1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch

154 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch Giáo trình kỹ thuật chuyển mạch

Trang 1

TỔNG QUAN

(Overview)

2004

Trang 2

Nội dung

! Lịch sử phát triển.

Trang 4

! Viễn thông là 3 ví dụ sau, vậy, viễn thông (Telecommunication) là

sự truyền thông qua khoảng cách địa lý

! Tele có nghĩa là từ xa, biểu thị một sự bắt cầu qua khoảng cáchđịa lý, viễn thông là sự trao đổi thông tin từ xa

Hình 1-1 Sự trao đổi thông tin giữa hai thành phố

Trang 6

Các dịch vụ viễn thông

Hình 1-3 Các dịch vụ viễn thông

Trang 7

Các loại dịch vụ viễn thông

! Trên quan điểm điều hành mạng, dịch vụ viễn thông gồm:

! Dịch vụ cơ sở: Là các dịch vụ cơ bản được cung cấp bởi mạng viễn thông.

! Dịch vụ giá trị gia tăng: Là các dịch vụ mở rộng của dịch vụ cơ sở, khi người sử dụng dùng dịch vụ này sẽ phải nộp một mức phí cụ thể Ví dụ theo dõi tỷ giá thị trường qua một số điện thoại nào đó, dịch vụ hướng dẫn, chuyển đổi ngôn ngữ.

! Dịch vụ bổ sung phân bố: Là các dịch vụ được xây dựng trên dịch vụ viễn thông cơ sở Ví dụ chuyển tiếp cuộc gọi vô điều kiện, chờ cuộc gọi, dịch

vụ báo thức.

! Dịch vụ bổ sung tập trung (dịch vụ mạng thông minh IN): IN (Interligent Network) được thực hiện trong một mạng cung cấp định vị tập trung thông minh, cho phép điều khiển định tuyến, tính cước linh hoạt Ví dụ điện thoại trả tiền trước, điện thoại bình chọn…

! Một số dịch vụ có sự kết hợp của dịch vụ mạng thông minh với dịch vụ giá trị gia tăng

Trang 8

! Phương tiện truyền dẫn: Liên kết hai thành phần trên tuỳ thuộc môi

trường, địa hình sử dụng hệ thống truyền dẫn thích hợp như cáp đồng, vi

ba, vệ tinh, quang…

! Phần mềm: Hỗ trợ các thành phần trên hoạt động có hiệu quả.

Trang 9

Mạng viễn thông

Thiết bị

đầu cuối Node

chuyển mạch

Phương tiện truyền dẫn

Phần mềm Hình 1-4 Các thành phần của mạng viễn thông

Trang 10

Chuyển mạch

! Chuyển mạch là sự thiết lập

nối kết theo yêu cầu để

truyền thông tin từ ngõ vào

yêu cầu đến ngõ ra được

yêu cầu trong một tập ngõ

vào và ngõ ra (ITU-T)

! Mục đích:Thiết lập đường

truyền thông tin qua mạng

theo cấu trúc cố định hoặc

biến động

Hình 1-5 Chuyển mạch

Trang 11

Lịch sử phát triển

! Các hệ thống nhân công.

! Các hệ thống chuyển mạch điện tử.

! Các hệ thống số và điều khiển máy tính.

! Các node chuyển mạch cho thông tin dữ liệu.

! Các node chuyển mạch cho N-ISDN.

! Các node chuyển mạch cho B-ISDN.

! Chuyển mạch quang.

Trang 13

Các hệ thống chuyển mạch điện tử

! Hệ thống chuyển mạch xoay

! Năm 1889, Almon B Strowger, Kansas City, USA xây dựng hệthống tổng đài tự động đầu tiên, đấy là hệ thống tổng đài từngbước

! Sau đó là sự phát triển của hệ thống tổng đài thanh ghi, các chữ

số được xử lý trong thanh ghi, không xử lý trực tiếp

! Phù hợp với các tổng đài dung lượng lớn, khả năng chọn đường dẫn thay thế.

! Hệ thống chuyển mạch thanh chéo

! Năm 1937, hệ thống chuyển mạch thanh chéo ra đời

! Thời gian chuyển mạch nhanh, ít lỗi, đơn giản

! Là cơ sở phát triển các hệ thống chuyển mạch sau này

Trang 14

Các hệ thống số và điều khiển máy tính

! Năm 1960, tổng đài điều khiển số đầu tiên được xây dựng ở Mỹ

! 1968 ở Châu Âu

! Hệ tổng đài này còn được gọi là tổng đài điều khiển bằng chươngtrình ghi sẵn SPC (Stored Program Control)

Hình 1-7 Tổng đài SPC

Trang 15

Các node chuyển mạch cho thông tin dữ liệu

! Lý do: Nhu cầu sử dụng thông tin dữ liệu phát triển mạnh, dẫn

đến sự phân biệt giữa mạng chuyển mạch kênh và dự liệu

! Chuyển mạch gói và Frame Relay

Trang 16

Các node cho N-ISDN

! Phát triển cho các mạng tích hợp dịch vụ, N-ISDN có thể đượcxem là sự kết hợp tổng đài điện thoại với chuyển mạch dữ liệu

Hình 1-9 ISDN

Trang 17

Các node cho B-ISDN

! Các hệ thống chuyển mạch

trước chỉ đáp ứng được

một trong hai điều kiện:

băng thông, thời gian

Trang 20

Chuyển mạch kênh

! Là loại chuyển mạch phục vụ sự trao đổi thông tin bằng cách cấpkênh dẫn trực tiếp giữa các đối tượng sử dụng

! Xử lý cuộc gọi tiến hành qua 3 giai đoạn:

! Thiết lập đường dẫn dựa vào như cầu trao đổi thông tin.

! Duy trì kênh dẫn trong suốt thời gian trao đổi thông tin.

! Giải phóng kênh dẫn khi đối tượng sử dụng hết nhu cầu trao đổi.

Hình 1-12 Chuyển mạch kênh

Trang 21

Chuyển mạch kênh

! Đặc điểm:

! Thực hiện trao đổi thông tin giữa các user trên trục thời gian thực

! Các user làm chủ kênh dẫn tỏng suốt ứua trình trao đổi

! Hiệu suất thấp

! Yêu cầu độ chính xác thông tin không cao

! Nội dung trao đổi không mang thông tin địa chỉ

! Phù hợp với dịch vụ thoại

! Khi lưu lượng tăng đến ngưỡng nào đó thì cuộc gọi mới có thể bịkhoá, mạng từ chối mọi yêu cầu kết nối mới đến khi có thể

Trang 22

! Tại đây, bản tin được thu nhận, xử lý (chọn đường) rồi sắp hàng

chờ truyền đi Phương pháp này gọi là store and forward.

địa chỉ

Hình 1-13 Chuyển mạch tin

Trang 23

Chuyển mạch tin

! Thời gian trễ:

Td=tnhận+txử lý+tsắp hàng

! Đặc điểm:

! Không có mối liên hệ thời gian thực giữa các user

! Kênh dẫn không dành riêng cho các user (dùng chung đườngtruyền)

! Hiệu suất cao

Trang 24

bảo gói truyền

không lỗi qua

từng chặng

Trang 25

Chuyển mạch gói

! Đặc điểm:

! Trao đổi thông tin không theo thời gian thực nhưng nhanh hơnchuyển mạch tin

! Đối tượng sử dụng không làm chủ kênh dẫn

! Hiệu suất cao

! Thích hợp truyền số liệu

! Việc kiểm tra lỗi từng chặng là đảm bảo gói truyền không lỗi

nhưng lại làm giảm tốc độ truyền gói qua mạng

! Băng thông thấp, tốc độ thấp

! Phù hợp với mạng truyền dẫn chất lượng thấp

Trang 26

Chuyển mạch khung

! Chuyển mạch khung về cơ bản dựa trên chuyển mạch gói, nhưngbản tin được chia thành các khung có kích thước xác định

! Hạn chế chức năng kiểm tra lỗi và điều khiển luồng

! Tốc độ truyền dẫn được cải thiện đáng kể so với chuyển mạch gói

! Hoạt động chủ yếu ở lớp 2, với mục đích lớn nhất là tạo mạng

riêng ảo VPN (Virtual Private Network) cho khách hàng

! Băng thông không cố định cho user mà được phân phối một cáchlinh hoạt

! Phức tạp do tốc độ bit thay đổi

! Khả năng đến 40Mbps so với 2Mbps của chuyển mạch gói

Trang 27

! Khả năng phục vụ các dịch vụ tốc độ bit thay đổi và cố định.

! Tính thời gian thực hướng đến chuyển mạch kênh

Trang 28

Chuyển mạch nhãn đa giao thức

! Internet đang phát triển rất mạnh và là điều không thể thiếu trongcuộc sống hiện tại

! Các dịch vụ mới đa số đều áp dụng trên IP (Internet Protocol)

! Nhưng Internet gặp trở ngại về thời gian thực và băng thông

! Giải pháp IP over ATM được đề xuất nhưng cũng gặp khó khăntrong kỹ thuật

! Chuyển mạch nhãn đa giao thức MPLS (Multiple Protocol Label

Switching) đơn giản hoá việc chuyển tiếp cho các router bên

trong

! Tốc độ như ATM

! Giá thành rẻ

! Đơn giản

Trang 29

NGUYÊN LÝ CHUYỂN MẠCH KÊNH

(Principle of Circuit Switching)

Trang 30

Nội dung

Trang 31

Giới thiệu

! Chuyển mạch kênh thực hiện việc cung

cấp kênh dẫn cho user theo yêu cầu dưới

sự điều khiển của các bộ xử lý hoặc máy

tính.

! Tín hiệu đi qua kênh dẫn thông thường

là tín hiệu PCM được ghép kênh với tốc

độ cao nhằm tăng khả năng của hệ

thống.

! Việc ghép kênh được thực hiện trên cơ

sở phân chia theo thời gian TDM (trược

đay là FDM) nên mỗi kênh được chứa

trong khe thời gian tương ứng.

! Nhiệm vụ chuyển mạch là chuyển đổi nội

dung giữa các khe thời gian ngõ vào và

ngõ ra.

Hình 2-1 Chuyển mạch

T và chuyển mạch S

Trang 32

Chuyển mạch thời gian T

! Chuyển mạch thời gian là loại chuyển mạch phục vụ sự trao đổinội dung giữa hai khe thời gian trên cùng một tuyến PCM

Hình 2-2 Chuyển mạch T

Trang 33

đơn vị trễ có thời gian

trễ băng thời gian của

một khe thời gian

Ngõ vào

Ngõ vào Ngõ ra

Ngõ ra i Ngõ ra j

Hình 2-3 Thực hiện bằng các bộ trễ

Trang 34

Phương pháp thực hiện

! Thực hiện chuyển mạch T dùng bộ nhớ đêm:

! BM ghi các khe thời gian của tuyến PCM vào các ô nhớ tương ứng

CM điều khiển việc ghi (hoặc đọc) ô nhớ của BM Bộ đếm khe thờigian là bộ đếm chu kỳ, với chu kỳ bằng số khe thời gian trên

! Với b: số bit mã hoá,

R: số khe thời gian trong

một khung

Trang 35

Điều khiển tuần tự

! Điều khiển tuần tự điều

khiển việc đọc (hoặc ghi)

tuần tự tăng giá trị lên

một sau thời gian của

một khe thời gian Hình 2-5 Điều khiển tuần tự

Time Slot Counter

BM

TS1

R

Trang 36

Điều khiển ngẫn nhiên

! Điều khiển ngẫu nhiên

điều khiển việc đọc

(hoặc ghi) các ô nhớ

cuả BM theo nhu cầu

! Sử dụng bộ nhớ điều

khiển CM, ô nhớ CM

chứa địa chỉ đọc (hoặc

ghi) của ô nhớ của BM

Hình 2-5 Điều khiển ngẫu nhiên

Trang 37

Các kiểu chuyển mạch T

! Chuyển mạch T ghi tuần tự, đọc ngẫu nhiên

Time Slot Counter

Hình 2-6 Chuyển mạch T ghi tuần tự, đọc ngẫu nhiên

Trang 38

Các kiểu chuyển mạch T

! Chuyển mạch T ghi ngẫu nhiên, đọc tuần tự

Hình 2-7 Chuyển mạch T ghi ngẫu nhiên, đọc tuần tự

Trang 40

Chuyển mạch không gian S

! Là loại chuyển mạch phục vụ sự trao đổi thông tin giữa hai tuyếnPCM trong cùng khe thời gian

Hình 2-9 Chuyển mạch không gian S

in

out Cross point

Trang 41

khe thời gian trong một

khung) mang địa chỉ

điểm thông trên cột

2 3

N

Trang 42

Điều khiển theo đầu ra

! Xác định 1 trong n ngõ vào

nối với đầu ra tương ứng

! Sử dụng các bộ ghép kênh

logic số, bộ ghép kênh này

hoạt động dưới sự điều khiển

của các bộ nhớ CM

! Dựa vào thông tin trong CM,

các bộ MUX chọn ngõ vào

tương ứng để ghép ở đầu ra

! Dung lượng tổng cộng của

các bộ nhớ:

! CΣCM=m.R.log2(n+1). Hình 2-11 Điều khiển theo đầu ra

1 2

… n

1 2 m

Trang 43

Điều khiển theo đầu vào

! Xác định 1 trong n ngõ ra

nối với đầu vào tương ứng

! Sử dụng các bộ tách kênh

logic số, bộ tách kênh này

hoạt động dưới sự điều

! CΣCM=n.R.log2(n+1). Hình 2-12 Điều khiển theo đầu vào

1 2

… n

1 2 m

Trang 45

Ghép các cấp chuyển mạch

Trang 46

Chuyển mạch TS

BM 1 CMT 1

PCM 1

BM 2 CMT 2

PCM 2

BM n CMT n

#6

Trang 47

M M

Hình 2-14 Chuyển mạch STS

Trang 48

Chuyển mạch TST

Module S Module 1

Module N

T M

T D

Trang 49

NGUYÊN LÝ CHUYỂN MẠCH GÓI

(Principle of Packed Switching)

Trang 50

Nội dung

Trang 51

Khái niệm chung

Trang 52

Switching Engineering Page 4

Cơ sở

! Dữ liệu được chia thành nhiều gói

nhỏ có chiều dài thay đổi, mỗi gói

được gán thêm địa chỉ cùng những

thông tin điều khiển cần thiết.

! Các gói khi đi vào trong một node

được lưu vào trong bộ đệm cho đến

khi được xử lý, sau đó xếp hàng

trong hàng đợi chờ đến lúc có thể

được truyền trên tuyến tiếp theo.

! Việc lưu trữ gói tại mỗi node gây

nên trễ nhưng đảm bảo việc truyền

dẫn không lỗi và phương pháp

truyền như vậy gọi là phương thức

tích luỹ trung gian (store and

forward).

Cơ ở

Hình 3-1 Mạng chuyển mạch gói

Trang 54

Kênh logic

! Kênh nối đã được thiết lập là kênh logic với các loại sau tuỳ thuộc vào các hình thái dịch vụ.

! Kênh ảo (VC: Virtual Circuit)

! Nối kết logic của kênh truyền được thiết lập trước khi truyền các gói gọi là kênh ảo VC Kênh ảo VC gần giống như chuyển mạch kênh và kênh ảo sẽ được giải phóng khi kết thúc quá trình chuyển tin.

! Cùng một thời gian thì một PSE có thể có nhiều VC đến một PSE khác.

! Kênh ảo vĩnh viễn PVC (Permanent Virtual Circuit)

! PVC là phương thức thiết lập kênh ảo cố định giữa hai thuê bao cho dù có truyền dữ liệu hay không.

! PVC có thể được xem như việc thuê kênh riêng, trong kiểu này thì kênh dẫn được thiết lập một lần ở thời điểm khởi tạo và sẽ được giải phóng khi hết nhu cấu sử dụng dịch vụ (hợp đồng).

Trang 55

Kênh logic

Call Reqest

Call Accepted

Hình 3-3 Kênh ảo

Trang 56

Kênh logic

! DG Datagram

! Không như kênh ảo, phương pháp này không cần thiết lập kênh logic cho các user.Các gói được đối xử một cách độc lập PSE sẽ dựa vào địa chỉ đích mà định tuyến tới đích thích hợp của gói Như vậy, khả năng các gói của cùng một bản tin sẽ đi bằng nhiều đường khác nhau.

! Kiểu này thích hợp đối với các bản tin ngắn, với các bản tin dài thì phải mất nhiều lần định tuyến, thời gian truyền trung bình của một bản tin là lớn

và không hiệu quả.

! Chọn nhanh (Fast Selection)

! Là sự kết hợp giữa VC là DG để tận dụng các ưu điểm của hai hình thái dịch vụ này.

! Gói đầu tiên là DG, nếu bản tin gồm nhiều gói thì nó thiết lập kênh logic

để các gói sau là VC.

Trang 58

Public Data Network

Hình 3-4 Mạng X.25.

Trang 59

Đặc điểm

! Phù hợp trong môi trường truyền dẫn chất lượng kém

! Băng thông hạn chế, tốc độ chuẩn của X.25 là 64kbps, tuynhiên, ngày nay có một số mạng X.25 có băng thông đến 2Mbps

Có hỗ trợ Internet

X.25 trong mạng di động Khả năng di động

X.75 Báo hiệu NNI

X.25 Báo hiệu UNI

VC, PVC Kênh logic

2Mbps Băng thông tối đa

Dữ liệu Dạng dịch vụ

Gói Kiểu truyền

Bảng 3-1 Các đặc điểm cơ bản của mạng X.25

Trang 60

Tổ chức phân lớp của X.25

! X.25 tương ứng với 3 lớp thấp nhất của mô hình OSI

! Lớp 1: Lớp tuyến vật lý, DTE và DCE, sử dụng X.21 và X.21bis

! Lớp 2: Lớp tuyến dữ liệu, đảm bảo việc truyền dẫn không lỗi

! Lớp 3: Lớp mạng, đánh địa chỉ và đóng gói thông điệp

Hình 3-5 Phân lớp X.25

Trang 62

Hình 3-7 Cấu trúc khung X.25

8 16 8 or 16 8 8

Trang 63

Thu DISC Phát UA Trạng thái chuyển tin

Thiết lập tuyến, DISC được phát theo chu kỳ.

Tuyến được khởi động bằng UA.

Nếu sau UA là SABM thì chuyển sang giai đoạn chuyển tin và gởi lại bằng đáp ứng UA.

Yêu cầu giải phóng bằng DISC và đáp ứng bằng UA.

DTE DCE

Trang 64

Tổ chức phân lớp của X.25

!Các loại khung (tt):

Khung I: Khung tin, đây là một khung lệnh, dùng để chuyển tin cho giao

thức cấp cao hơn Khung này có chứa số thứ tự khung.

! • Khung S: Khung giám sát, là khung lệnh hoặc khung đáp ứng, liên quan

đến việc điều khiển luồng trong khung tin và khắc phục lỗi truyến do hỏng khung Bao gồm các khung sau: RR (sẵn sàng thu), RNR (chưa sẵn sàng thu), REJ (không chấp nhận) Các khung này đều chứa số thứ tự khung và

sử dụng trường này để điều khiển cho khung tin.

! • Khung U: Khung không đánh số, dùng để khởi tạo định tuyến và báo

cáo các phạm vi giao thức Bao gồm: SABM (thiết lập phương thức cân bằng không đồng bộ - khung lệnh, DISC (giải toả tuyến nối) – khung lệnh,

DM (phương thức không đấu nối) – khung đáp ứng, UA (xác nhận không đánh số) – khung đáp ứng, FRMR (không chấp nhận khung) – khung đáp ứng.

Trang 65

Tổ chức phân lớp của X.25

Thực hiện các chức năng sau:

! • Điều khiển PVC

! • Điều khiển VC với kiểu đánh địa chỉ điểm tới điểm

! • Định nghĩa các dạng gói khác nhau cho quá trình điều khiển

dữ liệu (thiết lập, giải phóng)

! • Ghép các kênh logic vào kênh vật lý

! • Điều khiển luồng và điều khển lỗi cho các kênh logic dựa vào

số thứ tự các gói

! • Trao đổi thông tin về kích thước gói của hai DTE

Trang 66

Tổ chức phân lớp của X.25

! Gói lớp 3:

Hình 3-10 Khuông dạng gói lớp 3

Phần header bao gồm 3 byte:

! GFI (General Format Identifier) định danh khuông dạng chung, chỉ thị dạng thức chung cho phần thông tin.

! LCGN (Logic Channel Group Number) địa chỉ nhóm kênh logic, gồm 4 bits cùng với LCN (Logic Channel Number) địa chỉ kênh logic tạo thành VCI (PCI).

! PTI (Packet Type Identifier) định danh kiểu gói.

Phần thông tin có kích thước thay đổi, chứa thông tin của dữ liệuhoặc báo hiệu

Thông tin PTI

LCN GFI+LCGN

header

Trang 67

Tổ chức phân lớp của X.25

! • Các gói thiết lập và giải phóng cuộc gọi:

! o Restart Request/ Restart Confirmation.

! • Các gói điều khiển luồng:

! o Check (kiểm tra).

! o RR (sẵn sàng).

! o RNR (chưa sẵn sàng, bận).

Trang 68

Báo hiệu trong X.25.

! Xét 2 thuê bao A và B được nối với nhau qua các PSE trong mạngchuyển mạch X.25

! Đường dẫn được chọn cho tất cả các gói từ DTEA đến PSE1, quaPSE2 đến DTE3 như hình vẽ

Hình 3-11 Thuê bao A và B nối với nhau qua các PSE trong mạng

Trang 69

Báo hiệu trong X.25.

Trang 70

Internet

Trang 71

Nguồn gốc và khái niệm

Năm 1969, ARPANET ra đời, gồm 4 trạm kết nối với nhau với giao

thức điều khiển mạng NCP (Network Control Protocol)

Với những hạn chế của NCP nên thập kỷ 70, TCP/IP được phát triểnthay NPC trong ARPANET

Đến năm 1990, Internet thật sự ra đời và được IETF(Internet

Engineering TaskForce) chuẩn hoá và phát triển một cách mạnh mẽtrong những năm gần đây

Internet bao gồm nhiều mạng cục bộ LAN (Local Area Network),mạng khu vực đô thị MAN (Metropolitian Area Network) và mạng diệnrộng WAN(Wide AreaNetwork) nối với nhau bởi một backbone CácLAN, MAN và WAN có thể là mạng của các trường đại học, đoàn thể,doanh nghiệp, nhà cung cấp dịch vụ vùng, quốc gia… BackboneInternet bao gồm một số nước và các nhà cung cấp dịch vụ InternetISP (Internet Service Provider) toàn cầu như AT&T WorldNet, GlobalCrossing, Sprint và UUNet

Ngày đăng: 05/04/2021, 08:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w