Chương trình giáo án lớp 5 Tuần 2 chương trình mới . Bài giảng chi tiết xây dụng theo chương trình mới của lớp 5 theo đúng chỉ định của bộ giáo dục và đào tạo năm 2021.Chương trình giáo án lớp 5 Tuần 2 chương trình mới . Bài giảng chi tiết xây dụng theo chương trình mới của lớp 5 theo đúng chỉ định của bộ giáo dục và đào tạo năm 2021.
Trang 1TUẦN 2
Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2019
CHÀO CỜ
TOÁNLUYỆN TẬP I- MỤC TIÊU:
- Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số Biết
chuyển một phân số thành phân số thập phân
+ HS làm bài tập 1, 2, 3
- HS thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS thành PS thập
phân
- GDHS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán ,yêu thích học toán
-Những năng lực phát triển cho HS:NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề toán học
II CHUẨN BỊ: GV:SGK
HS: SGK + Vở
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của thầy 1.Hoạt động khởi động
-Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” thi
tìm nhanh những PSTP
GVNX-Chuyển ý bài mới
2.Hoạt động thực hành kĩ năng
Gọi HS đọc k/q bài làm của mình
Giáo viên chốt ý qua bài tập thực hành
-C2 cách đọc ,viết PSTP
Bài 2: HTTC: Cá nhân
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
HS viết
10
9 ,
10
4 , 10
3
vào các vạchtương ứng với tia số
Lớp NX- bổ sung1HS đọc lại k/q bài làm
- 1H đọc + Lớp ĐT
HS làm bài cá nhânChia sẻ k/q trước lớp
2
11
5 2
5 11
=
10 55
Trang 2
GVNX-chốt lại: cách chuyển phân số thành
phân số thập phân dựa trên bài tập thực
hành
Bài 3: HTTC: cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu đề bài
-Y/c H tự làm bài
HS chia sẻ k/q- nêu cách làm
GVNX-chốt lại: cách chuyển phân số thành
phân số thập phân có cùng MS
Bài tập chờ : HTTC : Cá nhân
Bài 4 (SGK)Điền dấu >,< ,=
Làm thêm những bài có ND hôm nay ôn
tập trong sách tham khảo
Chuẩn bị bài sau
25 15
2 31
=
10 62
4 6
=
100 24
10 : 500
=
100 50
2 : 18
=
100 9-Lớp XN- bổ sung
HS tự làm:
100
29 10
8
; 100
50 10
5
; 100
87 10
92
; 10
9 10
3
30x hs
Số HS giỏi của lớp đó là:
) ( 6 10
I MỤC TIÊU:
- Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời (Trả
lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa)
- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
- Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam
Trang 3-Những năng lực phát triển cho HS:NL tự chủ , tự học NL ngôn ngữ.NL cảm thụvăn học
II CHUẨN BỊ: GV: Tranh Văn Miếu - Quốc Tử Giám Bảng phụ viết sẵn bảng
thống kê để học sinh luyện đọc
HS: SGK
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của thầy 1.Hoạt động khởi động
Cho HS chơi TC “bắn tên” đọc bài Quang
cảnh làng mạc ngày mùa và trả lời câu hỏi
Giới thiệu chủ điểm và bài học đầu tiên
Ghi đề bài lên bảng
+ Yêu cầu HS tìm, luyện đọc từ khó
+ GV đưa một số từ: tiến sĩ, Thiên Quang,
+ Ngoài các từ chú giải, em còn thấy từ nào
khó hiểu? (GV gợi mở để HS nêu nghĩa của
HS tham gia chơi TC
- Quan sát và nêu nội dung bứctranh
-HS lắng nghe
HS ghi vở
HTTC :Cả lớp
- HS đọc thầm và tìm cách chia đoạn-Nêu ý kiến chia đoạn
-HS dùng bút chì đánh dấu
- 3 HS tiếp nối nhau đọc
- HS dưới lớp theo dõi, dùng bút chìgạch chân dưới từ khó đọc
- HS luyện đọc từ khó, chia sẻ trongnhóm đôi – chia sẻ trước lớp
- HS đọc lại câu
- Đọc chú giải + HS trình bày – HS khác chia sẻnghĩa của từ (nếu biết)
- Đọc cho nhau nghe
- 1-2 nhóm đọc – NX
HS nghe
Trang 4Câu 1: CN, Câu 2,3 : Nhóm bàn
Y/c HS làm việc
Sau khi HS chia sẻ trước lớp GV chốt ý
đúng của mỗi câu:
- Câu 1- Đến thăm Văn Miếu, khách nước
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
- Yêu cầu học sinh đọc bảng thống kê
Câu 2
a Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất:
b, Triều đại có nhiều tiến sĩ nhất:
Câu 3 Bài văn giúp em hiểu điều gì về
truyền thống văn hóa Việt Nam ?
* Bài văn nói lên điều gì?
ND: GV ghi bảng
3 Hoạt động thực hành kĩ năng:
a Luyện đọc lại
-Gọi 3 em đọc 3 đoạn của bài
-Y/c HS Nêu giọng đọc của bài
huy truyền thống tốt đẹp của đất nước ta
-Tìm hiểu thêm về địa phương mình có tiến
sĩ không? Người đó là ai?
5.Hoạt dộng sang tạo
Em hãy viết một đoạn văn nói về truyền
thống hiếu học của đất nước ta
từ khoa thi năm 1075 đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triều vua
VN đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến sĩ
- Lần lượt học sinh đọc nội dung củabảng thống kê
Triều Lê – 104 khoa thi
Triều Lê – 1780 tiến sĩ
Coi trọng đạo học / VN là nước cónền văn hiến lâu đời/ Dân tộc tađáng tự hào vì có một nền văn hiếnlâu đời
VN có truyền thống khoa cử, thểhiện nền văn hiến lâu đời
1 vài H nhắc lại
3 HS đọc tiếp nối nhau 3 đoạn củabài
Lớp đọc thầm – tìm giọng đọc chobài
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân
Bình chọn nhóm đọc hay- tuyêndương
HS lắng nghe và thực hiện
HS thực hiện ở nhà
Trang 5Chuẩn bị bài sau.
ĐẠO ĐỨC
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5(TIẾT 2) I- MỤC TIÊU:
Biết: + Học sinh lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các
em lớp dưới học tập
+ Có ý thức học tập, rèn luyện Biết nhắc nhở các bạn cần có ý thức học tập, rèn luyện
+ Rèn kĩ năng gương mẫu, tự giác trong học tập, lao động, sinh hoạt.
+ Vui và tự hào là học sinh lớp 5
- Những năng lực phát triển cho HS : năng lực tự chủ, tự học, năng lựcđiều chỉnh
hành vi đạo đức, năng lực giao tiếp,năng lực phát triển bản thân,
II- CHUẨN BỊ:
- GV: Truyện nói về tấm gương HS lớp 5 gương mẫu
- HS: Bài hát, thơ, tranh vẽ về chủ đề: Trường em
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
- Từng học sinh để kế hoạch của mình
lên bàn và trao đổi trong nhóm
sinh gương mẫu
-Y/c Thảo luận về những điều có thể
học tập từ các tấm gương đó
- GV Giới thiệu thêm về một vài tấm
gương khác
KL: Chúng ta cần học tập các tấm
gương tốt của bạn bè để mau tiến bộ.
c) Hát, múa, đọc thơ, giới thiệu tranh
vẽ về chủ đề “Trường em”
-GV cho HS giới thiệu tranh của mình
sưu tầm được cho cả lớp cùng biết
-Tổ chức cho HS thi hát, múa về chủ
Hoạt động của trò
-HS tham gia chơi TC
HS trình bày kế hoạch của mình trongnhóm
- Nhóm trao đổi góp ý kiến
- HS trình bày trước lớp
*HTTC: Cả lớp
HS thi đua nhau kể
HS thảo luận trong nhóm bàn
HS trình bày trước lớp Lớp NX
HTTC: Cá nhân
Giới thiệu tranh của mình cho cả lớp
- Suy nghĩ và nhắc lại nội dung một vài bức tranh tiêu biểu
Trang 6đề : Trường em
*KL:Chúng ta rất vui và tự hào khi là
HS lớp 5; rất yêu quý và tự hào về
5 ,Hoạt động sáng tạo
Lập kế hoạch của bản thân trong năm
học này.Chuẩn bị bài sau
- HS tham gia
3 tổ tự xây dựng nội dung kịch bản theo chủ đề bài học (trách nhiệm với trường lớp hoặc không có trách nhiệm với trường ,lớp)
-HS đóng vai làm diễn viên và chuẩn bị một số câu hỏi:
+là HS lớp 5 bạn đã có trách nhiệm với trường, lớp chưa?
+Hãy kể những việc bạn đã làm được vàchưa làm được thể hiện mình là Hs lớn nhất trường
+Bản thân bạn đã tự cố gắng để xứng đáng là HS lớp 5 chưa ?
Lớp theo dõi và bình chọn bạn chơi tốt nhất
- HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng mẫu số
+ HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3
- Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
- GDHS có tính cẩn thận chính xác trong tính toán, yêu thích học toán.
- Những năng lực phát triển cho HS: NL tư chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề toán học Năng lực tính toán
II- CHUẨN BỊ:
Trang 7-GV: SGK+ Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số
3
và
15
3 15
10
Y/c HS tìm K/q
- Yêu cầu học sinh chia sẻ nêu cách tính
7
và
9
7 8
7
-Y/c HS thảo luận để tìm cách làm và
3.Hoạt động thực hành kĩ năng:
GV nêu :Bài 1:CN, Bài 2,3 : NB
Bài 1 : HTTC : cá nhân
- Gọi đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài
- cộng (trừ) cùng mẫu số
HS nêu
HĐ nhóm bàn- các nhóm chia sẻ k/qtrước lớp
Trang 8Bài 2 (a,b): HTTC : nhĩm bàn
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh làm bài chia sẻ nhĩm
- GV nhận xét chữa bài
*GV củng cố cộng , trừ STN và PS
Bài 3: HTTC : Nhĩm bàn
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Cho HS chia sẻ phân tích đề
- Bài tốn cho biết gì? hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ nhĩm đơi
- GV nhận xét chữa bài
Lưu ý: Học sinh nêu phân
số chỉ tổng số bóng của
hộp là
100
100 hoặc bằng 1
Bài tập chờ: HTTC: cá nhân
-Bài 1,2,3( VBT Tốn 5 tiết 7)
-BT trong sách tham khảo
PS trong sách tham khảo
Chuẩn bị bài sau
6 số bĩng vàng-HS làm bài cá nhân
Thực hiện ở lớp và ở nhà
HS thực hiện ở nhà
-ÂM NHACHỌC HÁT : REO VANG BÌNH MINH
Trang 9- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4).
-Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn
- Yêu thích môn học
-Những năng lực phát triển cho HS : NL tự chủ , tự học ,NL giao tiếp và hợp tác
II CHUẨN BỊ: GV:Bảng nhóm - từ điển Tiếng Việt
HS: SGK,từ điển
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của thầy 1.Hoạt động 1: Khởi động
Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
-GVNX, giới thiệu bài mới
-Y/c 1 số em đặt câu với từ vừa tìm được
Giáo viênNX- chốt lại
Bài 4:HTTC : Trò chơi
Yêu cầu HS đọc đề bài
-Cho HS chơi TC”Truyền điện” đặt câu với 1
HĐ của trò
Tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
HS đánh dấu vào SGK
1HS đọc + lớp ĐT
- HS đọc thầm bài “Thư gửi các
học sinh” và “Việt Nam thân yêu”
để tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
-HS thảo luận theo nhóm-Đại diện nhóm chia sẻ kqCác từ đồng nghĩa với “Tổ quốc” :
+ nước nhà, non sông
+ đất nước , quê hương
-Nhóm khác NX- bổ sung
- 1, 2 học sinh đọc bài 2 + Lớp ĐT
HS H/đ nhóm ghi K/q vào bảng nhóm
-Đại diện nhóm chia sẻ k/q
Từ đồng nghĩa với “Tổ quốc”là
Đất nước, nước nhà, quốc gia, non sông, giang sơn, quê hương
Nhóm khác NX- bổ sung
- 1 học sinh đọc yêu cầu
HS thảo luận theo nhóm ghi K/q vào bảng nhóm
-Đại diện nhóm chia sẻ kqCác từ là : -vệ quốc , ái quốc ,quốc ca…
Nhóm khác NX- bổ sung
-1 H đọc + lớp ĐT
- HS tham gia trò chơi-
Trang 10trong những từ ngữ núi về TQ- quờ hương
GVNX- Sửa lỗi đặt cõu - tuyờn dương HS
GV giải thớch : cỏc từ quờ mẹ, quờ hương, quờ
cha đất tổ nơi chụn rau cắt rốn cựng chỉ 1
vựng đất, dũng họ sống lõu đời , gắn bú sõu
sắc
3.Hoạt động vận dụng :
-Y/c HS đặt cõu với cỏc từ ngữ ở BT4
-HS cú thể viết một đoạn văn núi về quờ
hương đất nước trong đú cú sử dụng cỏc từ
đồng nghĩa.Chuẩn bị bài sau
HS thực hiện ở lớp và ở nhà
Khoa họcNAM HAY Nữ (Tiết 2)
I Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
- Phõn biệt cỏc đặc điểm về mặt sinh học và xó hội giữa nam và nữ.
+ Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xó hội về vai trũ của
nam, nữ
- Rốn kĩ năng nhận biết sự khỏc biệt về sinh học giữa nam và nữ.
-Tụn trọng cỏc bạn cựng giới và cỏc giới, khụng phõn biệt nam, nữ
-Những năng lực phỏt triển cho HS:NL giao tiếp ,Nlvaanj dụng kến thức vào thực tiễn
II-Chuẩn bị: GV: Phiếu học tập, câu hỏi thảo luận.
HS:SGK
III.TỔ CHỨC các Hoạt động dạy và học.
HĐ của thày 1
Hoạt động khởi động
Cho HS chơi TC”Hộp quà bớ mật ” Nờu một số
đặc điểm khỏc biệt giữa nam và nữ về mặt sinh
học ?
GVNX- Giới thiệu bài
2.Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới
- GV lưu ý HS: Cỏc thành viờn của nhúm khỏc cú
thể chất vấn, yờu cầu nhúm đú giải thớch rừ hơn
HĐ của trũ
HS tham gia chơi
HS tham gia chơi
- Đại diện mỗi nhúm trỡnh bày
Trang 11Bước 2: GV đỏnh giỏ, kết luận và tuyờn dương
nhúm thắng cuộc
- Hoạt động 2: Thảo luận một số quan niệm xó
hội về nam và nữ
Y/c HS Làm việc theo nhúm
- Phỏt phiếu ghi cõu hỏi cho nhúm
- GV yờu cầu cỏc nhúm thảo luận cỏc cõu hỏi 1,
2, 3, 4 (SGV trang 27)
-Gọi cỏc nhúm lờn chia sẻ k/q
GVNX-KL
Kết luận: Ngoài những đặc điểm chung, giữ nam
và nữ cú sự khỏc biệt, trong đú cú sự khỏc biệt cơ
bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan sinh dục
Khi cũn nhỏ bộ trai và gỏi chưa cú sự khỏc nhau
rừ rệt về ngoại hỡnh ngoài cấu tạo của cơ qua sinh
dục Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan sinh dục
mới phỏt triển và làm cho cơ thể nữ và nam cú
nhiều điểm khỏc biệt về mặt sinh dục
3 H/ động thực hành
HTTC: Nhúm 6
* Chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu HS
thảo luận, nội dung: Bạn có đồng ý với
những câu dới đây không? Vì sao?
a)Công việc nội trợ, chăm sóc con cái là
của phụ nữ
b)Đàn ông là ngời kiếm tiền nuôi cả gia
đình, là ngời trụ cột
c)Con gái nên học nữ công gia chánh,
con trai nên học kĩ thuật
d)Trong gia đình nhất định phải có
=>GV chốt ý mọi công việc trong xã hội
cả nam và nữ đều có trách nhiệm
tham gia nh nhau không phân biệt
nam hay nữ nên các ý trên là cha đúng
-Y/c H đọc mục”Bạn cần biết”
Hoạt động ứng dụng
-Y/c HS : Lấy ví dụ về sự phân biệt đối
xử nam và nữ.Liên hệ trong cuộc sống ,
trong lớp ,trong gia đình…
-Nhắc H phải biết đối xử công bằng
xếp của nhúm mỡnh, nhưngphải giải thớch được tại sao lạithay đổi
HTTC: nhúm bàn
- HS thảo luận cõu hỏi -Cỏc nhúm lờn chia sẻ trướclớp
HS nghe và thực hiện
Trang 12kh«ng nªn p/b lµ nam hay n÷ Áp dụng
những điều đã học vào cuộc sống
Chuẩn bị bài sau
BUỔI CHIỀU
CHÍNH TẢ (Nghe-viết)LƯƠNG NGỌC QUYẾN
- Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo yêu cầu.
- HS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
-Những năng lực phát triển cho HS: NL giao tiếp và hợp tác , NL thẩm mĩ
II CHUẨN BỊ: GV :Bảng phụ ghi mô hình cấu tạo tiếng
HS: Bảng con , phấn ,vở
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của thầy 1.Hoạt động khởi động
-Cho HS chơi TC”Ai nhanh ai đúng”2 HS lên
bảng viết từ khó : ghê gớm, nghe ngóng, kiên
quyết
GVNX- Giới thiệu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức:
a Tìm hiểu nội dung bài viết :
- Gọi 1 HS đọc bài viết, sau đó hỏi:
Em biết gì về Lương Ngọc Quyến?
-Ông được giải thích khi nào ?
+GV đọc bài cho HS viết
GV nhắc nhở HS tư thế ngồi viết , cách viết cho
đúng , đẹp
- Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát lỗi
- Giáo viênNX nhanh 7-9 bài
- Nhận xét về bài viết của học sinh
- Nghe đọc và viết bài
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau
để soát lỗi, chữa bài ghi số lỗi ra
lề vở
HS đánh dấu vào SGK1Học sinh đọc yêu cầu đề - lớp đọc thầm
Trang 13- Yêu cầu học sinh tự làm bài Viết phần vần
của từng tiếng in đậm
- GV chốt lời giải đúng
- Kết luận:Tiếng nào cũng phải có vần.
Bài 3: HTTC: Nhóm bàn
- HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài
+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng?
* GV chốt kiến thức: Bộ phận không thể thiếu
tong tiếng là âm chính và thanh
4 Hoạt động ứng dụng
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu tạo vần.
Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có âm chính &
dấu thanh, tiếng có đủ âm đệm, âm chính, âm
cuối
-Nhắc nhở HS thường xuyên luyện viết, giữ vở
sạch Chuẩn bị bài sau
HS làm việc cá nhân ghi đúngphần vần của tiếng từ 8- 10 tiếngtrong bài
Hiền KhoaLàng
Mộ Trạch
iênoaangôach
âm chính
+ Có vần có âm đệm có vầnkhông có; có vần có âm cuối, cóvần không
HS lắng nghe và thực hiện
THỂ DỤCĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI: CHẠY TIẾP SỨC
I MỤC TIÊU:
- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác ĐHĐN; cách chào và xin phép ra vào lớp, tập hợp hàng dọc dóng hàng điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải,trái, đằng sau
- Yêu cầu thuần thục động tác thực hiện nhanh nhẹn khẩn trương đúng động tác
- Trò chơi chạy tiếp sức Yêu cầu chơi đúng luật, hứng thú trong khi chơi
- Những năng lực phát triển cho HS: NL tư chủ và tự học, Năng lực thể chất
Trang 14III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
động tác xoay khớp cổ tay, cổ chân,
hông, vai , gối, …
- Thực hiện bài thể dục phát triển chung
4 Hoạt động sáng tạo:
Thực hiện luyện tập TDTT thường
- Học sinh chơi trò chơi đến hết giơ
̀.Chơi vui vẻ , đúng luật
- Học sinh tập hợp thư giãn, thả lỏng cơthể
TẬP LÀM VĂNLUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
- + Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh: Rừng trưa và
chiều tối.(BT1)
+ Dựa vào dàn ý bài văn tả cảnh một buổi trong ngày đã lập trong tiết học
trước viết được một đoạn văn tả cảnh có các chi tiết và hình ảnh hợp lí.(BT2)
- Rèn cho HS kĩ năng sử dụng hình ảnh phù hợp khi viết văn viết văn.
Trang 15- Bồi dưỡng cho các em biết cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên.
Từ đó giáo dục cho các em ý thức bảo vệ môi trường
BVMT: - Ngữ liệu dùng để luyện tập (Rừng trưa, Chiều tối) giúp HS cảm nhận
được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng GDBVMT
-Những năng lực phát triển cho HS:NL giao tiếp và hợp tác,NL văn học , NL ngônngữ.NL cảm thụ văn học
II CHUẨN BỊ:GV:- 1số tranh ảnh
HS – Vở TLV
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HĐ của thầy 1.Hoạt động khởi động
-Cho HS chơi TC: “Gọi thuyền ”Trình bày
- GV cho HS xem tranh rừng tràm
- Yêu cầu học sinh làm bài:
- Dựa vào dàn ý đã lập ở tuần 1, em hãy viết
đoạn văn tả cảnh một buổi sáng(hoặc trưa,
chiều) trong vườn cây ( hay trong công
viên, trên đường phố, trên cánh đồng,
- HS đọc yêu cầu bài tập
- 2HS nối tiếp đọc 2 bài văn
- HS làm bài tìm những hình ảnhđẹp
- HS thực hiện
- HS tiếp nối đọc câu văn mìnhchọn
VD: Những cây thân tràm vỏ trắngvươn lên trời ,chẳng khác gì nhữngcây nến khổng lồ, đầu lá phủ phấtphơ
Yêu quí cảnh đẹp thiên nhiên.
HTTC: cá nhân
HS đọc đề bài ,XĐ y/c của bài
- GV yêu cầu HS giới thiệu cảnh mình định
tả
- Bài văn gồm mấy phần?
- Giáo viên Khuyến khích học sinh chọn
phần thân bài để viết
- GV lưu ý HS: Đây chỉ là một đoạn phần
TB nhưng vẫn phải đảm bảo có câu mở
- 3 đến 5 học sinh tiếp nối nhau giớithiệu
- 3 phần: MB, TB, KL
- học sinh chỉ rõ em chọn phần nàotrong dàn ý để viết thành đoạn vănhoàn chỉnh
HS viết bài
Trang 16đoạn, kết đoạn Có thể miêu tả theo TTTG
hoặc miêu tả cảnh vật vào một thời điểm
Gọi H trình bày
- GV nhận xét và khen những bài viết sáng
tạo,có ý riêng.không sáo rỗng
4.Hoạt động ứng dụng
-Em hãy viết một đoạn văn tả cảnh đẹp ở
quê em và đọc cho người thân nghe
-Nhác HS Luôn có ý thức BVMT,BV quang
cảnh TN,Yêu c/s và con ngươi VN+ Chuẩn
bị bài sau
5:Hoạt động sang tạo
-Dựa vào bài văn của mình em hãy vẽ một
bức tranh về cảnh đẹp đó chuẩn bị bài sau
- Lần lượt từng học sinh đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh
HS thực hiện ở lớp và ở nhà
HS thực hiện ở nhà
ĐỊA LÍĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
- Chỉ được một số khoáng sản chính trên bản đồ ( lược đồ): than ở Quảng Ninh,sắt ở Thái Nguyên, A-pa-tít ở Lào Cai, dầu mỏ, khí tự nhiên ở vùng biển phía Nam
* Than, dầu mỏ, khí tự nhiên- là nguồn tài nguyên năng lượng của đất nước
- Sơ lược một số nét về tình hình khai thác than, dầu mỏ, khí tự nhiên của nước tahiện nay
- Ảnh hưởng của việc khai thác than, dầu mỏ đối với môi trường
- Khai thác và sử dụng một cách hợp lí khoáng sản nói chung, trong đó có than,
dầu mỏ, khí đốt
- Biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
-Những năng lực phát triển cho HS: NL tự chủ và tự học ,NL giải quyết vấn đềsáng tạo.,NL tìm tòi và khám phá LSĐL
II - CHUẨN BỊ:
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.,bản đồ Khoáng sản Việt Nam
-HS :SGK
III –TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Trang 171 Hoạt động khởi động
- Hs chơi TC ”Bắn tên” lên bảng nêu vị
trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam,
- Nêu tên và chỉ các dãy núi ở nước ta ?
Trong các dãy đó, dãy núi nào có hướng
Tây Bắc - Đông Nam, dãy núi nào có
hình cánh cung ?
- Kết luận : Phần đất liền của Việt Nam
3/4 diện tích là đồi núi và 1/4 diện tích
là đồng bằng Một số dãy núi có hướng
núi tây bắc - đông nam, cánh cung.
b Khoáng sản
*HTTC: Nhóm bàn
- GV yêu cầu HS dựa vào hình 2 trong
SGK và vốn hiểu biết trả lời các câu hỏi
sau:
+ Kể tên một số loại khoáng sản ở nước
ta? Loại khoáng sản nào có nhiều nhất?
Nơi phân bố chính
Công dụng
+ Dãy núi hướng Tây Bắc - ĐôngNam: Hoàng Liên Sơn, Trường SơnBắc
- HS thảo luận chia sẻ trong nhóm ,chia sẻ trước lớp
+Dầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt,thiếc, đồng, bô- xít, vàng…
+ Mỏ than: Cẩm Phả- Quảng Ninh + Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên, HàTĩnh
+ Mỏ a- pa- tít: Cam Đường ( LàoCai)
+ Mỏ bô- xít có nhiều ở Tây Nguyên
Trang 18Bô- xit
Dầu mỏ
- GV treo bản đồ Khoáng sản Việt Nam
yêu cầu lần lượt từng HS lên chỉ nơi có
các mỏ : than, a- pa- tit, dầu mỏ …
- Kết luận: Nước ta có nhiều loại
khoáng sản được phân bố ở nhiều nơi
c Lợi ích của địa hình và khoáng sản:
*HTTC: cả lớp
- Nêu những ích lợi do địa hình và
khoáng sản mang lại cho nước ta ?
3.Hoạt động thực hành kĩ năng
HTTC : Trò chơi
Cho HS chơi TC tiếp sức
-Treo 2 lược đồ câm lên bảng
Nêu luật chơi và cách chơi
- Giáo viên đánh giá nhận xét từng đội
chơi
-Củng cố lại bài học
4.Hoạt động vận dụng:
- GV tóm tắt nội dung,hệ thống bài
- Kể tên những loại khoáng sản mà em
biết ? Gia đình em sử dụng những sản
phẩm nào làm từ khoáng sản?
5.Hoạt động sáng tạo:
Hãy viết một đoạn văn ngắn miêu tả địa
hình quê hương em
Chuẩn bị bài sau
+ Dầu mỏ ở biển Đông
- 4- 5 HS lên thi chỉ bản đồ theo yêucầu của GV HS khác nhận xét
- 1- 2 HS nêu kết luận chung của bài
- 1 học sinh đọc kết luận SGK
+ Các đồng bằng châu thổ thuận lợicho phát triển ngành nông nghiệp.+ Nhiều loại khoáng sản thuận lợi chongành công nghiệp khai thác khoángsản
HS tham gia trò chơi-Chọn 2 đội chơi , mỗi đội 7 em chơi-H lần lượt lên viết, vẽ vào chỗ trống
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số.
Bồi dưỡng cách trình bày bài cho học sinh
* HS làm bài1(cột 1,2), 2(a,b,c), 3
Trang 19- Rèn cho HS biết thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số một cách thành
III.TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động khởi động:
Cho HS chơi TC”Bắn tên ”.Nêu cách
cộng (trừ ) 2 PS cùng MS và khác MS
GVNX- tuyên dương
-Giới thiệu bài mới
2 Hoạt động ôn tập kiến thức cũ:
Ôn tập về thực hiện nhân, chia hai
Tương tự y/c HS làm và nêu cách tính
GVNX- chốt lại cách nhân, chia PS
Lưu ý HS khi nhân hay chia PS chúng ta
chú ý đến việc rút gọn PS
3.Hoạt động thực hành kĩ năng:
GV nêu : Bài 1: CN, Bài 2, 3: NB
Bài 1: (cột 1, 2) HTTC : cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
Trang 20- Làm các phép tính về nhân chia PS với
PS, PS với STN trong các sách tham
khảo
5.Hoạt động sang tạo
HS thực hiện các bài tính nhanh về
nhân, chia PS trong sách tham khảo
Chuẩn bị bài sau
- Thực hiện theo mẫu
20 6
=
7 3 5 5
4 5 2 3
14 40
=
5 7
7 2 8 5
26 17
=
3 17 13
2 13 17
GiảiDiện tích tấm bìa hình chữ nhật là:
Trang 21-LỊCH SỬNGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC I- MỤC TIÊU:
- Biết:
- HS nắm được một vài đề nghị về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mongmuốn làm cho đất nước giàu mạnh:
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước
+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân takhai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản
+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
* Học sinh NK: Biết những lí do khiến cho những cải cách của Nguyễn Trường Tộkhông được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan nhà Nguyễnkhông biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có những thay đổitrong nước
- Đánh giá được tác dụng của việc canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ.
- Tôn trọng, biết ơn những người đã có công xây dựng, đổi mới đất nước
-Những năng lực phát triển cho HS:NL tự chủ , tụ học,NL giao tiếp,NL tìm tòi vàkhám phá LSĐL
II- CHUẨN BỊ:
- HS: Hình minh hoạ trang 6 SGK
- GV: Tư liệu về Nguyễn Trường Tộ Bản đồ địa líVN
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Hoạt động khởi động:(5 phút)
Hoạt động của thầy
1.Hoạt động khởi động
Cho HS chơi TC ”Bắn tên”
Thi kể tên những nhân vật lich sử mà
em biết
GV NX tuyên dương HS
GV giới thiệu bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới
a.Giới thiệu bài
+ GV treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt
Nam chỉ địa danh Nghệ An
b Tìm hiểu nội dung bài
HTTC : nhóm bàn
Tìm hiểu về Nguyễn Trường Tộ
- Giáo viên giao nhiệm vụ học tập cho
học sinh
Cho các nhóm thảo luận
-Gọi các nhóm lên chia sẻ
Trang 22GVNX- chốt câu TL đúng
+ Nêu năm sinh, năm mất của Nguyễn
Trường Tộ
+ Quê quán của ông.?
+ Trong cuộc đời của mình ông đã
được đi đâu và tìm hiểu những gì ?
+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước
nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ
như thế nào trước cuộc xâm lược của
thực dân Pháp ?
*Tình hình đất nước ta trước sự xâm
lược của thực dân Pháp
+ Theo em tại sao thực dân Pháp lại có
thể dễ dàng xâm lược nước ta?
+ Điều đó cho thấy tình hình đất nước
ta lúc đó như thế nào ?
* Kết luận: Tình hình đất nước vào nửa
cuối thế kỉ XIX nghèo nàn, lạc hậu lại
bị thực dân Pháp xâm lược Yêu cầu
hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ là
phải thực hiện đổi mới đất nước Hiểu
được điều đó, Nguyễn Trường Tộ đã
dâng lên vua Tự Đức và triều đình
nhiềubản điều trần đề nghị canh tân đất
nước
*Những đề nghị canh tân của Nguyễn
Trường Tộ
*HTTC: Cá nhân
-Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi
+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề
nghị gì để canh tân đất nước?
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn có
thái độ như thế nào với những đề nghị
của Nguyễn Trường Tộ?
+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối
đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn
Trường Tộ cho thấy họ là người như
- Phải thực hiện canh tân đất nước
- Triều đình nhà Nguyễn nhunhược
+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng
+ Thuê chuyên gia nước ngoài giúp
ta phát triển kinh tế
+ XD quân đội hùng mạnh
+ Mở trường dạy cách sử dụngmáy móc, đóng tàu, đúc súng
+ Không cần thực hiện các đề nghị của ông…
+ Họ là người bảo thủ, lạc hậu, không hiểu gì về thế giới bên ngoài
…
Trang 23* Kết luận: Với mong muốn canh tân
đất nước của Nguyễn Trường Tộ,
những nội dung hết sức tiến bộ đó
không được chấp nhận Chính điều đó
đã làm cho đất nước ta thêm suy yếu,
chịu sự đô hộ của thực dân Pháp
* Chốt nội dung toàn bài
3.Hoạt động 3: Thực hành
HTTC : cá nhân
- Y/c HS trả lời câu hỏi
-Nêu cảm nghĩ của em về “Nguyễn
Trường Tộ
- Em biết gì thêm về Nguyễn Trường
Tộ?
- Em có biết đường phố trường học nào
mang tên Trường Định?
- Em học tập được điều gì ở Nguyễn
Trường Tộ?
-Rút raghi nhớ
* Liên hệ : - Lòng biết ơn của nhân dân
đối với Trương Định ?
- Em học tập được đức tính gì của
ông ?
4.Hoạt động ứng dụng
- Nhắc lại nội dung, bài
- Tìm hiểu thêm về Nguyễn Trường
Tộ+ Giáo dục học sinh lòng biết ơn và
yêu quê hương đất nước
5.Hoạt động sang tạo
HS kể câu chuyện về Nguyễn Trường
Tộ cho người thân nghe…
Chuẩn bị bài sau
Nêu nội dung ghi nhớ SGK,
+ Học sinh trả lời trước lớp
-Ông là người yêu nước , dũng cảm
-H kể những câu chuyện đã sưu tầm được
-H tiếp nối nhau nêu
HS đọc ghi nhớ trong SGK
HS tiếp nối nhau trả lời
HS lắng nghe và thực hiện
TẬP ĐỌC SẮC MÀU EM YÊU
I MỤC TIÊU:
Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài thơ :Tình yêu quê hương đất nướcvới những sắc
màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc lòng những khổ thơ em thích)
+ Đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết HS( có NK) học thuộc
toàn bộ bài thơ
Trang 24- Đọc đúng và trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa
các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm ; biết đọc bài với giọng phùhợp
- Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước cho HS
* GDBVMT: Khai thác gián tiếp nội dung bài: Qua khổ thơ: Em yêu màu xanh…
Nắng trời rực rỡ Từ đó, giáo dục các em ý thức yêu quý những vẻ đẹp của môitrường thiên nhiên đất nước: Trăm nghìn cảnh đẹp, Sắc màu Việt Nam
Những năng lực phát triển cho HS : NL tự chủ , tự học ,NL giao tiếp và hợp
tác,NL ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ: GV:- Bảng phụ ghi những câu luyện đọc diễn cảm – tranhvẽ
trong SGK + Phiếu BT ghi câu hỏi
HS: SGK
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của thầy 1.Hoạt động 1: Khởi động
- Cho HS chơi TC “Bắn tên ”đọc và trả
lời câu hỏi bài “Nghìn năm văn hiến”
Giáo viên nhận xét Tuyên dương H
Hoạt động hình thành kiến thức
mới
a Trải nghiệm:
- Dùng tranh - Giới thiệu bài: Em cho
cô biết tranh vẽ cảnh gì ?
Giới thiệu bài mới
Ghi đề bài lên bảng
b Phân tích – Khám phá – Rút ra bài
học:
* Luyện đọc: Y/c 1 HS đọc toàn bài,
lớp đọc thầm và chia đoạn
- Chốt mỗi khổ thơ là 1 đoạn
- Y/c HS đọc nối tiếp từng KT của
Học sinh tham gia chơi TC
- Quan sát và nêu nội dung bức tranh.-HS lắng nghe
HS ghi vở
HTTC :Cả lớp
- HS đọc thầm và tìm cách chia đoạn-Nêu ý kiến chia đoạn
-HS dùng bút chì đánh dấu
- 7 HS tiếp nối nhau đọc
- HS dưới lớp theo dõi, dùng bút chìgạch chân dưới từ khó đọc
- HS luyện đọc từ khó, chia sẻ trongnhóm đôi – chia sẻ trước lớp
Trang 25+ Ngoài các từ chú giải, em còn thấy từ
nào khó hiểu? (GV gợi mở để HS nêu
HD: Phần tìm hiểu bài có 3 câu hỏi
(Câu 1: cá nhân, câu 2,3: nhóm bàn)
Y/c HS làm việc
Sau khi HS chia sẻ trước lớp GV chốt
ý đúng của mỗi câu:
+Câu1: Bạn nhỏ yêu những sắc màu
nào ?
+câu 2 : Mỗi màu sắc gợi ra những hình
ảnh nào ?
Hỏi HS có NK : Tại sao với mỗi màu
sắc ấy, bạn nhỏ lại liên tưởng đến những
h/ả cụ thể ấy?
+Câu 3 : Bài thơ nói lên điều gì về tình
cảm của người bạn nhỏ đối với quê
hương đất nước?
Giáo viên chốt lại ý hay và chính xác
ND của bài thơ là gì?
-GV ghi bảng
- BVMT: Giáo dục HS ý thức yêu quý
những vẻ đẹp của môi trường thiên
nhiên đất nước
3 Hoạt động thực hành kĩ năng:
a Luyện đọc lại
-Gọi 7 em đọc 7 KT của bài
-Y/c HS nêu giọng đọc của bài
GVNX- chốt
b, Luyện đọc diễn cảm
- Đọc chú giải + HS trình bày – HS khác chia sẻ nghĩacủa từ (nếu biết)
- Đọc cho nhau nghe
- 1-2 nhóm đọc – NX
HS nghe
HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK
HS làm việc ,CN, NB
- 1 HS lên cho các bạn chia sẻ kết quả
- Bạn yêu tất cả các sắc màu : đỏ, xanh,vàng, trắng, đen, tím , nâu ,…
+ Màu đỏ: màu máu, màu tổ quốc, màu khăn quàng đội viên
+ Màu xanh: màu của đồng bằng, rừng núi, biển cả, bầu trời
+ Màu vàng: của lúa chín, của hoa cúc mùa thu, nắng
+ Màu trắng: trang giấy, đóa hoa hồng bạch, mái tóc bà
+ Màu đen: hòn than óng ánh, đôi mắt
em bé, màu đêm yên tĩnh
+ Màu tím: hoa cà Hoa sim, chiếc khăn của chị, màu mực
+ Màu nâu: chiếc áo sờn bạc của mẹ, đấtđai, gỗ rừng
Vì các sắc màu đều gắn với những sựvật, những cảnh, những con người bạnyêu quý
- Bạn nhỏ yêu mọi sắc màu trên đấtnước Bạn yêu quê hương, đất nước
Tình yêu quê hương đất nướcvới những sắc màu, những con người và sự vật đáng yêu của bạn nhỏ
HS nhắc lại
7 HS đọc tiếp nối nhau 7 KT của bài Lớp đọc thầm – tìm giọng đọc chobài
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân :giọng đọcnhẹ nhàng ,thiết tha
Trang 26-Y/c HS thảo luận tìm đoạn luyện đọc
-GV chốt đọc: Khổ 1+2
-GV treo bảng phụ
Đọc mẫu
- Cho HS luyện đọc theo nhóm bàn
- Cho HS thi đọc diễn cảm
- Giáo dục HS ý thức yêu quý những vẻ
đẹp của môi trường thiên nhiên đất
nước
Luôn có Ý thức BVMT, BV và yêu quý
cảnh đẹp của quê hương đất nước
4.Hoạt động sang tạo
- Học sinh giới thiệu cảnh đẹp hoặc hình
ảnh của người thân và nêu cảm nghĩ của
mình.Chuẩn bị bài sau
Bình chọn nhóm đọc hay- tuyên dương-HS nhẩm HTL
(GV bộ môn dạy) I- MỤC TIÊU:
- HS thực hiện được tập hợp hàng dọc, dóng hàng, cách chào, báo cáo khi bắt đầu
và kết thúc giờ học, cách xin phép ra vào lớp
- Thực hiện cơ bản đúng điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau
- Biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “ Kết bạn”.
- HS: trang phục gon gàng theo quy định
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động khởi động:
-Tập hợp lớp -Tập hợp theo 4 hàng dọc
Trang 27- Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học.
- Học sinh chạy nhẹ nhàng từ hàng dọc
thành vòng tròn, thực hiện các động tác
xoay khớp cổ tay, cổ chân, hông, vai ,
gối, …
2.Hoạt động thực hành kĩ năng:
- Ôn cách chào, báo cáo khi bắt đầu và
kết| thúc giờ học, cách xin phép ra vào
-Cho H luyện tập theo tổ
- Thi đua giữa các tổ
- Giáo viên quan sát nhận xét
4.Hoạt động sang tạo:
-Thực hiện luyện tập TDTT thường
xuyên và chơi các TC bổ ích
- HS khởi động, nhắc lại nội quy luyệntập
- Trò chơi: “ Tìm người chỉ huy”
- Học sinh theo dõi
-H luyện tập theo lớp
-H luyện tập theo tổ dưới sự điều khiểncủa tổ trưởng,
Các tổ thi đua trình diễn
-H tập hợp theo đội hình chơi , khởiđộng tại chỗ
- Học sinh chơi trò chơi đến hết giơ
̀.Chơi vui vẻ , đúng luật
- Học sinh tập hợp thư giãn, thả lỏng cơthể
Thứ năm ngày 12 tháng 9 năm 2019
TOÁN HỖN SỐ (Tiết 1)
I - MỤC TIÊU:
- HS biết đọc, viết hỗn số; biết hỗn số có phần nguyên và phần phân số.
HS nắm được kiến thức vận dụng làm bài 1, 2a trong SGK
- Rèn kĩ năng đọc viết hỗn số cho HS.
- Nghiêm túc, yêu thích học toán.
- Những năng lực phát triển cho HS: NL tư chủ và tự học, NL mô hình hoá toán học, Năng lực tính toán, NL giải quyết vấn đề toán học
II - CHUẨN BỊ:
GV: Bộ đồ dùng gồm các hình vẽ trong SGK- 12
HS: SGK
Trang 28III –TỔ CHỨC CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Hoạt động khởi động:
Cho HS chơi TC”Gọi thuyền ”lên
viết các PS có giá trị < 1; = 1 ; >1
GVNX- tuyên dương HS
Giới thiệu bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới :
- Yêu cầu học sinh lấy 2 hình tròn
nguyên và 1 hình tròn chia làm 4 phần đã
tô màu 3 phần
- Gắn các hình tròn lên bảng :
- Giới thiệu và hỏi:
+ Có mấy hình tròn được tô màu ?
+ Hãy tìm cách viết số hình tròn trên?
- Để biểu diễn số hình tròn trên người ta
dùng hỗn số
- Có 2 hình tròn và 3
4 hình tròn viếtthành 2 h×nh trßn +
4
3 h×nh trßn (2 +
4
3) h×nh trßn §îc viÕt
- 2 là phần nguyên, 3
4 là phần PS
- HS đọc và viết 3
4 < 1
HS đánh dấu vào SGK bằng bút chì-1HS đọc + lớp ĐT
Viết rồi đọc hỗn số
- Quan sát hình vẽ
Trang 29Bài 2: (a) HTTC: cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Kẻ trục tia số như SGK lên bảng
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Cho các em chia sẻ trước lớp, yêu cầu
-Các em hãy chia 6 quả cam cho 5 người
Viết phân số chỉ số cam của mỗi người
Chuẩn bị bài sau
-HS thực hiện theo Y/c của GV Nêu các hỗn số và cách đọcGiải thích cách làm
a) 21
4 đọc là hai và một phần tưb) 24
5 đọc là hai và bốn phần nămc) 32
Sau bài học, HS biết:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
+ Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan điểm của xã hội về vai trò
của nam, nữ
- Rèn kĩ năng nhận biết sự khác biệt về sinh học giữa nam và nữ.
- Tôn trọng các bạn cùng giới và các giới, không phân biệt nam, nữ
-Những năng lực phát triển cho HS : NL tự chủ , tự học, NL vận dụng kiến thứcvào thực tiễn
II CHUẨN BỊ: GV: Các hình ảnh bài 4 SGK - Phiếu học tập
HS: SGK
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của thầy 1.Hoạt động : Khởi động
Tổ chức cho HS chơi” Ai nhanh hơn”
HĐ của trò
HS tham gia trò chơi
Trang 30- Tìm những đặc điểm chỉ có ở nam,
chỉ có ở nữ?
- Những đặc điểm hoặc nghề nghiệp có
ở cả nam và nữ?
2.H/ động h ình thành kiến thức mới.
a.Sự hình thành của cơ thể người
* Bước 1: Đặt câu hỏi cho cả lớp ôn lại
bài trước:
- Cơ quan nào trong cơ thể quyết định
giới tính của mỗi con người?
-Cơ quan sinh dục nam có khả năng
gì ?
- Cơ quan sinh dục nư có khả năng
gì ?
* Bước 2:HTTC : Nhóm bàn
- Phát phiếu ghi câu hỏi cho nhóm
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận các
- Cơ thể người được hình thành từ một
tế bào trứng của mẹ kết hợp với tinh
trùng của bố Quá trình trứng kết hợp
với tinh trùng được gọi là thụ tinh
- Trứng đã được thụ tinh gọi là hợp tử
- Hợp tử phát triển thành phôi rồi hình
thành bào thai, sau khoảng 9 tháng
trong bụng mẹ, em bé sinh ra
b Sự thụ tinh và sự phát triển của
thai nhi
* Bước 1: Hướng dẫn học sinh làm
việc nhóm
- Nam: có râu, có tinh trùng
- Nữ: mang thai, sinh con
- Dịu dàng, kiên nhẫn, khéo tay, y tá, thư
kí, bán hàng, giáo viên, chăm sóc con,mạnh mẽ, quyết đoán, chơi bóng đá, hiếuđộng, trụ cột gia đình, giám đốc, bác sĩ,
kĩ sư
HTTC : cả lớp
- Học sinh lắng nghe và trả lời
- Cơ quan sinh dục
- Tạo ra tinh trùng
- Tạo ra trứng
- HS thảo luận câu hỏi Đại diện các nhóm lên chia sẻ Nhóm khác NX- bổ sung
Là sự thụ tinh
Là hợp tửThành phôiThành bào thai
Trang 31Các nhóm trình bày –GV chốt đ/a dúng
Yêu cầu học sinh quan sát các hình 1a,
1b, 1c, đọc kĩ phần chú thích, tìm xem
mỗi chú thích phù hợp với hình nào?
* Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát H
+ Giai đoạn nào đã nhìn thấy hình dạng
của mắt, mũi, miệng, tay, chân? Giai
đoạn nào đã nhìn thấy đầy đủ các bộ
phận?
* Liên hệ: Biết sự vất vả của người mẹ
khi mang thai từ đó biết chăm sóc
người phụ nữ khi mang thai Biết quý
5.Hoạt động sáng tạo
HS về vẽ tranh về tình đoàn kết giữa
các bạn nam và nữ …
Chuẩn bị bài sau
Hình 1c: Trứng và tinh trùng kết hợp với nhau để tạo thành hợp tử
- 2 bạn sẽ chỉ vào từng hình, nhận xét sự thay đổi của thai nhi ở các giai đoạn khácnhau
- Hình 2: Thai được khoảng 9 tháng, đã làmột cơ thể người hoàn chỉnh
- Hình 3: Thai 8 tuần, đã có hình dạng của đầu , mình , tay , chân nhưng chưa hoàn chỉnh
- Hình 4: Thai 3 tháng, đã có hình dạng của đầu, mình , tay, chân hoàn thiện hơn,
đã hình thành đầy đủ các bộ phận của cơ thể
- Hình 5: Thai được 5 tuần, có đuôi, đã cóhình thù của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa rõ ràng
Đại diện 2 dãy bốc thăm, trả lời
- Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kết hợp với tinh trùng Sự sống con người bắt đầu
từ 1 tế bào trứng của mẹ kết hợp với 1 tinh trùng của bố
I MỤC TIÊU:
- HS tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (bài tập 1), xếp được các từ vào
các nhóm từ đồng nghĩa (BT2)
Trang 32+ Viết một đoạn văn tả cảnh gồm 5 câu có sử dụng 1 số từ đồng nghĩa (BT 3).
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho chính xác khi dùng từ đặt câu, viết văn.
- HS yêu thích Tiếng Viêt, biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt
Những năng lực phát triển cho HS : NL tự chủ , tự học ,NL giao tiếp và hợp
tác,NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
II CHUẨN BỊ: GV :- Phiếu BT+ Từ điển
HS: SGK
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HĐ của thầy 1.Hoạt động khởi động
Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh
ai đúng” Thi tìm từ đồng nghĩa với từ
- Kết luận: Từ đồng nghĩa hoàn toàn là
từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau
Bài 2:HTTC : Trò chơi
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp
Y/c H làm bài vào vở
- Yêu cầu từng HS nối tiếp nhau đọc
HĐ của trò
HS tích cực tham gia TC
HS đánh dấu vào SGK
1HS đọc + Lớp ĐT-HS thảo luận theo nhó bàn rồi ghi K/Qvào phiếu BT
Đại diên các nhóm lên chia sẻ K/q trướclớp
- : mẹ, má, u, bầm, mạ ,…
Từ đồng nghĩa hoàn toàn
- 1 H đọc yêu cầu + lớp ĐT-HS tham gia chơi TC
VD Nhóm 1+bao la, mªnh m«ng,b¸t ng¸t, thªnh thang
Nhóm 2+lung linh long lanh, lÊpl¸nh, lÊp lo¸, lãng l¸nh
Nhóm 3+v¾ng vÎ, hiu qu¹nh,
v¾ng teo, v¾ng ng¾t, hiu h¾t.Các nhóm kiểm tra kết quả, chữa bài.Bình chọn nhóm thắng cuộc
+Nhóm 1: Chỉ 1 không gian rộng lớn + Nhóm 2: Gợi tả vẻ lay động rung rinhcủa vật có ánh sáng phản chiếu vào + Nhóm 3: Gợi tả sự vắng vẻ không cóngười, không có biểu hiện hoạt động củacon người
1 H đọc + lớp ĐT
- Viết đoạn văn ngắn (Khoảng 5 câu )
HS làm bài cá nhân
Trang 33đoạn văn đó viết, cả lớp theo dừi, n/x.
- GV nhận xột, sửa lỗi dựng từ đặt cõu
3 Hoat động ứng dụng
Y/c H về viết lại đoạn văn, biết cỏch sử
dụng từ đồng nghĩó
Chuẩn bị bài sau
H tiếp nối nhau đọc đoạn văn-Lớp NX- bổ sung
- Rốn chi HS tự tin kể chuyện một cỏch tự nhiờn, sinh động
- HS yờu thớch cỏc cõu chuyện về cỏc anh hựng, danh nhõn của nước ta.
-Những năng lực phỏt triển cho HS:NL tự chủ và tự học,NL ngụn ngữ , NL cảmthụ văn học
II Chuẩn bị: GV:- Su tầm một số sách, truyện, bài báo về các vị
anh hùng, danh nhân của đất nớc
HS:SGK+ Sưu tầm truyện
III.TỔ CHỨC Các hoạt động dạy học:
HĐ của thầy 1.H oạt động khởi động
Cho HS chơi trũ chơi “Ai nhanh hơn”
anh hùng, danh nhân của nớc ta.
- Đề bài yêu cầu gì? – GV kết hợp
gạch chân dới các từ trọng tâm ở
đề bài
Yêu cầu HS đọc gợi ý SGK,
-Yêu cầu HS nêu cách hiểu của
mình về “anh hùng, danh nhân”
và kể một số anh hùng, danh nhân
mà em biết?
GV giải nghĩa: danh nhõn: người cú danh
tiếng, cú cụng trạng với đất nước, tờn tuổi
được người đời ghi nhớ
+ Nờu một số truyện về anh hựng, danh
chiến đấu bảo vệ Tổ quốc,
danh nhân ngời có danh
tiếng có công trạng đối với
đất nớc.)