1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

sách đại số đại cương của thầy nguyễn viết đông – trường đh khtn tphcm bạn cũng làm được như tôi

10 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 221,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[r]

Trang 1

Nhĩm 1

Bài 2.1:

d)R với 2 phép toán xy = (xn+ yn)1/n và x y = xy (n là một số nguyên dương lẻ) 1.kiểm tra R là vành:

Xét (R, ) :

+)tính kết hợp : (x  y)  z = (xn+ yn)1/n  z = (xn + yn + zn)1/n

x  (y  z) = x  (yn + zn)1/n = (xn + yn + zn)1/n

suy ra : (x  y)  z = x  (y  z)

+)phần tử trung hồ:

x  e = e x = x

<=> (xn+ en)1/n = (en+ xn)1/n = x

<=> en = 0

<=> e = 0

+)phần tử khả nghịch:

x(-x) = (-x)x = 0

<=> (xn+ (-x)n)1/n = ((-x)n+ xn)1/n = 0 (với n là số nguyên dương lẻ)

<=> (-x) = -x

+)tính giao hốn:

x y = y  x = (xn+ yn)1/n

vậy (R, ) là nhĩm abel (1)

Xét (R,):

(x y)  z = (xy)  z = xyz

x (y  z) = x  (yz) = xyz

suy ra: (x y)  z = x (y  z)

Ư (R,) là nửa nhĩm (2)

+)tính phân phối của phép  đối với phép: (3)

* (x  y)  z = (xn+ yn)1/n  z = (xn+ yn)1/nz

x  z  y  z = xz  yz = ((xz)n+ (yz)n)1/n = (xn+ yn)1/nz (với n là số nguyên dương lẻ)

(x  y)  z = x  z  y  z

* x  (y  z) = x(y  z) = x(yn+ zn)1/n

x  y  x  z = xy  xz = ((xy)n+ (xz)n)1/n = x(yn+ zn)1/n

từ (1),(2),(3) ta cĩ R với hai phép tốn đã cho là một vành

2.kiểm tra R với hai phép tốn đã cho là miền nguyên:

+)R cĩ nhiều hơn 2 phần tử

+)theo cách kiểm tra ở trên thì ta th ấy R với hai phép tốn đã cho là vành giao hốn +)phần tử đơn vị:

x e = e x = x

<=> xe= ex = x

<=> e = 1

Trang 2

+)không có ước của không:

x y = xy ≠ 0 (∀ x,y ≠ 0)

vậy R với hai phép toán đã cho là miền nguyên

3 kiểm tra R với hai phép toán đã cho là trường:

Do R với hai phép toán đã cho là miền nguyên nên ta chỉ cần kiểm tra:

+)phần tử khả nghịch: (của phép )

x x-1 = x-1 x = 1(= e)

<=> x x-1 = 1

<=> x-1 = 1

x (∀ x ≠ 0) vậy R với hai phép toán đã cho là trường

f) ]( 2)={ a + b 2| a,b ∈ ] với hai phép toán cộng và nhân thông thường trong \ } 1.kiểm tra R là vành:

Xét (]( 2),+) :

+)tính kết hợp :

[(a1+b1 2) + (a2+b2 2)] + (a3+b3 2)

=[(a1+a2) + (b1+b2) 2] + (a3+b3 2) = [(a1+a2+a3) + (b1+b2+b3) 2

(a1+b1 2) + [(a2+b2 2) + (a3+b3 2)]

= (a1+b1 2) + [(a2+a3) + (b2+b3) 2] = [(a1+a2+a3) + (b1+b2+b3) 2

Suy ra [(a1+b1 2)+(a2+b2 2)]+(a3+b3 2) = (a1+b1 2)+[(a2+b2 2)+(a3+b3 2)] +)phần tử trung hoà:

(a1+b1 2) + (a0+b0 2) = (a1 + a0) + (b1 + b0) 2 = a1+b1 2

<=> x0 = a0+b0 2 = 0 (do a0 = b0 = 0)

+)phần tử khả nghịch: (của phép +)

(a1+b1 2) + (a’+b’ 2) = (a’+b’ 2) + (a1+b1 2) = 0

<=> (-x) = ((-a1)+(-b1) 2) = -x

+)tính giao hoán:

(a1+b1 2) + (a2+b2 2) = (a1+a2)+(b1+b2) 2= (a2+b2 2) + (a1+b1 2)

vậy (R,+) là nhóm abel

Xét (]( 2),.):

[(a1+b1 2)(a2+b2 2)](a3+b3 2) = [(a1a2+2b1b2 +(a1b2+b1a2) 2] (a3+b3 2) = (a1a2+2b1b2)a3+2(a1b2+b1a2)b3+[(a1a2+2b1b2)b3+(a1b2+b1a2)a3 ] 2 (1) (a1+b1 2)[(a2+b2 2)(a3+b3 2)] = (a1+b1 2)[(a2a3+2b2b3 +(a2b3+b2a3) 2] = (a2a3+2b2b3)a1+2(a2b3+b2a3)b1+[(a2a3+2b2b3)b1+(a2b3+b2a3)a1 ] 2 (2)

từ (1) và (2) ta có:

[(a1+b1 2)(a2+b2 2)](a3+b3 2) = (a1+b1 2)[(a2+b2 2)(a3+b3 2)]

Hay (R,.) là nửa nhóm

+)tính phân phối của phép nhân với phép cộng:

[(a1+b1 2)+(a2+b2 2)](a3+b3 2) = [(a1+a2)+(b1+b2) 2](a3+b3 2)

=((a1+a2+a3)+2(b1+b2)b3)+((a1+a2)b3+(b1+b2)a3) 2 (1)

Trang 3

(a1+b1 2)(a3+b3 2)+(a2+b2 2)(a3+b3 2)

=((a1a3+2b1b3)+(a1b3+b1a3) 2) + ((a2a3+2b2b3)+(a2b3+b2a3) 2)

=((a1+a2+a3)+2(b1+b2)b3)+((a1+a2)b3+(b1+b2)a3) 2 (2)

từ (1) và (2):

(a1+b1 2)+(a2+b2 2)](a3+b3 2)=(a1+b1 2)(a3+b3 2)+(a2+b2 2)(a3+b3 2) tương tự ta có :

(a1+b1 2)[(a2+b2 2)+(a3+b3 2)]=(a1+b1 2)(a2+b2 2)+(a1+b1 2)(a3+b3 2) Suy ra ] ( 2) là một vành

2.kiểm tra R với hai phép toán đã cho là miền nguyên:

+)R có nhiều hơn 2 phần tử

+)theo cách kiểm tra ở trên thì ta th ấy R với hai phép toán đã cho là vành giao hoán +)phần tử đơn vị:

(a1+b1 2)(a0+b0 2) = (a0+b0 2)(a1+b1 2) = (a1+b1 2) <=> a0+b0 2= 1 (chọn a1+b1 2 ≠0 )

<=> a0 = 1 và b0 = 0 vậy e = 1

+)không có ước của không:

xy≠ 0 (∀ x,y ∈] ( 2) -{0})

vậy ] ( 2) là miền nguyên

3 kiểm tra ] ( 2) có phải là trường:

Do ]( 2) là miền nguyên nên ta chỉ cần kiểm tra:

+)phần tử khả nghịch: (của phép nhân)

xx-1 = x-1x = 1(= e)

<=> (a1+b1 2)(a’1+b’1 2) = 1

<=> (a1a’1+2b1b’1) = 1 và b1a’1+a1b’1 = 0 (*)

hệ (*) vô nghiệm nguyên a’1,b’1 nên ] ( 2) không có phần tử khả nghịch

Suy ra: ] ( 2) không phải là trường

g) _( 2)={a b+ 2 | ,a b∈_ }

Ta có :

Với mọi x y, ∈_( 2) , x= +a b 2,y= +c d 2( , , ,a b c d∈_ ta có: )

x− =y a c− + −b d ∈_ , xy=(ac+2 ) (bd + ad+bc) 2∈_( 2)

nếu x= +a b 2 0≠ thì a b− 2 0≠ (vì nếu không thì a= =b 0 hoặc

1

, 0, 2

a b≠ =ab− ,vô lý).Suy ra x−1=(a b+ 2)−1=(a b− 2)(a2−2 )b2 ∈_( 2)

Trang 4

Do đó ( 2)_ là một trường con của trường \ ,và hiển nhiên nó cũng là vành,miền nguyên

h) Ta có KM(2, )_

4( )

a c b d

b d a c

4

ac bd ad bc

ad bc ac bd

Do đó K là một vành con của vành M(2, )_

x ⎛ ⎞ y ⎛− ⎞

⎝ ⎠ ⎝ ⎠.ta có 0≠ x y, ∈ nhưng 0K xy = Như vậy K có ước của

0 nên nó không phải là miền nguyên hay trường

i) Ta có :hiệu,tích của hai ma trận(tương ứng ,ma trận chéo;ma trận tam giác trên;ma trận

tam giác dưới;ma trận tam giác trên ngặt;ma trận tam giác dưới ngặt)vuông cấp n≥2 cũng thuộc vào chính nó.Do đó nó là vành con của vành các ma trận vuông cấp n≥2 Mặt khác các loại ma trận này đều có ước của 0 nên không là miền nguyên hay trường Chẳng hạn 1 0 0 0 0 0

=

=

j)

F

Phép cộng có tính kết hợp, giao hoán, nhận 0 0

0 0

⎝ ⎠ làm ma trận đơn vị, 6

a b

b a

⎝ ⎠ nhận 6

b a

⎜− − ⎟

⎝ ⎠ làm ma trận nghịch đảo Do đó F là nhóm abel với phép cộng

F

+

Phép nhân có tính chất kết hợp

• Phép nhân phân phối phép cộng

Vậy F là vành, lưu ý 6 1 6 1 0

=

6 1

⎝ ⎠ là của 0, do đó F không thể là vành hay trường

k) Kiểm tra ^ là vành như các phần trước

Phép nhân có tính giao hóan, nhận (1,0) là phần tử đơn vị, hơn nữa mỗi phần tử ( , )x y

đều có phần tử nghịch đảo là 2 x 2, 2 y 2

Trang 5

Do đó ^ là một trường

Bài 2.13

Cho R là 1 vành tùy ý và a thuộc R Chứng minh rằng tập hợp aR = { ax |x thuộc R}

là 1 ideal phải của R và tập hợp

Ra ={ xa |x thuộc R}

là 1 ideal trái của R Suy ra nếu R giao hoán thì aR = Ra là ideal cua R, hơn nữa nếu giả thiết thệm R có đơn vị thì thì đây chính là ideal chính sinh bởi a

Giải:

1) ∀ ax,ay ∈aR ta có : ax-ay = a(x-y) ∈aR (∀ x,y ∈R)

2) ∀ z ∈R, ax ∈aR : z(ax) = a(zx) ∈aR

3) ∀ z ∈R, ax ∈aR : (ax)z = a(xz) ∈aR

vậy aR là 1 ideal phải của R

tương tự ta cũng có Ra là 1 ideal trái của R

+) Nếu R giao hoán thì Ra = aR

Suy ra : Ra = aR là ideal của R

+)Nếu R có đơn vị : a = ea ∈Ra

Suy ra Ra = aR là ideal chính sinh bởi a

Bài 2.17

Xét R là vành tùy ý và Z là vành các số nguyên TRên tích Descarte R xZ ta định nghĩa các fép toán như sau

( x, m) + ( y , n)=( x+ y, m + n)

( x, m)(y,n) = ( xy + my + nx , mn )

a) Chứng minh rằng R x Z là vành có đơn vị

b) Chứng minh rằng ánh xạ f : x => ( x, 0) là 1 đơn cấu ( Do các kết quả tr6n ng ta nói rằng bao giờ cũng có thể nhúng 1 vành tùy ý vào 1 vành có đơn vị)

Giải:

a) Chứng minh rằng R x Z là vành có đơn vị:

xét (R x Z,+):

+)tính kết hợp : (( x, m) + ( y , n)) + (z,p) = ( x+ y, m + n) + (z,p)

= (x+y+z,m+n+p)

(x,m) + ((y,n) + (z,p)) = (x,m) + (y+z,n+p)

= (x+y+z,m+n+p)

Ö (( x, m) + ( y , n)) + (z,p) = (x,m) + ((y,n) + (z,p)

+)phần tử trung hoà:

(x,m) + (x0,m0) = (x0,m0) + (x,m) = (x,m)

Ù x + x0 = x và m + m0 = m

Ù 0RxZ = (0R,0)

+)phần tử khả nghịch: -(x,m) = (-x,-m)

+)tính giao hoán: (x,m) + (y,n) = (x+y,m + n) = (y,n) + (x,m)

vậy (R x Z,+) là nhóm abel

Xét (R x Z,.):

((x,m)(y,n))(z,p) = (xy + my + nx,mn)(z,p)

= ((xy + my + nx)z + mnz + p(xy + my + nz),mnp) (*)

(x,m)((y,n)(z,p)) = (x,m) + (yz + nz + py,np)

= (x(yz + nz + py) + m(yz + nz + py) +npx,mnp) (**)

từ (*) và (**) ta thấy (R x Z,.) là nửa nhóm.(2)

Trang 6

+)tính phân phối của phép nhân đối với phép cộng:(1)

((x,m) + (y,n))(z,p) = (x+y,m+n)(z,p)

= ((x+y)z + (m+n)z + p(x+y),(m+n)p)

(x,m)(z,p) + (y,n)(z,p) = (xz + mz + px,mp) + (yz +nz +py,np)

= ((x+y)z + (m+n)z + p(x+y),(m+n)p)

Ö ((x,m) + (y,n))(z,p) = (x,m)(z,p) + (y,n)(z,p)

tương tự ta cũng chứng minh được:

(x,m)((y,n) + (z,p)) = (x,m)(y,n) + (x,m)(z,p)

+)phần tử đơn vị:

(x,m)(x ’

0 ,m ’

0 ) = (x ’

0 ,m ’

0 )(x,m) = (x,m)

Ù xx ’

0 + mx ’

0 + m ’

0 x = x và mm ’

0 = m

Ù x(x ’

0 + m ’

0 – 1) + mx ’

0 = 0 và m(m ’

0 -1) = 0

Ù x ’

0 = 0 và m ’

0 = 1 hay e = (0,1) (4)

từ (1),(2),(3),(4) ta suy ra R x Z là vành giao hoán có đơn vị

b) Chứng minh rằng ánh xạ f : x => ( x, 0) là 1 đơn cấu

f(x+y) = (x+y,0) = (x,0) + (y,0) = f(x) + f(y)

f(xy) = (xy,0) = (xy + 0y +0x,0) = (x,0)(y,0) = f(x)f(y)

ker{f } = {x ∈R|f(x) = (x,0) = (0,0) }

Ù ker{f} = {0 ∈R}

vậy f là đơn cấu

Bài 2.21:

a)

• Với mọi , ,f g h∈ ta có: E

( f +g)+h ( )x =(f +g)( )x +h x( ) = f x( ) +g x( ) +h x( ) = f x( ) +(g+h)( )x = f +(g+h) ( )x

; (f +g x)( )= f x( )+g x( )=g x( )+ f x( ) (= g+ f)( )x ,∀ ∈x R

cho nên (f +g)+ = +h f (g + ,và f g g f h) + = +

Gọi (− là ánh xạ định bởi (f) −f)( )x = −f x( ),∀ ∈ ta có được x R

(−f)∈ ,E f + =0 f f, + −( f) 0= (trong đó 0 là ánh xạ không)

Suy ra ( , )E + là một nhóm Abel

• Với mọi , ,f g h∈ ta có : E

( )fg h ( )x =( )(fg h x( ))= f g h x( ( )) = f ( )gh ( )x = f gh( ) ( ),x ∀ ∈x R

cho nên ( )fg h= f gh( )

Suy ra ( ,.)E là một nửa nhóm

• Với mọi , ,f g h∈ ta có: E

( ) ( ) ( )( ) ( ( ) ( )) ( ( )) ( ( )) ( )( ) ( )( ) ( )( )

(g+h f) ( )x =(g+h)(f x( ))=g f x( ( )) (+h f x( )) ( )= gf ( )x +( )hf ( )x =(gf +hf)( )x

∀ ∈

Suy ra: f g( +h)= fg+ fh g,( +h f) =gf +hf

Suy ra phép nhân phân phối đối với phép cộng

Vậy ( , )E + là một vành

Trang 7

b)

Nếu x= ∈ thì ( )y R h x = a a x = ay = ( ) h y a ∈ , nên R h là ánh xạ từ ( , ) a R + vào ( , )R + Với mọi x y, ∈ R ta có h x a( +y)=a x( +y)=a x +ay=h x a( )+h y a( ),(do R là vành)

Suy ra h là một tự đồng cấu của nhóm cộng Abel a R )

c) Nếu a= ∈b R thì ta có ( )h x a =a x =bx=h x b( ),∀ ∈x R nên h a = hay ( )h b h a =h b( )

do đó h là ánh xạ từ vành R vào vành E

Với mọi ,a b∈ ta có : R

h+ x = a b x+ =a x bx+ =h x +h x = h +h x

h x = ab x=a bx =a h x =h h x =h h x ,∀ ∈x R

Suy ra h a b+ =h a + và h b h ab =h h a b

Hay h a b( + =) h a( )+h b( ) và h ab( )=h a h b( ) ( )

Vậy h là đồng cấu vành từ R vào E

d) Ta có Kerh={bR h b| ( )=h b =0}={bR bx| = ∀ ∈0, x R}

Nếu R có đơn vị là e thì với b∈Kerh ta có b=be=0.Ngược lại khi b=0 thì

0,

bx= ∀ ∈ x R

Vậy nếu R có đơn vị thì Kerh={bR bx| = ∀ ∈0, x R}={0} do đó h là đơn cấu

Bài 2.25:

ab

Ta có ] là hữu hạn nên theo định lý 4.4 thì n ] là trừơng khi và chỉ khi nó là miền n nguyên

bc

• Cho ,a∈Z không chia hết cho a n

Nếu n là số nguyên tố , với mọi x y, ∈{1, 2, ,n−1},xy thì 0 |< − < ,ta có x y| n

0(mod )

ayn , (a xy) 0(mod )≠ n hay a xay(mod )n Suy ra n−1 số :

, 2 , ,( 1)

a a na đều không đồng dư với 0 và đôi một không đồng dư với nhau khi chia cho n.Do đó có duy nhất một số b∈{1, 2, ,n−1}sao cho ab≡1(mod )n Từ đó suy ra với mọi x≠0(mod )n luôn tồn tại y sao cho xy≡1(mod )n

Do đó,với mọi x∈] ,n x ≠ thì tồn tại y sao cho 0 xy≡1(mod )n hay x y=xy= Hơn 1 nữa ] là vành giao hoán có đơn vị 1 nên suy ra n ] là trường n

• Nếu ] là trường thì với mọi n x∈] ,n x ≠ ,luôn tồn tại y ∈0 ] sao cho n

x y=xy= Hay xy≡1(mod )n Suy ra ( )x n, = ∀ ∈1, x {1, 2, ,n−1}.Do đó n là số nguyên tố

Bài 2.29:

a)

• Chứng minh A là vành con của F:

Trang 8

Ta cần chứng minh A bảo toàn các phép toán:

Lấy ,me ne∈ bất kì, ta có: A

i)me ne+ =(m+n e) ∈ A

ii)−me= −( m e) ∈ A

iii) (me ne)( )=mneA

• Chứng minh A là miền nguyên:

+Nhắc lại ta đã chứng minh được A là một vành

+Lấy ,x y∈ bất kì, vì A con F cho nên ,A x y∈ ⇒F xy=yx(vì F là trường) Vậy A giao hoán với phép nhân

+eA và e là phần tử đơn vị trong A

+Đương nhiên A có nhiều hơn một phần tử (tương ứng n=0,n=1 ta đã có hai phần tử 0 và

e trong A)

+G/s ,x y∈ và A xy= thế thì vì A con F nên ,0 x y∈ kết hợp với 0F xy= suy ra x=0 hoặc y=0 Vậy A không có ước của 0

Vậy A là một vành giao hóan,, có đơn vị, nhiều hơn một phần tử và không có ước của 0 cho nên A là miền nguyên

b)

• Giả sử e có cấp vô hạn, ta chứng minh A Z≅ :

Xét :f A→ thỏa mãn ( )Z f ne = ∀ ∈ n, n Z

+me=ne⇒(m n e− ) ⇒ − = ⇒ = ⇒m n 0 m n f me( )= f ne( )⇒ là ánh xạ f

+ (f ne me+ )= f((m+n e) )= + =m n f me( )+ f ne( )

+ ((f me ne)( ))= f mne( )=mn= f me f ne( ) ( )

+ ( )f ne = f me( )⇒ = ⇒n m ne=me⇒ là đơn ánh f

+Chuyện f toàn ánh là đương nhiên

Với những lí lẽ trên suy ra f là đẳng cấu nên A Z

e có cấp p, chứng minh AZ p

Xét :f AZ p thỏa mãn ( )f ne = (mod p) n

+ne=me⇒(m n e− ) = ⇒ −0 m n p# ⇒ = ⇒m n f me( )= f ne( ) nên f là ánh xạ

+ (f ne me+ )= f((m+n e) )= + = + =m n m n f me( )+ f ne( )

+ ((f me ne)( ))= f mne( )=mn=m n = f me f ne( ) ( )

+ ( )f ne = f me( )⇒ = ⇒ −n m m n p# ⇒(m n e− ) = ⇒0 me=nef là đơn ánh

+ Chuyện f toàn ánh là đương nhiên

Với những lí lẽ trên suy ra f là đẳng cấu nên AZ p

c) Nếu e có cấp p hữu hạn trong trường F thì theo tính chất cơ bản p phải nguyên tố,

theo bài 2.25 thì Z là một trường p

Hơn nữa theo câu b thì AZ p

Từ các lí lẽ trên suy ra A là một trường

Bài 2.33 :

Trang 9

• Đặt m| , ; 0;( , ) 1

n

A=⎧ m nZ nn p = ⎫

⎩ ⎭, ta chứng minh A là miền nguyên

Với m a, A

n b∈ bất kì:

+Định nghĩ phép tóan cộng: m a mb na

+ + =

Lưu ý ( , ) 1,( , ) 1n p = b p = ⇒( , ) 1nb p = do đó mb na A

nb

+ ∈ tức là m a

A

n + ∈ b

Hơn nữa phép cộng thỏa tính chất kết hợp, giao hóan, có phần tử đơn vị là 0, phần tử nghịch đảo của m

nm

n

− Do đó A là nhóm abel với phép tóan cộng

+Định nghĩa phép tóan nhân: m a ma

n b = nb

Lưu ý ( , ) 1,( , ) 1n p = b p = ⇒( , ) 1nb p = do đó ma A

nb ∈ tức là m a A

n b∈ Hơn nữa phép tóan nhân thỏa mãn tính chất kết hợp, nên A là nửa nhóm với phép toán nhân

+ m a( x) m ay bx m ay bx( ) ma mx m a m x

Vậy phép nhân phân phối với phép cộng

+Với những lí lẽ trên suy ra A là vành Kiểm tra dễ dàng rằng phép nhân có tính chất giao hóan, có phần tử đơn vị là 1, mọi phần tử đều không là ước của 0 Như vậy A là một miền nguyên

• Tìm trường các thương của miền nguyên A:

+Đặt {an | , , , ; , 0;( , ) ( , ) 1}

bm

B= a b m nZ b mb p = n p =

Với ab xy, B

cd zt ∈ bất kì (với ( , ) ( , ) ( , ) ( , ) 1c p = a p = z p = x p = ), ta định nghĩa:

+Phép tóan cộng: ab xy abzt cdxy

cd zt cdzt

+

( )( )

ab xy abzt cdxy abzt cdxy

B

+ = = ∈ (vì (1, ) ( , ) 1p = cz p = )

Hơn nữa phép cộng có tính chất kết hợp, giao hóan, mỗi phần tử an

bm có phần tử nghịch đảo là (-a)n

bm nên B là nhóm abel đối với phép cộng

+Phép tóan nhân: ab xy abxy

cd zt = cdzt

( )( )

( )( )

ab xy abxy ax by

B

cd zt = cdzt = cz dt ∈ (vì (ax,p)=(cz,p)=1)

Phép nhân có tính chất kết hợp

Trang 10

+Tính chất phân phối phép nhân đối với phép cộng kiểm nghiệm dễ dàng (như phần trước)

+Vậy B là vành B có tính giao hóan, có phần tử đơn vị là 1 , hơn nữa mọi phần tử an

0

bm ≠ đều có phần tử nghịch đảo là bm

an Như vậy B là một trường

+Tiếp theo ta sẽ chứng minh B là trường các thương của A

Xét f A: → thỏa mãn B .1

.1

f

⎛ ⎞ =

⎜ ⎟

f là ánh xạ, hơn nữa f hiển nhiêu là đơn ánh

Vấn đề còn lại là ta chứng minh mọi phần tử trong B đều có dạng f a f b( )[ ( )]-1 với ,

a b∈ và A b≠0

Thật vậy lấy an

bm∈ bất kì (với ( , ) ( , ) 1;B b p = n p = m≠ ) 0

Ta có

1

.1 1

.1 1

= = ⎜ ⎟ = ⎜ ⎟ = ⎜ ⎟ ⎢ ⎜ ⎟⎥

Bài toán giải quyết xong

Ngày đăng: 05/04/2021, 07:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w