• (I) Lợi thế nội sinh hóa: Lợi thế thứ bậc tổ chức bên trong công ty (intra – firm) có chi phí giao dịch thấp hơn thị trường, chẳng hạn như có được tài nguyên để tiêu dùng trong [r]
Trang 1Tác động của vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài đến các
quốc gia đang phát triển
Nguyễn Hoàng Bảo
hoangbao@ueh.edu.vn
Đại học Kinh tế TP HCM
Trang 2Dàn bài
1 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nằm trong tài
khoản nào?
2 Khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
3 Lý thuyết về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
4 Tại sao các công ty đa quốc gia tham gia kinh
doanh quốc tế?
5 Tác động tích cực của vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài
6 Tác động tiêu cực vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
7 Các nhân tố thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 31 Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
nằm trong tài khoản nào?
Tài khoản vốn:
KA = FDI + PFI + STL + LTL + M&D
Tài khoản vãng lai:
CA = X – M + NFI + NFA
Dự trữ ngoại hối: dR
Sai số và bỏ qua: E&O
Kiểm tra:
KA + CA + dR + E&O = 0
KA: Tài khoản vốn
FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài PFI: Đầu tư gián tiếp
STL: Vốn ngắn vay hạn LTL: Vốn vay dài hạn M&D: Tiền và các khoản tiền gửi
CA: Tài khoản vãng lai
X: Xuất khẩu M: Nhập khẩu NFI: Chuyển giao thu nhập ròng NFA: Chuyển giao tài sản ròng
dR: Dự trữ ngoại hối E&O: Sai số và bỏ qua
Trang 42 Khái niệm về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
• So sánh FDI với PFI?
– FDI: dài hạn, kiểm soát chủ động
– PFI: ngắn hạn, kiểm soát thụ động
• Hình thức của FDI
– Tiền mặt, trái phiếu, nhà máy, trang thiết bị và các yếu tố
SX khác như kỹ năng quản lý, công nghệ, sở hữu trí tuệ
và bí quyết SX–KD
– FDI thường là các cách kết hợp các yếu tố trên
– Bao gồm đầu tư mới và huy động vốn địa phương
Trang 53 Lý thuyết về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
• Stephen Hymer (1960) đề xướng lý thuyết về lợi thế độc quyền: Có khả năng tạo lợi nhuận trên mức TB, kích thích mở rộng SX Lợi thế độc quyền về thương hiệu, bí quyết, công nghệ, quản lý, bí quyết tạo hàng rào gia nhập
• Raymon Vernon (1966) đưa ra chu kỳ vòng đời sản
phẩm quốc tế của FDI:
(1) SX tại nước chủ nhà
(2) Xuất khẩu sang thị trường tương đồng
(3) Sau khi chuẩn hóa, có sự dịch chuyển
từ lợi thế sản phẩm sang lợi thế chi phí
(4) Dịch chuyển SX ra bên ngoài
Trang 6Mô hình chu kỳ vòng đời sản phẩm quốc tế
(Raymon Vernon, 1966)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
Các quốc gia có thu nhập cao nhất
Các quốc gia có thu nhập cao
Các quốc gia có chi phí SX thấp
Trang 73 Lý thuyết về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
• Giải thích trên nhiều lý thuyết dựa trên thị trường không hoàn hảo (eclectic paradigm):
– Rào cản thương mại (trade barriers)
– Thị trường lao động không hoàn hảo (imperfect labor market) – Tài sản vô hình (intangible assets)
– Liên kết dọc (vertical linkages)
Trang 8Giải thích của trường phái triết chung
(Eclectic paradigm)
• Rào cản thương mại: không khuyến khích dịch chuyển hàng hóa và dịch vụ qua biên giới (từ phía chính phủ; do tự nhiên và chi phí vận tải cao chẳng hạn)
• Thị trường lao động không hoàn hảo: SX dịch chuyển đến nơi có chi phí lao động thấp Tại sao? (Flying Geese Model) Lao động không di chuyển dễ dàng đến nơi có mức lương cao
Trang 9Chi phí mỗi giờ lao động (2001) WB
9
Cập nhật lại từ WB
Trang 10Giải thích của trường phái triết chung
Trang 114 Tại sao các công ty đa quốc gia tham gia vào kinh doanh quốc tế?
• Lý thuyết Cổ điển
• Lý thuyết định vị
• Lý thuyết về thị trường không hoàn hảo
• Lý thuyết về nội sinh hoá
• Lý thuyết của Kojima
• Lý thuyết về vòng đời sản phẩm
• Quan điểm kinh tế chính trị
• Lý thuyết triết chung [eclectic paradigm]
Trang 12Lý thuyết Cổ điển [Tân Cổ Điển và Chủ nghĩa tự do]
Giải thích
•Do biến động của suất sinh lợi của vốn
•Biến động lãi suất
Hạn chế
•Không tính đến hình thức đầu tư
•Dựa trên giả thiết là thị trường hoàn hảo [không đúng trên thực tế]
Trang 14Lý thuyết về thị trường không hoàn hảo
(Dunning, 1989)
• Hàng rào thương mại
• Chính phủ kiểm soát thông qua thuế quan và ngoại hối
• Chuyển giao công nghệ và lợi tức của nó
• Lợi thế độc quyền trên thị trường nước ngoài
• Lý thuyết này không giải thích về địa lý và
không gian
Trang 15Lý thuyết về nội sinh hóa (Buckley,
1996)
Giải thích
•Công ty đa quốc gia đối mặt với thuế xuất khẩu cao, thì họ quyết định mở cơ sở sản xuất ở nước ngoài
•Tận dụng: Chi phí giao dịch thấp, bảo vệ quyền
sở hữu trí tuệ và mở rộng thị trường
Trang 16Lý thuyết Kiyoshi Kojima (1991)
• FDI tạo thương mại và FDI chống lại thương
Trang 17Tiến trình vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Doanh nghiệp trong nước phân tích lợi thế cạnh tranh
Nếu có thì phải khai thác lợi thế cạnh tranh ở nước ngoài
Nếu không có thì làm thế nào
để phát triển lợi thế cạnh tranh
Cấp giấy phép
Sản xuất tại nước chủ nhà và xuất khẩu Sản xuất tại nước ngoài
Liên doanh với đối tác nước ngoài Công ty con
Sự có mặt ở nước ngoài nhiều hơn
Đầu tư nước
ngoài nhiều
hơn
Trang 18Liên doanh (Joint – venture)
• Liên doanh: Kết hợp hai hay hơn hai doanh nghiệp vào một tổ chức doanh nghiệp
• Mỗi bên đóng góp vào tổ chức (tiền bạc, công nghệ, nhà máy, lao động)
– Mỗi bên đóng góp một phần vào tổ chức (đồng sở hữu hay sở hữu lớn hơn hay nhỏ hơn)
– Mỗi bên chia sẻ rủi ro thất bại
Trang 19Lý do cho việc liên doanh
• Lý do cho việc liên doanh
– Chính phủ của nước chủ nhà yêu cầu điều này
Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia
– Các đối tác nhận diện lợi ích của nhau
Quản lý, sản xuất, phân phối, hiểu biết quốc gia Rất quan trọng khi các quốc gia có khác biệt về văn hoá
– Các đối tác nhận diện lợi ích bổ sung vào tài sản
Công nghệ, sản phẩm, vốn, nhà máy và lao động
– Yêu cầu vốn lớn làm cho các dự án đầu tư 100% vốn nước ngoài không khả thi
Trang 20Thuận lợi của liên doanh
• Kết hợp với hãng khác để xây dựng lợi thế cạnh
tranh của 2 hãng
• Giảm chi tiêu về vốn
• Cho phép quan hệ tiềm năng tốt hơn với chính phủ
địa phương, ngân hàng, nghiệp đoàn và cộng đồng
• Giảm thiểu về rủi ro văn hoá
• Giảm thiểu về sự tước đoạt
Trang 21Bất lợi của liên doanh
• Bất lợi bao gồm:
– Bất đồng trong doanh nghiệp
• Xung đột văn hoá doanh nghiệp
– Chia sẻ lợi nhuận
– Thông thường một đối tác sẽ thống trị doanh nghiệp
Trang 22Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
• Định nghĩa: Sở hữu 100% vốn đầu tư nước ngoài
• Đặc điểm:
– Doanh nghiệp không chia sẻ tổ chức của mình cho doanh nghiệp khác
• Doanh nghiệp cung cấp tất cả tài sản
• Doanh nghiệp không chia sẻ lợi nhuận
• Không có vấn đề kiểm soát (không chia sẻ quyết định)
– Tuy nhiên, có các bất lợi:
• Chi phí cao
• Chịu hết rủi ro
Trang 23Đầu tư mới và mua sắm lại
• Đầu tư mới
– Đầu tư mới là xây dựng cơ sở mới từ đầu; Bắt đầu từ nền nhà trống
• Thông thường đòi hỏi thời gian dài để xây dựng cơ sở vật
và phát triển tổ chức.
– Nhà máy Honda xây dựng nhà máy lắp ráp ở Maryville Ohio năm 1982
Trang 24Đầu tư mới và mua sắm lại
• Mua sắm lại là mua lại nhà máy hiện có sẵn
– Thời gian ngắn và giảm thiểu tài chính
– Vấn đề:
• Liệu tài sản nước ngoài có phù hợp hay không?
• Phải trả bao nhiêu cho tài sản hiện có?
– Quá nhiều hay quá ít – Các vấn đề tiềm năng xảy ra sau khi mua sắm (hội nhập các hãng)
– Hãng Ford mua lại Jaguar 2,8 tỷ đô năm 1990
Trang 25Rủi ro về mặt chính trị
• Hành động của chính phủ chủ nhà có tác động nghịch đến lợi ích của doanh nghiệp toàn cầu
• Các thay đổi luật thuế và vấn đề sở hữu
• Hệ thống luật pháp của từng quốc gia và củng cố luật (có liên quan đến doanh nghiệp) rất quan trọng
– Luật hợp đồng, luật sở hữu tư nhân, sở hữu trí tuệ
Trang 26Các thành phần của rủi ro chính trị
• Rủi ro chuyển giao/thanh toán (transfer risk)
– Tính bất định khi nguồn vốn xuyên quốc gia dịch chuyển (chuyển lợi nhuận về nước).
• Áp đặt kiểm soát vốn, các thay đổi trong thuế chia cổ tức.
• Rủi ro hoạt động (operational risk)
– Tính bất định khi chính sách của các nước chủ nhà áp đặt lên hoạt động của doanh nghiệp.
• Các thay đổi về luật môi trường, yêu cầu nhập khẩu hàng trong nước, luật định về tiền lương tối thiểu
• Rủi ro kiểm soát (control risk)
– Tính bất định khi kiểm soát và sở hữu tài sản (chiếm đoạt).
• Các thay đổi trong việc sở hữu tối đa đối với các công ty nước ngoài hay quốc hữu hóa tài sản nước ngoài.
Trang 27Đánh giá rủi ro chính trị như thế nào?
• Chỉ số tham nhũng (corruption indexes)
– http://www.transparency.org/ (no fee)
• Phân tích quốc gia (country analysis)
– http://www.state.gov/countries/
– http://library.uncc.edu/display/?dept=reference&format=open&page=68
• Chỉ số rủi ro chính trị (political risk indexes)
– http://www.duke.edu/~charvey/index.html (no fee)
– http://www.countrydata.com/ (fee based)
• Bảo hiểm (Insurance)
– http://www.opic.gov/
Trang 28Tình huống Coca-Cola ở Ấn Độ
và rủi ro chính trị
• Từ năm 1950 cho đến đầu thập
niên 1970, Coca Cola hoạt
động thành công ở Ấn Độ
• Tuy nhiên, cho đến giữa thập
niên 1970, môi trường chính trị
Ấn Độ chống lại các doanh
nghiệp nước ngoài
28
Trang 29Tình huống Coca-Cola ở Ấn Độ
và rủi ro chính trị
• Từ năm 1974 đến 1977, chính phủ XHCN Ấn Độ tham gia vào chiến dịch 4 năm chống lại các công ty
đa quốc gia nói chung và Coca Cola nói riêng
• Trường hợp Coca Cola, chính phủ Ấn Độ cho rằng công ty đã mang tiền ra khỏi quốc gia và có tác động xấu đến ngành công nghiệp thức uống
Trang 30
Tình huống Coca-Cola ở Ấn Độ
và rủi ro chính trị
• Trong năm 1977, chính phủ Ấn Độ yêu cầu:
– Coca Cola hoặc phải tiết lộ công thức chế tạo, và
– Bán lại 60% hoạt động của mình cho các nhà đầu tư Ấn
Độ, hoặc phải đối mặt với tình trạng bị trục xuất
• Một năm sau, năm 1978, Coca Cola rời Ấn Độ
Trang 31Quan điểm kinh tế chính trị
Quan điểm cơ bản
(Radical View)
Chủ nghĩa quốc gia thực dụng (Pragmatic Nationalism)
Quan điểm thị trường tự do
(Free Market View)
Trang 32Quan điểm kinh tế chính trị
Quan điểm Đặc điểm Hàm ý chính sách của
các nước chủ nhà
Quan điểm cơ bản
(Radical views) Có nguồn gốc MarxistXem công ty đa quốc gia
như công cụ thống trị của chủ nghĩa đế quốc
Giới hạn FDI Quốc hữu hóa FDI
Quan điểm của thị trường tự
do (Free market views) Có nguồn gốc kinh tế học Cổ Điển (Adam Smith)
Xem công ty đa quốc gia như công cụ phân bổ sản xuất đến nơi hiệu quả hơn
Không giới hạn FDI
Quan điểm của chủ nghĩa
Trang 33Quan điểm cơ bản
quốc gia mà họ đầu tư
–Lợi nhuận
–Không cho một giá trị trong trao đổi
–Công cụ thống trị chứ không phát triển
–Giữ cho các nước kém phát triển tụt hậu tương đối
và lệ thuộc vào các quốc gia tư bản về đầu tư, việc làm và công nghệ
Trang 34Quan điểm cơ bản
Cho đến cuối thập niên 80, quan
điểm cơ bản được xem xét lại
– Sụp đổ của các nước XHCN Đông Âu và
Liên Xô cu
– Bằng chứng cho thấy các quốc gia theo
đuổi quan điểm cơ bản có nền kinh tế kém
phát triển
– Bằng chứng cho thấy các quốc gia không
theo đuổi quan điểm cơ bản có nền kinh tế
phát triển
Trang 35Quan điểm của thị trường tự do
• Các quốc gia chuyên môn hóa
sản xuất hàng hóa và dịch vụ
mà mình có lợi thế (hiệu quả)
• Nguồn lực được phân bổ hiệu
quả và tăng cường sức mạnh
của nước nhận đầu tư
• Thay đổi tích cực về hệ thống
luật pháp và thể chế thông qua
các hiệp định song phương
Trang 36Chủ nghĩa quốc gia thực dụng
• FDI có cả lợi ích và thiệt hại
• Cho phép FDI nếu lợi ích lớn hơn thiệt hại
–Không nhận FDI gây tổn hại đến ngành công
nghiệp địa phương
–Thu hút FDI có lợi cho quốc gia
• Miễn thuế
• Trợ cấp
Trang 37Lý thuyết triết chung (Eclectic paradigm)
37
Lợi thế về sở hữu
Lợi thế về vị trí
Lợi thế nội sinh hóa
Ý định đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 38Lý thuyết triết chung (Eclectic paradigm)
• (O) Lợi thế về sở hữu: Sở hữu độc quyền tài sản hữu hình và vô hình (vượt qua những bất lợi khi hoạt động ở nước ngoài, chẳng hạn như rào cản ngôn ngữ, tri thức về địa phương hạn hẹp, lao động nước ngoài tốn kém); Bí quyết công nghệ: Công thức Coca Cola, Nike.
• (L) Lợi thế về vị trí: Lợi thế địa lý về lao động, tài nguyên thiên nhiên, gần thị trường cuối cùng, chi phí vận tải và truyền thông, can
thiệp chính phủ
• (I) Lợi thế nội sinh hóa: Lợi thế thứ bậc tổ chức bên trong công
ty (intra – firm) có chi phí giao dịch thấp hơn thị trường, chẳng hạn
như có được tài nguyên để tiêu dùng trong công ty về hạ nguồn, khả năng tránh chi phí giao dịch và thương thuyết, sự không chắc chắn giữa bên mua và bên bán, khả năng kiểm soát nguồn cung đầu vào.
Trang 395 Tác động tích cực của vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài
• Bổ sung vào nguồn vốn trong nền kinh tế, nhất
là các quốc gia đang phát triển
• Có tác động làm tăng/giảm đầu tư trong nước?
– Xuất khẩu ra bên ngoài (crowding–in effects)
– Tiêu dùng trong nước (crowding–out effects)
Trang 40Tác động của vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài
• Tác động về phía sau và phía trước (backward and forward linkages)
• Hiệu ứng bắt chướt (demonstration effects)
• Hiệu ứng lan truyền công nghệ (spillover effects)
Trang 41Tác động của vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài
• Chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý tiên tiến
• Giải quyết việc làm, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao thu nhập và xóa đói giảm nghèo
• Mức lương khá cao và có phân biệt đối với công nhân
và cán bộ quản lý
• Thúc đẩy cải cách kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế
Trang 426 Tác động tiêu cực của vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài
• Làm chuyển hướng nền kinh tế sang thay thế nhập
khẩu hơn là hướng ra xuất khẩu (xe máy, ôtô).
• Khả năng chuyển giao công nghệ hạn chế trong nhiều lĩnh vực
• Khả năng tạo việc làm chưa ổn định
• Khả năng liên kết với các nhà sản xuất trong nước còn hạn chế, tỷ lệ nội địa hóa thấp
• Tác động tiêu cực lên cán cân thanh toán
• Phân bổ không đồng đều
• Gây ô nhiễm môi trường
Trang 43Khả năng thu hút FDI
• Chi phí kinh doanh cao so với mức bình quân khu vực và thế giới (mặt bằng, viễn thông, điện, nước)
• Quản lý FDI yếu kém, hệ thống pháp luật thiếu đồng bộ, thi hành luật pháp tùy tiện
• Thủ tục hành chính rườm rà
• Phân biệt đối xử với doanh nghiệp FDI
Trang 44• Mức thuế (công ty và cá nhân) cao hơn so với mức trung bình của khu vực
• Cơ sở hạ tầng lạc hậu, sơ sài, không đồng bộ
• Lợi thế lao động rẻ đang mất dần (lương tăng nhanh hơn NSLĐ)
• Tham nhung, quan liêu, mức độ rủi ro tài
chính cao, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ kém
Trang 45• Mở cửa các lĩnh vực đầu tư: viễn thông, hàng không, ngân hàng, bảo hiểm
• Đa dạng hóa hình thức đầu tư: mua bán, sáp nhập, đẩy nhanh tiến trình cổ phần hóa
• Loại bỏ hạn chế và điều kiện đầu tư: sở hữu cổ phần, tỷ lệ xuất khẩu bắt buộc, vay và góp vốn, tuyển dụng lao động, quyền thuê và sử dụng đất
Trang 46Chính sách thu hút
• Cải cách hành chính, luật pháp
• Giảm chi phí sản xuất: giảm cước dịch vụ, giảm thuế
• Tăng cường công tác vận động và xúc tiến đầu tư từ nước ngoài
• Hoàn thiện quy hoạch tổng thể đầu tư nước ngoài ở Việt Nam
• Tăng cường đào tạo cán bộ quản lý và phát triển nguồn nhân lực