Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch
Trang 1TỔNG QUAN
(Overview)
2004
Trang 2Nội dung
! Lịch sử phát triển.
Trang 4! Viễn thông là 3 ví dụ sau, vậy, viễn thông (Telecommunication) là
sự truyền thông qua khoảng cách địa lý
! Tele có nghĩa là từ xa, biểu thị một sự bắt cầu qua khoảng cáchđịa lý, viễn thông là sự trao đổi thông tin từ xa
Hình 1-1 Sự trao đổi thông tin giữa hai thành phố
Trang 6Các dịch vụ viễn thông
Hình 1-3 Các dịch vụ viễn thông
Trang 7Các loại dịch vụ viễn thông
! Trên quan điểm điều hành mạng, dịch vụ viễn thông gồm:
! Dịch vụ cơ sở: Là các dịch vụ cơ bản được cung cấp bởi mạng viễn thông.
! Dịch vụ giá trị gia tăng: Là các dịch vụ mở rộng của dịch vụ cơ sở, khi người sử dụng dùng dịch vụ này sẽ phải nộp một mức phí cụ thể Ví dụ theo dõi tỷ giá thị trường qua một số điện thoại nào đó, dịch vụ hướng dẫn, chuyển đổi ngôn ngữ.
! Dịch vụ bổ sung phân bố: Là các dịch vụ được xây dựng trên dịch vụ viễn thông cơ sở Ví dụ chuyển tiếp cuộc gọi vô điều kiện, chờ cuộc gọi, dịch
vụ báo thức.
! Dịch vụ bổ sung tập trung (dịch vụ mạng thông minh IN): IN (Interligent Network) được thực hiện trong một mạng cung cấp định vị tập trung thông minh, cho phép điều khiển định tuyến, tính cước linh hoạt Ví dụ điện thoại trả tiền trước, điện thoại bình chọn…
! Một số dịch vụ có sự kết hợp của dịch vụ mạng thông minh với dịch vụ giá trị gia tăng
Trang 8! Phương tiện truyền dẫn: Liên kết hai thành phần trên tuỳ thuộc môi
trường, địa hình sử dụng hệ thống truyền dẫn thích hợp như cáp đồng, vi
ba, vệ tinh, quang…
! Phần mềm: Hỗ trợ các thành phần trên hoạt động có hiệu quả.
Trang 9Mạng viễn thông
Thiết bị
đầu cuối Node
chuyển mạch
Phương tiện truyền dẫn
Phần mềm Hình 1-4 Các thành phần của mạng viễn thông
Trang 10Chuyển mạch
! Chuyển mạch là sự thiết lập
nối kết theo yêu cầu để
truyền thông tin từ ngõ vào
yêu cầu đến ngõ ra được
yêu cầu trong một tập ngõ
vào và ngõ ra (ITU-T)
! Mục đích:Thiết lập đường
truyền thông tin qua mạng
theo cấu trúc cố định hoặc
biến động
Hình 1-5 Chuyển mạch
Trang 11Lịch sử phát triển
! Các hệ thống nhân công.
! Các hệ thống chuyển mạch điện tử.
! Các hệ thống số và điều khiển máy tính.
! Các node chuyển mạch cho thông tin dữ liệu.
! Các node chuyển mạch cho N-ISDN.
! Các node chuyển mạch cho B-ISDN.
! Chuyển mạch quang.
Trang 13Các hệ thống chuyển mạch điện tử
! Hệ thống chuyển mạch xoay
! Năm 1889, Almon B Strowger, Kansas City, USA xây dựng hệthống tổng đài tự động đầu tiên, đấy là hệ thống tổng đài từngbước
! Sau đó là sự phát triển của hệ thống tổng đài thanh ghi, các chữ
số được xử lý trong thanh ghi, không xử lý trực tiếp
! Phù hợp với các tổng đài dung lượng lớn, khả năng chọn đường dẫn thay thế.
! Hệ thống chuyển mạch thanh chéo
! Năm 1937, hệ thống chuyển mạch thanh chéo ra đời
! Thời gian chuyển mạch nhanh, ít lỗi, đơn giản
! Là cơ sở phát triển các hệ thống chuyển mạch sau này
Trang 14Các hệ thống số và điều khiển máy tính
! Năm 1960, tổng đài điều khiển số đầu tiên được xây dựng ở Mỹ
! 1968 ở Châu Âu
! Hệ tổng đài này còn được gọi là tổng đài điều khiển bằng chươngtrình ghi sẵn SPC (Stored Program Control)
Hình 1-7 Tổng đài SPC
Trang 15Các node chuyển mạch cho thông tin dữ liệu
! Lý do: Nhu cầu sử dụng thông tin dữ liệu phát triển mạnh, dẫn
đến sự phân biệt giữa mạng chuyển mạch kênh và dự liệu
! Chuyển mạch gói và Frame Relay
Trang 16Các node cho N-ISDN
! Phát triển cho các mạng tích hợp dịch vụ, N-ISDN có thể đượcxem là sự kết hợp tổng đài điện thoại với chuyển mạch dữ liệu
Hình 1-9 ISDN
Trang 17Các node cho B-ISDN
! Các hệ thống chuyển mạch
trước chỉ đáp ứng được
một trong hai điều kiện:
băng thông, thời gian
Trang 20Chuyển mạch kênh
! Là loại chuyển mạch phục vụ sự trao đổi thông tin bằng cách cấpkênh dẫn trực tiếp giữa các đối tượng sử dụng
! Xử lý cuộc gọi tiến hành qua 3 giai đoạn:
! Thiết lập đường dẫn dựa vào như cầu trao đổi thông tin.
! Duy trì kênh dẫn trong suốt thời gian trao đổi thông tin.
! Giải phóng kênh dẫn khi đối tượng sử dụng hết nhu cầu trao đổi.
Hình 1-12 Chuyển mạch kênh
Trang 21Chuyển mạch kênh
! Đặc điểm:
! Thực hiện trao đổi thông tin giữa các user trên trục thời gian thực
! Các user làm chủ kênh dẫn tỏng suốt ứua trình trao đổi
! Hiệu suất thấp
! Yêu cầu độ chính xác thông tin không cao
! Nội dung trao đổi không mang thông tin địa chỉ
! Phù hợp với dịch vụ thoại
! Khi lưu lượng tăng đến ngưỡng nào đó thì cuộc gọi mới có thể bịkhoá, mạng từ chối mọi yêu cầu kết nối mới đến khi có thể
Trang 22! Tại đây, bản tin được thu nhận, xử lý (chọn đường) rồi sắp hàng
chờ truyền đi Phương pháp này gọi là store and forward.
địa chỉ
Hình 1-13 Chuyển mạch tin
Trang 23Chuyển mạch tin
! Thời gian trễ:
Td=tnhận+txử lý+tsắp hàng
! Đặc điểm:
! Không có mối liên hệ thời gian thực giữa các user
! Kênh dẫn không dành riêng cho các user (dùng chung đườngtruyền)
! Hiệu suất cao
Trang 24bảo gói truyền
không lỗi qua
từng chặng
Trang 25Chuyển mạch gói
! Đặc điểm:
! Trao đổi thông tin không theo thời gian thực nhưng nhanh hơnchuyển mạch tin
! Đối tượng sử dụng không làm chủ kênh dẫn
! Hiệu suất cao
! Thích hợp truyền số liệu
! Việc kiểm tra lỗi từng chặng là đảm bảo gói truyền không lỗi
nhưng lại làm giảm tốc độ truyền gói qua mạng
! Băng thông thấp, tốc độ thấp
! Phù hợp với mạng truyền dẫn chất lượng thấp
Trang 26Chuyển mạch khung
! Chuyển mạch khung về cơ bản dựa trên chuyển mạch gói, nhưngbản tin được chia thành các khung có kích thước xác định
! Hạn chế chức năng kiểm tra lỗi và điều khiển luồng
! Tốc độ truyền dẫn được cải thiện đáng kể so với chuyển mạch gói
! Hoạt động chủ yếu ở lớp 2, với mục đích lớn nhất là tạo mạng
riêng ảo VPN (Virtual Private Network) cho khách hàng
! Băng thông không cố định cho user mà được phân phối một cáchlinh hoạt
! Phức tạp do tốc độ bit thay đổi
! Khả năng đến 40Mbps so với 2Mbps của chuyển mạch gói
Trang 27! Khả năng phục vụ các dịch vụ tốc độ bit thay đổi và cố định.
! Tính thời gian thực hướng đến chuyển mạch kênh
Trang 28Chuyển mạch nhãn đa giao thức
! Internet đang phát triển rất mạnh và là điều không thể thiếu trongcuộc sống hiện tại
! Các dịch vụ mới đa số đều áp dụng trên IP (Internet Protocol)
! Nhưng Internet gặp trở ngại về thời gian thực và băng thông
! Giải pháp IP over ATM được đề xuất nhưng cũng gặp khó khăntrong kỹ thuật
! Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS (Multiple Protocol Label
Switching) đơn giản hoá việc chuyển tiếp cho các router bên
trong
! Tốc độ như ATM
! Giá thành rẻ
! Đơn giản
Trang 29NGUYÊN LÝ CHUYỂN MẠCH KÊNH
(Principle of Circuit Switching)
Trang 30Nội dung
Trang 31Giới thiệu
! Chuyển mạch kênh thực hiện việc cung
cấp kênh dẫn cho user theo yêu cầu dưới
sự điều khiển của các bộ xử lý hoặc máy
tính.
! Tín hiệu đi qua kênh dẫn thông thường
là tín hiệu PCM được ghép kênh với tốc
độ cao nhằm tăng khả năng của hệ
thống.
! Việc ghép kênh được thực hiện trên cơ
sở phân chia theo thời gian TDM (trược
đay là FDM) nên mỗi kênh được chứa
trong khe thời gian tương ứng.
! Nhiệm vụ chuyển mạch là chuyển đổi nội
dung giữa các khe thời gian ngõ vào và
ngõ ra.
Hình 2-1 Chuyển mạch
T và chuyển mạch S
Trang 32Chuyển mạch thời gian T
! Chuyển mạch thời gian là loại chuyển mạch phục vụ sự trao đổinội dung giữa hai khe thời gian trên cùng một tuyến PCM
Hình 2-2 Chuyển mạch T
Trang 33đơn vị trễ có thời gian
trễ băng thời gian của
một khe thời gian
Ngõ vào
Ngõ vào Ngõ ra
Ngõ ra i Ngõ ra j
Hình 2-3 Thực hiện bằng các bộ trễ
Trang 34Phương pháp thực hiện
! Thực hiện chuyển mạch T dùng bộ nhớ đêm:
! BM ghi các khe thời gian của tuyến PCM vào các ô nhớ tương ứng
CM điều khiển việc ghi (hoặc đọc) ô nhớ của BM Bộ đếm khe thờigian là bộ đếm chu kỳ, với chu kỳ bằng số khe thời gian trên
! Với b: số bit mã hoá,
R: số khe thời gian trong
một khung
Trang 35Điều khiển tuần tự
! Điều khiển tuần tự điều
khiển việc đọc (hoặc ghi)
tuần tự tăng giá trị lên
một sau thời gian của
một khe thời gian Hình 2-5 Điều khiển tuần tự
Time Slot Counter
BM
TS1
R
Trang 36Điều khiển ngẫn nhiên
! Điều khiển ngẫu nhiên
điều khiển việc đọc
(hoặc ghi) các ô nhớ
cuả BM theo nhu cầu
! Sử dụng bộ nhớ điều
khiển CM, ô nhớ CM
chứa địa chỉ đọc (hoặc
ghi) của ô nhớ của BM
Hình 2-5 Điều khiển ngẫu nhiên
Trang 37Các kiểu chuyển mạch T
! Chuyển mạch T ghi tuần tự, đọc ngẫu nhiên
Time Slot Counter
Hình 2-6 Chuyển mạch T ghi tuần tự, đọc ngẫu nhiên
Trang 38Các kiểu chuyển mạch T
! Chuyển mạch T ghi ngẫu nhiên, đọc tuần tự
Hình 2-7 Chuyển mạch T ghi ngẫu nhiên, đọc tuần tự
Trang 40Chuyển mạch không gian S
! Là loại chuyển mạch phục vụ sự trao đổi thông tin giữa hai tuyếnPCM trong cùng khe thời gian
Hình 2-9 Chuyển mạch không gian S
in
out Cross point
Trang 41khe thời gian trong một
khung) mang địa chỉ
điểm thông trên cột
2 3
N
…
Trang 42Điều khiển theo đầu ra
! Xác định 1 trong n ngõ vào
nối với đầu ra tương ứng
! Sử dụng các bộ ghép kênh
logic số, bộ ghép kênh này
hoạt động dưới sự điều khiển
của các bộ nhớ CM
! Dựa vào thông tin trong CM,
các bộ MUX chọn ngõ vào
tương ứng để ghép ở đầu ra
! Dung lượng tổng cộng của
các bộ nhớ:
! CΣCM=m.R.log2(n+1). Hình 2-11 Điều khiển theo đầu ra
1 2
… n
1 2 m
Trang 43Điều khiển theo đầu vào
! Xác định 1 trong n ngõ ra
nối với đầu vào tương ứng
! Sử dụng các bộ tách kênh
logic số, bộ tách kênh này
hoạt động dưới sự điều
! CΣCM=n.R.log2(n+1). Hình 2-12 Điều khiển theo đầu vào
1 2
… n
1 2 m
Trang 45Ghép các cấp chuyển mạch
Trang 46Chuyển mạch TS
BM 1 CMT 1
PCM 1
BM 2 CMT 2
PCM 2
BM n CMT n
#6
Trang 47M M
Hình 2-14 Chuyển mạch STS
Trang 48Chuyển mạch TST
Module S Module 1
Module N
T M
T D
Trang 49NGUYÊN LÝ CHUYỂN MẠCH GÓI
(Principle of Packed Switching)
Trang 50Nội dung
Trang 51Khái niệm chung
Trang 52Switching Engineering Page 4
Cơ sở
! Dữ liệu được chia thành nhiều gói
nhỏ có chiều dài thay đổi, mỗi gói
được gán thêm địa chỉ cùng những
thông tin điều khiển cần thiết.
! Các gói khi đi vào trong một node
được lưu vào trong bộ đệm cho đến
khi được xử lý, sau đó xếp hàng
trong hàng đợi chờ đến lúc có thể
được truyền trên tuyến tiếp theo.
! Việc lưu trữ gói tại mỗi node gây
nên trễ nhưng đảm bảo việc truyền
dẫn không lỗi và phương pháp
truyền như vậy gọi là phương thức
tích luỹ trung gian (store and
forward).
Cơ ở
Hình 3-1 Mạng chuyển mạch gói
Trang 54Kênh logic
! Kênh nối đã được thiết lập là kênh logic với các loại sau tuỳ thuộc vào các hình thái dịch vụ.
! Kênh ảo (VC: Virtual Circuit)
! Nối kết logic của kênh truyền được thiết lập trước khi truyền các gói gọi là kênh ảo VC Kênh ảo VC gần giống như chuyển mạch kênh và kênh ảo sẽ được giải phóng khi kết thúc quá trình chuyển tin.
! Cùng một thời gian thì một PSE có thể có nhiều VC đến một PSE khác.
! Kênh ảo vĩnh viễn PVC (Permanent Virtual Circuit)
! PVC là phương thức thiết lập kênh ảo cố định giữa hai thuê bao cho dù có truyền dữ liệu hay không.
! PVC có thể được xem như việc thuê kênh riêng, trong kiểu này thì kênh dẫn được thiết lập một lần ở thời điểm khởi tạo và sẽ được giải phóng khi hết nhu cấu sử dụng dịch vụ (hợp đồng).
Trang 55Kênh logic
Call Reqest
Call Accepted
Hình 3-3 Kênh ảo
Trang 56Kênh logic
! DG Datagram
! Không như kênh ảo, phương pháp này không cần thiết lập kênh logic cho các user.Các gói được đối xử một cách độc lập PSE sẽ dựa vào địa chỉ đích mà định tuyến tới đích thích hợp của gói Như vậy, khả năng các gói của cùng một bản tin sẽ đi bằng nhiều đường khác nhau.
! Kiểu này thích hợp đối với các bản tin ngắn, với các bản tin dài thì phải mất nhiều lần định tuyến, thời gian truyền trung bình của một bản tin là lớn
và không hiệu quả.
! Chọn nhanh (Fast Selection)
! Là sự kết hợp giữa VC là DG để tận dụng các ưu điểm của hai hình thái dịch vụ này.
! Gói đầu tiên là DG, nếu bản tin gồm nhiều gói thì nó thiết lập kênh logic
để các gói sau là VC.
Trang 58Public Data Network
Hình 3-4 Mạng X.25.
Trang 59Đặc điểm
! Phù hợp trong môi trường truyền dẫn chất lượng kém
! Băng thông hạn chế, tốc độ chuẩn của X.25 là 64kbps, tuynhiên, ngày nay có một số mạng X.25 có băng thông đến 2Mbps
Có hỗ trợ Internet
X.25 trong mạng di động Khả năng di động
X.75 Báo hiệu NNI
X.25 Báo hiệu UNI
VC, PVC Kênh logic
2Mbps Băng thông tối đa
Dữ liệu Dạng dịch vụ
Gói Kiểu truyền
Bảng 3-1 Các đặc điểm cơ bản của mạng X.25
Trang 60Tổ chức phân lớp của X.25
! X.25 tương ứng với 3 lớp thấp nhất của mô hình OSI
! Lớp 1: Lớp tuyến vật lý, DTE và DCE, sử dụng X.21 và X.21bis
! Lớp 2: Lớp tuyến dữ liệu, đảm bảo việc truyền dẫn không lỗi
! Lớp 3: Lớp mạng, đánh địa chỉ và đóng gói thông điệp
Hình 3-5 Phân lớp X.25
Trang 62Hình 3-7 Cấu trúc khung X.25
8 16 8 or 16 8 8
Trang 63Thu DISC Phát UA Trạng thái chuyển tin
Thiết lập tuyến, DISC được phát theo chu kỳ.
Tuyến được khởi động bằng UA.
Nếu sau UA là SABM thì chuyển sang giai đoạn chuyển tin và gởi lại bằng đáp ứng UA.
Yêu cầu giải phóng bằng DISC và đáp ứng bằng UA.
DTE DCE
Trang 64Tổ chức phân lớp của X.25
!Các loại khung (tt):
• Khung I: Khung tin, đây là một khung lệnh, dùng để chuyển tin cho giao
thức cấp cao hơn Khung này có chứa số thứ tự khung.
! • Khung S: Khung giám sát, là khung lệnh hoặc khung đáp ứng, liên quan
đến việc điều khiển luồng trong khung tin và khắc phục lỗi truyến do hỏng khung Bao gồm các khung sau: RR (sẵn sàng thu), RNR (chưa sẵn sàng thu), REJ (không chấp nhận) Các khung này đều chứa số thứ tự khung và
sử dụng trường này để điều khiển cho khung tin.
! • Khung U: Khung không đánh số, dùng để khởi tạo định tuyến và báo
cáo các phạm vi giao thức Bao gồm: SABM (thiết lập phương thức cân bằng không đồng bộ - khung lệnh, DISC (giải toả tuyến nối) – khung lệnh,
DM (phương thức không đấu nối) – khung đáp ứng, UA (xác nhận không đánh số) – khung đáp ứng, FRMR (không chấp nhận khung) – khung đáp ứng.
Trang 65Tổ chức phân lớp của X.25
Thực hiện các chức năng sau:
! • Điều khiển PVC
! • Điều khiển VC với kiểu đánh địa chỉ điểm tới điểm
! • Định nghĩa các dạng gói khác nhau cho quá trình điều khiển
dữ liệu (thiết lập, giải phóng)
! • Ghép các kênh logic vào kênh vật lý
! • Điều khiển luồng và điều khển lỗi cho các kênh logic dựa vào
số thứ tự các gói
! • Trao đổi thông tin về kích thước gói của hai DTE
Trang 66Tổ chức phân lớp của X.25
! Gói lớp 3:
Hình 3-10 Khuông dạng gói lớp 3
Phần header bao gồm 3 byte:
! GFI (General Format Identifier) định danh khuông dạng chung, chỉ thị dạng thức chung cho phần thông tin.
! LCGN (Logic Channel Group Number) địa chỉ nhóm kênh logic, gồm 4 bits cùng với LCN (Logic Channel Number) địa chỉ kênh logic tạo thành VCI (PCI).
! PTI (Packet Type Identifier) định danh kiểu gói.
Phần thông tin có kích thước thay đổi, chứa thông tin của dữ liệuhoặc báo hiệu
Thông tin PTI
LCN GFI+LCGN
header
Trang 67Tổ chức phân lớp của X.25
! • Các gói thiết lập và giải phóng cuộc gọi:
! o Restart Request/ Restart Confirmation.
! • Các gói điều khiển luồng:
! o Check (kiểm tra).
! o RR (sẵn sàng).
! o RNR (chưa sẵn sàng, bận).
Trang 68Báo hiệu trong X.25.
! Xét 2 thuê bao A và B được nối với nhau qua các PSE trong mạngchuyển mạch X.25
! Đường dẫn được chọn cho tất cả các gói từ DTEA đến PSE1, quaPSE2 đến DTE3 như hình vẽ
Hình 3-11 Thuê bao A và B nối với nhau qua các PSE trong mạng
Trang 69Báo hiệu trong X.25.
Trang 70Internet
Trang 71Nguồn gốc và khái niệm
Năm 1969, ARPANET ra đời, gồm 4 trạm kết nối với nhau với giao
thức điều khiển mạng NCP (Network Control Protocol)
Với những hạn chế của NCP nên thập kỷ 70, TCP/IP được phát triểnthay NPC trong ARPANET
Đến năm 1990, Internet thật sự ra đời và được IETF(Internet
Engineering TaskForce) chuẩn hoá và phát triển một cách mạnh mẽtrong những năm gần đây
Internet bao gồm nhiều mạng cục bộ LAN (Local Area Network),mạng khu vực đô thị MAN (Metropolitian Area Network) và mạng diệnrộng WAN(Wide AreaNetwork) nối với nhau bởi một backbone CácLAN, MAN và WAN có thể là mạng của các trường đại học, đoàn thể,doanh nghiệp, nhà cung cấp dịch vụ vùng, quốc gia… BackboneInternet bao gồm một số nước và các nhà cung cấp dịch vụ InternetISP (Internet Service Provider) toàn cầu như AT&T WorldNet, GlobalCrossing, Sprint và UUNet