Câu hỏi ĐỀ1: Câu 3 (5đ) Phân tích và so sánh các khái niệm “CNCNVH” và “CNCNVH sang tạo” và “CNCNVH bản quyền”. (3đ) Đánh giá tình hình phát triển của nghành thủ công nước ta hiện nay ( chọn một nghành thủ công cụ thể). (2đ) Đề xuất giải pháp phát triển nghành Thủ công nước ta trong thời gain tới. ĐỀ 2: Câu 4 (5đ) Phân tích qui trình sang tạo và phân phối sản phẩm và dịch vụ các nghành CNVH. (3đ) Đánh giá tình hình phát triển của nghành điện ảnh nước ta hiện nay? (2đ) Đề xuất giải pháp phát triển nghành Điện ảnh Việt Nam trong thớid gain tới. ĐỀ 3: Câu 5 (5đ) Phân tích những đặc điểm cơ bản của CNCNVH? (3đ) Đánh giá tình hình phát triển của ngành Thiết kế thời trang ở nước ta hiện nay.? Đề xuất những giải pháp phát triển nghành Thiết kế thời trang Việt Nam trong thời gian tới. ĐỀ 4: Câu 6 5đ Phân tích vai trò của CNCNVH đối với sự phát triển KT, VH, XH. 3đ Trình bày chình sách phát triển CNCN sang tạo của Vương quốc Anh 2đ Đề xuất chính sách phát triển của CNCNVH Việt Nam hiện nay? ĐỀ 5: Câu 7 Phân tích xu hướng phát triển của CNCNVH? Trình bày chính sách phát triển của CNCNVH Trưng Quốc? Đề xuất giải pháp phát triển CNCNVH ở nước ta ĐỀ 6: Câu 8 Phân tích qui trình sang tạo và phân phối sản phẩm của 1 ngành thủ công cụ thể? Phân tích khái niệm và đặc điểm cảu ngành điện ảnh Đánh giá thành tựu và hạn chế của ngahnhf điện ảnh VN thời gian qua ĐỀ 7: Câu 9 Phân tích tính chất phụ thuộc vào luật bản quyền, tính rủi ro và khác biệt giữa chi phí sản xuất và tái sản xuất của ngành Điện ảnh Trình bày xu hướng quốc tế hóa và địa phương hóa của CNCNVH Phân tích khái niệm và đặc điểm của ngành thủ công
Trang 1CÁC NGHÀNH CÔNG NGHIỆP VĂN HÓA
(3đ) Đánh giá tình hình phát triển của nghành điện ảnh nước ta hiện nay?
(2đ) Đề xuất giải pháp phát triển nghành Điện ảnh Việt Nam trong thớid gain tới
ĐỀ 3: Câu 5
(5đ) Phân tích những đặc điểm cơ bản của CNCNVH?
(3đ) Đánh giá tình hình phát triển của ngành Thiết kế thời trang ở nước ta hiện nay.?
Đề xuất những giải pháp phát triển nghành Thiết kế thời trang Việt Nam trong thời gian tới
ĐỀ 4: Câu 6
5đ Phân tích vai trò của CNCNVH đối với sự phát triển KT, VH, XH
3đ Trình bày chình sách phát triển CNCN sang tạo của Vương quốc Anh
2đ Đề xuất chính sách phát triển của CNCNVH Việt Nam hiện nay?
ĐỀ 5: Câu 7
Phân tích xu hướng phát triển của CNCNVH?
Trình bày chính sách phát triển của CNCNVH Trưng Quốc?
Đề xuất giải pháp phát triển CNCNVH ở nước ta
Trình bày xu hướng quốc tế hóa và địa phương hóa của CNCNVH
Phân tích khái niệm và đặc điểm của ngành thủ công
TRẢ LỜI
Câu 3
Trang 21 (5đ) Phân tích và so sánh các khái niệm “CNCNVH” và “CNCNVH sang tạo” và “CNCNVH bản quyền”.
Các nội dung này
thường được bảo
thuật, biểu diễn,
nghệ thuật thi giác,
11 lĩnh vực: Quảng cáo, Kiến trúc, Thị trường nghệ thuật
và đồ cố, Thủ công, Thiết kế, Thiết kế thời trang, Phim video và nhiếp ảnh;
Âm nhạc, nghệ thuật thị giác và nghệ thuật biểu diễn; Xuất bản;
Phần mềm các trò chơi máy tính và điện tử; Truyền hình và phát thanh
- Chính phủ
Anh đã định nghĩa CNCN sáng tạo là:
những nghành công nghiệp có nguồn gốc từ sự sáng tạo,
kỹ năng và tài năng
cá nhân, có khả năng tạo ra của cải
và việc làm thông qua việc tạo ra và khai thác các sở hữutrí tuệ
tố sáng tạo vì sáng tạo là bản chất của văn hóa, nghệ thuật
Hai mặt “sáng tạo”
và văn hóa” là hai
- Là tất cả
các nghành công nghiệp tạo ra sản phẩm bản quyền hoặc sản phẩm cơ bản, cốt lõi của ngành Ví dụ như quảng cáo, phần mềm máy tính, thiết
kế, nhiếp ảnh, điện ảnh, viideo, nghệ thuật biểu diễn, âm nhạc (xuất bản, thu
âm, và biểu diễn âmnhạc), xuất bản, phát thanh, truyền hình và trò chơi video
- Quan điểm
này thống nhất với quan điểm về CNCNVH củaUNESCO ở chỗ đều khẳng định sản phẩm của các nghành công nghiệpnày thường được vàcần được bảo hộ bởiluật bản quyền Quan điểm nàycũng
có điểm tương đồngvới quan điểm về
“CNCN sáng tạo” của Chính Phủ Anh khi coi các nghành như phần mềm máytính hay thiết kế công nghiệp thuộc ngành này
- CNCNVH
bản quyền được được tạo nên từ 3 nhóm: CNVH, CNCN sáng tạo và công nghiệp dịch vụphân phối Như vậy,
Trang 3CNVH có thể được coi là một bộ phận của công nghiệp bản quyền.
Đánh giá thành tựu
- CHCNVH bao gồm nhiều ngành khác nhau thuộc lĩnh vực văn hóa tạo nên sự đa
dạng, phong phú, đa dạng
- Là sự kết hợp của nhiều nghành, nhiều nghề và tập trung được nguồn lực con
người tạo nên sự sáng tạo, độc đáo cho các sản phẩm được tạo ra
- Có thị trường tiêu thụ rộng lớn trên toàn thế giới, luôn đáp ứng được nhu cầu và
thị hiếu của khán giả do được hình thành từ chính nhu cầu của khán giả Chẳng hạn do nhu cầu nhân bản để sử dụng rộng rãi các tác phẩm và nhu cầu đọc sách của xã hội là những nguyên nhân chính dẫn đến việc hình thành công nghiệp xuất bản và in ấn…
-Đánh giá hạn chế
- Người dân chưa có nhận thức đúng đắn về các ngành công nghiệp văn hóa do nó
còn khá mới mẻ
- Ở Việt Nam, CNCNVH chưa được đầu từ đúng mức do vậy không thu hút được
nguồn lực, chất lượng sản phẩm văn hóa còn thua kém bạn bè khu vực
- Chưa có con số thống kê cụ thể cho biết các doanh thu, lợi nhuận đến từ
CNCNVH
- CNCNVH chưa nhận được sự quan tâm từ thị trường trong nước.
- Doanh thu không cao như các nghành khác.
- Cần nhiều công sức, thời gian và sự sáng tạo mà thu nhập lại không đáp ứng đủ
yêu cầu
- Nảy sinh mâu thuẫn giữa các giá trị văn hóa.
- Chẳng hạn như mâu thuẫn giữa các giá trị văn hóa vốn mang tính trừu tượng, định tính với hiệu quả kinh tế thị trường vốn mang tính cụ thể, định lượng; mâu thuẫn giữa tính cấp bách của phát triển văn hóa với nhận thức lạc hậu của nhiều người đối với công nghiệp văn hoá; mâu thuẫn giữa khả năng tăng trưởng nhanh chóng của tiêu dùng văn hóa với sự lạc hậu của phương thức sản xuất văn hóa, cơ chế kinh doanh văn hóa chưa có sự linh hoạt và đồng bộ; mâu thuẫn giữa nhu cầu bức thiết của công nghiệp văn hóa và hệ thống chính sách không nhất quán dẫn tới sự chia cắt các ngành nghề, các khu vực theo lối mạnh ai nấy làm; mâu thuẫn giữa nhu cầu rất lớn của công nghiệp văn hóa với tiền vốn và nguồn vốn xã hội chưa thu hút được”
-2 (3đ) Đánh giá tình hình phát triển của nghành thủ công nước ta hiện nay ( chọn một nghành thủ công cụ thể)
Trang 4NGHÀNH LỤA VẠN PHÚC
Thành tựu
- Phương diện sản xuất
+ Mức độ ưa chuộng và tiêu thụ vải tơ tằm của người Việt Nam tăng gấp đôi so với năm trước Việt Nam hiện nay đã sản xuất được khoảng 34 loại vải dệt từ sợi tơ tằm Trong
đó có nét độc đáo như taffta Toàn Thịnh dệt thủ công làm cho vải mềm, độ bóng cao hơn taffta dệt bằng máy công suất nhanh; vải lụa dasmark không bóng, nhưng đảm bảo không bị nhăn và không cần ủi
+ Không ngừng cải tiến nâng cao phương diện sản xuất
Dự kiến trong trong vòng hai năm, tơ lụa Việt Nam sẽ phát triển mạnh vàtrở thành một sản phẩm đủ sức cạnh tranh với lụa của các nước trong khu vực trên cả hai phương diện xuất khẩu và bán cho người tiêu dùng trong nươcs Hứa hẹn về sự phát triển,hoàn thiện cả về chất lượng và số lượng
- Phân phối và tiêu thụ sản phẩm
+ Những nhãn hiệu tơ lụa Việt Nam nổi tiếng như Vạn Phúc, Hà Đôg, Bảo Lộc… vẫn sản xuất theo qui mô nhỏ của từng hộ gia đình trong khu vực Mẫu đẹp, màu sắc ccập nhật thời trang, chất lượng vải ngày càng tốt hơn
+ Chất lượng sản phẩm tốt làm tăng sức cạnh tranh với các sản phẩm lụa trên toàn thế giới
+ Là loại lụa tơ tằm đẹp nổ tiếng có từ ngàn năm trước, lụa Hà Đông từng được chọn may trang phục cho triều đình
+ Lụa nói chung và lụa Vạn Phúc nói riêng có đặc điểm ấm áp vào mùa đôngvà mát
mẻ vào màu hè Hoa văn tran trí trên vải lụa rất đa dạng như mẫu Song hạc, mẫu Thọ Đỉnh, mẫu Tứ Quý…
+ Lụa Vạn Phúc luôn mịn óng, mềm mại với màu sắc óng ánh, đường nét tinh tế khi nổi khi chìm, có loại trang nhã có loại rực rỡ
+ Thị trường tiêu thụ rộng lớn với hơn 80 triệu dân, hơn nữa kinh tế ngày một phát triển nên thu nhập của người dân ngày một tăng cao, họ sẽ có xu hướng tiêu dùng các sản phẩm cao cấp hơn
+ Chất liệu đẹp, tinh tế, nếu kết hợp với thời trang một cách khéo léo chác chắn sẽ đc
ưa chuộng nhiều hơnhiện nay Và ngày càng nhiều người tìm đến sản phẩm thủ công víwụ tinh tế, độc đáo của nó
- Phương diện sản xuất
+ Tình trạng chất lượng sản phẩm không đồng đều giưuã các lô hàng hay các cơ
sở sản xuất với nhau do sản xuất còn mang tính chất thủ công
Trang 5+ Chưa đảm bảo được đặc tính “hoàn toàn tự nhiên” đã làm giảm sức cạnh tranh bên thu nhập nước ngoài
+ kĩ thuật dêtk may chưa cao
+ Chưa được đầu tư về trang thiết bị hiện đại
+ Mẫu mã chưa nhiều và chưa mới
- Phân phối và tiêu thụ sản phẩm
+ Giá thành sản phẩm cao so với thu nhập của người dân Việt Nam hiện nay+ Chưa có hệ thống nhận diện để phân biệt với những loại lụa khác
+ Mẫu sản phẩm chưa đủ phog phú, còn một số đoạn thị trường bị bỏ sót
+ Truyền thông quảng cáo sản phẩm còn ít, chủ yêý người dân chỉ ngh, biết qua về sản phẩm chứ không có thông tin chính xác về mẫu mã… giác cả nếu không bỏ công sức tìm hiểu
+ Cửa hàng bán lụa tơ tằm mọc lên ngày càng nhiều, ở Hà Đông hình thành ba dáyphố lụa với gần 150 cửa hàng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của du khách.+ Sản phẩm lụa chủ yếu được tiêu thu trên thị trường nội địa (khoảng 70%) Làng Vạn Phúc cũng là nơi cung cấp cho các cửa hàng trân phố Hàng Gau, Hàng Đào Hoạt động chủ yếu tập trung và màu Xuân và Hạ
+ Lượng hàng sản xuất chưa cao do chất lượng chưa ổn định và công tác
Marketing sản phẩm còn yếu
- Nguồn nhân lực
+ Phải đối mặt với những đối thủ cạnh tranh rất mạnh như Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan không chỉtrên thị trường quốc tế mà còn trong thị trường nội địa Các đối thủ này không chỉ mạnh về nhiều mặt như: tiềm lực các nguồn lực: con người, vật chất, thôngtin mà còn cókinh nghiệm về hệ thông phân phối rất mạnh, kể cá việc bán lẻ cũng chuyênnghiệp hơn các doanh nghiệp Việtnam
+ Chất lượng nguồn nhân lực không cao do không được tập trung đào tạo chuyên sâu
- Phương thức quản lý
+ Mặt bằng cho sản xuất còn chật hẹp, thiếu vốn đầu tư cho phát triển sản xuất, cách quản lý sản xuất chưa chuyên nghiệp và khó có thể thay đổi một sớm một chiều.+ Không tập trung quản lý được các sản phẩm
+ Không tập trung đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao
Nguyên nhân chủ quan
- Do đời sống người dân tăng cao, nhu cầu sử dụngcác phẩm chất lượng tăng lên.
- Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng cả về chất lượng và mẫu mã.
- Cạnh tranh với ngành dệt trong nước và quốc tế
- Tạo thu nhập, nâng cao đời sống của nhân dân
- Duy trì, bảo tồn và phát huy nghề truyền thống của dân tộc
Nguyên nhân khách quan
- Chưa có hệ thống nhận diện cụ thể
- Chưa có logo bản quyền thương hiệu sản phẩm
- Giá thành quá cao so với thu nhập của người dân trong nước
- Chưa có chế tài xử lý trong việc bảo vệ sản phẩm.
- Chưa xây dựng rõ ràng hệ thống khác biệt với các sản phẩm lục trong nước và
- Giải pháp cải tạo nguồn nhân lực
+ Chú trọng quan tâm tới đời sống vật chất và tinh thần của người thợ thủ công
Trang 6+ Mở các lớp đào tạo thủ công chất lượng cao kem phí hỗ trợ
- Giải pháp phát triển sản xuất, phân phối và tiêu thu sản phẩm, dịch vụ
+ Nhà nước cần bảo trợ thị trường đầu ra cho các sản phẩm
+ Đổi mới sản xuất, đầu tư trang thiết bị
+ Sản phẩm nên đầu tư về mẫu mã và chất lượng nhưng cần giữ được nét truyền thống
+ Tăng cường khai thác du lịch làng nghề để tuyên truyền, quảng bá với bạn bè cácnước về làng nghề truyền thống của Việt Nam
- Giải pháp quản lý
+ Xây dựng chính sách bảo hộ thương hiệu
+ Tăng cường vai trò của quản lý, của các cấp chính quyền và hiệp hiệp làng nghề+ Có chính sách bảo tồn và phát huy những sản phẩm văn hóa truyền thống
+ Cần có bộ máy thống nhất đối với hoạt động sản xuất làng nghề thủ công
+ các doanh nghiệp cần liên kết với nhau để tạo nên sức mạnh
+ tăng cường giáo dục, đào tạo về làng nghề truyền thống
Câu 4
(5đ) Phân tích qui trình sang tạo và phân phối sản phẩm và dịch vụ các nghành CNVH.
- Giai đoạn 1: phát triển ý tưởng về sản phẩm và dịch vụ
+ Ý tưởng sáng tạo là xuất phát điểm, là khơi nguồn cho mọi sự sáng tạo, sản xuất
và lưu thông trong lĩnh vực công nghiệp văn hóa Vì vậy, ý tưởng sáng tạo là vấn đề then chốt mang ý nghĩa sống còn trong qui trình
+ ý tưởng sáng tạo là suy nghĩ, phát hiện về sự vật, sự việc mới, khác với các sự vật, sự việc đã có Ý tưởng sáng tạo không chỉ là những quan niệm về điều gì đó hoàn toàn mới, chưa từng có trước đây mà còn có thể là phát hiện về cách sử dụng mới của các
đồ vật đã có, phương thức mới trong sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Để phát triển ý tưởng thành cấc sản phẩm hiện hữu, ý tưởng sản phẩm phải có tính khả thi, nghĩa là phải có khả năng thực hiện trong thực tế Tính khả thi liên quan đến các điều kiệnthực tiễn về công nghệ, tài chính, nhân lực, xã hội,… để tạo ra sản phẩm cuối cùng bởi có những ý tưởng sáng tạo nhưng đến cả chục năm vẫn chưa thể thực hiện.Chẳng hạn như việc Ý tưởng sáng tạo cho Con đường Gốm sứ dọc sông HồngNhà báo, họa sĩ Nguyễn Thu Thủy nhận thấy vẻ đơn điệu của tuyến đường đê dẫn
về Hà Nội và vẻ đẹp tiềm ẩn của các mảng sứ hingr được chất bên bờ sông Hồng đoạn qua Bát Tràng Kết hợp với trải nghiệm cá nhân khi thưởng thức các công trình nghệ thuật công cộng ở một số nước trên thế giới, Nguyễn Thu Thủy đã hình thành ý tưởng vềcon đường gốm sứ dọc sông Hồng ở thủ đô để tôn vinh nghề gốm thủ công ở Việt Nam, giới thiệu các giá trị văn hóa, lịch sử đất nước và đem lại môi trường sạch, đẹp và thân thiện
- Giai đoạn 2: Sản xuất sáng tạo sản phẩm và Dịch vụ
+ Sau khi đã hình thành ý tưởng về sản phẩm văn hóa, ý tưởng sẽ được thực hiện trong thực tế để tạo nên sản phẩm Đặc điểm trong quá trình sáng tác, sản xuất trong mỗi nghành công nghiệp văn hóa là khác nhau; nhưng có thể nói, đặc điểm chung của hoạt động sáng tạo nghệ thuật là giàu cảm xúc, tính thẩm mỹ và sáng sáng tạo
+ Chủ thể của quá trình sáng tác, sản xuất sản phẩm văn hóa là nghệ sỹ, nghệ nhân… Bên cạnh đó, trong quátrình sáng tác sản xuất phải chú ý đến các vấn đề cơ bản như nguồn nguyên liệu, công nghệ sản xuất, đối tác sản xuất…
+ Chẳng hạn như qui trình dàn dựng tác phẩm sân khấu tại Sân khấu IDECAF- Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 7Cũng theo qui trình như các nhà hát, sau khi có kịch bản thì sẽ chọn đạo diễn Tại IDECAF, NSƯT Thành Lộc là đạo diễn trực tiếp cho nhiều tác phẩm, hoặc công ty có thểmời đạo diễn nước ngoài Nếu đạo diễn thấy kịch bản phù hợp vớiphong cách của họ thì
họ sẽ chấp nhận Thành Lộc là người hỗ trợ đắc lực cho đạo diễn bằng cách giới thiệu diễn viên phù hợp cho từng vai diễn Sau khi quyết định diễn viên thì bắt đầu lên sàn tập Đạo diễn được giao toàn quyền từ việc chọn nghệ sĩ, nhà thiết kế đến chọn âm nhạc… Song song, nghệ sĩ Huỳnh Anh Tuấn đóng vai trò là nhà Quản lý, đảm đương các khâu hậu cần và vấn đề kinh phí phục vụ cho quá trình dàn dựng tác phẩm và sau này là biểu diễn tác phẩm
- Giai đoạn 3: phân phối và phát hành sản phẩm
+ Nội dung và nhiệm vụ chủ yếu của giai đoạn này là đưa sản phẩm VHNT đến tayngười tiêu dùng Điều đó có nghĩa là hoạt động Marketing cần được thực hiện ngày từ giai đoạn đầu tiên và trong mọi giai đoạn của quá trình Ví dụ nhiều hãng sản xuất phim
đã thực hiện marketing cho bộ phim từ khi có ý tưởng về kịch bản hoặc tuyển chon diễn viên Thường thì đây là giai đoạn các doanh nghiệp triển khai nhiều hoạt động quảng bá, giới thiệu cho sản phẩm văn hóa đã được sản xuất
+ Do mỗi loại hình sản phẩm văn hóa đều là sản phẩm đặc thù nên mỗi nghành công nghiệp văn hóa có phương thức phân phối, phát hành riêng
+ ví dụ
Tổng công ty sách Việt Nam- một doanh nghiệp phổ biến/ phát hành sách
Tổng công ty Sách Việt Nam, gọi tắt là Savina, địa chỉ 44 Tràng Tiền- Quận Hoàn Kiếm- HN
Kinh doanh các loại xuất bản phẩm trong nước và nước ngoài tại Việt Nam
Trực tiếp xuất nhập khấu và nhập khẩu ủy thác xuất bản phẩm
Liên kết xuất bản, in ấn và dịch vụ in các loại xuất bả phẩm: sách, văn hóa phẩm, các ấn phẩm văn hóa thông tin khác
Đame nhiệm phát hành sách cho hệ thống thư viện văn hóa và trường học thoe chương trình tài trợ của Chính phủ và Bộ Văn hóa, Thế thao và Du lịch
- Giai đoạn 4: Bảo quản và tiêu thụ
+ Đây là giai đoạn cuối cùng của qui trình sản xuất và phân phối các nghành công nghiệp văn hóa
+ Ngày nay, cùng với sự phát triển của khoa học công nghê, con người có thể thưởng thức nghệ thuật theo nhiều cách khác nhau Có thể xem 1 bộ phim tại rạp hay ngồi nhà xem trực tuyến
+ Về bảo quản các sản phẩm văn hóa
Các sản phẩm văn hóa cần được lưu truyền cho thế hệ tương lai, nó khác khoa học
ở chỗ “cái mới không hẳn thay thế cái cũ” Ví dụ như hình thức Thơ Đường vẫn được sử dụng từ hàng ngàn năm nay trong khi ngày nay có hàng trăm thể loại thơ khác xuất hiện.Việc giữ gìn, bảo quản các tác phẩm văn hóa của quá khứ đòi hỏi các kĩ năng chuyên nghành và phương tiện, công cụ đặc thù Chẳng hạn như trong nghành mĩ thuật, các tổ chức thực hiện việc bảo quản, bảo tồn là bảo tàng, gallery, các nahf sưu tập cá nhân
- So sánh quá trình này với quá trình sáng tạo và phân phối của các nghành sản
xuất vật chất
Trang 8- Hệ thống sản
xuất vật chất
Hệ thống sản xuât tinh thầnGiống nhau Đều gồm các công đoạn chính: sản xuất, phân
phối, bảo quản và tiêu thụ sản phẩm
trên thường tách rời, độc lập với nhau
Các công đoạn trên có thể gắn kết chặt chẽ, liên tục, không tách rời
- Quá trình
sản xuất chủ yếu dựa trên nguyên tắcđầu vào mang tính vật chất, vật thể như nguyên liệu thô, nhiên liệu…
- Quá trình
sản xuất chủ yếu phụ thuộc chủ yếu vào nguyên liệu mang tính phi vật thể như sự sáng tạo,tài năng và kỹ năngcủa người sáng tạo, sản xuất
Lao động sản xuất mang tính tập thể, theo dây chuyền, sản xuất hàng loạt, qui mô lớn
Lao động sáng tạo mang tính cá thể, đơn nhất, thường có qui mô nhỏ, đặc biệt trong hoạt động sáng tạo nguyên bản các sản phẩm văn hóa
+ Có những thể laoị mới và chủ đề mới
- Phân phối và tiêu thụ sản phẩm
+ Thu hút được sự chú ý của phương Tây và accs nước láng giềngchâu Á, Thái Bình Dương
+ Đạt được nhiều cao tại liên hoan phim quốc tế
+ Thu hút được nguồn đầu tư trong nước và quốc tế
+ Có sự hợp tác với nhiều phim như: Vũ khúc con cò (Việt Nam- Singapore, Mùa len trâu (VN- Pháp- Bỉ)
+ Đáp ứng đươc nhu cầu giải trí đồng thời quan tâm đúng mức đếntính thẩm mỹ và
ý nghĩa xã hội của tác phẩm
Trang 9+ hãng phim tư nhân tăng là phong phú thêm thị trường điện ảnh trong nước
Hạn chế
- Phương diện sản xuất
+ Phương tiện kĩ thuật lạc hậu, ít được đầu tư, chỉ có các hãng phim như: hãng phim truyện Việt Nam, Hãng Phim Giải Phóng, Hãng Phim truyện 1
+ Trang thiết bị chư đáp ứng được nhu cầu sử dụng và tốc độ hiện đại hóa
- Phân phối và tiêu thụ sản phẩm
+ Ngân sách không đầy đủ
+ Ngày càng nhiều phim nhập ngoại từ Châu Á, châu Âu, và Mỹ
+ Thị trường điện ảnh bị bí hẹp và chứa đựng nhiều rủi ro
+ Sự chênh lệch giữa phim nhập và xuất vẫn chênh lệch quá lớn, gây ra sự bất lợi cho phim nội địa
- Nguồn nhân lực
+ Đội ngũ làm phim và đội ngũ cán bộ kỹ thuật điện ảnh còn mỏng, thiếu đồng bộ.+ Chưa tạo được cơ chế huy động vốn một cách linh hoạt để có thể thu hút được các nguồn lực trong xã hội tham gia hoạt động điện ảnh
+ Nhiều diễn viên nổi tiếng đã chuyển sang làm việc trong lĩnh vực vô tuyến truyền hình vì có nhiều lợi nhuận hơn
- Phương thức quản lý
+ Do không thích hợp với cơ chế mới, không hòa nhập và theo kịp với sự phát triển của đất nước và xu thế của thời đại, đã tụt hậu và có nguy cơ không thể tồn tại nếu Nhà nước không tài trợ đơn đặt hàng
+ Sự thiếu đồng bộ ở các khâu đã làm nảy sinh nhiều vấn đề Chẳng hạn như Nhà nước đã đầu tư cho điện ảnh tổng số 60,2 tỷ VNĐ trong giai đoạn 2001-2004 cho trang thiết bị nhưng vẫn chưa cải thiện được tình hình
+ Các hãng phim tư nhân ngày càng tăng dẫn đến khó kiểm soat và quản lý
Nguyên nhân chủ quan
- Do điện ảnh hấp dẫn được người xem theo cách tái hiện đầy chân thực
- Với tiềm năng biểu hiện phong phú, mới lạ, có lợi nhuận, điện ảnh thu hút được
sự quan tâm của các nhà nghệ thuật
- Về kĩ thuật, nghành điện ảnh nhận được sự hỗ trọ đắc lực của rất nhiều nghành
nghề khác nhau, tạo sự phong phú, hấp dẫn
- Nhận được sự quan tâm của các dự án trong và nhoài nước.
- Do sự phát triển của công nghệ giúp cho việc trao đổi phim cũng trở nên dễ dàng -
Nguyên nhân khách quan
- Ngân sách không đầy đủ
- Chỉ có hãng phim nhà nước mà ko có hãng phim tư nhân
- Số lượng phim sản xuất giảm dần
- Chưa tạo được cơ chế huy động vốn một cách linh hoạt
- Thu nhập ko cao nên ko thu hút được nguồn lực
- Chưa có sự đồng bộ trong qua trình quản lý
- Chưa có chính sách hỗ trợ cho nghành điện ảnh
3 (2đ) Đề xuất giải pháp phát triển nghành Điện ảnh Việt Nam trong thớid gain tới.
- Giải pháp về nguồn nhân lực
+ Đào tạo nhân lực có chất lượng cao
- Phân phối và tiêu thụ sản phẩm
- + Chính sách và hỗ trợ cho nghành điện ảnh về hạ tầng cơ sở
Trang 10- Quản lý
+ tăng cường quản lý các xưởng phim tư nhân
+ Quản lý chặt chẽ chất lượng phim
- Phương diện khác
+ Chính sách về thuế, đầu tư các phim thể nghiệm nghệ thuật
+ Tăng cường và quan tâm đến công tác quảng bá đề tạo càu nối giữa điện ảnh với công chúng
+ Chuẩn bị và đầu tư nhiều hướng
Câu 5
1 (5đ) Phân tích những đặc điểm cơ bản của CNCNVH?
- Được bảo hộ bởi luật bản quyền
+ Luật bản quyền ra đời vào thế kỉ XVII, XVIII, nhằm bảo hộcác tác phẩm in về văn học, nghệ thuật sau đó được mở rộng ra tới các bản vẽ kĩ thuật bản đồ,bả vẽ, điêu khắc, kiến trúc Sau đó pahts triển thành hệ thống phức hợp hơn
+ Luật bản quyền xử lý quyền lựoi của 3 nhóm là người sáng tạo, người sử dụng vàngười sở hữu tác phẩm Ví dụ, tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm có thể quyết định việc sao chép tác phẩm, phân phối, phổ biến tác phẩm tới công chúng bằng bất cứ phương tiện
và phương thức nào
+ Bên cạnh đó còn có quyền liên quan nhằm bảo vệ quyền lợi người biểu diễn Ví
dụ diễn viên, ca sĩ, nhạc công và nhà sản xuất chương trình như công ty sản xuất băng đĩanhạc, cơ quan truyền thông
+ Luật bản quyền tôn trọng và bảo vệ quyền lợi vật chất của người sáng tạo, đảm bảo họ có được thu nhập chính đáng từ lao động sáng tạo
+ Bảo vệ quyền lợi tinh thần của người sáng tạo khi công nhận và tôn vinh thành tựu sáng tạo của họ
+ CNCNVH được xây dựng trên nền móng của luật bản quyền Nếu ko có nên tảngvững chắc, toàn bộ nghành CNVH sẽ sụp đổ
Ví dụ về việc vi phạm luật bản quyền tác giả hiện nay trong sáng tác âm nhạc ở
VN Nếu coppy nhạc trái phép hay còn gọi là đạo nhạc là hành vi vi phạm pháp luật không chỉ các nahf sản xuất, kinh doanh âm nhạc mà ngay cả nhạc sĩ mắc phải Điều này đòi hỏi các cơ quan có thẩm quyền phải nâng cao hoạt động quản lý và nghệ sĩ phải cóý thức trách nhiệm đầy đủ hơn trong hoạt động nghệ thuật
- Quy mô của các doanh nghiệp CNH
+ Qui mô của một doanh nghiệp được xem xét dựa trên các tiêu chí như vốn bao gồm vốn cố định và vốn lưu động, số lượng nhân công và doanh thu hàng năm
+ Các tập đoàn lớn thường là các tập đoàn truyền thông giải trí hàng đầu hoạt độngrong lĩnh vực phim ảnh, âm nhạc, phát thanh truyền hình, giải trí, trò chơi điện tử, đa phương tiện như TimeWarner, News, Viacom… Các tập đoàn này thường có qui mô đa uốc gái Thu hút được lượng nhân công lớn và có doanh thu hàng năm đạt tỉ đô la
+ Các doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ thường được xây dựng xung quanh mộ sảnphẩm, dịch vụ hoặc mộtc á nhân nhất định Ví dụ một tổ chức cá nhân nghệ thuật biểu diễn có thể được xây dựng xoay quanh một giám đốc nghệ thuật, đội ngũ cơ hữu chỉ gồmmột số người ở những vị trí then chốt như: nv phụ trách về tái chính, marketing, hành chính và quản trị Ví dụ như ở Việt nam,các làng nghề thủ công như gốm sứ Bát Tràng, chạm khắc gỗ Đồng Kị, lụaVạn Phúc… đa số là các tổ chức sản xuất có qui mô vừa và nhỏ
- Tính rủi ro
+ Do quá trình sản xuất CNCNVH đồng thời với quá trình phân phối và tiêu thụ sản phẩm (ví dụ trường hợp các chương trình nghệ thuật biểu diễn trực tiếp hoặc chương trình truyền thông phát sóng trực tiếp) nên nếu có trục trặc thì ảnh hưởng ngay đến chất
Trang 11lượng sản phẩm Chính vì vậy, quá trình này có có thể có nhiều yếu tố đoán định, khó kiểm soát, dẫn đến những rủi ro ngoài dự kiến.
+ Quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc chặt chẽ vào yếu tố tâm lý, thịhiếu và nhu cầu của khán giả Đây là những yếu tố khó đoán định và thường xuyên biến động Ví dụ một bộ phim hay chưa chắc đã có được doanh thu cao Dịp tết 2009, trong khi Giải cứu thần chếtđạt kỉ lục về số lượng khán giả và doanh thu bán vé khoảng 15 tr đồng, Đẹp từng centinmet có doanh thu khoảng 11 tỉ thì Huyên thoại bất tử là bộ phim códoanh thu kém nhất do ko đáp ứng được nhu cầu thị hiếu khán giả
+ Phụ thuộc chặt chẽ vào tài năng và cảm hứng của người nghệ sĩ Chẳng hạn như một bộ phim truyền hình nhiều tập đang đc quay thì diễn viên đóng vai chính đột ngột bị tai nạn, hoặc gặp sự cố… tất cả đều mang lại rủi ro cho nhà sản xuất
+ Uy tín, danh tiếng của ng nghệ sĩ cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc công chúng đón nhận sản phẩm Chẳng hạn một số doanh nghiệp xây dựng thương hiệu thông qua việc tài trợ cho đội bóng Nhưng do có tieu cực liên quan đến việc dàn xếp tỉ số và bị dư luận xã hội lên án Vậy là việc quảng cáo thương hiệu bị thất bại Đó cũng là rủi ro trong việc quản trị thương hiệu
+ Các yêu stố bên ngoài cũng tác động trực tiêó đến sx và tiêu thụ các sản phẩm CNVH Chẳng hạn như một chương trình, sự kiện được tổ chức ngòi trời, do mưa bão màkhán giả ko thể tới xem Điều đó cũng cũng là rủi ro đối với các tổ chức VHNT
+ Ăn cắp, vi phạm bản quyền ví dụ để sản xuất ra một albumcần đầu tư nhiều thời gian và công sức, Tuy hiên vệc sao chép lậu khiến giá thành rẻ đi rất nhiều Ca sĩ và nhà sản xuất thất thu
- Khác biệt giữa chi phí sản xuất và tái sản xuât
- Chi phí sản xuấ cho các tác
phẩm ban đầu thường khá cao so
với tái sản xuất Ví như khi sản
xuất một bộ phim, chi phí sản xuất
thường rất lớn Từ diễn viên đến
truyền thông quảng cáo, đạo cụ…
Chi phí tái sản xuất
- Là hoạt động nhân bản các
sản phẩm đó sau khi được hỗ trợ
- Khi cuốn sách đó được
nahf xuất bản, in ấn hàng loạt thì
có thể coi đó là hoạt động tái sản xuất cuốn sách
- Khi nhân bản các tác
phẩm, bộ phim đó dựa trên phim nhựa, phim truyền hình thì chi phí giảm đi khá nhiều Chính điều này
đã tạo nên sự khác biệt giữa nghành sản xuất văn hóa với các nghành sản xuất khác Chẳng hạn như khi sản xuất ra một chiếc ô tô
Cả chi phí sản xuất và tái sản xuất đều rất cao
- Mối quan hệ giữa CNCNVH
+ Trong quá trình hoạt động văn hóa, mỗi ngahnhf công nghiệp cần phối hợp với nhiều nghành khác Nó không thể tồn tại biệt lập mà cần có sự gắn kết với nhau, phụ thuộc vào nhau Chẳng hạn, khi quay một đoạn phim quảng cáo sẽ cần nhà quay phim, đạo diễn, thiết kế bố cảnh Cần tham gia hoạt động của các ngahnhf phụ trợ của nghành văn học, thiết kế, nhiếp ảnh… Khâu phân phối và tiêu thụ sản phẩm sẽ cần đến sự giúp
đỡ của nghành truyền thông, đa phương tiện…
2 (3đ) Đánh giá tình hình phát triển của ngành Thiết kế thời trang ở nước ta hiện nay.?
- Mặt mạnh,thành tựu
Trang 12+ Mang nét truyền thống đặc trưng nên tạo được dấu ấn riêng và thu hoạch được nhiều thành tựu trên thi trường quốc tế
+ Liên kết với nhiều hàng thời trang trên thị trường thế giới như Việt Tiến đang chuẩn bị làm cho Luis Vuitton
- hạn chế
+ Mới chỉ dừng lại ở việc gia công cho các sản phẩm nước ngoài
+ Chưa nhận được sự tin tưởng, yêu mến của người dân trong nước
+ Mẫu mã không phong phú, còn bị tụt hậu
+ Chưa có chỗ đứng vững chắc trên thị trường nội địa
Chưa có tiếng nói trên thị trường quốc tế
- Nguyên nhân
+ Chủ quan
Mẫu mã đơn điệu, chỉ để trên sân khấu
Nguyên liệu phân tán, còn cần nhập khẩu
+ Khách quan
Đôi ngũ thiết kế không được đào tạo trong môi trường hiện đại
3 Đề xuất những giải pháp phát triển nghành Thiết kế thời trang Việt Nam trong thời gian tới.
+ Tạo thu nhập và việc làm
Do tỉ trọng của công nghiệp văn hóa trong nền kinh tế quốc dân của nhiều nước đã tăng lên nhanh chóng Chính vì vậy, CNCNVH đã làm thay đổi cách nhìn nhận của xã hội về các hoạt động văn hóa Chẳng hạn như ở Vương quốc Anh , Bộ Văn hóa- Truyền thông và Thể thao của nước này từ chỗ bị coi là một “Bộ chuyên tiêu tiền”, nay đã được đáng giá là bộ làm ra tiền
Ngoài ra, nó còn thu hút thu hút một lực lượng công nhân đáng kể, mang lại nhiều việc làm cho xã hội
Theo số liệu thống kê của UNESCO, năm 1996, các sản phẩm văn hóa như phim,
âm nhạc, chương trình vô tuyến truyền hình… đã lần đầu tiên vượt qua các nghành công nghiệp truyền thống khác như ô tô, hàng không , quốc phòng… Hay như ở London, công nghiệp văn hóa là một trong những khu vực kinh tế lớn nhất ở đây và thu hút nhiều la dộng nhất
+ Khai thác giá trị phi vật thể
Các nghành công nghiệp văn hóa có khả năng chuyển biến các yếu tố phi vật thể thành những sản phẩm và dịch vụ hữu hình, mang lại giá trị nhiều mặt về kinh tế, văn hóa, xã hội…