1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ảnh hưởng của phân bón lá đến sinh trưởng của cây đậu xanh

26 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết hiển thị rõ yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cây đậu xanh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

BÁO CÁO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

ẢNH HƯỞNG CỦA MỨC BÓN KALI VÀ CÁC LOẠI PHÂN BÓN LÁ ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG ĐẬU

XANH NTB.02 TẠI HUYỆN CAM LÂM, TỈNH KHÁNH HÒA

LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Khoa học cây trồng

Mã số: 8.62.01.10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS MAI VĂN CHUNG

Nghệ An, 8/2019

Trang 2

IV KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

Trang 3

tế Nhất là phân kali và các loại phân bón lá.

Bón phân hợp lý, đúng liều lượng đối với từng loại đất, loại giống

và từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển để đạt năng suất,hiệu quả kinh

tế. Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi thực hiện đề tài “Ảnh hưởng của

mức bón kali và các loại phân bón lá đến sinh trưởng,phát triển, năng suất của giống đậu xanh NTB.02 tại huyện Cam Lâm tỉnh Khánh Hòa”.

Trang 4

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

Xác định được mức bón phân kali và loại phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống đậu xanh NTB.02 trong điều kiện sản xuất ở huyện Cam Lâm, Khánh Hòa

Trang 5

2.1 VẬT LIỆU VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Giống đậu xanh được sử dụng trong nghiên cứu là giống NTB.02 của Viện KHKT Nông nghiệp duyên hải Nam Trung Bộ.

Phân bón: kali clorua (60% K 2 O)

03 Loại phân bón lá:

(L1): Phân bón lá HVP kích thích ra hoa-trái ORGANIC Thành phần: NPK:10:40:20 và trung vi lượng.

(L2): Phân bón lá Đầu trâu 702

Trang 6

2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mức bón phân kali và phân bón lá đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống đậu xanh NTB.02 tại huyện Cam Lâm, Khánh Hòa.

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mức bón phân kali và phân bón lá đến mức độ nhiễm sâu, bệnh hại của giống đậu xanh NTB.02 tại huyện Cam Lâm, Khánh Hòa.

- Nghiên cứu ảnh hưởng của mức bón phân kali và phân bón lá đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống đậu xanh NTB.02 tại huyện Cam Lâm, Khánh Hòa

Trang 7

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thí nghiệm được thực hiện trên đất cát pha tại Suối Cát

Cam Lâm, Khánh Hòa Thí nghiệm 02 nhân tố.

+ 04 (Bốn) công thức phân kali: (0kg; 30kg; 60kg; 90kg)/ha

+ 03 (ba) công thức dùng phân bón lá:

L1: Phân bón lá HVP kích thích ra hoa-trái ORGANIC của công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật TPHCM;

L2: Phân bón lá Đầu trâu 702 của Công ty Cổ phần Bình Điền-Mê Kông;

L3: Phân bón lá Miracle-Gro 15.30.15 của công ty TNHH Ngân Anh;

Trang 8

CÁCH BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM:

Thí nghiệm được bố trí kiểu Split-Plot (hai

nhân tố) với 3 lần nhắc lại.

Nhân tố chính phân bón lá (bố trí ô nhỏ)

Nhân tố phụ phân kali (bố trí ô lớn)

+ Diện tích ô thí nghiệm: 10 m2(5 m x 2 m)/ô

Trang 9

Phương pháp nghiên cứu

a Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển (đánh giá theo Quy chuẩn

kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-62:2011/BNNPTNT)

- Thời gian từ gieo đến mọc (ngày);

- Thời gian từ gieo đến ra hoa, kết thúc ra hoa (ngày);

- Thời gian từ gieo đến tạo quả, thu hoạch (ngày).

- Chiều cao thân chính (cm).

- Tổng số cành/cây, số cành cấp 1/cây.

- Số lá trên thân chính cây.

- Diện tích lá (dm2/ cây) và chỉ số diện tích lá LAI (m2 lá/m2 đất).

- Nốt sần: Thời kỳ BĐRH, RHR, Quả mẩy.

Trang 10

b Các yếu tố cấu thành năng suất

Trước khi thu hoạch, lấy ngẫu nhiên 10 cây trên mỗi ô thí nghiệm, sau đó tiến hành thu thập các số liệu về năng suất như sau:

- Số quả chắc/ cây (quả).

- Xác định khối lượng 1000 hạt

- Năng suất cá thể (g/cây):

- Năng suất lý thuyết (tạ/ha)

- Năng suất thực thu (tạ/ ha)

Trang 11

c Chỉ tiêu về khả năng chống chịu

Các chỉ tiêu về khả năng chống chịu được đánh giá theo quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01- 62:2011/BNNPTNT.

- Mức độ sâu hại lá, sâu hại thân, sâu hại quả:

- Tỷ lệ nhiễm bệnh hại đậu xanh giai đoạn cây con, thời kỳ ra hoa, thời kỳ trước thu hoạch:

- Tính chống đổ khi gặp điều kiện bất lợi thời tiết (mưa, gió, bão)

Trang 12

Thời gian từ gieo đến (ngày)

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của mức bón kali và phân bón lá đến thời gian

sinh trưởng của giống đậu xanh NTB.02

Trang 13

Mức bón kali (kg/ha)

Phân bón lá

Chiều cao thân chính (cm)

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của mức bón kali và phân bón lá đến Chiều cao thân chính

của giống đậu xanh NTB.02 qua các thời kỳ sinh trưởng và phát triển

Trang 14

Mức bón kali

(kg/ha) Phân bón lá Tổng cành trên thân chính Số cành cấp 1

K 0 (0)

L 1 3.33 f 0.9 g

L 2 3.15 f 0.9 g

L 3 3.24 f 1.0 fg

K 1 (30)

L 1 4.63 d 1.0 efg

L 2 5.15 c 1.1 def

L 3 4.23 e 1.1 cde

K 2 (60)

L 1 5.49 b 1.2 bcd

L 3 5.27 bc 1.3 ab

K 3 (90)

Trang 16

Mức bón kali (kg/ha) Phân

bón lá

Diện tích lá/cây (dm 2 lá/cây) (m Chỉ số DTL 2 lá/m 2 đất)

K 0 (0)

L 1 8,87 i 10,43 k 10,49 k 2,66 i 3,13 k 3.15 k

L 2 10,11 h 11,18 j 11,27 j 3,03 h 3,36 j 3.38 j

L 3 11,37 g 12,63 i 12,75 i 3,41 g 3,79 i 3.82 i

K 1 (30)

L 1 11,87 f 13,08 h 13,33 h 3,56 f 3,92 h 4.00 h

L 2 12,56 e 13,32 h 13,42 h 3,77 e 4,00 h 4.02 h

L 3 12,72 e 13,96 g 14,33 g 3,82 e 4,19 g 4.30 g

K 2 (60)

L 1 13,79 d 14,57 f 15,03 f 4,14 d 4,37 f 4.51 f

L 2 13,94 d 14,89 e 15,36 e 4,18 d 4,47 e 4.61 e

L 3 15,45 b 16,83 b 17,12 b 4,64 b 5,05 b 5.14 b

K 3 (90)

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của mức bón kali và phân bón lá đến diện

tích lá/cây và chỉ số diện tích lá của giống đậu xanh NTB.02

Trang 17

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của mức bón kali và phân bón lá đến khả năng

hình thành nốt sần của giống đậu xanh NTB.02

Trang 18

Mức bón kali

(kg/ha) Phân bón lá BĐRH Cấp đổ ngã (thang điểm từ 1 ÷ 5) Đóng quả Qủa mẩy

Ko(0)

K1(30)

K2 (60)

K3(90)

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của mức bón kali và phân bón lá đến

khả năng chống đổ ngã của giống đậu xanh NTB.02

Trang 19

Mức bón kali

(kg/ha)

Phân bón lá

Bệnh đốm nâu

(thang điểm 1-9) ( hoa rộ - quả chắc)

Trang 20

Mức bón

phân kali

(kg/ha)

Phân bón lá thân Giòi đục (cây

con)

Sâu cuốn lá

(trước thu hoạch)

Sâu đục quả

(trước thu hoạch)

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của mức bón kali và phân bón lá đến

mức độ bị sâu hại của giống đậu xanh NTB.02 ĐVT: %

Trang 24

IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 KẾT LUẬN:

Từ những kết quả nghiên cứu, bước đầu, chúng tôi rút ra một số kết luận sau: Trong điều kiện vụ xuân năm 2019 trên đất cát pha huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa,

1 Mức bón kali 60 ÷ 90kg kg K 2 O/ha và liều sử dụng phân bón lá Đầu trâu 702 (L 2 ) cho cây đậu xanh làm cây trồng phát triển chiều cao cây, số

lá, chỉ số diện tích lá tốt nhất, có khả năng thâm canh cho năng suất cao, mang lại hiệu quả kinh tế của giống đậu xanh NTB.02;

2 Mức bón kali 60 ÷ 90kg kg K 2 O/ha và liều sử dụng phân bón lá Đầu trâu 702 (L 2 ) cho cây đậu xanh làm tăng khả năng chống chịu với các yếu

tố ngoại cảnh bất lợi hay sâu bệnh của giống đậu xanh NTB.02 Cây đậu xanh NTB.02 là cây trồng cứng cây, chống chịu được tốt;

3 Năng suất thực thu của cây đậu xanh NTB.02 đạt giá trị cao hơn cả

ở công thức 90 kg K 2 O/ha + phân bón lá Đầu trâu 702 (liều sử dụng) là 26,86 tạ/ha;

4 Giá trị kinh tế bước đầu của cây đậu xanh NTB.02 thu được ở công thức 60 kg K 2 O/ha + phân bón lá Đầu trâu 702 (liều sử dụng) là cao nhất với lợi nhuận thu lãi 38,09 triệu/ha/một vụ.

Trang 25

2 KIẾN NGHỊ

Do thời gian thí nghiệm chỉ diễn ra trong một vụ, trên một nền đất nên việc đưa ra những kết luận trên đây chỉ mang tính chất bước đầu

Chúng tôi có một số đề nghị như sau:

- Cần tiến hành thí nghiệm thêm một số vụ nữa, trên nhiều chân đất khác và mức bón phân kali khác nhau để có những kết luận chính xác hơn.

- Cần phân tích những yếu tố về nông hóa, thổ nhưỡng trước và sau khi tiến hành thí nghiệm để xác định được những ảnh hưởng của các tổ hợp phân kali, phân bón lá và giống tốt nhất và xem xét sự biến đổi của các tính chất đất.

Trang 26

XIN TRÂN TRỌNG CÁM ƠN

QUÝ THẦY CÔ ĐÃ LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 05/04/2021, 10:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w