Chương trình giáo án lớp Tuần 26, 27 Mở rộng vốn từ : Truyền thống . Bài giảng chi tiết xây dụng theo chương trình mới của toán lớp 5 theo đúng chỉ định của bộ giáo dục và đào tạo năm 2021.Bài giảng chi tiết xây dụng theo chương trình mới của toán lớp 5 theo đúng chỉ định của bộ giáo dục và đào tạo năm 2021.
Trang 12
Trang 24
Trang 7Chia đoạn
Đoạn 1: Hội thổi cơm thi … sông Đáy xưa.
Đoạn 2: Hội thi bắt đầu … bắt
đầu thổi cơm.
Đoạn 3: Mỗi người nấu cơm …
người xem hội.
Đoạn 4: Sau độ một giờ rưỡi … đối với dân làng.
Trang 9Luyện dọc câu dài:
- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn
từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy xưa.
- Mỗi người nấu cơm đều mang 1 cái cần tre được cắm rất khéo vào dây lưng, uốn cong hình cánh cung từ phía sau ra trước mặt,
đầu cần treo cái nồi nho nhỏ
Trang 101- Hội thổi cơm thi ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu?
Tìm hiểu bài
Hội thổi cơm thi ở làng Đồng
Vân bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của người Việt
cổ bên bờ sông Đáy xưa.
Trang 11Trẩy quân đánh giặc
Trang 12Một góc làng Đồng Vân ngày nay
Trang 13Dòng sông Đáy
Trang 142- Kể lại việc lấy lửa trước khi
Trang 15Trèo lên cấy chuối bị bôi mỡ để lấy lửa
Trang 163- Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của mỗi đội thổi
cơm thi đều phối hợp nhịp
nhàng, ăn ý với nhau.
Trang 17Mỗi người một việc
- Người nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo.
- Người thì lấy nước và bắt đầu thổi cơm.
- Người thì lấy nước và bắt đầu thổi cơm.
Trang 18Đình
Trang 194- Tại sao nói việc giật giải trong cuộc thi là niềm tự hào khó có gì sánh nổi đối với dân làng?
- Vì giải thưởng là sự nỗ lực,
sự đoàn kết của đội.
- Vì khẳng định đội thi tài giỏi, khéo léo.
Trang 20Các cụ cao niên chấm điểm cho các nồi cơm.
Trang 21VIỆC GIẬT GIẢI TRONG HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN LÀ NIỀM
TỰ HÀO CỦA DÂN LÀNG.
VIỆC GIẬT GIẢI TRONG HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN LÀ NIỀM
TỰ HÀO CỦA DÂN LÀNG.
Trang 22Mở bài: Nguồn gốc của hội thi.
Thân bài: Diễn biến của hội thi
-Lấy lửa -Vót đũa bông.
-Giã gạo, giần sàng gạo.
-Lấy nước.
-Thổi cơm.
-Uốn lượn trên sân đình.
-Cổ vũ của người xem hội.
Thân bài: Diễn biến của hội thi
-Lấy lửa -Vót đũa bông.
-Giã gạo, giần sàng gạo.
-Lấy nước.
-Thổi cơm.
-Uốn lượn trên sân đình.
-Cổ vũ của người xem hội.
Kết bài: Kết quả của hội thi.
Tình cảm của tác giả đối với hội thi.
Kết bài: Kết quả của hội thi.
Tình cảm của tác giả đối với hội thi.
Trang 23Nội dung:
Miêu tả hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, qua đó thể hiện tình cảm yêu mến và niềm tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hóa của dân tộc.
Trang 26Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ
truyền thống ?
a Phong tục và tập quán của tổ tiên, ông bà.
b Cách sống và nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau.
c Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Trang 27Truyền thống là lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Từ truyền thống là từ ghép Hán Việt gồm hai tiếng lặp nghĩa nhau, tiếng truyền có nghĩa trao lại, để lại cho đời sau; tiếng thống
có nghĩa là nối tiếp nhau không dứt.
Từ truyền thống là từ ghép Hán Việt gồm hai tiếng lặp nghĩa nhau, tiếng truyền có nghĩa trao lại, để lại cho đời sau ; tiếng thống
có nghĩa là nối tiếp nhau không dứt
Trang 28Yêu nước Uống nước nhớ nguồn
Kính trên nhường dưới Tương thân tương ái
Trang 29Áo dài truyền thống của Việt Nam
Trang 30Bài 2: Dựa theo nghĩa của tiếng truyền , xếp các từ trong
Trang 31* Truyền có nghĩa là trao lại cho
người khác (thường thuộc thế hệ
sau).
* Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc
làm lan rộng ra cho nhiều người biết.
* Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc
đưa vào cơ thể người.
truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống
truyền bá, truyền hình, truyền tin,
truyền tụng
truyền máu, truyền nhiễm
Trang 32Bài 2 Tìm trong đoạn văn những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc ta:
Tôi có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản,… Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người Tất cả những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau
Trang 332 Tìm trong đoạn văn những từ ngữ chỉ người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc ta:
Tôi có dịp đi nhiều miền đất nước, nhìn thấy tận mắt bao nhiêu dấu tích của tổ tiên để lại, từ nắm tro bếp của thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng nơi Vườn Cà bên sông Hồng, đến thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, cả đến chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản,… Ý thức cội nguồn, chân lí lịch sử và lòng biết ơn tổ tiên truyền đạt qua những di tích, di vật nhìn thấy được là một niềm hạnh phúc vô hạn nuôi dưỡng những phẩm chất cao quý nơi mỗi con người Tất cả những di tích này của truyền thống đều xuất phát từ những sự kiện có ý nghĩa diễn ra trong quá khứ, vẫn tiếp tục nuôi dưỡng đạo sống của những thế hệ mai sau
Trang 34nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nước, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vườn
Cà bên sông Hồng, thanh gươm giữ thành Hà Nội của Hoàng Diệu, chiếc hốt đại thần của Phan Thanh Giản
Trang 35
Một số hình ảnh về người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc.
Hoàng Diệu (1829-1882)
là một quan nhà Nguyễn trong lịch sử Việt Nam, người đã quyết tử bảo vệ
Thành Hà Nội khi Pháp tấn công năm 1882.
Trang 36Một số hình ảnh về người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc.
Phan Thanh Giản (1796-1867)
là một danh sĩ, một đại thần
triều Nguyễn
Trang 37Một số hình ảnh về người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc.
Mũi tên đồng
Cổ Loa
Trang 38Phan Thanh Giản Hoàng Diệu Mũi tên đồng
Trang 39Đền thờ Thánh Gióng
Một số hình ảnh về người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc.
Trang 40Một số hình ảnh về người và sự vật gợi nhớ lịch sử và truyền thống dân tộc.
L ăng Vua Hùng
Trang 43* Giáo sư Văn Như Cương- Người thầy dạy học đến hơi thở cuối cùng.
Trang 44* Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
* Tục ăn trầu.
* Tục cấp sắc của người Dao
Trang 45Cần được bãi bỏ.
Tục : Cướp vợ Tục : Chém lợn
Trang 46Truyền thống là gì?
Truyền thống: là lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
Trang 47SGK (Tr 90)
Trang 49Bài tập 1:
a) Yêu nước:
- Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh
- Con ơi, con ngủ cho lành
Để mẹ gánh nước rửa bành con voi.
- Muốn coi lên núi mà coi
Coi bà Triệu Ẩu cưỡi voi đánh cồng.
- …
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
Trang 50b) Lao động cần cù:
- Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
- Có công mài sắt có ngày nên kim
- Có làm thì mới có ăn Không dưng ai dễ đem phần cho ai
- Trên đồng cạn, dưới đồng sâu Chồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa
- …
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
Trang 51c) Đoàn kết:
- Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
- Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại thành hòn núi cao
- Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau cùng
- …
Trang 53Bài tập 2:
Mỗi câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ dưới đây đều nói đến một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta Hãy điền những tiếng còn thiếu trong các câu ấy vào các ô trống theo hàng ngang để giải ô chữ hình chữ S.
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
Trang 551) Muốn sang thì bắc cầu kiều
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
2) Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.3) Núi cao bởi có đất bồi
Núi chê đất thấp núi ngồi ở đâu
4) Nực cười châu chấu đá xe
Tưởng rằng chấu ngã, ai dè xe nghiêng
5) Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Người trong một nước phải thương nhau Cùng.6) Cá không ăn muối cá ươn
Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư
Trang 567) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng
8) Muôn dòng sông đổ biển sâu
Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn
9) Lên non mới biết non cao
Lội sông mới biết lạch nào cạn sâu
10) Dù ai nói đông nói tây
Lòng ta vẫn vững như cây giữa rừng
11) Chiều chiều ngó ngược ngó xuôi
Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi nhớ thương
Trang 5712) Nói chín thì nên làm mười
Nói mười làm chín, kẻ cười người chê
13) Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn gạo nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng
14) Uốn cây từ thuở còn non
Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngây
15) Nước lã mà vã nên hồ
Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
16) Con có cha như nhà có nóc
Con không cha như nòng nọc đứt đuôi
Trang 58Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Truyền thống
Trang 59Câu 1: HÀNG NGANG GỒM 7 CHỮ CÁI
Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy
HẾT GIỜ12345
Trang 60Câu 2: HÀNG NGANG GỒM 9 CHỮ CÁI
Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng nhưng chung một giàn
HẾT GIỜ1234
Trang 61Câu 3: HÀNG NGANG GỒM 7 CHỮ CÁI
Núi cao bởi có đất bồi Núi chê đất thấp ở đâu.
HẾT GIỜ12345
Trang 62Câu 4: HÀNG NGANG GỒM 9 CHỮ CÁI
Nực cười châu chấu đá xe Tưởng rằng chấu ngã, ai dè
HẾT GIỜ12345
Trang 63Câu 5: HÀNG NGANG GỒM 10 CHỮ CÁI
Người trong một nước phải cùng
HẾT GIỜ12345
Trang 64Câu 6: HÀNG NGANG GỒM 5 CHỮ CÁI
Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.
HẾT GIỜ12345
Trang 65Câu 7: HÀNG NGANG GỒM 8 CHỮ CÁI
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai dây mà trồng.
HẾT GIỜ12
Trang 66Câu 8: HÀNG NGANG GỒM 7 CHỮ CÁI
Muôn dòng sông đổ biển sâu Biển chê sông nhỏ, biển đâu
HẾT GIỜ12
Trang 67Câu 9: HÀNG NGANG GỒM 7 CHỮ CÁI
Lên non mới biết non cao Lội sông mới biết cạn sâu.
HẾT GIỜ12345
Trang 68Câu 10: HÀNG NGANG GỒM 10 CHỮ CÁI
Dù ai nói đông nói tây Lòng ta vẫn giữa trời.
HẾT GIỜ23 45 1
Trang 69Câu 11: HÀNG NGANG GỒM 9 CHỮ CÁI
Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi
HẾT GIỜ12345
Trang 70Câu 12: HÀNG NGANG GỒM 6 CHỮ CÁI
Nói chín làm mười Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.
HẾT GIỜ12345
Trang 71Câu 13: HÀNG NGANG GỒM 5 CHỮ CÁI
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng.
HẾT GIỜ12345
Trang 72Câu 14: HÀNG NGANG GỒM 6 CHỮ CÁI
từ thuở còn non Dạy con từ thuở hãy còn thơ ngay.
HẾT GIỜ12345
Trang 73Câu 15: HÀNG NGANG GỒM 4 CHỮ CÁI
Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi mới ngoan.
HẾT GIỜ12345
Trang 74Câu 16: HÀNG NGANG GỒM 8 CHỮ CÁI
Con không cha như nòng nọc đứt đuôi.
HẾT GIỜ12345
Trang 75
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ : Truyền thống Bài tập 2:
Mỗi câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ dưới
đây đều nói đến một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta Hãy điền những tiếng còn thiếu trong các câu ấy vào các ô trống theo hàng ngang để giải ô chữ hình chữ S.
Trang 77Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
… nhớ kẻ đâm, xay, giần, sàng.
Nói chín … làm mười Nói mười làm chín, kẻ cười người chê.
Chiều chiều ngó ngược, ngó xuôi
Ngó không thấy mẹ, ngùi ngùi … Biển chê sông nhỏ, biển đâu … Lội sông mới biết … cạn sâu. Muôn dòng sông đổ biển sâu Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Ăn khoai … dây mà trồng. Lòng ta vẫn … giữa rừng. Lên non mới biết non cao Dù ai nói đông nói tây Cá không ăn muối … Con cưỡng cha mẹ trăm đường con hư.
Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải … cùng.
Nực cười châu chấu đá xe Tưởng rằng chấu ngã, ai dè …
Núi cao bởi có đất bồi Núi chê đất thấp … ở đâu.
Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng … nhưng chung một giàn.
Muốn sang thì bắc … Muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy.
Ố
Ớ
G Ư
G U
T H Ư X Ơ
Ơ Ư
H T
H N
G
C Ó
Ớ Ư
N
O C
Ẻ K
C À
H
O Ạ
N Ă