1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo luật đất đai 2013

105 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu d

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -Nguyễn Ngọc Thúy

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH,

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 CỦA QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

- -Nguyễn Ngọc Thúy

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH,

KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THEO LUẬT ĐẤT ĐAI 2013 CỦA QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 8850103.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Ngô Đức Phúc

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn với đề tài: “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất theo luật đất đai 2013 của quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội” hoàn toàn là kết quả nghiên cứu, tìm hiểu của chính bản thân tôi và chưa được

công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Trong quá trìnhthực hiện luận văn tôi đã thực hiện nghiêm túc các quy tắc đạo đức nghiên cứu các kếtquả trình bày trong luận văn là sản phẩm nghiên cứu khảo sát của riêng cá nhân tôi

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các nộidung khác trong luận văn của mình

Hà nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Thúy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự lỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được

sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp đỡnhiệt tình, những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể để hoàn thànhbản luận văn này

Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Ngô Đức Phúc – ngườihướng dẫn khoa học và PGS.TS Trần Văn Tuấn đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tôitrong suốt thời gian thực hiện luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chânthành của các thầy, cô giáo Trường Đại học KHTN - ĐHQGHN đã tạo điều kiện thuậnlợi cho tôi thực hiện đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban chỉ đạo công tác giải phóng mặt bằngUBND quận Nam Từ Liêm, Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, UBNDquận Nam Từ Liêm, Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Nam Từ Liêm, Trung tâmphát triển quỹ đất quận Nam Từ Liêm, các Phòng ban chức năng của quận Nam TừLiêm và nhân dân có đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tạiđịa phương

Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè

đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này Một lần nữatôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Thúy

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5

1.1.1 Khái niệm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 5

1.1.2 Hệ thống quy hoạch sử dụng đất 6

1.1.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất 7

1.1.4 Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng đất 10

1.1.5 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 11

1.1.6 Vai trò, ý nghĩa của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 12

1.2 Cơ sở pháp lý hiện hành của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quận (huyện) 14

1.2.1 Các văn bản pháp lý ở cấp Trung ương 14

1.2.2 Các văn bản quy định của địa phương 15

1.3 Kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới 15

1.3.1 Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản 15

1.3.2 Quy hoạch sử dụng đất ở Hàn Quốc 16

1.3.3 Quy hoạch sử dụng đất ở Thụy Điển 17

1.3.4 Quy hoạch sử dụng đất ở CHLB Đức 17

1.3.5 Nhận xét chung và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 18

1.4 Khái quát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thành phố Hà Nội đến 2020, 2030 và định hướng sử dụng đất trong quy hoạch thành phố cho khu vực quận Nam Từ Liêm18 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA QUẬN NAM TỪ LIÊM GIAI ĐOẠN 2015-2018 25

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Nam Từ Liêm 25

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

Trang 6

2.1.1.1 Vị trí địa lý 25

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 28

2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của quận Nam Từ Liêm 32

2.2.1 Khái quát tình hình quản lý nhà nước về đất đai 32

2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất của quận Nam Từ Liêm năm 2018 38

2.3 Khái quát phương án quy hoạch sử dụng đất quận Nam Từ Liêm đến 2020 41

2.4 Thực trạng thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm giai đoạn 2015-2018 của quận Nam Từ Liêm 45

2.4.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2015 45

2.4.2 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2016 50

2.4.3 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2017 57

2.4.4 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm 2018 64

2.4.5 Tổng hợp kết quả điều tra về nguyên nhân các chỉ tiêu sử dụng đất, công trình, dự án chưa được thực hiện theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm trong giai đoạn 2015-2018 68

2.5 Đánh giá những mặt được, tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất theo luật đất đai 2013 giai đoạn 2015 – 2018 trên địa bàn quận Nam Từ Liêm 69

2.5.1 Những mặt được (ưu điểm) 71

2.5.2 Những tồn tại, hạn chế và hệ lụy từ thực trạng chưa thực hiện được các chỉ tiêu đề ra 72

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ, TÍNH KHẢ THI TRONG THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA QUẬN NAM TỪ LIÊM 76

3.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội quận Nam Từ Liêm đến năm 2020, định hướng đến 2030 76

3.1.1 Phương hướng và mục tiêu 76

3.1.2 Định hướng phát triển đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030 78

3.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, tính khả thi trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong giai đoạn tới của quận Nam Từ Liêm 84

3.2.1 Nhóm giải pháp chung 84

3.2.1.1 Giải pháp đối với việc lập, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất hàng năm 84

Trang 7

3.2.1.2 Giải pháp về quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 85

3.2.2 Nhóm giải pháp riêng cho quận Nam Từ Liêm 86

3.2.2.1 Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 86

3.2.2.2 Giải pháp về vốn đầu tư 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 9

Bảng 1 2: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 quận Nam Từ Liêm 22Bảng 2 1: Hiện trạng sử dụng đất quận Nam Từ Liêm năm 2018……… 38Bảng 2 2: Tổng hợp diện tích, cơ cấu các loại đất được duyệt theo quy hoạch 41Bảng 2 3: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2015 quận Nam Từ Liêm 45Bảng 2 4: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2016 quận Nam Từ Liêm 50Bảng 2 5: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 quận Nam Từ Liêm 57Bảng 2 6: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quận Nam Từ Liêm năm 2018 64Bảng 2 7: Tổng hợp các nguyên nhân dẫn đến các công trình, dự án chưa được thựchiện theo kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2015 – 2018 68Bảng 2 8: Tổng hợp các nguyên nhân dẫn đến các công trình, dự án chưa được thựchiện theo kế hoạch sử dụng đất năm 2018 69Bảng 2 9: Tổng hợp các ý kiến đánh giá về tồn tại, khó khăn trong công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 70Bảng 3 1: Mục tiêu phát triển kinh tế đến năm 2020, năm 2030……….76

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân

cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng,… là nguồnvốn, nguồn nội lực trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay.Nhưng đất đai là nguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý và sử dụng nguồn tài nguyênnày vào việc phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương và cả nước một cách khoahọc và đạt hiệu quả cao là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn

Ngày nay quá trình công nghiệp hoá, đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh, cùngvới sức ép về dân số, nhu cầu ngày càng lớn về đất ở, đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹthuật, hạ tầng xã hội, nhiều diện tích đất nông nghiệp đã phải chuyển sang mục đíchphi nông nghiệp Trước tình hình đó, một vấn đề đặt ra là phải có biện pháp sử dụngđất đai một cách hợp lý nhằm đảm bảo tính tiết kiệm hiệu quả và bền vững đáp ứngnhu cầu cho sự phát triển trong tương lai Biện pháp thích hợp nhất là quản lý và sửdụng đất một cách có quy hoạch, kế hoạch Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có vai trò

và chức năng rất quan trọng, nó tạo ra những điều kiện lãnh thổ cần thiết để tổ chức sửdụng đất có hiệu quả cao Theo Điều 6 Luật Đất đai 2013 thì các nguyên tắc sử dụngđất là: “1 Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất; 2.Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đángcủa người sử dụng đất xung quanh”

Để có được phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phù hợp với thực tế,đảm bảo tính khả thi thì việc phân tích, đánh giá được đầy đủ kết quả thực hiện các chỉtiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn thời kỳ trước là một trong nhữngnhiệm vụ quan trọng không thể thiếu nhằm tìm ra những mặt được, những tồn tại vàcác nguyên nhân, làm cơ sở đề xuất giải pháp nâng cao tính khả thi của quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất

Quận Nam Từ Liêm là một quận mới của thành phố Hà Nội, được thành lậpngày 27/12/2013 trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của huyện Từ Liêm cũ vàhiện nay Quận có tổng diện tích tự nhiên 3219,17 ha Trên cơ sở quy hoạch sử dụngđất của thành phố Hà Nội, quận Nam Từ Liêm đã xác định các chỉ tiêu quy hoạch sửdụng đất đến 2020 và từ năm 2015 bắt đầu công tác lập, thực hiện kế hoạch sử dụng

Trang 11

đất hàng năm theo Luật đất đai 2013 Đến nay công tác lập và thực hiện kế hoạch sửdụng đất hàng năm của quận đã được hơn 4 năm Mặc dù quận đã có nhiều cố gắngtrong quá trình triển khai nhưng thực tế bộc lộ khá nhiều khó khăn, bất cập trong thựchiện kế hoạch sử dụng đất Do vậy cần phải đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kếhoạch sử dụng đất hàng năm để tìm ra những mặt được, những tồn tại bất cập và cácnguyên nhân trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch sử dụng đất, từ đó đề xuất giảipháp khắc phục những nội dung sử dụng đất chưa phù hợp, nâng cao tính khả thi vàhiệu quả của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của quận Nam Từ Liêm

Xuất phát từ mục đích, ý nghĩa đó, việc thực hiện đề tài “Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo luật đất đai 2013 của quận Nam

Từ Liêm” là cần thiết và có ý nghĩa thiết thực trong tình hình hiện nay.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm giaiđoạn 2015 – 2018 của quận Nam Từ Liêm, làm rõ những mặt được và những tồn tại

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả lập và thực hiện quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất cho quận Nam Từ Liêm nói riêng và cho địa bàn cấp quận nóichung của thành phố Hà Nội

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan cơ sở lý luận và pháp lý về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấpquận (huyện)

- Điều tra, thu thập tài liệu, số liệu có liên quan đến quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất của quận Nam Từ Liêm từ khi thành lập quận (2013) đến nay

- Đánh giá kết quả 4 năm thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng nămtheo Luật đất đai 2013 trên địa bàn quận giai đoạn 2015 – 2018 Phân tích làm rõnhững mặt được và những tồn tại, hạn chế

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, tính khả thi của quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất của quận Nam Từ Liêm

4 Phạm vi nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu: toàn bộ không gian quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà NộiPhạm vi nội dung khoa học: Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá kết quả thựchiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất hàng năm từ 2015 đến 2018 của quận Nam TừLiêm

Trang 12

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp điều tra thu thập thông tin tài liệu, số liệu

Phương pháp điều tra, thu thập tài liệu: điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu

có liên quan đến điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử dụng đất, kết quảthực hiện kế hoạch sử dụng đất và các tài liệu, số liệu khác có liên quan đến đánh giátình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của quận Nam Từ Liêm, thànhphố Hà Nội

Phương pháp điều tra phỏng vấn: tiến hành lấy 10 phiếu điều tra (10 phường,

mỗi phường 1 phiếu) từ cán bộ phụ trách công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;cán bộ địa chính về tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất của quận trên địa bàntrong giai đoạn 2015-2018, điều tra làm rõ nguyên nhân các chỉ tiêu, các công trình, dự

án chưa được thực hiện, các khó khăn, tồn tại của công tác quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất

5.2 Phương pháp thống kê

Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm (các côngtrình quan trọng cấp thành phố xác định trên địa bàn quận; các công trình quận xác

định), thống kê diện tích, công trình, dự án đã thực hiện theo kế hoạch hoặc chưa thực

hiện theo kế hoạch; tổng hợp phân tích các yếu tố tác động đến kết quả triển khai thựchiện kế hoạch sử dụng đất

5.3 Phương pháp so sánh

So sánh giữa kết quả đạt được (hiện trạng sử dụng đất) với kế hoạch sử dụngđất làm rõ mức độ thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất trong thực hiện kế hoạch sử dụngđất hàng năm 2015, 2016, 2017, 2018 của quận Nam Từ Liêm

5.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích

Tổng hợp các thông tin, số liệu đã điều tra thu thập được về thực trạng thực hiệnquy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quận Nam Từ Liêm, tổng hợp những nguyên nhân dẫnđến các công trình, dự án chưa được thực hiện phục vụ cho việc phân tích và rút ra nhậnxét, đánh giá Từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả, tính khả thi của phương

án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của quận Nam Từ Liêm

5.5 Phương pháp chuyên gia

Trang 13

Sử dụng để tham khảo ý kiến các chuyên viên phòng Tài nguyên và Môi trường,chuyên viên UBND quận về nguyên nhân các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất chưa thựchiện và các giải pháp.

6 Cấu trúc luận văn

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Đánh giá thực trạng thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất củaquận Nam Từ Liêm giai đoạn 2015-2018

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và tính khả thicủa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn nghiên cứu

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Khái niệm chung về quy hoạch:

- Quy hoạch là sự chuyển hóa tư duy hiện tại thành hành động tương lai nhằmđạt những mục tiêu nhất định

- Quy hoạch là kế hoạch hóa trong không gian, thực hiện những quyết định củaNhà nước trên một lãnh thổ nhất định

Quy hoạch mang tính hướng dẫn, tạo ra khả năng thực hiện các chính sách pháttriển, kiểm soát các hoạt động sử dụng nguồn lực, tạo ra sự cân bằng sinh thái trongmôi trường sống, sự công bằng trong đời sống xã hội [10]

1.1.1 Khái niệm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Theo FAO (1993), quy hoạch sử dụng đất là hệ thống đánh giá tiềm năng đất vànước, phương án sử dụng đất và các điều kiện kinh tế - xã hội để lựa chọn và áp dụngphương án sử dụng đất tốt nhất [7]

Theo Luật Đất đai 2013, “Quy hoạch sử dụng đất: Là việc phân bổ và khoanhvùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năngđất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế - xãhội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định” (Khoản 2 Điều 3)

“Kế hoạch sử dụng đất: Là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian

để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất” (Khoản 3 Điều 3) [11]

Về mặt thuật ngữ khoa học, theo Nguyễn Đình Bồng (2006) “Quy hoạch”làviệc xác định một trật tự nhất định bằng những hoạt động như: phân bố, bố trí, sắpxếp, tổ chức “Đất đai” là một phần lãnh thổ nhất định (vùng đất, khoanh đất, vạt đất,mảnh đất, miếng đất ) có vị trí, hình thể, diện tích với những tính chất tự nhiên hoặcmới tạo thành (đặc tính thổ nhưỡng, địa hình, địa chất, thuỷ văn, chế độ nước, nhiệt

độ, ánh sáng, thảm thực vật ) tạo ra những điều kiện nhất định cho việc sử dụng theocác mục đích khác nhau Do vậy, để sử dụng đất hiệu quả cần phải lập quy hoạch, đây làquá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định ý nghĩa mục đích của từng thànhphần lãnh thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định [2]

Về mặt bản chất, theo Võ Tử Can “Quy hoạch sử dụng đất đai là một hiện

Trang 15

tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế.Trong đó:

- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất đai

- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều tra,khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu

- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật [4]

Trên cơ sở nghiên cứu các khái niệm trên, về mặt quản lý nhà nước có thểđưa ra khái niệm: “Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là việc nhà nước sử dụng hệthống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế để phân bổ và khoanh vùng đấtđai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốcphòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trong một khoảngthời gian xác định; đồng thời phân kỳ thời gian phù hợp để thực hiện việc phân bổ

và khoanh vùng đất đai đó”

Việc lập quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ chotrước mắt mà cả lâu dài Căn cứ vào đặc điểm tự nhiên, phương hướng, nhiệm vụ vàmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi vùng lãnh thổ, mỗi địa phương, quy hoạch

sử dụng đất được thực hiện nhằm bố trí sử dụng đất hiệu quả Từ đó, xác lập sự ổnđịnh về mặt pháp lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, làm cơ sở để giao đất vàđầu tư để phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực và phục vụ các nhu cầu dânsinh

Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nướcnhằm tổ chức lại việc sử dụng đất theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng chéo gâylãng phí đất đai, tránh trình trạng chuyển mục đích tùy tiện, làm giảm sút nghiêm trọngquỹ đất nông lâm nghiệp Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm,hủy hoại đất đai, phá vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến nhữngtổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh - tế xã hội và các hậu quả khó lường vềchính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là trong giai đoạn chuyểndần sang nền kinh tế thị trường

1.1.2 Hệ thống quy hoạch sử dụng đất

Thông thường hệ thống quy hoạch sử dụng đất được phân loại theo nhiều cấp vịkhác nhau (như loại hình, dạng, hình thức quy hoạch…) nhằm giải quyết các nhiệm vụ

Trang 16

cụ thể về sử dụng đất đai (như điều chỉnh quan hệ đất đai hay tổ chức sử dụng đất như

tư liệu sản xuất) từ tổng thể đến thiết kế chi tiết

Trong quá trình phát triển, hệ thống QHSDĐ được thiết lập làm cơ sở quantrọng để tổ chức phân bố hợp lý lực lượng sản xuất QHSDĐ là một hệ thống, đượctiến hành ở các quy mô khác nhau, từ vĩ mô đến vi mô Các nhà nghiên cứu đưa ranhiều loại hệ thống, tùy trường hợp cụ thể để áp dụng cho phù hợp Ở Việt Nam, tạiĐiều 36 của Luật Đất đai năm 2013 quy định về hệ thống QH, KHSDĐ gồm:

(i) QH,KHSDĐ cấp quốc gia

(ii) QH,KHSDĐ cấp tỉnh

(iii) QH,KHSDĐ cấp huyện

(iv) QH,KHSDĐ quốc phòng

(v) QH,KHSDĐ an ninh

QHSDĐ đóng vai trò quan trọng trong quá trình sử dụng đất Luật Đất đai năm

2013 quy định tiến hành QHSDĐ ở 3 cấp lãnh thổ gồm: cấp quốc gia, cấp tỉnh và cấphuyện Luật quy định lồng ghép nội dung của các vùng kinh tế - xã hội vào QHSDĐcấp quốc gia, QHSDĐ cấp xã vào QHSDĐ cấp huyện nhằm tăng tính liên kết vùng,đồng bộ giữa các quy hoạch của các xã trên địa bàn huyện; khắc phục được tình trạngtrùng lắp trong công tác lập QH, KHSDĐ, đồng thời rút ngắn thời gian lập QH,KHSDĐ Việc lập QHSDĐ tiến hành theo trình tự từ trên xuống dưới và sau đó bổsung hoàn chỉnh từ dưới lên, đây là quá trình có mối quan hệ trực tiếp và chặt chẽ giữatổng thể và cụ thể, giữa vĩ mô và vi mô, giữa trung ương và địa phương trong hệ thốngchỉnh thể

1.1.3 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất đai thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử xã hội, tínhkhống chễ vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thànhquan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặc điểmquy hoạch sử dụng đất đai được cụ thể như sau

- Tính lịch sử – xã hội: Qua mỗi giai đoạn lịch sử lại có các chế độ cai trị khácnhau, lịch sử phát triển của mỗi loại giai đoạn khác nhau Chính vì thế, ta có thể nóirằng lịch sử phát triển xã hội chính là lịch sử phát triển của quy hoạch sử dụng đất đai.Mỗi hình thái kinh tế – xã hội đều có một phương thức sản xuất thể hiện theo hai mặt :lực lượng sản xuất (quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sảnxuất) và quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất)

Trang 17

Trong qui hoạch sử dụng đất đai, luôn nảy sinh mối quan hệ giữa người với đất đai.Các công việc của con người như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế…đều liênquan chặt chẽ với đất đai, nhằm đưa đất đai vào sử dụng sao cho đầy đủ, hợp lý vàhiệu quả cao nhất Quy hoạch đất đai thể hiện động thời là yếu tố thúc đẩy phát triểnlực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc đẩy các mối quan hệ sản xuất, vì vậy nó luôn làmột bộ phận của phương thức sản xuất xã hội.

Mặt khác, ở mỗi nước khác nhau đều có luật đất đai riêng của mình Vì vậy, quyhoạch sử dụng đất đai của các nước cũng có nội dung khác nhau Ở nước ta, quy hoạch

sử dụng đất đai phục vụ nhu cầu sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội Bởi vì vậytheo luật đất đai thì đất đai nước ta thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhấtquản lý và nhà nước giao đất cho các hộ gia đình và tổ chức sử dụng Điều đó gópphần tích cực thay đổi quan hệ sản xuất ở nông thôn, tạo điều kiện cho người dân làmchủ mảnh đất, tự tin trong sản xuất và đầu tư, giúp cho việc bảo vệ đất và nâng caohiệu quả sản xuất xã hội Đặc biệt, trong nền kinh tế thị trường, quy hoạch sử dụng đấtđai góp phần giải quyết các mâu thuẫn nội tại của tùng lợi ích kinh tế xã hội và môitrường nảy sinh trong quá trình sử dụng đất, cũng như mâu thuẫn giữa các lợi ích trênvới nhau

- Tính tổng hợp: Đất đai có vai trò quan trọng đối với đời sống của con người

và các hoạt động xã hội Cho nên quy hoạch sử dụng đất đai mang tính tổng hợp rấtcao, đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế, xã hội như: khoa học tự nhiên,khoa học xã hội dân số và đất đai, sản suất công nông nghiệp, môi trường sinh thái …Quy hoạch sử dụng đất đai hường động chậm đến việc sử dụng đất của sáu loại đấtchính: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư nông thôn, đất đô thị, đấtchuyên dùng và đất chưa sử dụng, cũng như ảnh hưởng đến toàn nhu cầu sử dụng đấtđai của toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Quy hoạch sử dụng đất đai lãnh trách nhiệm tổng hợp toàn bộ nhu cầu sử dụngdất, nó phân bố, bố trí và điều chỉnh các nhu cầu đất đai; điều hoà các mâu thuẫn vềđất đai các ngành, lĩnh vực xác định và điều phối phương thức, phương hướng phan bổ

sử dụng đất phù hợp với mục tiêu kinh tế -xã hội, bảo đảm cho nền kinh tế quốc dânluôn phát triển bền vững phát triển bền vững, đạt tốc độ cao và ổn định

- Tính dài hạn: Tính dài hạn của quy hoạch sử dụng đất đai được thể hiện rất rõtrong phương hướng, kế hoạch sử dụng đất Thường thời gian của quy hoạch sử dụng

Trang 18

đất đai trên 10 năm đến 20 năm hoặc lâu hơn nữa Căn cứ vào các dự báo xu thế biếnđộng dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng như: sự thay đổi về nhânkhẩu học, tiến bộ kỹ thuật, đô thị hoá, công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp vàcác lĩnh vực khác, từ đó xác định quy hoạch trung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề racác phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn cứ khoa họccho xây dựng kế hoạch sử dụng đất hàng năm và ngắn hạn.

Để đáp ứng được nhu cầu đất cho phát triển lâu dài kinh tế - xã hội, quy hoạch

sử dụng đất đai phải có tính dài hạn Nó tạo cơ sở vững chắc, niềm tin cho các chủ đầu

tư, tạo ra môi trường pháp lý ổn định

- Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô: Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sửdụng đất đai chỉ dự kiến trước được các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơcấu và phân bố sử dụng đất Nó chỉ ra được tính đại thể, không dự kiến được các hìnhthức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất đai làquy hoạch mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô,tính phương huớng và khái lược về sử dụng đất của các ngành như: phương hướng,mục tiêu và trọng điểm chiến lược của sử dụng đẩt đai trong vùng; cân đối tổng quátcác nhu cầu sử dụng đất của các ngành; điều chỉnh cơ cấu sử dụng và phân bố đất đaitrong vùng; phân định ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trongvùng; đề xuất các biện pháp, các chính sách lớn để đạt được mục tiêu của phươnghướng sử dụng đất

Quy hoạch có tính dài hạn, lên khoảng thời gian dự báo tương đối dài, mà trongquá trình dự báo chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố kinh tế xã hội khó xác định, nênchỉ tiêu quy hoạch càng khái lược hoá quy hoạch sẽ càng ổn định Do đó, quy hoạchthường cóc giá trị trong thời gian, toạ nền tảng và định hướng cho các nghành khác sửdụng đất đai, tạo nền tảng và định hướng cho các ngành khác sử dụng đất đai theophương hướng đã vạch ra

- Tính chính sách: Quy hoạch sử dụng đất đai thể hiện rất mạnh đặc tính chínhtrị và chính sách xã hội Mỗi đất nước có các thể chế chính trịnh khác nhau, cácphương hướng hoạt động kinh tế xã hội khác nhau, nên chính sách qui hoạch sử dụngđất đai cũng khác Khi xây dựng phương án phải quán triện các chính sách và quy định

có liên quan đến đất đai của đảng và nhà nước, đảm bảo cụ thể mặt bằng đất đai củacác mục tiêu phát triển kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kinh tế chính trị xã hội;

Trang 19

tuân thủ các chỉ tiêu, các quy định khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinhthái Trong một số trường hợp ta có thể hiểu quy hoạch là luật, quy hoạch sử dụng đấtđai để đề ra phương hướng, kế hoạch bắt mọi người phải làm theo Nó chính sáchcứng, là cái khung cho mọi hoạt động diễn ra trong đó Vì vậy, quy hoạch sử dụng đấtđai thể hiện tính chính sách rất cao Nhưng không phải thế mà quy hoạch sủ dụng đấtđai là vĩnh viễn, không thay đổi.

- Tính khả biến: Với xu hướng đi lên của xã hội, mọi sự vật hiện tượng luônthay đổi Vì vậy, dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó định trước, đoán truớc, theonhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất đai chỉ là một trong những giảipháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc pháttriển kinh tế trong một thời lỳ nhất định Càng ngày xã hội càng phát triển, khoa học

kỹ thuật phát triển mạnh, đời sống của con người đòi hỏi càng cao, các nhu cầu luônbiến đổi, cùng với những thay đổi đó các chính sách của nhà nước và tình hình kinh tếcũng thay đổi theo Do đó, các dự kiến qui hoạch là cần thiết Điều này thể hiện tínhkhả biến của qui hoạch Quy hoạch sử dụng đất đai luôn là qui hoạch động [6]

1.1.4 Nhiệm vụ và nội dung của quy hoạch sử dụng đất

Đối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước (khác nhau vềkhông gian), nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng đất ở các giai đoạn lịch sử khácnhau (về thời gian) là rất khác nhau

Trong giai đoạn hiện nay, nội dung của quy hoạch sử dụng đất bao gồm:

- Điều tra, nghiên cứu phân tích tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội vàhiện trạng sử dụng đất; đánh giá tiềm năng đất đai (đặc biệt là đất chưa sử dụng);

- Đề xuất phương hướng, mục tiêu, trọng điểm và các nhiệm vụ cơ bản về sửdụng đất trong kỳ quy hoạch (dựa trên cơ sở dự báo biến động sử dụng đất đai, nhucầu đất của các ngành kinh tế quốc dân, khả năng đáp ứng về số lượng và chất lượngđất đai);

- Xác định diện tích các loại đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,quốc phòng, an ninh (điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, phân phối hợp lý nguồn tàinguyên đất đai, xử lý, điều hòa nhu cầu sử dụng đất giữa các ngành, đưa ra các chỉ tiêukhống chế - chỉ tiêu khung để quản lý vĩ mô đối với từng loại sử dụng đất - 3 nhóm đấtchính theo quy định của Luật Đất đai năm 2013);

- Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án;

Trang 20

- Xác định các biện pháp khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môitrường;

- Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng đất là: phân phối hợp lý đất đai chonhu cầu phát triển kinh tế - xã hội; hình thành hệ thống cơ cấu sử dụng đất phù hợp với

cơ cấu kinh tế; khai thác tiềm năng đất đai và sử dụng đất đúng mục đích; hình thành,phân bố hợp lý các tổ hợp không gian sử dụng đất nhằm đạt hiệu quả tổng hòa giữa balợi ích kinh tế - xã hội và môi trường cao nhất [13]

Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống quy hoạch nhiều cấp Ngoài lợi ích chungcủa cả nước, mỗi vùng, mỗi địa phương tự quyết định những lợi ích cục bộ của minh

Vì vậy, để đảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng đấtphải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước [8]

Hệ thống quản lý hành chính của nước ta được phân chia thành ba cấp: quốcgia, cấp tỉnh, cấp huyện Tùy thuộc và chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, quy hoạch sửdụng đất có nội dung và ý nghĩa khác nhau Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗdựa cho quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là phần tiếptheo, cụ thể hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ để điều chỉnh các quy hoạch vĩmô

1.1.5 Những nguyên tắc cơ bản của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc [11]:1) Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh

2) Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phảiphù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợpvới quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Quyhoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh

tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất củacấp xã

3) Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả

4) Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng vớibiến đổi khí hậu

5) Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh

Trang 21

6) Dân chủ và công khai.

7) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đíchquốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo

vệ môi trường

8) Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phảibảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước cóthẩm quyền quyết định, phê duyệt

1.1.6 Vai trò, ý nghĩa của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất đai là việc sắp xếp, bố trí sử dụng các loại đất Quyhoạch sử dụng đất đai thường được tiến hành theo từng giai đoạn 5 năm hoặc 10 năm,tuý theo yêu cầu phát triển của từng giai đoạn, từng thời kỳ của từng vùng lãnh thổ

Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa hết sức quan trọng để phát triển kinh tế –

xã hội của đất nước cũng như của vùng, địa phương Quy hoạch sử dụng đất đai gầnnhư là quy hoạch tổng thể bởi vì mọi quy hoạch khác như quy hoạch phát triển đô thị,quy hoạch các ngành nghề, các vùng kinh tế, quy hoạch phát triển vùng… đều phảidựa trên sự bố trí sử dụng đất của quy hoạch sử dụng đất đai làm căn cữ

Quy hoạch sử dụng đất đai là căn cứ quan trọng của kế hoạch sử dụng đất hàngnăm, trên cơ sở đó để thực hiện và vạch ra các kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của

cả nước, của vùng hay địa phương

Quy hoạch sử dụng đất đai là chỗ dựa để thực hiện việc quản lý Nhà nước trênđịa bàn quy hoạch (hay của cả nước, của vùng tuỳ theo phạm vi quy hoạch) Quyhoạch sử dụng đất đai sẽ hạn chế được tình trạng sử dụng đất tự phát không theo quyhoạch, gây nên những hậu quả lãng phí về sức người sức của Quy hoạch sử dụng đấtđai tạo ra sự ổn định về mặt pháp lý cho việc quản lý Nhà nước về đất đai, làm cơ sởcho việc giao đất, cho thuê đất, đầu tư phát triển kinh tế xã hội, góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, góp phân bảo đảm an ninh lương thực quốc gia và thực hiện nhiệm vụcông nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Quy hoạch sử dụng đất đai tạo nhiều điều kiệnxác lập cơ chế điều tiết một cách chủ động việc phân bổ quỹ đất đai cho các mục đích

sử dụng phát triển nông nghiệp, công nghiệp, đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội

Quy hoạch sử dụng đất đai là công cụ hữu hiệu giúp cho Nhà nước nắm chắcquỹ đất đai và xây dựng chính sách sử dụng đất đai đồng bộ có hiệu quả cao, hạn chế

sự chồng chéo trong quan lý đất đai, ngăn chặn các hiện tượng chuyển mục đích sử

Trang 22

dụng đất đai tuỳ tiện, hiện tượng tiêu cực, tranh chấp lẫn chiếm, huỷ hoại đất đai, phá

vỡ cân bằng sinh thái [6]

1.1.7 Đánh giá hiệu quả của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Hiệu quả là tổng hòa các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường mà quy hoạch

sử dụng đất sẽ đem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án trong thực tiễn [13].Quy hoạch sử dụng đất là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh tế của xãhội Quá trình lập phương án quy hoạch sử dụng đất khá phức tạp, liên quan đến nhiềuvấn đề và chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau như các mối quan hệ sản xuất,hình thức sở hữu đất đai và các tư liệu sản xuất khác Với cách tiếp cận như trên, cầnphải lưu ý một số vấn đề khi xem xét hiệu quả quy hoạch sử dụng đất như sau:

- Hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất phải được đánh giá trên cơ sở hệ thống cácmối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá phù hợp

- Khi xác định hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất cần xem xét đồng thời giữalợi ích của những người sử dụng đất với lợi ích của toàn xã hội

- Đất đai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý đến các yêucầu bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu của đất, cũng như giữ gìn các đặc điểm sinh tháicủa đất

- Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả đem lại củaquy hoạch sử dụng đất thông qua các chỉ tiêu đồng nhất về chất lượng và có thể sosánh được về mặt số lượng (cần xác định hiệu quả theo từng nội dung của phương ánquy hoạch sử dụng đất và từng đối tượng sử dụng đất)

- Phương án quy hoạch sử dụng đất là cơ sở thực hiện các biện pháp như chuyểnđổi cơ cấu sử dụng đất, cải tạo và bảo vệ đất, xây dựng các công trình thủy lợi, giaothông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất kinh doanh Vì vậy, cần tínhđến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan đến thực hiện cho đến khi định hìnhphương án quy hoạch sử dụng đất

Do đặc điểm tổng hợp, nên việc đánh giá và luận chứng phương án quy hoạch sửdụng đất khá phức tạp Thông thường, khi đánh giá về góc độ kinh tế luôn chứa đựng

cả vấn đề môi trường cũng như yếu tố xã hội của phương án (chính vì bất kỳ phát sinhbất lợi nào về vấn đề môi trường và xã hội sẽ không tránh khỏi tác động đến các kếtquả kinh tế) Ngoài ra khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ giải quyếtđồng thời nhiều vấn đề riêng nhìn từ góc độ kỹ thuật, cũng như về mặt quy trình sản

Trang 23

xuất Như vậy, nội dung luận chứng tổng hợp và đánh giá phương án quy hoạch sửdụng đất sẽ bao gồm các hợp phần sau: luận chứng và đánh giá về kỹ thuật; luậnchứng đánh giá về hiệu quả kinh tế; luận chứng đánh giá về hiệu quả xã hội; luậnchứng đánh giá về hiệu quả môi trường; luận chứng đánh giá tổng hợp [6].

Đối với đánh giá hiệu quả kế hoạch sử dụng đất, trong đó có kế hoạch sử dụngđất hàng năm của cấp huyện có thể sử dụng các chỉ tiêu:

- Mức độ phù hợp của chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất với nhu cầu sử dụng đất và phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất theo diện tích và tỷ lệ% so với kế hoạch sử dụng đất đặt ra

- Kết quả thực hiện các công trình, dự án trong năm kế hoạch so với chỉ tiêu trong kế hoạch sử dụng đất đặt ra [13]

1.2 Cơ sở pháp lý hiện hành của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quận (huyện)

1.2.1 Các văn bản pháp lý ở cấp Trung ương

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật Đất đai;

- Nghị định số 35/2015/NĐ - CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ về quản lý, sửdụng đất trồng lúa;

- Nghị quyết số 11/NQ-TW ngày 6/11/2012 của Bộ Chính trị về phương hướngnhiệm vụ phát triển Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2011-2020

- Nghị quyết số 06/NQ-CP ngày 09/01/2013 của Chính phủ phê duyê êt quyhoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011- 2015)thành phố Hà Nội;

- Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 05/05/2008 của Thủ tướng Chính phủ phêduyê êt quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nô êi đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm2050

Trang 24

- Quyết định số 1081/QĐ-TTg ngày 06/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH Thành phố Hà Nội đến năm

2020, định hướng đến 2030;

- Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ phêduyê êt Quy hoạch chung Xây dựng Thủ đô Hà Nô êi đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm2050;

1.2.2 Các văn bản quy định của địa phương

- Quyết định số 4874/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 của UBND thành phố Hà Nội

về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị S3, tỷ lệ 1/5000;

- Quyết định số 405/QĐ-UBND ngày 16/01/2014 của UBND Thành phố Hà Nộiphê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị S2 tỷ lệ 1/5000

- Quyết định số 695/QĐ-UBND ngày 01/2/2013 của UBND thành phố Hà Nội vềviệc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội

- Quyết định số 2627/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2015 của UBND thànhphố Hà Nội về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng khu chứcnăng đô thị thành phố xanh, tỷ lệ 1/500 tại phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thànhphố Hà Nội;

- Quyết định số 3733/QĐ-UBND ngày 11 tháng 07 năm 2014 của UBND thànhphố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụngđất kỳ đầu 2011-2015 quận Nam Từ Liêm;

- Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhândân thành phố Hà Nội về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm

2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) thành phố Hà Nội;

1.3 Kinh nghiệm quy hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới

1.3.1 Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản

Ở Nhật Bản quy hoạch sử dụng đất được phát triển từ rất lâu, đặc biệt phát triểnmạnh vào đầu thập kỷ 70 của thế kỷ 20 do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa ởNhật diễn ra mạnh mẽ Nhu cầu sử dụng đất đai để xây dựng các khu công nghiệp, khu

đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà ở cho người dân, xây dựng các khu vuichơi giải trí… rất lớn Để giải quyết vấn đề này, chính phủ Nhật Bản đã có nhiều chínhsách về đất đai như: ban hành các đạo luật, trong đó có việc đẩy mạnh công tác quy

Trang 25

hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản không những chú ý đến hiệu quảkinh tế, xã hội, mà còn rất chú trọng đến bảo vệ môi trường, tránh các rủi ro của tự nhiênnhư động đất, núi lửa… Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản chia ra: Quy hoạch sửdụng đất tổng thể và Quy hoạch sử dụng đất chi tiết.

Đối với quy hoạch sử dụng đất tổng thể được xây dựng cho một vùng lãnh thổrộng lớn tương đương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của quy hoạch đất tổngthể được xây dựng cho một chiến lược sử dụng đất dài hạn khoảng từ 15 - 30 năm nhằmđáp ứng các nhu cầu sử dụng đất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội Quy hoạchnày là định hướng cho quy hoạch sử dụng đất chi tiết Nội dung của quy hoạch nàykhông quá đi vào chi tiết từng loại đất mà chỉ khoanh định cho các loại đất lớn như:đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất cơ sở hạ tầng, đất khác

Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết được xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏhơn tương đương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5-10 năm về nội dungquy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại đất, các thửa đất vàcác chủ sử dụng đất, mà còn có những quy định chi tiết cho các loại đất như: về hìnhdáng, quy mô diện tích, chiều cao xây dựng… Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết

ở Nhật Bản hết sức coi trọng đến việc tham gia ý kiến của các chủ sử dụng đất, cũngnhư tổ chức thực hiện phương án khi đã được phê duyệt Do vậy tính khả thi củaphương án cao và người dân cũng chấp hành quy hoạch sử dụng đất rất tốt [12]

1.3.2 Quy hoạch sử dụng đất ở Hàn Quốc

Hàn Quốc quy định việc lập quy hoạch sử dụng đất theo 03 cấp: quy hoạch sửdụng đất cấp quốc gia; quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất vùngthủ đô; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện, quy hoạch sử dụng đất vùng đô thị cơ bản

Kỳ quy hoạch đối với cấp quốc gia, cấp tỉnh là 20 năm; quy hoạch sử dụng đất vùng

đô thị cơ bản và kế hoạch sử dụng đất là 10 năm Sau 5 năm sẽ tiến hành rà soát đểđiều chỉnh cho phù hợp với yêu cầu phát triển và thị trường Quy hoạch sử dụng đất lànền tảng, căn cứ cho các quy hoạch khác như quy hoạch giao thông, xây dựng đô thị…

Quy hoạch sử dụng đất được thực hiện từ tổng thể tới chi tiết Quy hoạch cấptỉnh, vùng thủ đô phải căn cứ trên cơ sở quy hoạch cấp quốc gia; quy hoạch cấp huyện,vùng đô thị phải căn cứ vào quy hoạch cấp tỉnh

Sau khi quy hoạch được duyệt sẽ công khai và phổ biến đến nhân dân Tráchnhiệm thực hiện quy hoạch giao cho chính quyền Chính quyền cấp nào chịu trách

Trang 26

nhiệm lập quy hoạch cấp đó và trong đó có chỉ rõ trách nhiệm cá nhân trước pháp luật

về quy hoạch Nhà nước có chính sách đảm bảo tính khả thi của quy hoạch, ví dụ như:

hỗ trợ đối với các khu vực bảo tồn, các khu vực cần bảo vệ như miễn thuế, không phảithực hiện nghĩa vụ quân sự, được hỗ trợ đời sống…[3]

1.3.3 Quy hoạch sử dụng đất ở Thụy Điển

Quá trình lập quy hoạch quốc gia của Thụy Điển bao gồm hai bước Bước đầutiên là tiến hành nghiên cứu về nhu cầu sử dụng đất từ các ngành khác nhau của chínhphủ và từ các mức độ phân cấp quản lý nhau, chính quyền địa phương, khu vực vàchính quyền trung ương Mỗi lĩnh vực sử dụng đất (nông nghiệp, lâm nghiệp, ngưnghiệp, giao thông vận tải, sản xuất điện, bảo vệ môi trường và văn hóa) được thamvấn về các nhu cầu sử dụng đất ưu tiên Các nhu cầu sử dụng đất này sẽ được biênsoạn và lợi ích cạnh tranh giữa các mục đích sử dụng đất khác nhau sẽ được xác định.Bước thứ hai của quá trình lập quy hoạch là tham vấn các thành phố về ưu tiên của họcho các nhu cầu cạnh tranh về sử dụng đất Những nhu cầu sử dụng đất cụ thể đượcxác định chính là quan tâm của địa phương, khu vực hoặc quốc gia và được bảo vệtrong hoạt động quy hoạch sử dụng đất tiếp đó do thành phố thực hiện Chính quyềnquận sẽ biên soạn các kết quả này và gửi cho Chính phủ trung ương và Quốc hội đểquyết định trong các trường hợp đang có xung đột giữa quốc gia lợi ích với lợi ích khuvực hoặc địa phương hoặc có sự cạnh tranh giữa các lợi ích quốc gia khác nhau Chínhquyền trung ương thông qua Chính quyền vùng quản lý để bảo vệ các lợi ích quốc gia

đã được xác định trong quy hoạch sử dụng đất sau đó của địa phương [3]

1.3.4 Quy hoạch sử dụng đất ở CHLB Đức

Quy hoạch không gian liên bang liên quan đến việc tổng hợp sự phát triển giữacác vùng và các ngành của toàn bộ lãnh thổ Cộng hoà Liên bang Đức Chính quyền liênbang đưa ra một khung quy định về nội dung và trình tự thủ tục (thông qua Luật Quyhoạch không gian Liên bang) Các bang có trách nhiệm tuân theo, cụ thể hoá và triểnkhai thực hiện

Quy hoạch sử dụng đất là một bộ phận của quy hoạch không gian, do chínhquyền địa phương thực hiện ở mức độ chi tiết tương ứng với cấp quận trên nền bản đồđịa chính tỷ lệ 1/10.000, vị trí của quy hoạch sử dụng đất được xác định trong hệ thống

quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): liên bang, vùng, tiểu vùng và đô thị.

Trong đó, quy hoạch sử dụng đất được gắn liền với quy hoạch phát triển không gian ở

Trang 27

cấp đô thị.

Trong quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hoà Liên bang Đức, cơ cấu sử dụng đất:đất nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85% tổng diện tích; diệntích mặt nước, đất hoang là 3%; đất làm nhà ở, địa điểm làm việc, giao thông và cơ sở

hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng và nền kinh tế - gọi chung là đất ở và đất giaothông chiếm khoảng 12% tổng diện tích toàn Liên bang [3]

1.3.5 Nhận xét chung và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Tại các quốc gia trên với các chế độ chính trị khác nhau, các giai đoạn lịch sử

phát triển khác nhau đều chú trọng đến quy hoạch tổng thể lãnh thổ, quy hoạch vùng,

có hệ thống phân cấp về quy hoạch rõ ràng Tất cả các nước đều xác định tầm quantrọng của QHSDĐ trong hệ thống quy hoạch

QHSDĐ được lập từ tổng thể đến chi tiết (từ vĩ mô đến vi mô), trong đó quyhoạch sử dụng đất cấp vĩ mô (toàn quốc và các vùng lãnh thổ) có vai trò định hướngcho các QHSDĐ cấp vi mô (tỉnh, huyện, xã) QHSDĐ cấp vùng lãnh thổ là cấp trunggian giữa quy hoạch toàn quốc và quy hoạch các cấp địa phương, có vị trí quan trọng

và là yếu tố cấu thành của QHSDĐ toàn quốc, là căn cứ định hướng của quy hoạch đấtđai các cấp hành chính

1.4 Khái quát quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thành phố Hà Nội đến

2020, 2030 và định hướng sử dụng đất trong quy hoạch thành phố cho khu vực quận Nam Từ Liêm

Ngày 05/05/2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành quyết định số TTg về việc phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Thủ đô Hà Nội đến năm 2020 và tầmnhìn đến năm 2050 Với mục tiêu phát huy mọi tiềm năng, lợi thế của vùng Thủ đô HàNội nhằm phát triển Thủ đô Hà Nội có đủ chức năng và vị thế của một trung tâm đôthị hiện đại trong khu vực Đông Nam Á và châu Á; giải quyết những bất cập, mâuthuẫn đang tồn tại ảnh hưởng tới quá trình phát triển chung cho cả vùng Thủ đô HàNội Phát triển hài hoà, nâng cao chất lượng hệ thống đô thị trong vùng nhằm giảm sựtập trung vào Thủ đô Hà Nội trên cơ sở xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật diện rộngcấp vùng, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường, bảo đảmphát triển bền vững cho toàn vùng Dự báo đến năm 2020, đất xây dựng đô thị khoảng111.500 ha, bình quân 120 m2/người, trong đó đất xây dựng công nghiệp khoảng

Trang 28

490/QĐ-15.000 - 24.000 ha, đất xây dựng các điểm dân cư nông thôn khoảng 45.000 - 50.000

ha (bảng 1.1)

Qua bảng ta thấy, đến năm 2020, diện tích các loại đất của thành phố Hà Nội cónhiều thay đổi Một số loại hình sử dụng đất có xu hướng tăng lên là đất ở tại đô thị,đất phát triển hạ tầng, đất đô thị, đất khu bảo tồn thiên nhiên,… Số khác diện tích bịgiảm đi như: đất trồng lúa, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất,… Phần diện tíchđất chưa sử dụng đã được đưa vào quy hoạch để tăng phần diện tích cần thiết cho cácloại hình sử dụng đất khác với tiêu chí đảm bảo an sinh xã hội, bảo vệ môi trường vàphát triển bền vững

Bảng 1 1 : Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thành phố Hà Nội

Hiện trạng năm 2010

Quy hoạch đến năm 2020

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

Quốc gia phân

bổ (ha)

Thành phố xác định (ha)

Tổng số Diện

tích (ha)

Cơ cấu (%)

TỔNG DIỆN TÍCH TỰ

1 Đất nông nghiệp 188.365 56,6 151.780 462 152.242 45,7Trong đó:

Trang 29

2 Đất phi nông nghiệp 135.193 40,6 178.830 6 178.836 53,7Trong đó:

Trang 30

Nguồn: UBND thành phố Hà Nội

Định hướng đến năm 2030, xây dựng, phát triển Hà Nội giàu đẹp, văn minh,hiện đại, tiêu biểu cho cả nước, đảm bảo thực hiện chức năng là trung tâm chính trị,văn hóa, khoa học, công nghệ, giao thương và kinh tế lớn của cả nước Bảo tồn và pháthuy giá trị tinh hoa văn hóa truyền thống của Thủ đô ngàn năm văn hiến, xây dựng conngười Hà Nội thanh lịch, văn minh, tiêu biểu cho trí tuệ và truyền thống tốt đẹp củadân tộc Việt Nam; thiết lập các cơ sở hàng đầu của đất nước về nghiên cứu, ứng dụngkhoa học, công nghệ, văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao Có hệ thống kết cấu hạtầng kỹ thuật đô thị đồng bộ, hiện đại, môi trường bền vững Bảo đảm vững chắc anninh chính trị, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội; quan hệ đối ngoại được mở rộng, vịthế của Thủ đô trong khu vực và quốc tế được nâng cao Dân số đến năm 2030,khoảng 9,0 - 9,2 triệu người, tỷ lệ đô thị hóa khoảng 65 - 68% Đến năm 2030, tổngdiện tích đất xây dựng đô thị và nông thôn khoảng 159.600 ha, trong đó đất xây dựng

đô thị khoảng 94.700 ha (chiếm khoảng 28,3% diện tích tự nhiên), chỉ tiêu khoảng 150

m2/người, bao gồm đất dân dụng khoảng 48.100 ha, chỉ tiêu khoảng 80 m2/người vàđất ngoài dân dụng khoảng 46.600 ha

Trang 31

Hình 1 1: Quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030

Ngày 11/7/2014, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành quyết định số3733/QĐ-UBND về việc phê quyệt kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sửdụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 – 2015) quận Nam Từ Liêm Định hướng đến năm 2020,đất nông nghiệp của quận giảm chỉ còn 178,92 ha, đất phi nông nghiệp tăng lên3.036,10 ha (trong đó có một số loại hình SDĐ tăng và một số loại hình SDĐ khôngthay đổi), đất chưa sử dụng giảm còn 12,44 ha Cụ thể như bảng sau:

Bảng 1 2 : Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 quận Nam Từ Liêm

Trang 32

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh

Trang 33

Đất cơ sở y tế 3,99 0,124 17,90 0,55Đất cơ sở giáo dục - đào

Trang 34

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THỰC HIỆN QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA QUẬN NAM TỪ LIÊM GIAI ĐOẠN 2015-

2018 2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Nam Từ Liêm.

2.1.1 Điều kiện tự nhiên.

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Quận Nam Từ Liêm nằm ở phía nam quốc lộ 32, được nâng cấp thành quận trên

cơ sở chia tách huyện Từ Liêm cũ Nam Từ Liêm là quận có nhiều công trình kiến trúchiện đại và quan trọng của thủ đô Hà Nội như Trung tâm Hội nghị Quốc gia, Sân vậnđộng Quốc gia Mỹ Đình, tòa nhà cao nhất Việt Nam Keangnam Hanoi LandmarkTower, Bảo tàng Hà Nội, Đại lộ Thăng Long, Trung tâm triển lãm quy hoạch Quốcgia, Trung tâm đào tạo VĐV Cấp cao Hà Nội,

Quận Nam Từ Liêm được thành lập theo Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27tháng 12 năm 2013 của Chính phủ, trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính củahuyện Từ Liêm cũ, gồm 5 xã: Mễ Trì, Mỹ Đình, Trung Văn, Tây Mỗ, Đại Mỗ Quậngồm 10 phường: Cầu Diễn, Đại Mỗ, Mễ Trì, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2, Phú Đô, PhươngCanh, Tây Mỗ, Trung Văn, Xuân Phương

Quận có ranh giới hành chính như sau:

Phía Đông giáp 2 quận Cầu Giấy và Thanh Xuân

Phía Tây giáp huyện Hoài Đức

Phía Nam giáp quận Hà Đông

Phía Bắc giáp quận Bắc Từ Liêm

Trang 35

Hình 2 1: Sơ đồ vị trí quận Nam Từ Liêm

(Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi trường quận Nam Từ Liêm)

2.1.1.2 Địa hình

Quận nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có địa hình tương đốibằng phẳng và màu mỡ, có nhiều sông hồ chảy qua Địa hình nghiêng theo hướng TâyBắc – Đông Nam, cao độ trung bình 6,0 – 6,5m; khu vực có địa hình thấp nhất là các ôtrũng, hồ, đầm của quận

Đây là khu vực có nền địa chất khá ổn Tuy nhiên, đất đai phần lớn là phù samới nên cường độ chịu tải của đất kém, khi đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầngđòi hỏi phải đầu tư xử lý nền móng

2.1.1.3 Khí hậu

Quận nằm trong khu vực khí hậu chung của thành phố, chịu ảnh hưởng của chế

độ gió mùa nhiệt đới nóng ẩm, mưa nhiều Một năm có 2 mùa rõ rệt, mùa mưa từtháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau; nhiệt độ trung bìnhnăm vào khoảng 240C; lượng mưa trung bình năm là 1600 – 1800mm; độ ẩm khôngkhí cao, trung bình khoảng 80%

2.1.1.4 Thủy văn

Trên địa bàn Quận có hệ thống sông ngòi dày đặc, chịu sự ảnh hưởng của chế

độ thủy văn sông Hồng, sông Nhuệ, đây là ba tuyến thoát nước chủ yếu của quận.Ngoài ra, quận còn có nhiều hồ tự nhiên là nguồn dự trữ nước ngọt quan trọng vàomùa khô

Trang 36

2.1.1.5 Về các nguồn tài nguyên

a Về tài nguyên đất

Đất đai của quận được hình thành từ quá trình bồi lắng phù sa của sông Hồng,bao gồm 5 loại chính: Đất phù sa sông Hồng được bồi đắp hàng năm (Phb); đất phù sasông Hồng không được bồi hàng năm, không glây, không loang lổ (Ph); đất phù sakhông được bồi hàng năm, có tầng loang lổ (Ph1); đất phù sa sông Hồng không đượcbồi hàng năm có tầng glây (Phg); đất phù sa sông Hồng không được bồi hàng năm,úng nước (Phn)

Đất đai của quận đều có nguồn gốc phù sa, hàm lượng các chất dinh dưỡngtrong đất khá cao phù hợp với nhiều loại cây trồng, thuận lợi cho phát triển đa dạnghoá nông nghiệp với nhiều sản phẩm có ưu thế phục vụ đô thị

b Về tài nguyên nước

Nguồn nước mặt: Nguồn tài nguyên nước mặt của quận khá phong phú, đượccung cấp bởi sông Hồng, sông Nhuệ, sông Đăm, sông Pheo sông Cầu Ngà Đây là cácđường dẫn tải và tiêu nước quan trọng trong sản xuất cũng như cung cấp cho nhu cầusinh hoạt của dân cư Bên cạnh đó hệ thống ao hồ tự nhiên và lượng mưa hàng nămcũng là nguồn cung cấp nước cho nhu cầu sử dụng của quận

Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm khá dồi dào, gồm 3 tầng: Tầng 1: có độsâu trung bình 13,5m, nước có độ nhạt mềm đến hơi cứng, chứa Bicacbonatcanxi, cóhàm lượng sắt cao hơn tiêu chuẩn cho phép từ 0,42-0,93 mg/l; tầng 2: có độ sâu trungbình 12,4 m, nước có thành phần Bicacbonatnatri, hàm lượng sắt từ 2,16-17,25 mg/l;tầng 3: có độ sâu trung bình 40 - 50m, nguồn nước dồi dào, sử dụng để khai thác vớiquy mô công nghiệp Tổng độ khoáng hóa từ 0,25 - 0,65g/l, thành phần hóa học chủyếu là Cacbonat – Clorua – Natri – Canxi Hàm lượng sắt từ 0,42 – 47,4 mg/l (khu vựcCầu Diễn giáp Mai Dịch có hàm lượng sắt thấp hơn); Hàm lượng Mangan từ 0,028 –0,075 mg/l; Hàm Lượng NH4 từ 0,1 – 1,45 mg/l

2.1.1.6 Thực trạng về môi trường

Theo số liệu kiểm tra cho thấy, khối lượng bụi lắng hiện có là 190,6tấn/km2/năm, cao gấp 2 lần nồng độ cho phép bụi lắng (96/tấn/ km2/năm) Kết quả nàyđược đánh giá là ô nhiễm vừa; Nồng độ bụi lơ lửng trong không khí ở mức 0,2 – 0,3mg/m3 và có xu hướng tăng vượt chỉ tiêu cho phép Hệ thống nước ngầm: hiện tại ởmột số khu vực phía Nam của Quận có chứa hàm lượng Amoni cao hơn giới hạn ô

Trang 37

nhiễm nước dưới đất (3mg/l); tầng chứa nước QH cao hơn tầng PQ, nước bị nhiễm bẩn

từ tầng trên xuống tầng dưới

Về rác thải và xử lý rác thải: hiện tại, cơ quan đảm nhiệm việc thu gom, vậnchuyển và xử lý chất thải rắn của quận là Đội vệ sinh môi trường đô thị thuộc Công ty

Cổ phần vệ sinh môi trường đô thị Hà Nội đảm nhiệm, chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện các loại hình dịch vụ vệ sinh môi trường công cộng như thu gom và vận chuyểnrác thải hàng ngày, khai thông cống rãnh thoát nước thải, nước mưa và các dịch vụ vệsinh công cộng khác [14]

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.

2.1.2.1 Về thực trạng kinh tế

a Kinh tế tăng trưởng cao, cơ cấu chuyển dịch nhanh, đúng hướng

Quận Nam Từ Liêm được thành lập theo Nghị quyết 132/NQ-CP ngày27/12/2013 của Chính phủ và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/4/2014 Do vậy,những tháng đầu năm 2014 là thời gian có sự tồn tại và hoạt động đan xen quá độ: Đến

31/3/2014, là hoạt động của huyện Từ Liêm (Trong quý I/2014, huyện Từ Liêm chỉ đạo tập trung cao độ trong việc thực hiện công tác chia tách địa giới hành chính, dừng các hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản theo chỉ đạo của Thành phố) và quận Nam Từ Liêm

từ 01/4/2014 đến nay

Cùng với việc phát triển kinh tế chung của thành phố Hà Nội, trong năm quakinh tế của Quận đã có bước chuyển biến tích cực, đạt được những thành tựu quantrọng về nhiều mặt, mức đầu tư hạ tầng cơ sở được nâng cao, hệ thống giao thông,thuỷ lợi, các trường học, bệnh viện, công trình văn hoá được củng cố và phát triển;đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân không ngừng được cải thiện

Tình hình kinh tế trên địa bàn Quận nhìn chung duy trì tăng trưởng khá và hoànthành kế hoạch đề ra Giá trị sản xuất các ngành kinh tế vẫn đạt được mức tăng so vớinăm trước Tính đến cuối năm 2018, GTSX các ngành kinh tế của Quận đạt 38.586 tỷđồng, tăng 15,3% so với 2017

Cơ cấu kinh tế Quận tiếp tục chuyển dịch nhanh theo hướng Thương mại, dịch

vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp, thể hiện tính chất cơ cấu kinh tế đô thị rõ rệt Trong

cơ cấu kinh tế quận năm 2018, ngành thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng 57,2%; Côngnghiệp chiếm 42,7% và Nông nghiệp còn 0,1% Kinh tế phát triển, đời sống nhân dânđược cải thiện, thu nhập bình quân đầu người năm 2018 ước đạt 43 triệu/người

Trang 38

- Ngành thương mại, dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao, tổng giá trị sản xuấttăng bình quân 17,3% Các ngành dịch vụ chất lượng cao đang hình thành và pháttriển: Văn phòng cho thuê, khách sạn, siêu thị; viễn thông, văn hóa, giáo dục, y tế…,trong đó, ngành dịch vụ viễn thông chiếm tỷ trọng 30%, thương mại chiếm 20%, lưutrú chiếm 5%, vận tải chiếm 6%, kinh doanh bất động sản chiếm 10%

Hạ tầng thương mại dịch vụ phát triển với nhiều trung tâm thương mại, siêu thịquy mô lớn và hệ thống chợ dân sinh đáp ứng cơ bản nhu cầu của nhân dân; Đến nay,toàn quận có 02 trung tâm thương mại, 02 khách sạn 5 sao, 05 siêu thị, 10 chợ dânsinh

- Ngành công nghiệp- Xây dựng có mức tăng trưởng khá, tổng giá trị sản xuấttăng bình quân 13,8% Ngành nghề chủ yếu: Ngành sản xuất sản phẩm từ kim loạichiếm 22,2%, ngành chế biến thực phẩm chiếm 20%, ngành sản xuất đồ uống chiếm tỷtrọng 5% ; ngành xây dựng chiếm tỷ trọng trên 50% cơ cấu ngành công nghiệp, xâydựng…

Trên địa bàn quận có cụm công nghiệp vừa và nhỏ với diện tích 28,5 ha với 36doanh nghiệp đang hoạt động, tạo việc làm cho khoảng 1.300 lao động Toàn quận có

04 làng nghề duy trì phát triển phù hợp với phát triển đô thị và một số làng nghề đượcxây dựng thương hiệu sản phẩm: Bún Phú Đô, cốm Mễ Trì…

- Ngành nông nghiệp có xu hướng giảm dần, phù hợp với quá trình đô thị hóacủa quận, giá trị sản xuất giảm bình quân 3,7% Tuy nhiên, do tích cực chuyển đổi cơcấu cây trồng theo hướng giảm diện tích lúa, tăng diện tích trồng cây ngắn ngày có giátrị và hiệu quả kinh tế cao: Hoa, rau; đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ mới vào sản xuất,thực hiện tốt công tác thú y, bảo vệ thực vật, do vậy, giá trị sản xuất/ha đất nôngnghiệp hàng năm đều tăng (Đến năm 2018 ước đạt 137 triệu đồng/ha, tăng 21 triệuđồng/ha so với năm 2013); Ngành trồng trọt chiếm tỷ trọng trên 80% giá trị sản xuất;Trên địa bàn quận có các vùng cây ăn quả đặc sản: Cam Canh, Bưởi Diễn, là sản phẩmnông nghiệp có giá trị kinh tế cao được người tiêu dùng ưa chuộng

b Về thu, chi ngân sách

Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đã tạo ra được “sự bứt tốc “ ngay từ năm đầutiên thành lập (vượt 40% so với dự toán), tạo đà cho những năm tiếp theo Kết quả, thungân sách nhà nước trên địa bàn giai đoạn 2014-2018 đạt 31.926,72 tỷ đồng, tăng bìnhquân 36,4%/năm Năm 2018 thu ngân sách đạt 8.418 tỷ đồng, tăng gấp 3,3 lần so với

Trang 39

năm 2014; trong đó, thu ngân sách trên địa bàn (không tính tiền sử dụng đất) đạt 4.763 tỷ

đồng, tăng 3,4 lần so với năm 2014 Thu ngân sách hàng năm đều vượt dự toán được

giao1 và đứng trong 05 quận có số thu cao nhất Thành phố, điều này phản ảnh rõ nét sựphát triển kinh tế của quận, Quận đã đảm bảo thu cân đối ngân sách

Tổng chi ngân sách giai đoạn 2014- 2018 đạt 9.775,178 tỷ đồng, tăng bình quân18,4%/năm; chi thường xuyên đảm bảo thực hiện đẩy đủ các chế độ, chính sách và đápứng được yêu cầu quản lý; Chi đầu tư chiếm tỷ lệ 63%, trong đó, ưu tiên chi đầu tư chogiáo dục chiếm tỷ trọng khoảng 40% tổng chi ngân sách quận

c Huy động vốn đầu tư phát triển và xây dựng cơ sở hạ tầng theo hướng văn minh, hiện đại:

Trong 05 năm 2014-2018, quận đã huy động các nguồn lực đầu tư từ nguồnngân sách và nguồn lực xã hội, đặc biệt là nguồn ngân sách, tập trung vốn cho các dự

án thuộc lĩnh vực đầu tư ưu tiên, các dự án hạ tầng văn hoá xã hội còn thiếu, xây dựng

hạ tầng khung Riêng nguồn vốn ngân sách do quận quản lý trong 05 năm 2014-2018:4.235,5 tỷ đồng [17]

2.1.2.2 Về thực trạng xã hội

a Công tác văn hóa – thể thao

Các hoạt động văn hóa, văn nghệ quần chúng tại cơ sở thường xuyên được đẩymạnh và nâng cao chất lượng Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống vănhóa tiếp tục được thực hiện hiệu quả Năm 2018, tỷ lệ hộ gia đình được công nhận

“Gia đình văn hóa” đạt 88,5% và tỷ lệ tổ dân phố văn hóa đạt 82,9% vượt kế hoạchThành phố giao và đạt 100% kế hoạch quận giao

b Công tác giáo dục đào tạo

Chất lượng giáo dục tiếp tục được quan tâm đầu tư phát triển đồng đều trong cả

hệ thống công lập và ngoài công lập

Đến nay, hệ thống các trường học trên địa bàn quận là 64 trường học (mầm non,tiểu học, THCS) thuộc Quận quản ý, trong đó số trường công lập chiếm 43,75% (28trường) và trường ngoài công lập chiếm 56,25% (36 trường) Tổng số trường học phổthông được công nhận đạt chuẩn quốc gia 29/33 trường (19 trường công lập, 7 trườngngoài công lập và 3 trường THPT), tỷ lệ trường công lập do quận quản lý đạt chuẩnquốc gia đạt 57,6% (19/28 trường)

Trang 40

Điểm đặc biệt của quận là sự phát triển nhanh và chất lượng cao của hệ thốnggiáo dục ngoài công lập, đây là một lợi thế riêng có của quận.

c Công tác Y tế - Dân số KHHGĐ

Duy trì 100% các trạm y tế liên phường đạt chuẩn quốc gia; trung tâm y tế quậnđạt tiêu chí Trung tâm Y tế cấp quận/huyện.Quận đã duy trì, đảm bảo hoạt động y tế tạicác cơ quan, trường học

Công tác Dân số - KHHGĐ tiếp tục được quan tâm thực hiện Tỷ suất sinh thônăm 2017 là 16‰, giảm 0,13‰ so với năm 2016; Tỷ lệ sinh con thứ 3 là 3,52%, giảm0,08% so với năm 2016 Tỷ lệ sàng lọc trước sinh đạt 70%, tỷ lệ sàng lọc sơ sinh đạt45%

d Công tác an sinh xã hội

Tăng cường dạy nghề, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người laođộng.Thực hiện hỗ trợ tạo việc làm cho 3.698 người lao động, tỷ lệ lao độngtrong độ tuổilao động là 73% trong đó, tỷ lệ lao động qua đào tạo là 59,8% Cơcấu lao động: TM-

DV chiếm 68%; CN-TTCN chiếm 26%; NN chiếm 6%

Việc cung cấp điện trên địa bàn Quận thường xuyên duy trì bảo đảman toàn, ổnđịnh, liên tục cho các mục đích sử dụng điện trên địa bàn, đặc biệt là đảm bảo điệnphục vụ sản xuất và phục vụ các ngày lễ quan trọng của đất nước và thành phố Tuynhiên, xét theo tiêu chí đô thị thì còn một số khu vực dân cư trênđịa bàn Quận chưa cómạng lưới đèn chiếu sáng tại các ngõ, hẻm

Về cung cấp nước sạch: đã rà soát, tổng hợp báo cáo UBND thành phố chỉđạocác Công ty nước sạch đầu tư hệ thống cấp nước sạch phục vụ nhân dânphường Đại

Mỗ, Tây Mỗ, Phương Canh, Xuân Phương; chủ động cấp nước sạchcho các hộ dânkhu tái định cư 3,6ha Xuân Phương bằng xe téc chở nước sạch.Đưa tỷ lệ dân số được

sử dụng nước sạch đạt tỷ lệ 83,1%, đạt 100% kế hoạch [17]

*Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội quận Nam Từ Liêm

Quận Nam Từ Liêm có vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế, nằm ở phía Tây thủ

đô Hà Nội, địa bàn Quận có tuyến đường huyết mạch là Đại lộ Thăng Long, Quốc lộ

32 chạy qua rất thuận lợi cho giao thông Ngoài ra, Quận cũng có một nguồn lao độngdồi dào (trong và ngoài Quận), cơ bản được đào tạo có tay nghề, đáp ứng cho nhiềungành kinh tế Cơ sở hạ tầng vững chắc đã được hình thành lâu dài và ngày càng được

Ngày đăng: 05/04/2021, 10:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Võ Tử Can, “Phương pháp luận cơ bản về quy hoạch sử dụng đất đai”. Báo cáo tổng kết đề tài. Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận cơ bản về quy hoạch sử dụng đất đai
14. UBND quận Nam Từ Liêm, “Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của quận Nam Từ Liêm – thành phố Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất đến năm2020 của quận Nam Từ Liêm – thành phố Hà Nội
3. Nguyễn Đình Bồng (2014). Mô hình quản lý đất đai hiện đại ở một số nước và kinh nghiệm cho Việt Nam. NXB Chính trị Quốc gia Khác
5. Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội . Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 02 tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội về việc thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) thành phố Hà Nội Khác
15. UBND quận Nam Từ Liêm, Báo cáo tình hình quản lý nhà nước về đất đai và số liệu thống kê đất đai qua các năm Khác
16. UBND quận Nam Từ Liêm, Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất các năm 2015 đến 2018 Khác
17. UBND quận Nam Từ Liêm (2018), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế - xã hội Khác
18. UBND thành phố Hà Nội. Quyết định số 4874/QĐ-UBND ngày 15/8/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị S3, tỷ lệ 1/5000 Khác
19. UBND thành phố Hà Nội. Quyết định số 405/QĐ-UBND ngày 16/01/2014 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị S2 tỷ lệ 1/5000 Khác
20. UBND thành phố Hà Nội. Quyết định số 695/QĐ-UBND ngày 01/2/2013 của UBND thành phố Hà Nội về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Hà Nội Khác
21. UBND thành phố Hà Nội. Quyết định số 2627/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2015 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng đô thị thành phố xanh, tỷ lệ 1/500 tại phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội Khác
22. UBND thành phố Hà Nội. Quyết định số 3733/QĐ-UBND ngày 11 tháng 07 năm 2014 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu 2011-2015 quận Nam Từ Liêm Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w