- Bài luận với chủ đề "Tài Sản Của Anh Quốc Thông Qua Ngoại Thương" "English Treasure by Foreign Trade" - Kêu gọi chính phủ ủng hộ xuất khấu từ Anh và giảm nhập khẩu từ nước ngòai, - Th
Trang 1Chương 3
HỌC THUYẾT KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC
TƯ SẢN CỔ ĐIỂN
Trang 3I.CHỦ NGHĨA TRỌNG THƯƠNG
(Mercantilism)
1. Hoàn cảnh ra đời
2. Các đại biểu chủ yếu
3. Những tư tưởng kinh tế chủ
Trang 41 Hoàn cảnh ra đời chủ
nghĩa trọng thương
Thế kỷ XV-XVII, gắn với các sự kiện, biến cố LS:
Về lịch sử: tan rã PK, tích lũy
nguyên thủy tư bản
Về tư tưởng: thời kỳ Phục
hưng(Rinascimento), CN duy vật chống lại các thuyết giáo duy tâm (Bruno,
Bacon ở Anh)
Về khoa học: KH tự nhiên phát triển mạnh (cơ học, vật lý, thiên văn
học):Nicolaus Copernicus, kepner Galilei…
Trang 51 Hoàn cảnh ra đời chủ nghĩa
trọng thương
Về phát kiến địa lý (XV-XVI):
Christopher Columbus (1492), châu Mỹ
Trang 6Về phát kiến địa lý
(XV-XVI):
Châu Âu đến Ấn độ bằng đường biển qua Mũi Hảo Vọng (Nam Phi): Vasco da Gama, 1497-1499
Sinh: 1460 or 1469 Sines, Setúbal, Portugal
Mất: 24 December 1524 (aged 64) Kochi, India
Trang 7Mũi Hảo Vọng (Good Hope), (Nam Phi)
nơi được mệnh danh là “mắt bồ câu nhỏ”
nằm kề bên bờ vịnh Fars giữa Đại Tây
Dương Đây là nơi giao hòa giữa 2 đại dương của thế giới: Ấn Độ Dương và Đại Tây
Dương
Trang 8Về phát kiến địa lý (XV-XVI):
Vòng quanh thế giới bằng đường biển: quốc tịch BĐN sau đĩ TBN, tìm “quần đảo gia vị” Maluku, Indonesia.
Ferdinand Magellan (Fernão de Magalhães)
Sinh:1480 Sabrosa, Bồ Đào Nha
Mất: tháng 4 27, 1521 (aged 40–41) Cebu, Philippines
Vai trị : Thuyền trưởng đầu tiên thực hiện chuyến đi vịng quanh thế giới
(Đại Tây Dương – Thái Bình Dương )
Trang 92 Các đại biểu chủ yếu
William Staford (1554 – 1612)
Thomas Mun (1571 – 1641)
Antoine De Montchrestien (1575-1622)
Jean Batis Colbert (1619-1683)
…Là những thương gia hay thành viên của chính
phủ
Trang 10- Bài luận với chủ đề "Tài Sản Của Anh Quốc Thông Qua Ngoại Thương" ("English Treasure by Foreign Trade")
- Kêu gọi chính phủ ủng hộ xuất khấu từ Anh và giảm nhập khẩu từ nước ngòai,
- Thừa nhận cách sử dụng (xuất khẩu) tiền của các công
ty như công ty Đông Ấn có thể đem về nhiều tiền hơn,
và nhiều tài sản hơn cho nước Anh và cho quốc khố Anh
- Đối với việc tiêu thụ: tán dương việc tiêu thụ xa xỉ đối với những người giàu (những người có thể tạo công ăn việc làm cho người nghèo)
- Đối với việc làm tại Anh: Sự nghèo nàn chính là câu trả lời: "bần hàn và thiếu thốn", ông viết: "hoang dã khiến cho người ta thông minh và chăm chỉ“
Trang 12Là bộ trưởng thương mại của Pháp dưới thời Louis XIV Mme de Sévigné miêu tả ông là "một người miền Nam" vì Colbert lạnh lùng và ít cảm xúc
Ưu tiên phát triển công nghiệp thành thị hơn là sản xuất ở nông thôn Cấm xuất khẩu ngũ cốc làm nông dân mất thị trường nước ngoài từ đó bán giá rẻ cho thành thị và công nghiệp để hỗ trợ công nghiệp và xuất khẩu.
Jean-Baptiste Colbert
(1619 – 1683)
Trang 133.Những tư tưởng kinh tế chủ
yếu
Nguồn gốc của cải, nguồn gốc sự giàu có là từ các hoạt động thương mại, đặc biệt
là ngoại thương
- Ngoại thương mang đến tiền bạc (vàng) cho những quốc gia khơng thể tạo ra chúng.
- Thomas Mun: "Để gia tăng thêm tài sản ngân khố bằng
những cách thơng thường thì chỉ cĩ ngoại thương mà thơi, chúng ta phải thấy rõ quy luật đĩ; hàng năm bán cho
người nước khác nhiều hơn thì vẫn tốt hơn do chính người trong nước tiêu thụ"
“Chúng ta khơng cĩ phương tiện gì khác để cĩ được tài sản bằng ngoại thương, thậm chí đối với các khu mỏ mà
chúng ta đang cĩ".
Trang 143.Những tư tưởng kinh tế chủ yếu
Đại biểu sự giàu có là tiền tệ (vàng): tiền chính là điều chính yếu của tài sản và là chìa khĩa để phát
triển mở rộng tài sản : Càng cĩ nhiều tiền thì dễ dàng xây nhiều cơng trình hơn, mua nhiều tàu hơn, cĩ thể chi trả tiền bảo hiểm, cũng như cĩ thể mua
và trữ nhiều hàng hố hơn và tái xuất khẩu…
Trang 153.Những tư tưởng kinh tế chủ yếu
việc thực hiện các chính sách kinh tế theo sự áp đặt có lợi cho tư
- chính sách ủng hộ cho sự phát triển cơng
nghiệp: lượng tiền tệ giá thấp, dồi dào để tài trợ cho việc đầu tư và cho vấn đề dân số tăng nhanh mà khơng cĩ đủ trợ cấp để giữ cho mức cung lao động cao và mức lương thấp.
- Thực hiện chính sách xuất siêu
- Ngăn cấm xuất khẩu, thất thốt Vàng ra nước ngồi
Trang 16các giai đoạn của chủ nghĩa trọng thương
Đề cao tiền tệ (XV-XVI)
Đề cao thương mại (XVI-XVII).
Trang 174 Nhận xét chủ nghĩa
Trang 184 Nhận xét chủ nghĩa trọng thương
Hạn chế
Nhận thức mang tính kinh nghiệm,
thiếu tính lý luận, chủ yếu là mô tả, lời khuyên
Tuyệt đối hóa vai trò của lưu
thông, không quan tâm đến sản
xuất, phân phối, tiêu dùng
Chưa biết đến quy luật kinh tế chi
phối sự vận động của nền kinh tế
Trang 195 Sự tan rã chủ nghĩa trọng thương
Bắt đầu từ XVII, khi các ảo giác về tiền tệ và phiến diện về thương mại làm cho xã hội trì trệ
Xuất hiện các công trường thủ
công tạo ra nhiều hàng hóa, trọng
tâm lợi ích của giai cấp tư sản
chuyển từ lĩnh vực lưu thông sang lĩnh vực sản xuất
Trang 20II HỌC THUYẾT KINH TẾ CỦA CHỦ
NGHĨA TRỌNG NÔNG
1. Hoàn cảnh ra đời
2. Những quan điểm, lý luận
3. Những đại biểu
4. Những đóng góp và hạn chế của
CNTN
Trang 211 Hoàn cảnh ra đời
Pháp, giữa TK 18, Tồn tại trong suy tưởng của một
Trang 222 Những quan điểm, lý luận của
CNTN
- Nơng nghiệp là nguồn gốc duy nhất đem lại thu nhập và của cải cho
mỗi nước "đất" - một yếu tố hiệu quả duy nhất của sản xuất Nơng nghiệp dựa vào đất đai nên nơng nghiệp là
ngành duy nhất tạo ra sản phẩm rịng (sản phẩm thuần túy)
- Nơng nghiệp là ngành sản xuất các ngành khác là phi sản xuất Chi phí
nơng nghiệp là chi phí sản xuất ( chi phí đất đai (địa tơ), chi phí ban
đầu (nơng cụ, gia súc kéo, hạt giống, cơng ban đầu), chi phí hàng năm
(tiền khấu hao nơng cụ, tiền cơng, tiền nuơi gia súc trong năm)
Trang 232 Những quan điểm, lý luận của
CNTN
Về thương mại quốc tế: lối suy nghĩ và chính sách theo thuyết trọng thương:
- Thương mại hỗ trợ cho sự phát triển nền kinh tế năng
động, (nghĩa là buơn bán lúa gạo sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng nơng nghiệp),
- Chính phủ chỉ cần đứng ngồi ngành mậu dịch và để nĩ
tự hoạt động - nghĩa là để cho tư nhân tự do kinh doanh
- Do đĩ CNTN đã trở thành người phát ngơn cho quan
điểm "mậu dịch tự do" của Adam Smith
Trang 243 Các đại biểu của trường phái trọng nông
Francois Quesnay (1694 – 1774)
Anne Robert Jaucques Turgot (1727-1781)
Trang 25Francois Quesnay
1718 học vị phẫu thuật gia
1749 thành viên ngự y, sống trong cung
điện Vécxây
1752 phong tước quí tộc 1753 nghiên cứu kinh tế
Trang 26Những tác phẩm chính của
F Quesnay
Bàn về thương mại, 1760
Biểu kinh tế, 1758
Phân tích biểu kinh tế, 1766
Chế độ chuyên chế Trung Quốc, 1767
Những nguyên lý chung của chính sách kinh tế của một quốc gia nông nghiệp, 1768
Trang 27Phân tích: Biểu kinh tế
Các giả định:
- Xã hội chia thành 3 giai cấp: Chủ
sở hữu, Sản xuất, Không sản xuất.
- Giá trị tổng sản phẩm xã hội gồm
7 tỷ Lirvơ (5 tỷ sản phẩm nông
nghiệp, 2 tỷ sản phẩm CN)
- 2 tỷ tiền mặt trong lưu thông
Trang 28Sơ đồ trao đổi trong Biểu kinh tế
Giai cấp sở hữu
Giai cấp sản
xuất Giai cấp không sản xuất
2 tỷ
1 tỷ
1 tỷ
III
1 tỷ
1 tỷ
IV
1 tỷ
V
Trang 29Nhận xét rút ra từ biểu kinh tế của Quesnay
Ưu điểm: Phân tích sự vận động của
tổng sản phẩm xã hội cả 2 mặt: giá trị và hiện vật, sự vận động của sản phẩm kết hợp với sự vận động của
tiền Tiền bỏ vào lưu thông rồi quay lại điểm xuất phát của nó
Hạn chế: giai cấp sản xuất (Công nhân và TB) không hợp lý; chưa thấy tái sản xuất mở rộng; mâu thuẫn khi vừa cho rằng giai cấp không sản xuất nhưng lại tạo ra sản phẩm
Trang 30Anne Robert Jaucques Turgot (1727-1781)
Là người đầu tiên đưa ra khái niệm Tư Bản,
TB cố định, TB lưu động.
Chia xã hội 5 giai cấp: CN nông nghiệp, TB NN,
CN công nghiệp, TB CN, Sở hữu.
Tiền công phải thu hẹp ở mức tối thiểu.
Sự bất hạnh của công nhân về kinh tế: sự cạnh tranh của công nhân và quyền của nhà TB lựa chọn SLĐ rẻ nhất
Nguyên lý về sự bình quân hóa tỷ suất lợi nhuận trong các ngành khác nhau, lợi nhuận bình quân.
Quy luật mầu mở của đất đai ngày càng
giảm.
Trang 31III Kinh tế chính trị học tư sản cổ điển Anh
1. Hoàn cảnh xuất hiện
2. Các đại biểu và học thuyết
của các đại biểu
3. Sự suy thoái của KTCT Tư sản
cổ điển
Trang 321 Hoàn cảnh xuất
- Sự phát triển của Khoa học: Triết học,
toán học, vật lý, xã hội học…xuất
hiện những tư tưởng tiến bộ
Trang 332 Các đại biểu
(1) William Petty (1623-1687)
(2) Adam Smith (1723-1790)
(3) David Ricardo
(1772-1823)
Trang 34William Petty
(1623-1687)
Nội dung
a Tiểu sử, tác phẩm b Các học thuyết c Đóng góp
Trang 35a Tiểu sử, tác phẩm
- Người Anh Nghiên cứu nhiều lĩnh vực: Giải phẫu Y khoa (TS Y
khoa), thống kê, kinh tế.
- Các tác phẩm như : “ Bàn về thuế khoá và lệ phí ”( 1662); “ Số học chính trị” (1676)…
Trang 36b Các học thuyết
Lý luận
về tiền tệ
Lý luận thu nhập
Lý luận Giá trị – lao động
Trang 37Lý luận giá trị - lao động
- Giá trị do lao động
- Giá cả: tự nhiên (tỉ lệ nghịch nslđ) và chính trị
- Giá trị hàng hĩa là sự phản ánh giá trị tiền tệ
- Lao động khai thác vàng, bạc tạo ra giá trị; lao động ở ngành khác tạo ra của cải
- “ lao động là cha còn đất đai là mẹ của
mọi của cải”
- Chưa phân biệt giá trị, giá trị trao đổi với giá cả
Trang 38lý luận về tiền tệ
- Phê phán lý thuyết tiền tệ của
CNTT Tiền tệ không phải lúc nào
cũng là tiêu chuẩn của sự giàu có -Đề cập đến lượng tiền cần thiết cho lưu thơng trên cơ
sở số lượng hàng hĩa và tốc độ chu chuyển của tiền
V
M
=
-Đề cập đến thời hạn thanh tốn ảnh hưởng đến lượng tiền cần thiết
- Phê phán chế độ song bản vị ảnh hưởng đến chức năng thước đo giá trị -Tác dụng của tiền lẻ
Trang 39Lý luận về thu nhập
Lý luận về thu nhập
Tiền lương Lợi nhuận địa tô và
giá cả ruộng đất
Trang 41Là người đầu tiên đưa ra ý niệm thặng dư và giải thích địa tô
nông nghiệp cũng trên cơ sở ý niệm này.
Trang 42Địa tô, giá cả ruộng đất
- Địa chủ có xu hướng nhận tiền địa tô bằng với bằng phần thặng dư được tạo ra trên mảnh đất đó Không ai trả tiền thuê đất nhiều hơn phần thặng dư…cạnh tranh giữa những người thuê đất đẩy địa tô cao hơn mức thặng dư
Địa tô = giá trị của sản phẩm - Chi phí sản xuất (TL, giống)
Trang 43Giá cả Ruộng đất
Giá cả ruộng đất là do số địa tô
hàng năm quyết định
Giá cả ruộng đất = Địa tô x 20
một gia đình có ba thế hệ: ông 50 ,
con trai: 27 và cháu 7 Những người
này có thể sống chung với nhau 20
năm Vì thế, ông lấy con số 20 làm cơ sở để tính giá cả ruộng đất
Trang 44C Đóng góp của William Petty
Là người đầu tiên nhấn mạnh tính khách quan của những quy luật tác động trong xã hội tư bản Và là người đầu tiên khi phân tích các vấn đề lý luận kinh tế một cách có hệ
thống đặt nền móng cho sự phát triển lý
luận kinh tế sau này.
f Engels:” Bóng của W Petty đã trùm lên khoa kinh tế chính trị hơn suốt nữa thế kỷ , từ 1691 -1752, tất cả các nhà kinh tế chính trị học, dù tán thành hay phản đối, đều lấy ông làm
điểm xuất phát … ”
Trang 46a Tiểu sử, tác phẩm
Người Scotland Học ở Glasgow, Oxford
Vào năm 1751 giáo sư đại học tổng hợp Glasgow
Am hiểu nhiều lĩnh vực như triết học, văn chương, lịch sử, đạo đức, Toán học và kinh tế học.
Tác phẩm nổi tiếng là “ Của cải các dân
tộc”, 1776 Phân tích cái gì làm mức sống của đất nước tăng lên và chỉ rõ lợi ích cá nhân và sự cạnh tranh gĩp phần vào tăng trưởng kinh
tế ra sao Xem xét tác động của nhà nước vào nền kinh tế như thế nào
từ đĩ tấn cơng vào các chính sách kinh tế của phái trọng thương?
Trang 47- Chỉ có trao đổi thì nhu cầu con
người mới thoả mãn “Anh cho tơi thứ
mà tơi thích, anh sẽ cĩ thứ mà anh yêu cầu, đĩ là
ý nghĩa của trao đổi”
- Sự trao đổi mang lại lợi ích vị kỷ - cho bản thân
của những người trao đổi
Trang 48 “Chính không phải vì lòng nhân từ, rộng
lượng của người hàng thịt, người làm rượu
bia hay người bán bánh mỳ mà chúng ta có một bữa ăn, mà vì sự quan tâm của họ, lợi ích riêng của họ”.
“Khi chúng ta nói chuyện với họ, không cần phải kêu gọi tình nhân loại của họ mà đánh vào lòng vị kỷ của họ…cho họ thấy họ được lợi gì khi giúp đỡ chúng ta”
Trang 49 Khi con người theo đuổi lợi ích vị kỷ của mình thông qua trao đổi, mua bán vô tình tạo lợi ích chung cho xã hội mặc dù không như dự định ban đầu Điều này giống như “bàn tay vô
hình” dẫn đường,
Trang 50 Vậy “ bàn tay vô hình”: là sự hoạt
động của các quy luật kinh tế khách quan
Điều kiện: sự tồn tại và phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa Cần phải có tự do sản
xuất, tự do thương mại
Nhà nước khơng nên can thiệp vào nền kinh tế hãy để “bàn tay vơ hình” tự điều tiết sẽ hiệu quả tối ưu
Trang 51c Hệ thống lý luận kinh tế
Trang 52(1) Về phân công lao động
- Phân cơng lao động làm tăng năng suất lao động và mang lại nhiều của cải.
VD: SX đinh ghim: một người rút dây, người khác làm cho thẳng ra, người thứ ba cắt, người thứ tư uốn, người thứ năm mài nhọn đầu…
Nếu 1 ngày số cơng nhân làm độc lập khoảng 20, nếu phân cơng là 48.000
Cao gấp 2000 lần
- PCLĐ bị hạn chế bởi qui mơ của thị trường: khi thị trường rất nhỏ
khơng cĩ một người nào muốn chuyên tâm vào một cơng việc vì khơng
cĩ khả năng trao đổi sản phẩm dư thừa vượt quá mức tiêu thụ cá nhân
- Phân cơng lao động mang lại cho con người nhiều lợi thế khơng phải xuất phát từ sự tinh khơn của con người mà là hậu quả tất yếu của thiên hướng bản chất của con người – thiên hướng trao đổi
- PCLĐ và quá trình cơ khí hĩa là nguyên nhân của tăng trưởng kinh tế
Trang 53(2) lý luận về giá trị
Thuật ngữ giá trị: biểu thị hoặc là sự cĩ ích của một đồ vật hoặc khả năng mua
các mặt hàng khác khi cĩ đồ vật này
và giá trị trao đổi.
Phân biệt Giá thực tế (giá tính bằng lao
động) và giá danh nghĩa (giá tính bằng
tiền) của hàng hĩa
Trang 54lý luận về giá trị
Giá thực tế cố định.Giá danh nghĩa biến động tùy theo tình hình của thị trường.
Phân biệt giá tự nhiên (giá thành) và giá thực (giá thị trường)
Trang 55lý luận về giá trị
Định nghĩa giá trị
Giá trị do lao động trong tất cả các ngành sản xuất vật chất tạo ra
Nó được đo bằng chi phí lao động.
Giá trị một hàng hóa bằng số
lượng lao động mà người ta có thể mua được nhờ hàng hóa đó (giá trị = tiền lương của cơng nhân)
Trang 56lý luận về giá trị
đúng trong nền kinh tế hàng hóa giản đơn Còn trong CNTB, giá trị được quyết định bởi thu nhập
(tiền lương, lợi nhuận và địa tô)
Cơ cấu của giá trị: V + P + R
Trang 57(3) lý luận về phân phối
Tồn bộ sản lượng hàng năm của đất đai và lao động hay tồn bộ giá tiền của sản lượng hàng năm chia thành 3 phần gắn với thu nhập 3 tầng lớp chủ yếu:
1 Thu nhập bằng tiền cho thuê đất đai – tầng lớp điền chủ
2 Thu nhập bằng tiền cơng lao động – tầng lớp người lao động
3 Thu nhập bằng lợi nhuận của tiền vốn – tầng lớp giới chủ
Trang 58Thu nhập bằng tiền cho thuê đất đai – lợi ích của tầng lớp điền
chủ
- Lợi ích của điền chủ có liên quan chặt chẽ và không tách rời lợi ích chung của xã hội Điền chủ thường lái vấn đề chính sách chung theo hướng có lợi cho mình
- Thu nhập bằng tiền cho thuê đất cứ tự đến mà không
phải mất sức lao động hay dự án dẫn đến sự biếng
nhác, nhiều khi ngu tối, thiếu động não
- Lợi ích của tầng lớp địa chủ tăng lên cùng với sự phồn vinh của xã hội
Trang 59Lợi ích của những người sinh sống bằng tiền
công lao động
Lợi ích của tầng lớp những người sống bằng tiền lao
động liên quan chặt chẽ với tầng lớp khác, với lợi ích
chung của xã hội
Tiền công lao động không tăng cao cùng với tăng cầu
lao động
Khi của cải của xã hội trở thành tĩnh lập thì tiền công lao động bị giảm đến mức chỉ còn vừa đủ để nuôi sống gia đình hoặc để tiếp tục nòi giống của người lao động
Khi xã hội bị sa sút, tiền công còn giảm hơn mức đó nữa