dẫn học sinh dạy đọc diễn cảm

III/ Các hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Hai nhóm học sinh đọc phân vai vở kịch “Lòng dân” và trả lời câu hỏi về nội dung

ý nghĩa của vở kịch

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:

- Giáo viên giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm: “ Cánh chim hoà bình” và nội dung các bài học trong chủ điểm: bảo vệ hoà bình, vun đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc

nạn nhân của chiến tranh và bom nguyên tử

2.2 -&! dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài

Luyện đọc:

- Giáo viên đọc mẫu:

- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ

- Cho học sinh nối tiếp đọc đoạn

- Giáo viên kết hợp sửa lỗi cho học sinh

và giúp học sinh tìm hiểu các từ ngữ mới

và khó trong bài

b Tìm hiểu bài:

- Xa – da – cô bị nhiễm phóng xạ

nguyên tử từ khi nào?

- Cô bé hy vọng kéo dài cuộc sống của

mình bằng cách nào?

- Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn

Học sinh nối tiếp đọc đoạn

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Học sinh đọc cả bài

- Từ khi Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản

Cô hy vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp Sếu…

- Các bạn trên khắp thế giới đã gấp

Trang 2

kết với Xa – da- cô?

- Các bạn nhỏ đã làm gì để bày tỏ

nguyện vọng hoà bình?

- Nếu c đứng & c! đài, em sẽ

nói gì với Xa – da – cô?

những con Sếu bằng giấy gửi tới cho Xa – da – cô

- Khi Xa – da – cô chết các bạn đã góp tiền xây dựng c! đài W! nhớ những nạn nhân…

- Chúng tôi căm ghét chiến tranh…

- Câu chuyện muốn nói với các em điều

gì?

a -&! dẫn HS đọc diễn cảm

-GV đọc diễn cảm đoạn 3 và &! dẫn

HS đọc diễn cảm

-Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

-Tồ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV nhận xét và bình chọn

HS đọc hay nhất

* ý bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện 3 tổ lên thi đọc diễn cảm

3- Củng cố dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc và chuẩn bị bài sau:

Tiết 3: Toán

$ 16: Ôn tập và bổ sung về giải toán

I/ Mục tiêu:

- Giúp học sinh qua ví dụ cụ thể, làm quen với một dạng quan hệ tỷ lệ và biết cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỷ lệ đó

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới

a Ví dụ:

-GV nêu ví dụ

-Cho HS tự tìm quãng "! đi c

trong 1 giờ, 2giờ, 3 giờ

-Gọi HS lần c điền kết quả vào bảng

( GV kẻ sẵn trên bảng

-Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa

"! ce

-HS tìm quãng "! đi c trong các khoảng thời gian đã cho

-HS lần c điền kết quả vào bảng

-Nhận xét: SGK- tr.18

Trang 3

-GV nêu bài toán.

-Cho HS tự giải bài toán theo cách rút

về đơn vị đã biết ở lớp 3

-GV gợi ý để dẫn ra cách 2 “tìm tỉ số”:

+4 giờ gấp mấy lần 2 giờ?

+Quãng "! đi c sẽ gấp lên mấy

lần?

c Thực hành:

*Bài 1: GV gợi ý để HS giải bằng cách

rút về đơn vị:

-Tìm số tiền mua 1 mét vải

-Tìm số tiền mua 7mét vải

*Bài 3: GV &! dẫn để HS tóm tắt

-Yêu cầu HS tìm ra cách giải rồi giải

vào vở:

Tóm tắt:

2 giờ: 90 km

4 giờ:…km?

Bài giải:

*Cách 1: “Rút về đơn vị”

Trong 1 giờ ô tô đi c là:

90 : 2 = 45 (km) (*) Trong 4 giờ ô tô đi c là:

45 x 4 = 180 (km) Đáp số: 180 km

*Cách 2: “ Tìm tỉ số”

4 giờ gấp 2 giờ số lần là:

4: 2 = 2 (lần) Trong 4 giờ ô tô đi c là:

90 x 2 = 180 (km) Đáp số: 180 km Tóm tắt:

5m: 80000 đồng

7m:…đồng?

Số tiền mua 1 mét vải là:

80000 : 5 = 16000 (đồng) Mua 7 mét vải hết số tiền là:

16000 x 7 = 112000 (đồng) Đáp số: 112000

đồng

Tóm tắt:

Bài giải:

4000 : 1000 = 4 (lần) Sau 1 năm dân số xã đó tăng thêm là:

c ( làm F! tự)

3 Củng cố – dặn dò: -Bài tập về nhà: BT2 – tr.19

-GV nhận xét giờ học

Trang 4

Tiết 4 Chính tả (Nghe- viết).

Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.

Quy tắc đánh dấu thanh.

I/ Muctiêu:

1- Nghe viết đúng chính tả Anh bồ đội Cụ Hồ gốc Bỉ

2- Tiếp tục củng cố hiểu biết về mô hình cấu tạo vần và quy tắc ddanhs dấu thanh trong tiếng

II/ Đồ dùng dạy học.

- Bút dạ, một vài tờ phiếu khổ to viết mô hình cấu tạo vần để GV kiểm tra bài

cũ và &! dẫn HS làm BT 2

III/ Các hoạt động dạy- học.

1-Kiểm tra bài cũ

-HS viết vần của các tiếng chúng- tôi- mong- thế- giới- này- mãi- mãi-hoà- bình vào mô hình cấu tạo vần; sau đó nói rõ vị trí đặt dấu thanh trong từng tiếng

2- Dạy bài mới

2.1 Giới thiệu bài

2.2 -&! dẫn học sinh nghe- viết

-GV đọc bài

 thế nào? Tại sao ông lại chạy

sang hàng ngũ quân đội ta

-GV đọc những từ khó: Phrăng Đơ

Bô-en, chiến tranh, phục kích, khuất

phục

-Nêu cách trình bày bài?

-GV đọc

-GV đọc lại toàn bài

-GV chấm bài tổ hai

-GV nhận xét chung

- HS theo dõi SGK

chính nghĩa Ông chạy sang hàng ngũ quân đội Việt Nam là vì Ông nhận thấy tính chất phi nghĩa của cuộc chiến

-HS viết vào bảng con

-HS viết vào vở

-HS tự soát lỗi

-Hai tổ còn lại đổi vở cho nhau soát lỗi

Hm-&! dẫn HS làm bài tập chính tả

*Bài tập 2:

- Cho HS đọc bài tập

- Mời 2 HS lên bảng làm bài trên

phiếu

-Nêu sự giống nhau và khác nhau

giữa 2 tiếng “nghĩa, chiến”

+ Giống nhau: hai tiêng đều có âm chính gồm 2 chữ cái( GV nói: Đó là cácc nguyên âm đôi)

+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối,

Trang 5

*Bài tập 3:

-GV &! dẫn HS thực hiện theo

quy trình đã &! dẫn

-Quy tắc:+ trong tiếng nghĩa( không

có âm cuối):đặt dấu thanh ở chữ cái

đầu ghi nguyên âm đôi

-Trong tiếng chiến( có âm cuối): đặt

dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi

nguyên âm đôi

3-Củng cố dặn dò: Nhận xét chung giờ học

Tiết 5: Khoa học

$7: Từ tuổi vị thành niên đến tuổi già

I Mục tiêu:

+ Sau bài học HS biết:

- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vị thành niên, tuổi W! thành, tuổi già

- Xác định bản thân HS đang ở vào giai đoạn nào cùa cuộc đời:

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Thông tin và hình trang 16, 17 SGK:

-nhau

III/ Các hoạt động dạy- học:

1- Kiểm tra bài cũ

- Tại sao nói tuổi dạy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời mỗi con 2- Bài mới:

2.1 Hoạt đông 1: làm viêc với SGK

* Mục tiêu: HS nêu c một số đặc điểm chung của tuổi vi thành niên, tuổi W! thành, tuổi già

* Các tiến hành

- GV yêu cầu HS đọc các thông tin trang

16, 17

SGK và thảo luận theo nhóm 4 nội thảo

luận:

- Nêu đặc điểm nổi bật của giai đoạn

- HS thảo luận theo &! dẫn của giáo viên Ghi kết quả thảo luận vào giấy

- Các nhóm dán nội dung thảo luận lên

Trang 6

từng lứa tuổi.

- Cả lớp nhận sét bổ xung

bảng cử đại diện trình bày

2.2 Hoạt động 2: Trò chơi: “Ai Họ đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời” ?

* Mục tiêu:

-Củng cố cho HS những hiểu biết về tuổi vị thành niên, tuổi W! thành, tuổi già

đã học ở phần trên:

- HS xác định c bản thân đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời:

* Cách tiến hành:

- GV và HS cùng  tầm: cắt trên báo khoảng 12 –16 tranh, ảnh nam, nữ ở các lứa tuổi ( giới hạn từ tuổi vị thành niên đến tuổi già),làm các việc khác nhau trong xã hội

- GV chia lớp thành 4 nhóm từ 3- 4 hình Yêu cầu các em xác định xem những giai đoạn đó

- Làm việc theo nhóm  &! dẫn trên

- Làm việc cả lớp

Các nhóm khác có thể hỏi hoặc nêu ý kiến khác( nếu có) về hình ảnh mà nhóm bạn giới thiệu

- Sau phần giới thiệu của các nhóm kết thúc GV yêu cầu cả lớp thảo luận các câu hỏi:

+ Bạn đang ở vào giai đoạn nào trong cuộc đời

+ Biết c chúng ta đang ở vào giai đoạn nào của cuộc đời có lợi gì?

* GV kết luận: SGV( trang 39)

3 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

Trang 7

Thứ ba ngày 3 tháng 10 năm 2006

Tiết 1 Kĩ thuật.

đính khuy 4 lỗ.

I/ Mục tiêu:

Ôn luyện củng cố thực hành đính khuy bốn lỗ

II/ Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Nêu qui trình đính khuy bốn lỗ?

2 Bài mới:

*Hoạt động 1: HS thực hành

-HS nhắc lại hai cách đính khuy bốn lỗ

-Cả lớp và GV nhận xét, hệ thống lạ cách đính khuy bốn lỗ

-HS thực hành

*Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm

-HS ! bày sản phẩm

-Gọi HS nhắc lại các yêu cầu đánh giá sản phẩm

-HS đánh giá sản phẩm của bạn theo các yêu cầu đánh giá

-GV đánh giá, nhận xét kết quả thực hành của HS theo hai mức: hoàn

thành(A) và $ hoàn thành (B)

3, Củng cố- dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về thực hành thêm và chuẩn bị bài sau

Tiết2 Kể chuyện.

$4: Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai

I/ Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:HS kể lại c câu chuyện : “Tiếng vĩ cầm ở Mỹ Lai”;kết hợp với điệu bộ, nét mặt , cử chỉ một cách tự nhiên

2 Hiểu c ý nghĩa câu truyện : Ca ngợi hành động dũng cảm của những cuộc chiến tranh xâm c Việt Nam

3 Biết trao đổi ý kiến với bạn về ý nghĩa câu truyện

Trang 8

II/ Đồ dùng dạy học:

-Các hình ảnh minh hoạ phim trong SGK

-Bảng phụ ghi ngày tháng năm sảy ra vụ thảm sát Sơn Mỹ và tên những

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ : 1HS kể việc làm tốt góp phần xây dựng quê F! , đất &

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu truyện phim :

-GV giới thiệu vài nét khái quát về

bộ phim

-GV &! dẫn HS quan sát các tấm

2.2, GV kể chuyện:

-GV kể lần một kết hợp chỉ lên các

dòng chữ ghi ngày tháng tên riêng

kèm chức vụ, công việc của những

lính Mĩ

-GV kể lần 2 kết hợp với giới thiệu

từng hình ảnh minh hoạ phim trong

SGK

- HS vừa nghe kể vừa nhìn các hình

ảnh trong SGK

2.3 -&! dẫn HS kể chuyện , trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện :

a, Kể truyện theo nhóm :

b, Thi kể truyện & lớp:

*Truyện giúp em hiểu điều gì ?

*Em suy nghĩ gì về chiến tranh ?

Mĩ có F! tâm giúp em hiểu điều

gì?

-HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm

-Một em kể toàn chuyện -Cả nhóm trao đổi cùng các bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện

3 Củng cố dặn dò:

-Một HS nêu lại ý nghĩa câu chuyện

bị bài sau

Trang 9

Tiết 3: Toán

$17: Luyện tập I/ Mục tiêu.

-Giúp HS củng cố, rèn luyện kỹ năng giải bài toán liên quan đếnquan hệ tỷ lệ

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.

1-Kiểm tra bài cũ

2- Bài mới

* Bài 1: GV yêu cầu HS tóm tắt bài mới rồi giải

Tóm tắt Bài giải

12 quyển = 24000 đồng Giá tiền 1 quyển vở là:

30 quyển = … đồng? 24000 : 12 = 2000 ( đồng)

Giá tiền mua 30 quyển vở là:

2 x 30 = 60000(đồng)

Đáp số = 60000 đồng

* Bài 2: GV yêu cầu HS biết 2 tá bút

chì là 24 bút chì từ đó dẫn ra tóm tắt

-Em hãy nêu cách giải bài toán? (Có

thể dùng cả 2 cách, ! nên dùng

cách “tìm tỉ số”)

*Bài 3: Cho HS nêu bài toán, tự tìm

cách giải rồi làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp cùng GV nhận xét

Bài 4: (Qui trình thực hiện F! tự

 bài tập 3; Nếu không đủ thời

gian, GV cho HS về nhà làm)

Tóm tắt:

24 bút chì : 30000 đồng

8 bút chì : …đồng?

Bài giải:

24 bútt chì gấp 8 bút chì số lần là:

24 : 8 = 3(lần)

Số tiền mua 8 bút chì là:

30 x 3 = 90000 (đồng) Đáp số : 90000 đồng

Tóm tắt:

3 ô tô: 120 học sinh

160 học sinh:…ô tô?

Bài giải:

Một ôtô chở c số HS là:

120 : 3 = 40 (học sinh) Để chở 160 học sinh cần dùng số ô tô:

160 : 40 = 4 (ô tô)

Tóm tắt:

2 ngày: 72000 đồng

5 ngày :…đồng?

Bài giải:

Số tiền trả trong 1 ngày công là:

72000 : 2 = 36000(đồng)

Số tiền trả cho 5 ngày công là:

36 x 5 =180000 (đồng)

Trang 10

3 Củng cố – dặn dò:

-Cho HS nhắc lại cách giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ

-GV nhận xét giờ học

Tiết 4: Luyện từ và câu.

$7: Từ trái nghĩa.

I/ Mục đích yêu cầu.

1- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

2- Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt phân biệt những từ trái nghĩa

III/ Đồ dùng dạy – học:

-VBT Tiếng Việt, tập 1

-Bảng lớp viết nội dung bài tập 1,2,3 – phần luyện tập

III/ Các hoạt động dạy- học:

1- Kiểm tra bài cũ:

2- Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Phần nhận xét:

*Bài tập1:

-Một HS đọc & lớp yêu cầu BT

-GVmời 1 HS đọc những từ in đậm

có trong đoạn văn: chính nghĩa, phi

nghĩa

-GV cho HS giải nghĩa hai từ trên

-“phi nghĩa,chính nghĩa” là hai từ có

nghĩa  thế nào với nhau?

*Bài tập 2:

-Cho 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

-Cho HS thảo luận theo nhóm 2

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài 3: (Qui trình F! tự BT2 ;

GV cho HS thảo luận nhóm 4)

-Phi nghĩa: Trái với đạo lý Cuộc chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có mục đích xấu xa, không

hộ

-Chính nghĩa:Đúng với đạo lý.chiến

đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức, bất công…

-Là hai từ có nghĩa trái !c nhau

Đó là những từ trái nghĩa

-Cáctừ trái nghĩa:

sống / chết ; vinh / nhục -Lời giải: Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vế F! phản, làm nổi bật quan niệm

Trang 11

Nam- thà chết mà c tiếng thơm

bỉ

2.3 Phần ghi nhớ: HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ

2.4 Luyện tập:

*Bài tập 1: -Cho một HS đọc yêu

cầu

-GV mời 4 HS lên bảng- mỗi em

gạch chân 1 cặp từ trái nghĩa

*Bài tập 2:

-cách tổ chức F! tự BT 1

*Bài tập 3: -cho HS thảo luận nhóm

7

-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

*Bài tập 4: Cho HS làm bài vào vở

-Các cặp từ trái nghĩa: đục / trong ;

đen / sáng ; rách / lành ; dở / hay

-Đại diện các nhóm trình bày

3 Củng cố – dặn dò: GV nhận xét giờ học

GV nhận xét tiết học.Dặn HS ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh.

Tiết 5:Đạo đức

$4: Có trách nhiệm

về việc làm của mình (tiết 2)

I/ Mục tiêu.

Học song bai này HS biết

- 3& đầu có kỹ năng ra quyết định và thực hiện quyết định của mình

- Tán thành những hành vi đúng và không tán thành việc trốn tránh trách

II/Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

1- Kiểm tra bài cũ

-Bạn Đức đã gây ra chuyện gì?

-Theo em, bạn Đức nên giải quyết việc đó thế nào cho tốt? Vì sao?

2.Bài mới:

2.1 Hoạt động 1:

* Mục tiêu: HS biết lựa chọn cách giải quyết phù hợp trong mỗi tình huống

* Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao

mỗi nhóm xử lý một tình huống

trong bài tập 3 - HS thảo luận nhóm.- HS các nhóm lên trình bày kết quả

-Cả lớp trao đổi, bổ sung

Trang 12

-GV kết luận: Mỗi tình huống đều có

nhiệm cần phải chọn cách giải quyết

nào thể hiện rõ trách nhiệm của mình

và phù hợp với hoàn cảnh

2.2 Hoạt động 2: Tự liên hệ bản thân

*Mục tiêu: mỗi HS có thể tự liên hệ, kể về một viêc làm của mình( dù rất nhỏ) và tự rút ra bài học

*Cách tiến hành

- GV gợi ý để mỗi HS nhớ lại một

việc làm( dù rất nhỏ) chứng tỏ rằng

mình đã có trách nhiệm hoặc thiếu

trách nhiệm:

+ Chuyện xảy ra thế nào và lúc đó

em đã làm gì?

+ Bây giờ nghĩ lại em thấy thế nào?

- GV yêu cầu HS trình bày câu

chuyện của HS Và gợi ý cho các em

tự rút ra bài học

- HS trao đổi vối bạn bên cạnh về câu chuyên của mình

-Một số HS trình bày & lớp, rút ra bài học

-GV kết luận:

+ Khi giải quyết công việc hay xử lý tình huống một cách có trách nhiệm, chúng ta thấy vui và thanh thản và !c lại

thận nhằm mục đích tốt đẹp; Khi làm hỏng việc hoặc có lỗi họ dám nhận trách nhiệm

3.Củng cố và dặn dò:

-Cho HS đọc lại phần ghi nhớ

-GV nhận xét giờ học

... động dạy- học.

1-Kiểm tra cũ

-HS viết vần tiếng chúng- tôi- mong- th? ?- giới- này- mãi- mãi-h? ?- bình vào mơ hình cấu tạo vần; sau nói rõ vị trí đặt dấu tiếng

2- Dạy

2.1... class="page_container" data-page="3">

-GV nêu toán.

-Cho HS tự giải toán theo cách rút

về đơn vị biết lớp

-GV gợi ý để dẫn cách “tìm tỉ số”:

+4 gấp lần giờ?

+Quãng &# 34; ! c... diễn cảm đoạn &! dẫn

HS đọc diễn cảm

-Cho HS luyện đọc diễn cảm theo cặp

-Tồ chức cho HS thi đọc diễn cảm

-Cả lớp GV nhận xét bình chọn

HS đọc hay

*

Ngày đăng: 05/04/2021, 11:13

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w