1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

sách đại số đại cương của thầy nguyễn viết đông – trường đh khtn tphcm bạn cũng làm được như tôi

8 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 450,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do T đẳng cấu với Q hoặc Zp nên trường con thực sự của T qua phép đẳng cấu cũng là trường con thực sự của Q hoặc Zp vậy T không có trường con thực sự nào.. Vậy T là trường cực tiểu theo[r]

Trang 1

Bài 2.3: Giải phương trình:

 

  Thế vào , ta được:

Thế vào , ta được:

 

 

=> 2|27 (Vô lý) Vậy pt vô nghiệm

 

Thế vào , ta được:

Thế vào , ta được:

Bài 2.7: Cho R là một vành tùy ý

con của   có chứa   

Giải:

vì có phần tử đơn vị

(hiển nhiên)

Cần c/m

Ta có:

Suy ra là vành con của có chứa (đpcm)

hoán của R 

Trang 2

Giải:

C/m  là một vành con của R: c/m tương tự câu a 

Cụ thể:

vì có phần tử đơn vị

(hiển nhiên)

Cần c/m

Ta có:

Ta suy ra  là một vành con của R

Vậy là vành con giao hoán của R

Gọi A là một ma trận thuộc  

với mọi thuộc

với mọi

là ma trận đường chéo

Thay

   

Bài 2.11

a) Ta có: IJ vì IJ

Đặt

Trang 3

Với ta có:

Vậy IJ là một ideal của X

=

=

Trong đó các hi có dạng tích kili Từ đẳng thức trên suy ra IJ là tập con của mnZ, hơn nữa với mọi số nguyên có dạng mnl, chọn q = 1, ki = 1, li = l ta được mnl thuộc IJ Vậy IJ = mnZ Bài 2.15:

a) Cm : I = Ann(a)={ x thuộc R : ax = 0 } là 1 ideal của R

Với x = 0 thì a0 = 0 => 0 thuộc I

Lấy u và v thuộc I thì au = av = 0

Ta có a( u - v) = au - av = 0 => u - v thuộc I

Với r thuộc R ta có a(ru) = a(ur) = (au)r = 0 => ur và ru thuộc I ( do I giao hoán)

=> I là ideal của R

b) Tìm Ann(4) trong vành Z

Ta có 4x = 0 ( mod 32)

<=> x = 0 ( mod 8 )

=> x= 8 , x = _ 16 , x= 24 , hoặc x = 0 _

Bài 2.19 :

Cm I = { x thuộc R : f(x)= x} là vành con của R

Vì f(0) = 0 => I khác rỗng

Lấy a thuộc I => f(a) = a

và b thuộc I => f(b) =b

Ta có f( a - b ) = f (a) + f(-b) = a - b

f (ab) = f(a)f(b)= ab

Vậy I là vành con của R

Bài 2.23:

a) CM:Q( ) là trường con của C

+ Q( ) khác rỗng vì 0 thuộc Q( )

Trang 4

+ C chứa Q( )

+ Với mọi x,y thuộc Q( ), ta có x=a+b và y=c+d

Ta có: x-y = (a-c)+ (b-d) => x-y thuộc Q( (vì a-c thuộc Q và b-d thuộc Q)

với y=c+d khác 0, ta cm: c-d khác 0

Giả sử c-d = 0 => c=0 và d=0 =>c+d =0(trái giả thiết)

=> c-d khác 0

Ö xy-1 thuộc Q( )

Vậy Q( ) là trường con của C

CM : Q(i) là trường con của C

+ Q(i) khác rỗng vì 0 thuộc Q(i)

+ C chứa Q(i)

+ Với mọi x,y thuộc Q(i), ta có x=a+bi và y=c+di

Ta có: x-y=(a-c)+i(b-d) thuộc Q(i) vì a-c thuộc Q và b-d thuộc Q

với y=c+di khác 0, ta cm: c-di khác 0

giả sử: c-di = 0 => c=0 và d=0 => c+di =0 ( trái với giả thiết)

=> c-di khác 0

thuộc Q

Vậy Q(i) là trường con của C

b) CM: Q(i) và Q( ) không đẳng cấu với nhau

Giả sử Q(i) và Q( ) đẳng cấu với nhau => tồn tại một đẳng cấu f: Q(i) Æ Q( )

Đặt f(i) = a ( a thuộc Q( ) )

Ta có: f(i*i) = f(i) * f(i) = a2

f(i*i) = f(-1) = -f(1) = -1

=>a2= -1=> a=i, hoặc a = -i => a không thuộc Q( )

=> không tồn tại f: Q(i) Æ Q( )

=> Q(i) Q( )

c) TÌM TẤT CẢ CÁC TRƯỜNG CON CỦA Q( )

Ta có: Q là trường con của Q( )

Ta cm: Nếu K là trường con của Q( ) thì K=Q hoặc K= Q( )

Ta có 1 thuộc K nên với mọi n nguyên dương : n=1+1+…+1(n lần)

=> n thuộc K => -n thuộc K và n-1 thuộc K

Trang 5

Với mọi số hữu tỉ thuộc Q có dạng rs-1 ( với r thuộc Z và s thuộc N*), ta có r thuộc K và s-1 thuộc

K

=>rs-1 thuộc K

=> K chứa Q

Xét không thuộc K: giả sử K Q

=> tồn tại 1 phần tử x=a+b thuộc K, mà a thuộc Q, b thuộc Q

=> thuộc K(trái giả thiết)

=>K = Q

Xét thuộc K:

Với mọi x thuộc Q( ) có dạng: x=a+b

Ta có: => x thuộc K

Vậy K chứa Q( ), mà Q( ) chứa K => K= Q( )

Vậy Q( ) có 2 trường con là Q và Q( )

TÌM TẤT CẢ CÁC TRƯỜNG CON CỦA Q(i)

Ta có: Q là trường con của Q(i)

Ta cm: Nếu K là trường con của Q(i) thì K=Q hoặc K= Q(i)

Xét i không thuộc K: giả sử K Q

=> tồn tại 1 phần tử x=a+bi thuộc K, mà a thuộc Q, b thuộc Q

=> i thuộc K(trái giả thiết)

=>K = Q

Xét i thuộc K:

Ta có 1 thuộc K nên với mọi n nguyên dương : n=1+1+…+1(n lần)

=> n thuộc K => -n thuộc K và n-1 thuộc K Với mọi x thuộc Q(i) có dạng: x=a+bi

Ta có: => x thuộc K

Vậy K chứa Q(i), mà Q(i) chứa K => K= Q(i)

Vậy Q(i) có 2 trường con là Q và Q(i)

d) CM: A={a+b +c |a,b,c thuộc Q} là trường con của C

+ A khác rỗng vì 0 thuộc A

+ C chứa A

+Với mọi x,y thuộc A có dạng x= a+b +c và y=d+e +f

Ta có: x+y= (a+d)+(b+e) +(c+f) thuộc A vì (a+d) thuộc Q,(b+e) thuộc Q,(c+f) thuộc Q

Ta có:-x= -a+(-b) +(-c) thuộc A vì –a thuộc Q, -b thuộc Q, -c thuộc Q

Ta có: xy=ad+ae + af + bd + be + 2bf + cd + 2ce + 2 cf

= (ad+2bf+2ce) + (ae+bd+2cf)+ (af+be+cd) thuộc A

Trang 6

vì (ad+2bf+2ce) thuộc Q, (ae+bd+2cf) thuộc Q, (af+be+cd) thuộc Q

Ta cần cm: tồn tại x-1 = i+j +k thuộc A với x khác 0

Ö tìm i,j,k thuộc Q sao cho xx-1=1

Ö (a+b +c )( i+j +k )=1

Ö ai+aj +ak +bi +bj +2bk+ ci+2cj+2 ck=1

Ö (ai+2bk+2cj-1) + (aj+bi+2ck)+ (ak+bj+ci)=0

Ta cần cm: hệ (*) có nghiệm i,k,l

Ö a3+4c3+2b3-6abc 0

Đặt r = a, 3 2b = s, 3 4c = t Khi đó nếu a3+4c3+2b3-6abc = 0 thì r3 + s3 + t3 = 3rst nên r = s = t hoặc r + r + t = 0, do giả thiết x = r + s + t khác 0 nên r = s = t, mà r thuộc Q, 3 2không thuộc Q, nên r = s = t = 0, hay x = 0 mâu thuẫn

Vậy a3+4c3+2b3-6abc 0 do đó phần tử nghịch đảo của x cũng thuộc A A là trường con của R Bài 2.27:

(a)=>(b)

Ta có: {0} là ideal của R

Ta cm: nếu I là một ideal của R và I {0} thì I=R

Vì R là một trường nên mọi phần tử khác 0 trong R đều khả nghịch

Ö trong I tồn tại ít nhất một phần tử khả nghịch

Ö I=R

(b)=>(c)

Gọi f là đồng cấu vành từ R vào một vành bất kì

Ta có: Ker f là ideal của R

Ö Ker f = {0} hay Ker f = R

+Với Ker f = {0} => f là đơn cấu

+Với Ker f = R => với mọi r thuộc R, f(r)=0 => f là đồng cấu 0

Vậy mọi đồng cấu vành từ R vào 1 vành bất kì hoặc là đồng cấu 0 hoặc là đơn cấu

(c)=>(a)

Ta chỉ cần cm thêm tính chất mọi phần tử trong R đều có phần tử khả nghịch => R là trường

Ta chứng minh một kết quả quan trọng mọi ideal I của R đều là Ker của một đồng cấu vành nào

đó từ R

Xét ánh xạ f: RÆ R/I

Với f(x)=x+I, với mọi x thuộc R

+CM: f là đồng cấu vành

f(x+y) = x + y + I = (x+I)+ (y+I) = f(x)+f(y)

f(xy) = xy+I = (x+I)(y+I) = f(x)f(y)

+ Ker (f) = I Thật vậy f(x) = I khi và chỉ khi x + I = I khi và chỉ khi x thuộc I

Trở lại bài toán, giả sử x là phần tử khác 0 bất kì của R Xét I = <x> là ideal sinh bởi x cũng chính là xR

Trang 7

Gọi f là đồng cấu vành sao cho Ker(f) = I dĩ nhiên Ker f khác { 0 } nên f không là đơn cấu, theo

giả thiết thì f là đồng cấu 0, tức là I = R, vậy tồn tại x’ thuộc R sao cho xx’ = 1, suy ra x khả

nghịch

Vậy R là một trường

Bài 2.31:

Xét trường F

Ta biết tùy theo char F bằng 0 hay khác 0 mà F có một trường con T đẳng cấu với Q hoặc Zp với

p nguyên tố

Ta cm là Q và Zp với p nguyên tố không có trường con thực sự nào

Q: gọi H là trường con của Q, suy ra 1 thuộc H, do đó m thuộc H với m thuộc Z, nên n-1 thuộc H

với n thuộc Z*, vậy mn-1 thuộc H, hay H bằng Q

Zp: gọi H là trường con của Zp, suy ra 1 thuộc H, nên _ n thuộc H với mọi n, do đó H bằng Z_ p

Do T đẳng cấu với Q hoặc Zpnên trường con thực sự của T qua phép đẳng cấu cũng là trường

con thực sự của Q hoặc Zpvậy T không có trường con thực sự nào

Vậy T là trường cực tiểu theo quan hệ bao hàm

Bài 2.35:

Gọi f là đồng cấu trường từ trường F vào trường F’ Khi đó f có thể là đồng cấu không, nên ta chỉ

xét trường hợp đồng cấu không tầm thường Khi đó tồn tại x thuộc F sao cho f(x) khác 0

Ta có f(1.x) = f(x).1=f(x).f(1), giản ước cho f(x) ta được f(1) = 1

Vậy f(0) = 0; f(1) = 1

a) Nếu F là Q: với m, n thuộc Z và n khác 0, ta có f(1) = 1, nên f(m) = m,

f(n) = n, nên f(mn-1) = mn-1 Vậy f chính là ánh xạ đồng nhất

b) Nếu F là Q( 2) thì để ý là giống như ánh xạ tuyến tính được xác định khi ta xác định f trên

một cơ sở của không gian vecto đó, ở đây ta nhận thấy có thể xem cơ sở của Q( 2) là 1 và 2

Đặt x = f( 2) khi đó x2 = f(2) = 2, nên x = 2 hoặc x = - 2

Nếu x = 2 thì cũng từ câu a, ta suy ra f(a) = a với mọi số hữu tỉ a,

nên f( a + b 2) = a + b 2

Vậy f là ánh xạ đồng nhất

Nếu x = - 2 thì f( a + b 2) = a - b 2 Kiểm tra được f là đồng cấu vành

c) Nếu F là Q(i): hoàn toàn tương tự câu b, ta có f(i) = i hoặc f(i) = -i do đó có 2 đồng cấu không

tầm thường là f(x) = x với mọi x, hoặc f(x) = x trong đó _ x là số phức liên hợp của x _

d) Nếu F là R: ta có theo câu a, f(x) = x, với mọi x thuộc Q

Với mọi số thực x > 0 thì f(x) = f2( x ), hơn nữa mọi đồng cấu trường không tầm thường đều là

đơn cấu nên f(x) >0

Xét x, y thuộc R sao cho x > y thì f(x) – f(y) = f(x – y) > 0

Suy ra f là hàm số tăng trên R

Khi này với mọi số thực x, xét dãy số hữu tỉ (an) và (bn) tiến tới x với an < x < bn

Khi đó f(an) < f(x) < f(bn) với mọi n, hay an < f(x) < bn (*) với mọi n, cho n tiến tới vô cùng, bdt

bên trái của (*) suy ra x ≤ f(x), bdt ở vế phải của (*) suy ra f(x) ≤ x

Vậy f(x) = x với mọi số thực x

Vậy f là ánh xạ đồng nhất

e) Nếu F là C sao cho f(x) = x với mọi x thuộc R

Lúc này hoàn toàn tương tự câu c, ta có hai đồng cấu là

f(x) = x với mọi x thuộc C

Trang 8

hoặc f(x) = x với mọi x thuộc C _

Ngày đăng: 05/04/2021, 07:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w